1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giá trị của chỉ số norman trong chẩn đoán phì đại thất trái

6 127 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 545,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định giá trị chẩn đoán phì đại thất trái (PĐTT) của chỉ số normanvà so sánh các giá trị này với các chỉ số sokolow-lyon và cornell khi áp dụng ở người Việt Nam. Nghiên cứu áp dụng trên 189 bệnh nhân tới khám và điều trị tại bệnh viện thống nhất trong thời gian từ tháng 11/2001 đến 07/2002.

Trang 1

GIÁ TRỊ CỦA CHỈ SỐ NORMAN TRONG CHẨN ĐOÁN PHÌ ĐẠI THẤT TRÁI

Đoàn Quốc Hùng*, Hồ Thượng Dũng**

TÓM TẮT

Mục tiêu Xác định giá trị chẩn đoán phì đại thất trái (PĐTT) của chỉ số Norman và so sánh các giá trị này với các chỉ số Sokolow-Lyon và Cornell khi áp dụng ở người Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu Cắt ngang mô tả Đối tượng 189 bệnh nhân tới khám và điều trị tại bệnh viện

Thống nhất trong thời gian từ tháng 11/2001 đến 07/2002

Kết quả Chúng tôi khảo sát được 189 bệnh nhân bao gồm 96 nam và 93 nữ Tuổi cao nhất là 90 và thấp

nhất là 19 Tương quan giữa điện tâm đồ (ĐTĐ) và khối lượng thất trái: chỉ số Norman hiệu chỉnh cho giá trị hệ

số tương quan cao nhất (R= 0,65; p < 0,01) Giá trị chẩn đoán của các chỉ số ĐTĐ trong PĐTT: chỉ số

Sokolow-Lyon có độ nhạy 22,6%, So với chỉ số Sokolow-Sokolow-Lyon thì các chỉ số khác phát hiện PĐTT nhiều hơn tăng từ Cornell đến Norman và Norman hiệu chỉnh, cho các độ nhạy tăng dần lần lượt là 35,5%; 53,8% và 61,3% So sánh giá trị các chỉ số ĐTĐ: chỉ số Norman có độ nhạy cao nhất, khi so với các chỉ số khác ở cùng một độ đặc hiệu

90%, 85% và 80% So sánh đồ thị đường cong ROC của các chỉ số ĐTĐ: đường cong của chỉ số Norman nằm

cao nhất ở cả 2 giới, đường cong của chỉ số Sokolow-Lyon là thấp nhất, đặc biệt là ở giới nam Diện tích đo được dưới đường cong của từng chỉ số thì cũng phù hợp với quan sát, diện tích của chỉ số Norman lớn hơn hai chỉ số Sokolow-Lyon và Cornell (0,847 so với 0,780 và 0,581 ở nam; 0,793 so với 0,775 và 0,739 ở nữ) Điều này khẳng định khả năng chẩn đoán PĐTT của chỉ số Norman tốt hơn

Kết luận Chỉ số Norman có giá trị chẩn đoán phì đại thất trái tốt hơn các chỉ số kinh điển khác Chúng tôi

hy vọng trong tương lai sẽ được cùng nhiều tác giả chia sẻ thêm ở nghiên cứu về chỉ số này, nhằm khẳng định thêm giá trị thật của nó để phổ biến, áp dụng rộng rãi cho cộng đồng chung

Từ khóa Chỉ số Norman, phì đại thất trái

ABSTRACT

ASSESSED VALUE OF NORMAN INDEX IN DIAGNOSIS LEFT VENTRICULAR HYPERTROPHY

Doan Quoc Hung, Ho Thuong Dung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 – 2011: 187 - 192

Objectives Confirm value of Norman index in diagnosis left ventricular hypertrophy and compares it with

the Sokolow-Lyon index and Cornell index when applied on Vietnamese

Methods Descriptive cross-sectional study Patients: 189 patients were examed and treated at Thong Nhat

hospital from 11/2001 to 07/2002

Results Our research Pattern has 189 patients embodied, including 96 male and 93 female The oldest is

90, the youngest is 19 years old Correlation between ECG and left ventricular mass: the adjusted Norman index had the highest correlation coefficient (R= 0.65, P < 0.01) Diagnostic value of ECG indexs in LVH: Sokolow-Lyon index has a sensitivity of 22.6% Compared with Sokolow-Sokolow-Lyon index, the other indicators to detect LVH more increased from Cornell to Norman and Norman adjustment for increasing sensitivity in turn is 35.5%, 53.8% and 61.3 % Comparing the values of ECG Indexs: When compared at the same specificity of 90%, 85%

* Bệnh viện Điều Dưỡng và Phục Hồi Chức Năng Khánh Hòa **Bệnh Viện Thống Nhất TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc : TS.Hồ Thượng Dũng ĐT: 0908136361 Email: dunghothuong@yahoo.com

Trang 2

and 80% Results showed that the sensitivity of Norman index is the highest Compare curve ROC graph of the indexs ECG: The curve of Norman index is the highest, the curve of the Sokolow-Lyon index is the lowest, the measured area under the curve of each index is also consistent with observations, the only area of Norman greater than two Sokolow-Lyon and Cornell index (0.847 compared with 0.780 and 0.581 in men; 0.793 compared with 0.775 and 0.739 in women) This confirms the ability of the Norman index in the diagnosis of LVH is best

Conclusions Norman index is valuable in the diagnosis of left ventricular hypertrophy better indicators of

ordinary better than conventional indicators We hope that future authors will be shared with many more in research on this index, in order to confirm its true value to common, widely used for the general community

Key words Norman index, left ventricular hypertrophy

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phì đại thất trái (PĐTT) là một yếu tố nguy

cơ độc lập với trị số huyết áp và các yếu tố nguy

cơ tim mạch khác Nó làm tăng nguy cơ bệnh

mạch vành lên 3 lần, suy tim lên hơn 13 lần, tai

biến mạch máu não lên khoảng 6 lần và các

nguy cơ động mạch ngoại biên, đột tử cũng 4-5

lần so với người không bị PĐTT(9) Điện tâm đồ

được Lewis sử dụng để chẩn đoán PĐTT từ năm

1914, sau đó nhiều tác giả khác cũng đề nghị

thêm các chỉ số nữa, nhưng nhìn chung chỉ đạt

được độ đặc hiệu cao, còn độ nhạy thì lại rất

thấp Năm 1995 Norman(10,11) khảo sát một chỉ số

mới cho độ nhạy cao hơn hẳn các chỉ số khác,

nên đã khắc phục điều này Chúng tôi thực hiện

nghiên cứu này nhằm khẳng định giá trị của nó

khi áp dụng trên con người Việt nam

ĐỐI TƯỢNG -PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân tới khám và điều trị tại bệnh

viện Thống nhất trong thời gian từ tháng

11/2001 đến 07/2002

Tiêu chuẩn chọn bệnh: Các bệnh nhân đến

khám và điều trị tại khoa tim mạch chuyên sâu

và khoa nội dân, được làm đồng thời cả SAT và

ECG Các bệnh nhân này đồng ý tham gia

nghiên cứu

Có chuyển động nghịch thường của vách liên thất

Có tràn dịch màng tim hay màng phổi trái

Có tiền căn nhồi máu cơ tim

Lồng ngực quá dị dạng, cắt vú trái, đảo lộn

vị trí tim

Các bệnh nhân trong tình trạng cấp cứu Các bệnh nhân mang máy tạo nhịp

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang, mô tả

Phương pháp chọn mẫu

Tất cả bệnh nhân thoả những tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ đưa vào nghiên cứu theo thứ tự nhập viện cho tới khi đủ cỡ mẫu

Cỡ mẫu

Xuất phát từ thiết kế nghiên cứu là cắt ngang

mô tả và giá trị Norman tiền nghiệm, với độ tin cậy 95% tin tưởng rằng chỉ số Norman sẽ có giá trị p ít nhất là 0,6 độ giao động cho phép là 0,09 Chúng tôi tính được cỡ mẫu ước lượng tối thiểu

là 114 bệnh nhân theo công thức:

2

α = 0,05 ⇒ Z 0,975 = 1,96 ; p= 0,6; d=

Z2 (1- α /2) x p (1-p)

n=

d2

Trang 3

ĐTĐ được làm bằng máy đo 3 cần hiệu

Schilercardiovit AI1, made Switzerland, máy

được nối dây đất và đảm bảo sự tiếp xúc tốt

giữa da bệnh nhân và cực điện, vận tốc máy đo

là 25mm/s, điện thế chuẩn là 10mm bằng 1

milivolt Bệnh nhân được nằm nghỉ 15 phút

trước khi đo

Siêu âm tim được 2 bác sĩ làm tại khoa chẩn

đoán chức năng với máy Kontron Instrument

Đầu dò đặt ở liên sườn 3 hay 4 bờ trái xương ức,

bệnh nhân nằm nghiêng trái theo một góc thích

hợp để tia siêu âm thẳng góc với trục tim ở mặt

cắt trục dọc, luôn luôn định hướng trục tim bằng

siêu âm 2 chiều sao cho thành trước động mạch

chủ làm thành đường thẳng với vách liên thất và

đường cắt của tia siêu âm ngay sát bờ tự do của

van 2 lá

- Các chỉ số ĐTĐ khảo sát gồm(1,6,7,14):

*Sokolow-Lyon: SV1 + RV5 hoặc RV6

35mm

* Cornell : RaVL + SV3 28mm với nam (

20mm với nữ)

*Norman : (RaVL + SV3).tQRS 45mm2 với

nam ( 30mm2 với nữ)

*Norman hiệu chỉnh nam = Norman +

0,357.tuổi – 0,743.BMI +29 70

*Norman hiệu chỉnh nữ = Norman +

0,763.tuổi + 1,193.BMI –16 75

- Khối lượng cơ thất trái được đo và tính theo qui

ước Penn(6,7,8,12):

LVM(g) = 1,04((LVIDd + IVSd + LVPWd) 3 – LVIDd 3 ) – 13,6

Ngưỡng phì đại(7,13,15): LVMH 50g/m2,7 với

nam( 47g/m2,7 với nữ)

(LVMH: Khối lượng thất trái hiệu chỉnh theo

chiều cao mũ 2,7(g/m2,7) )

Xử lý thống kê

Sử dụng phần mềm SPSS 10.0 for windows

Tương quan được đánh giá bằng hệ số Pearson (R) Tính các giá trị của chỉ số ĐTĐ gồm:

độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm và độ chính xác So sánh chỉ

số Norman với các chỉ số cùng khảo sát.So sánh các độ nhạy ở cùng một độ đặc hiệu 90%, 85%

và 80% So sánh các đường cong ROC qua các diện tích nằm dưới các đường cong này

KẾT QUẢ

Từ tháng 11/2001 đến 07/2002 chúng tôi thu thập được 189 bệnh nhân gồm: 96 nam và 93 nữ

Tuổi

Cao nhất là 90, thấp nhất là 19, trung bình

64,2±13,3

Giới

Nam chiếm 51% và nữ 49%

Tỷ lệ tăng huyết áp

Bảng 1: Tỷ lệ tăng huyết áp

Phân bố phì đại thất trái theo giới:

Bảng 2: Phân bố phì đại thất trái theo giới

Phân bố phì đại thất trái theo bệnh lý

Bảng 3: Phân bố phì đại thất trái theo bệnh lý

PĐTT (%) Không PĐTT (%) Giá trị p

Tăng HA 69,9 42,7 Không tăng HA 30,1 57,3 0,001

Trang 4

Đồ thị phân tán giữa các chỉ số điện tâm đồ và LVMH

LVMH

140 120 100 80 60 40

20

60

50

40

30

20

10

0

LVMH

140 120 100 80 60 40 20

40

30

20

10

0

LVMH

140 120 100 80 60 40

20

100

80

60

40

20

0

LVMH

140 120 100 80 60 40 20

160

140

120

100

80

60

40 20

Hình 1: Đồ thị phân tán giữa các chỉ số ĐTĐ và LVMH

Giá trị hệ số tương quan tuyến tính giữa

các chỉ số ĐTĐ và LVMH

Bảng 4: Giá trị hệ số tương quan tuyến tính giữa các

chỉ số ĐTĐ và LVMH

LVMH – nam LVMH - nữ Tổng mẫu

Sokolow-Lyon 0,32 <0,01 0,43 <0,01 0,38 <0,01

Cornell 0,62 <0,01 0,59 <0,01 0,57 <0,01

Norman 0,67 <0,01 0,62 <0,01 0,60 <0,01

Norman h/chỉnh 0,63 <0,01 0,68 <0,01 0,65 <0,01

Giá trị chẩn đoán PĐTT của các chỉ số

ĐTĐ

Bảng 5: Giá trị chẩn đoán PĐTT của các chỉ số ĐTĐ

GTTĐ

So sánh giá trị các chỉ số ĐTĐ

So sánh độ nhạy ở cùng độ đặc hiệu: 90%, 85%

và 80%

Bảng 6: So sánh giá trị các chỉ số ĐTĐ ở cùng độ đặc

hiệu

ĐỘ ĐẶC HIỆU Nam Nữ

90% 85% 80% 90% 85% 80%

Sokolow-Lyon 21,3 27,7 28,7 52,2 54,3 54,3 Cornell 50,0 55,3 60,8 52,2 58,7 65,2 Norman 51,1 55,3 61,7 58,7 59,8 66,1 Norman

h/c 44,7 63,8 72,3 60,9 69,6 69,6

Trang 5

ROC Curve

Diagonal segments are produced by ties.

1 - Specificity

1.00 75 50 25

0.00

1.00

.75

.50

.25

0.00

Source of the Curve norman h/c

norman

cornell

sokolop-lyon

ROC Curve

Diagonal segments are produced by ties.

1 - Specificity

1.00 75 50 25 0.00

1.00

.75

.50

.25

0.00

Source of the Curve norman h/c

norman

cornell

sokolop-lyon

Hình 2: Đồ thị đường cong ROC ở giới nam Hình 3: Đồ thị đường cong ROC ở giới nữ

So sánh diện tích dưới đường cong ROC của

các chỉ số ĐTĐ

Bảng 7: So sánh diện tích dưới đường cong ROC của

các chỉ số ĐTĐ

Nam Nữ

Sokolow-Lyon 0,581 0,739

Norman h/chỉnh 0,827 0,822

BÀN LUẬN

Phân bố tỉ lệ PĐTT theo giới

So sánh tỉ lệ PĐTT và không PĐTT giữa hai

giới không có sự khác biệt thống kê (p = 0,945),

so sánh trong từng giới tỉ lệ này cũng như nhau

Phân bố tỉ lệ PĐTT theo bệnh lý

Trong nhóm cao HA bệnh nhân có PĐTT

chiếm 61,3%, ngược lại trong nhóm không cao

HA tỷ lệ này chỉ chiếm 33,7%, khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p= 0,001 Điều này cho thấy

cao HA đã làm tăng tỷ lệ PĐTT rõ rệt

Tương quan giữa ĐTĐ và khối lượng thất

trái

Biểu đồ phân tán các phần tử tạo đám mây

của 4 chỉ số đều có xu hướng là khối thất trái

tăng thì các trị số ĐTĐ cũng tăng Chúng tập

trung có dạng đường thẳng tuyến tính thuận

chiều Biểu đồ đám mây của chỉ số

Sokolow-Lyon phân tán rộng nhất, cho giá trị hệ số tương

quan thấp nhất (R = 0,38; p < 0,01), còn biểu đồ đám mây của chỉ số Norman hiệu chỉnh thì tập trung quanh đường hồi quy nhất, nên cho giá trị

hệ số tương quan cao nhất (R = 0,65; p < 0,01)

Giá trị chẩn đoán của các chỉ số ĐTĐ trong PĐTT

Chúng tôi thấy: chỉ số Sokolow-Lyon có độ nhạy 22,6%, So với chỉ số Sokolow-Lyon thì các chỉ số khác phát hiện PĐTT nhiều hơn tăng từ Cornell đến Norman và Norman h/c, cho các độ nhạy tăng dần lần lượt là 35,5%; 53,8% và 61,3%

So sánh giá trị các chỉ số ĐTĐ

So sánh ở cùng độ đặc hiệu

Kết quả cho thấy chỉ số Norman có độ nhạy cao nhất, khi so với các chỉ số khác ở cùng một

độ đặc hiệu 90%, 85% và 80%

So sánh đồ thị đường cong ROC của các chỉ số ĐTĐ

Chúng tôi thấy đường cong của chỉ số Norman nằm cao nhất ở cả 2 giới, đường cong của chỉ số Sokolow-Lyon là thấp nhất, đặc biệt là

ở giới nam Diện tích đo được dưới đường cong của từng chỉ số thì cũng phù hợp với quan sát, diện tích của chỉ số Norman lớn hơn hai chỉ số Sokolow-Lyon và Cornell (0,847 so với 0,780 và 0,581 ở nam; 0,793 so với 0,775 và 0,739 ở nữ) Điều này khẳng định khả năng chẩn đoán PĐTT

của chỉ số Norman tốt hơn

Trang 6

KẾT LUẬN

Mối tương quan của chỉ số Norman với khối

lượng thất trái trên siêu âm tim rất chặt chẽ (R =

0,6 với p< 0,01), cao hơn hẳn các chỉ số kinh điển

cùng khảo sát So sánh với các chỉ số kinh điển ở

cùng các độ nhạy và diện tích dưới đường cong

ROC thì giá trị chẩn đoán PĐTT của chỉ số

Norman ưu việt hơn cả Chúng tôi hy vọng

trong tương lai sẽ được cùng nhiều tác giả chia

sẻ thêm ở nghiên cứu về chỉ số này, nhằm khẳng

định thêm giá trị thật của nó để phổ biến, áp

dụng rộng rãi cho cộng đồng chung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đào Kỳ Hưng, Nguyễn Huy Dung (1984) Đối chiếu kết quả

điện tâm đồ về giải phẩu bệnh của phì đại tâm thất trái trong

tăng huyết áp động mạch Nội khoa 2:14

2 Đào Tiến Mạnh, Nguyễn Mạnh Hùng (2001) Một số nhận xét

về phì đại thất trái trong bệnh cao huyết áp ở người có tuổi Y

học thực hành số 6, 38

3 Fragola PV, Autore C, Ruscitti G, picelli A, Cannata D (2000)

Electrocardiographic diagnosis of left ventricular

hypertrophy in the presence of left bundle branch block: a

wasted effort Int J Cardiol 28(2): 215-21

4 GecorgeEB, Nicholas DP (1964) a history of

electrocardiography Year Book medial publishers, INC USA

5 Goldberger AL (1998) Electrocardiography In Harrison’s

principles of internal medicine, 14th edition Volume 1,

1240-42

6 JAMES EN, Daniel L, (1998) Improved Electrocardiographic Detection of Echocardio-graphic algorithm left ventricular Hypertrophy: Results of a correlated data base Ap proad Jacc Vol 26 No 4, 2022-9

7 Nguyễn Mạnh Hà (1989) Chẩn đoán bệnh tim mạch bằng siêu âm tim NXb Học viện Quân Y

8 Nguyễn Thị Dung (1994) Góp phần nghiên cứu mối tương quan giữa chỉ số khối cơ thất trái trên siêu âm tim, điện tâm

đồ và Xquang trong chẩn đoán phì đại thất trái do tăng huyết

áp vô căn Luận án phó tiến sĩ Trường Đại học Y Hà Nội

9 Norman J E Jr, Levy D, Cambell G, Bailey JJ (1993) Improved detection of Echocardiographic left ventricular hypertrophy using a new electrocardiographic algorithm J Am Coll Cardiol; 21 (7): 1680-6

10 Norman J E Jr, Levy D (1996) Adjustment of ECG left Ventricular hypertrophy criteria for body Mass index and age improves classification accuracy the effects of hypertension and obesity J Electrocardiol; 29 Suppl: 241-7

11 Trần Nguyệt Hồng (1993) Nhận xét phì đại thất trái trên siêu

âm với các giai đoạn tăng huyết áp Nội khoa; 4:11-14

12 Trần Nguyệt Hồng (1993) Phì đại thất trái trên siêu âm ở bệnh nhân tăng huyết áp thể ổn định và không ổn định Nội khoa; 4: 27-31

13 Trịnh Bỉnh Dy, Đỗ Đình Hồ, Phạm Khuê, Nguyễn Quang Quyền, Lê Thanh Uyên (1982) Về những thông số sinh học người Việt Nam NXB Khoa học kỹ thuật

14 Verdecchia P, Schillaci G, Borgioni C, Cincci A, Battobigio RZL, Porcellati A (1998) Prognostic Value of a new electrocardiographic method for diagnosis of left ventricular hypertrophy in essential hypertension J Am Coll Cardiol; 31: 383-90

15 Võ Thành Nhân (1998) Nghiên cứu nâng độ nhạy các tiêu chuẩn chẩn đoán phì đại thất trái trên điện tâm đồ ở bệnh nhân cao huyết áp Luận án tiến sĩ Trường Đại Học Y Dược Tp.HCM

Ngày đăng: 21/01/2020, 07:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w