Nhằm giúp quý thầy cô và các bạn có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình học tập và nghiên cứu về môn Địa lý, mời quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo nội dung Giáo án Địa lí 6 năm học 2015 2016 dưới đây. Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.
Trang 1- Hiểu được tầm quan trọng của môn Địa lí ở nhà trường từ đó có hứng thú học tập bộmôn
- Nắm được những nội dung của môn Địa lí ở lớp 6
- Biết phương pháp học tập bộ môn sao cho có hiệu quả nhất
II Phương tiện dạy- học
- Sách giáo khoa Địa lí 6
- 1 số tranh ảnh, bản đồ giáo khoa
III Hoạt động dạy- học
1 Ổn định lớp
2 Bài giảng
Vào bài: Ở Tiểu học các em đã được làm quen với các kiến thức Địa lí Bắt đầu từ lớp
6, Địa lí sẽ là một môn học riêng trong trường phổ thông Vậy để tìm hiểu môn Địa lí cótầm quan trọng như thế nào? Môn Địa lí 6 sẽ tìm hiểu những nội dung gì? Phương pháphọc môn Địa lí như thế nào cho tốt? Ta sẽ tìm thấy câu trả lời ở bài hôm nay
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Gv: Yêu cầu Hs đọc SGK trang 3
Ch: Với mỗi HS, việc học môn Địa lí có vai
trò quan trọng như thế nào?
Hs: Trả lời, HS khác bổ sung
Gv: Nhận xét, mở rộng
Gv: Yêu cầu HS đọc SGK và quan sát vào
phần phụ lục
Ch: Môn Địa lí ở lớp 6 chúng ta sẽ tìm hiểu
những nội dung cơ bản nào?
- Mỗi nội dung cơ bản đó sẽ giúp gì cho các
em trong quá trình học tập cũng như trong
cuộc sống?
Gv: Do đặc đặc điểm của các sự vật- hiện
1 Tầm quan trọng của môn Địa lí trong nhà trường
- Giúp có những hiểu biết về Trái Đất- môitrường sống của con người
- Giúp hiểu được thiên nhiên, cách thức sảnxuất của con người ở địa phương, đất nướcmình
- Mở rộng hiểu biết về các hiện tượng địa líxảy ra ở xung quanh
2 Nội dung của môn Địa lí lớp 6
- Tìm hiểu về Trái Đất
- Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên TráiĐất
- Hình thành và rèn luyện các kĩ năng vềbản đồ, thu htập, phân tích, xử lí thôngtin…
3 Phương pháp học tập
Trang 2Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
ra trước mắt chúng ta
Ch: Với đặc điểm đó thì khi học địa lí cần
phải lưu ý điều gì về phương pháp học?
Gv: Giới thiệu cho HS một số bài học về
cách trình bày của SGK
Ch: Với cách trình bày nội dung SGK như
vậy các em cần học như thế nào?
- Ngoài ra để khắc sâu những kiến thức lí
thuyết trên lớp chúng ta cần phải làm gì?
- Phải quan sát các sự vật và hiện tượng địa
Gv đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
Ch1: Hãy nhắc lại những lưu ý khi học tập bộ môn Địa lí?
Ch2: Địa lí lớp 6 sẽ tìm hiểu về những nội dung nào?
4 Dặn dò
- Làm 2 câu hỏi cuối bài ở nhà
- Chuẩn bị bài 1 cho giờ học sau
Trang 3Tuần: 2 Ngày soạn: 31/ 8/ 2015Tiết: 2 Ngày dạy: 01/ 9/ 2015
2 Về kĩ năng
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ
- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyếnBắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây
II Phương tiện dạy- học
- Quả Địa Cầu
- Tranh “Hệ Mặt Trời”
- Hình 2, 3 trong SGK phóng to
III Hoạt động dạy- học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Ch: Em hãy nêu các phương pháp để học tốt môn Địa ở lớp 6?
3 Bài giảng
Vào bài: Trong vũ trụ bao la, Trái Đất của chúng ta rất nhỏ nhưng nó lại là thiên thểduy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống Từ xưa đến nay, con người luôn tìm cách khámphá những bí ẩn về cái nôi của mình Bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu 1 số kiến thức về hìnhdạng, vị trí và kích thước của Trái Đất
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Gv: Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK
- Sử dụng tranh “Hệ Mặt Trời” và yêu cầu HS
quan sát cùng hình1 SGK
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Trang 4Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
và cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong
các hành tinh, theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
Gv: (mở rộng)
- 5 hành tinh: Thuỷ, Kim, Hoả, Mộc, Thổ được
quan sát bằng mắt thường từ thời Cổ Đại
- Năm 1781, nhờ có kính thiên văn phát hiện được
sao Thiên Vương
- Năm 1846 phát hiện sao Hải Vương
- Năm 1930 phát hiện sao Diêm Vương
Từ đó đến nay con người vẫn ra sức tìm kiếm
nhưng chưa phát hiện được thêm hành tinh nào
Gv: Lưu ý HS 2 thuật ngữ: hành tinh hệ Ngân Hà
Ch: Trong trí tưởng tượng của người xưa, Trái Đất
Lưu ý: Hình dạng thực của Trái Đất ngoài vũ trụ
không phải là hình cầu chuẩn
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK
Ch: Hãy cho biết độ dài bán kính và đường xích
đạo của Trái Đất?
- Qua đó cho em biết điều gì về kích thước của
Trái Đất?
Gv: Trái đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng gọi
là địa trục Địa trục tiếp xúc với bề mặt Trái Đất ở
2 địa cực đó là cực Bắc và cực Nam
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK và hình trên
Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 9hành tinh theo thứ tự xa dần MặtTrời
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến
c Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Trang 5- Hãy xác định trên quả Địa Cầu đường kinh tuyến
gốc và đường vĩ tuyến gốc?
- Kinh tuyến gốc là gì? Vĩ tuyến gốc là gì?
- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh
tuyến bao nhiêu độ?
Ch: Hãy xác định nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, các
vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam trên tranh?
- Hãy xác định nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, các
kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây trên tranh?
- Nêu công dụng của các đường kinh vĩ tuyến?
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớnnhất hay còn gọi là đường xíchđạo(00)
4 Củng cố
Gv: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
Ch: Xác định trên quả Địa Cầu nửa cầu Bắc, Nam, Tây, Đông, các vĩ tuyến Bắc, Nam,kinh tuyến Đông, Tây?
Trang 6Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
Tuần: 3 Ngày soạn: 07/ 9/ 2015Tiết: 3 Ngày dạy: 08/ 9/ 2015
Biết cách tính toán các khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước
II Phương tiện dạy- học
- Quả Địa Cầu
- Một số bản đồ thế giới, châu lục, quốc gia có tỉ lệ khác nhau
Đó là nội dung của bài hôm nay
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Gv: Sử dụng quả Địa Cầu và 1 số bản đồ: 1 Khái niệm bản đồ
Trang 7Gv: Ghi lên bảng tỉ lệ của 2 bản đồ đó và
khẳng định đó là tỉ lệ bản đồ
Ch: Tử số thể hiện khoảng ở đâu?
- Mẫu số thể hiện khoảng cách ở đâu?
- Vậy em hiểu tỉ lệ bản đồ là gì?
Ch: Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 8, 9 SGK và
- Tỉ lệ thước được biểu hiện như thế nào?
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 8,9 SGK
Ch: Mỗi cm trên mỗi bản đồ ứng với bao
nhiêu m trên thực địa?
- Bản đồ nào trong 2 bản đồ có tỉ lệ lớn
hơn?
- Bản đồ nào thể hiện các đối tượng chi tiết
hơn?
( Tìm các đối tượng địa lí được thể hiện ở
hình 8 nhưng không được thể hiện ở hình 9)
Ch: Vậy mức độ chi tiết của nội dung bản
đồ phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Tỉ lệ bản đồ có mấy loại? Tiêu chuẩn để
phân loại ?
Gv: Yêu cầu HS đọc SGK mục 2 bài 3
Ch: Nêu trình tự cách đo tính khoảng cách
dựa vào tỉ lệ thước, tỉ lệ số?
Gv: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, chia lớp
làm 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 yêu cầu
1/ Đo và tính khoảng cách trên thực tế theo
đường chim bay từ khách sạn Hải Vân đến
- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế
- Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế
- Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở 2 dạng: tỉ lệ
số và tỉ lệ thước
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ cáng cao
3 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
Muốn biết khoảng cách trên thực tế người
ta có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước tỉ lệtrên bản đồ
Trang 8Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
2/ Đo và tính khoảng cách trên thực tế theo
đường chim bay từ khách sạn Hoà Bình đến
khách sạn Sông Hàn?
3/ Đo và tính chiều dài đường Phan Bội
Châu ( đoạn từ đường Trần Quý Cáp đến
đường Lý Tự Trọng)
4/ Đo và tính chiều dài đường Nguyễn Chí
Thanh (đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến
đường Quang Trung)
HS: Phân nhóm trưởng, thư kí, người báo
cáo và thảo luận trong 5 phút
Gv: Theo dõi, hướng dẫn các nhóm
Hs: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Gv: Đặt câu hỏi củng cố bài
Ch: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các tỉ lệ bản đồ sau:
1: 100.000 1: 900.000 1: 1200.000
- Làm bài tập 1,2,3 cuối bài ở nhà
- Đọc trước bài 4 SGK chuẩn bị cho giờ sau
Trang 9I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này HS cần:
1 Về kiến thức
- Biết và nhớ các quy định về phương hướng chính trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm
- Biết cách xác định phương hướng trên bản đồ:
+ Với bản đồ có kinh, vĩ tuyến: phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xácđịnh phương hướng
+ Với bản đồ không có kinh, vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ đểxác định hướng bắc, sau đó tìm các hướng còn lại
- Quả Địa Cầu
III Hoạt động dạy- học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Ch1: Làm bài tập 2 cuối bài trang 14 SGK?
Ch2: Tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?
3 Bài giảng
Vào bài: Như các em đã biết, bất kì loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tượng địa
lí với kích thước nhỏ hơn thực tế Vì vậy khi sử dụng bản đồ cần phải biết những quy ước
về phương hướng của bản đồ, đồng thời cũng cần biết cách xác định vị trí của các đốitượng địa lí trên bản đồ Bài hôm nay sẽ cho các em biết điều đó
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Gv: Muốn xác định phương hướng trên bản
đồ cần nhớ là phần chính giữa của bản đồ
được quy ước là phần trung tâm Từ trung
tâm bản đồ có thể xác định được phía trên
bản đồ là hướng bắc, phía dưới là hướng
nam, phía bên phải là hướng đông, phía bên
trái là hướng tây
Gv: Sử dụng bản đồ châu Á, xác định cho
HS 2 điểm A, B cùng nằm trên 1 vĩ tuyến
1 Phương hướng trên bản đồ
Trang 10Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
vĩ tuyến là đường cong
Ch: Dựa vào cơ sở nào để xác định phương
hướng trên bản đồ? - Muốn xác định phương hướng trên bảnđồ, cần phải dựa vào các đường kinh vĩ
tuyến
- Dựa vào các đường kinh vĩ tuyến phương
hướng trên bản đồ được quy ước như thế nào?
- Ch: Với bản đồ không thể hiện lưới kinh vĩ
tuyến thì làm thế nào để xác định được phương
hướng?
Gv: Gọi HS lên xác định hướng còn lại ở hình sau:
B
Gv: Vẽ hình 10 để trống lên bảng sau đó yêu
cầu HS lên điền các hướng
Gv: Chuyển ý
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 11 SGK
Ch: Vị trí của 1 điểm trên bản đồ (hay trên quả
Địa Cầu) được xác định như thế nào?
- Tìm điểm C trên hình 11 là chỗ gặp nhau của
đường kinh tuyến và vĩ tuyến nào?
Gv: Khoảng cách từ điểm C đến kinh tuyến
gốc xác định kinh độ của điểm C và = 200
- Khoảng cách từ điểm C đến vĩ tuyến gốc xác
Gv: Chỗ gặp nhau giữa kinh độ và vĩ độ của
điểm C là toạ độ địa lí của điểm C
Ch: Vậy toạ độ địa lí của 1 điểm là gì?
+ Đầu phía trên và dưới kinh tuyến chỉcác hướng bắc, nam
+ Đầu bên phải và bên trái vĩ tuyến chỉcác hướng đông, tây
2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
a Khái niệm
- Kinh độ của 1 điểm là khoảng cáchtính bằng số độ, từ kinh tuyến đi quađiểm đó đến kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của 1 điểm là khoảng cách tínhbằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đóđến xích đạo
- Toạ độ địa lí của 1 điểm chính là kinh
Trang 11Hs: Thảo luận trong 5 phút, cử đại diện báo
cáo kết quả
Gv: Chuẩn kiến thức và cho điểm
- Hà Nội đến Viêng Chăn: Tây Nam
- Hà Nội đến Gia-các-ta: Nam
- Hà Nội đến Ma-ni-la: đông Nam
- Cu-a-la Lăm-pơ đến Băng Cốc: Bắc
- Cu-a-la Lăm-pơ đến Ma-ni-la: ĐôngBắc
- Ma-ni- la đến Băng Cốc: Tâyb/ Toạ độ địa lí:
A 1300Đ B 1100Đ C 1300Đ
100B 100B 00
c/ E 1400Đ Đ 1200Đ
00 100Nd/ Các hướng từ: - O đến A: Bắc
Trang 12Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
Tuần: 5 Ngày soạn: 24/ 9/ 2012Tiết: 5 Ngày dạy: 26/ 9/ 2012
II Phương tiện dạy- học
- Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK
III Hoạt động dạy- học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Ch1: Thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm?
Ch2: Làm bài tập 2 trang 17 SGK
3 Bài giảng
Vào bài: Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước để thể hiện các đối tượng địa lí vềmặt đặc điểm, vị trí, sự phân bố trong không gian…Muốn đọc và sử dụng bản đồ chúng tacần đọc bảng chú giải để hiểu ý nghĩa của những kí hiệu đó
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Ch: Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?
Gv: Sử dụng 2 bản đồ có kí hiệu phù hợp
với sự phân loại trong SGK
- Yêu cầu HS quan sát hệ thống kí hiệu trên
Trang 13Gv: Chuyển ý
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 16 và đọc
mục 2 trong SGK
Ch: Độ cao của địa hình trên bản đồ được
biểu hiện bằng những cách nào?
Gv: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “đường
đồng mức”
Ch: Mỗi lát cắt trên hình 16 cách nhau bao
nhiêu mét?
- Dựa vào khoảng cách các đường đồng
mức ở 2 sườn núi phía đông và phía tây hãy
cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?
- Để biểu hiện độ sâu, người ta thường làm
thế nào?
Gv: Các đường đẳng cao và đường đẳng
sâu cùng dạng kí hiệu song biểu hiện kí
hiệu trái ngược nhau: đường đồng mức là
số (+), đường đẳng sâu là số ( -)
hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượnghình
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểuhiện bằng thang màu hoặc bằng đườngđồng mức
4 Củng cố
Gv: gọi HS đọc phần ghi nhớ và đặt câu hỏi củng cố:
Ch1: Tại sao khi sử dụng bản đồ ta cần phải đọc bảng chú giải?
Ch2: Xác định 1 số kí hiệu thuộc từng loại kí hiệu bản đồ trên bản đồ treo tường?
5 Dặn dò
- Làm các câu hỏi và bài tập cuối bài ở nhà
- Chuẩn bị bài 7 SGK cho tiết sau
Trang 14Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
Tuần: 6 Ngày soạn: 01/ 10/ 2012Tiết: 6 Ngày dạy: 03/ 10/ 2012
Biết dùng quả Địa Cầu chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất
II Phương tiện dạy- học
- Quả Địa Cầu
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Gv: Sử dụng quả Địa Cầu và giới thiệu
Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất, 2
cực được nối liền bởi 1 trục nghiêng tưởng
tượng So với mặt phẳng quỹ đạo góc nghiêng đó
là 660 33’ Trục nghiêng đó là trục tự quay
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 19 SGK
Ch: Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào?
1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục
Trang 15Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 20 SGK
Ch: Chỉ ranh giới của khu vực giờ gốc?
- Từ khu vực giờ gốc nếu đi về phía đông và phía
tây giờ được tính như thế nào?
Ch: Nước ta ở khu vực giờ thứ mấy Sớm hơn
khu vực giờ gốc mấy giờ?
- Khi ở khu vực giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở
nước ta là mấy giờ? Còn ở Niu ooc?
- Những nước có diện tích trải ra nhiều múi giờ
thì dùng giờ nào chung cho quốc gia đó?
Gv: Chuyển ý
Gv: Dùng quả Địa Cầu và ngọn đèn minh hoạ
hiện tượng ngày, đêm
Ch: Cho nhận xét về diện tích được chiếu sáng?
Diện tích đó gọi là gì?
- Nhận xét diện tích không được chiếu sáng?
Diện tích đó gọi là gì?
- Vì sao chỉ có 1 nửa Trái Đất được chiếu sáng?
Gv: Tiếp tục lấy tay đẩy quả Địa Cầu quay
Ch: Với vận động tự quay quanh trục của Trái
Đất thì hiện tượng ngày đêm diễn ra như thế
nào?
- Tại sao hàng ngày ta thấy Mặt Trời, Mặt Trăng
và các ngôi sao chuyển động từ đông sang tây?
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 22 SGK
Ch: Ở Bắc bán cầu, các vật chuyển động từ P
N, OS bị lệch về bên nào?
- Ở nửa cầu Nam các vật chuyển động sẽ bị lệch
hướng về bên nào?
- Sự lệch hướng ảnh hưởng tới các đối tượng địa
lí nào?
gốc đi qua chính giữa là khu vực giờgốc và đánh số 0
2 Hệ quả của sự vận động tự quay
a Hiện tượng ngày, đêm
Do vận động tự quay quanh trục củaTrái Đất từ tây sang đông nên khắpmọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt cóngày và đêm
b Sự lệch hướng do vận động tự quay
- Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyểnđộng, thì nửa cầu Bắc vật chuyểnđộng sẽ lệch về bên phải, còn nửacầu Nam lệch về bên trái
3 Củng cố
Ch1: Dùng quả Địa Cầu mô tả lại hướng vận động tự quay của Trái Đất?
Ch2: Tính giờ của Tôkiô (Nhật Bản), Niu Đêli ( Ấn Độ), Mat xcơ va (LB Nga) nếu giờgốc là 10 giờ?
Trang 16Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
- Làm các câu hỏi và bài tập cuối bài ở nhà
- Đọc bài đọc thêm và xem trước bài 8 SGK chuẩn bị cho giờ sau
Tiết: 7 Ngày dạy: 10/ 10/ 2012
II Phương tiện dạy- học
- Mô hình “Sự chuyển động của Trái Đất, Mặt Trăng quanh Mặt Trời”
- Tranh “ Vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo quanh Mặt Trời”
III Hoạt động dạy- học
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 23 SGK và
1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Trang 17phân và đông chí.
- Sự chuyển động đó gọi là gì?
Gv: Dùng mô hình chứng minh cho sự chuyển
động tịnh tiến của Trái Đất ở 4 vị trí
Hs: Lên làm lại
Gv (mở rộng): Khi chuyển động trên quỹ đạo,
Trái Đất gần Mặt Trời nhất (cận nhật) vào
ngày 3-4/1, khoảng cách là 147 triệu km và xa
Mặy Trời nhất (viễn nhật) vào 4-5/ 7, khoảng
cách là 152 triệu km
Gv chuyển ý
Ch: Với sự chuyển động tịnh tiến như trên thì
vị trí của 2 nửa cầu so với Mặt Trời sẽ thay
đổi như thế nào?
- Sự luân phiên ngả gần và chếch xa Mặt Trời
của 2 nửa cầu như vậy đã sinh ra hiện tượng
gì?
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 23 SGK và
tranh treo tường, yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm (4 nhóm)
Ch: Mỗi nhóm tìm hiểu về 1 vị trí của Trái
Đất trên quỹ đạo quanh Mặt Trời theo các nội
dung:
Vị trí trên quỹ đạo, vị trí so với Mặt Trời;
lượng ánh sáng và nhiệt nhận được;mùa
Gv: phát phiếu học tập cho các nhóm
Hs: Thảo luận, cử đại diện báo cáo kết quả
Gv: Chuẩn kiến thức theo bảng
2 Hiện tượng các mùa
- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục củaTrái Đất bao giờ cũng có độ nghiêngkhông đổi và hướng về 1 phía nên 2 nửacầu Bắc và Nam luân phiên nhau ngả vềphía Mặt Trời sinh ra các mùa
Ngả gầnChếch xa
Nhận nhiềuNhận ít
Nóng (hạ)Lạnh(đông)
Nam
Hạ chíĐông chí
Chếch xaNgả gần
Nhận ítNhận nhiều
Nóng (hạ)Lạnh
Trang 18Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
2 nửa cầu hướng vềMặt Trời như nhau
2 nửa cầu nhậnnhư nhau
ThuXuân
Ch: Qua bảng trên, em hãy nhận xét về sự
phân bố ánh sáng , lượng nhiệt và cách tính
mùa ở 2 nửa cầu?
Gv: Yêu cầu HS quan sát bảng ở bài tập 3
SGK
Ch: Người ta chia 1 năm làm mấy mùa Ở nửa
cầu Bắc thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa
theo dương lịch và âm- dương lịch có sự khác
nhau Ở nước ta sự phân hoá ra 4 mùa không
rõ rệt, mùa xuân, thu chỉ là thời kì chuyển tiếp
ngắn ở miền Bắc
- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt vàcách tính mùa ở 2 nửa cầu Bắc và Namhoàn toàn trái ngược nhau
4 Củng cố- Dặn dò
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3
- Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm cuối bài
- Xem trước bài 9, mục 1SGK
Trang 19Tuần: 8 Ngày soạn: 15/ 10/ 2012
- Quả Địa Cầu
III Hoạt động dạy- học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Ch: Dùng Quả Địa Cầu trình bày cơ chế chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.Nguyên nhân sinh ra hiện tượng các mùa trên Trái Đất?
3 Bài giảng
Vào bài: Cũng như vận động tự quay quanh trục của Trái Đất Sự chuyển động củaTrái Đất quanh Mặt Trời cũng có 2 hệ quả quan trọng: hệ quả thứ nhất là hiện tượng cácmùa các em đã tìm hiểu trong bài trước, bài hôm nay các em sẽ được tìm hiểu hệ quả thứ
2 là “ hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa”
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Gv: Sử dụng hình 24 phóng to treo tường
và hướng dẫn HS quan sát
Ch: Vì sao trục Trái Đất và đường phân
chia sáng tối không trùng nhau?
- Ngày 22/6 nửa cầu nào ngả gần Mặt Trời?
Ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào
mặt đất ở vĩ tuyến nào Vĩ tuyến đó là
đường gì?
- Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả gần Mặt
1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các
vĩ độ khác nhau trên Trái Đất
Trang 20Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
Trời? Ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc
vào mặt đất ở vĩ tuyến nào Vĩ tuyến đó là
đường gì?
- Từ đó cho biết vì sao lại có hiện tượng
ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau
trên Trái Đất?
Gv: Nhận xét, bổ sung và kết luận
Gv: Sử dụng hình 25 phóng to treo tường,
HS quan sát
Ch: Sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm
của các địa điểm A, B và các địa điểm
tương ứng A’, B’ vào các ngày 22/6 và
22/12?
- Độ dài ngày đêm trong 2 ngày 22/6 và
22/12 ở địa điểm C?
- Từ xích đạo về 2 cực, sự chênh lệch về
thời gian ngày, đêm thay đổi như thế nào?
Trong khi quay quanh Mặt Trời, Trái đất cólúc chúc nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầuNam về phía Mặt Trời Do đường phân chiasáng tối không trùng với trục Trái Đất nêncác địa điểm ở nửa cầu Bắc và Nam có hiệntượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩđộ
- Các địa điểm nằm trên đường xích đạo,quanh năm lúc nào cũng có hiện tượngngày đêm dài ngắn như nhau
- Làm các câu hỏi 1,2 cuối bài
- Đọc trước mục 2 bài 9 SGK chuẩn bị cho tiết sau
Trang 21Tuần: 9 Ngày soạn: 22/ 10/ 2012Tiết: 9 Ngày dạy: 24/ 10/ 2012
- Quả Địa Cầu
III Hoạt động dạy- học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Gv: Sử dụng tranh về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
Ch: Phân tích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau trong các ngày 22/6 và 22/12?Rút ra kết luận về hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ?
3 Bài giảng
Vào bài: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời không chỉ gây ra hiện tượngngày, đêm dài ngắn theo mùa, mà ở các miền cực còn có hiện tượng ngày đêm dài suốt 24giờ Để hiểu rõ hơn về vấn đề này ta cùng tìm hiểu phần còn lại của bài 9
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Gv: Sử dụng hình 25 phóng to treo tường
Ch: Vào ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày
đêm ở các địa điểm D và D’ ở vĩ tuyến
66033’ B&N của 2 nửa cầu sẽ như thế nào?
- Vĩ tuyến 66033’ B&N là các đường gì?
- Từ vĩ tuyến 66033’ B&N về 2 cực số ngày
2 Ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa
- Vào các ngày 22/6 và 22/12 các địa điểm
ở vĩ tuyến 66033’ B&N có 1 ngày hoặc đêmdài suốt 24 giờ
Trang 22Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
có ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ thay đổi
như thế nào?
Gv bổ sung: Riêng ở 2 cực Bắc và Nam số
ngày có ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ kéo
dài trong 6 tháng (từ 21/3 đến 23/9 và từ
23/9 đến 21/3)
Ch: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn trong
năm có ảnh hưởng gì đến các thành phần tự
nhiên và con người?
- Các địa điểm nằm từ 66033’ B&N đến 2cực có số ngày có ngày, đêm dài 24 giờ daođộng theo mùa từ 1 ngày đến 6 tháng
- Các địa điểm nằm ở cực Bắc và Nam có ngày, đêm dài suốt 6 tháng
- Làm câu hỏi 3 cuối bài
- Ôn lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 9 chuẩn bị giờ sao ôn tập
Trang 23Tuần: 10 Ngày soạn: 23/ 10/ 2012
ÔN TẬP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Sau bài này HS cần nắm được:
- Trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng trái đất và cách thể hiện bề mặt trái đất trên bảnđồ
- Các chuyển động của trái đất và hệ quả
2 Kĩ năng
Củng cố kĩ năng quan sát, mô tả kênh hình, xác định vị trí các đối tượng, phương hướng trên bản đồ
3 Thái độ
Có ý thức ôn tập: cần phải tư duy, tìm tòi và hiểu biết
II Phương tiện dạy- học
GV: Hệ thống câu hỏi
HS: Nội dung đã học để trả lời câu hỏi
III Tiến trình bài dạy
Ch: Ý nghĩa vị trí thứ 3 của Trái Đất?
Ch: Nêu khái niệm của hệ thống kinh vĩ
tuyến?
Bài 3
Ch: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong 9 hànhtinh theo thứ tự xa dần mặt trời
* Ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất:
Là 1 trong những điều kiện rất quan trọng
để góp phần tạo nên trái đất là hành tinhduy nhất trong hệ mặt trời có sự sống
- Kinh tuyến là đường nối liền 2 điểm cựcBắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu
- Vĩ tuyến là vòng tròn trên bề mặt ĐịaCầu vuông góc với đường kinh tuyến
- Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thunhỏ bao nhiêu so với thực địa
- Phương hướng chính trên bản đồ (8
Trang 24Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
Bài 4
GV treo H10 lên giới thiệu cách xác định
phương hướng trên bản đồ
Ch: Muốn xác định phương hướng trên bản
đồ còn dựa vào các yếu tố nào?
Ch: Khái niệm và cách viết vĩ độ và kinh
độ của tọa độ địa lí?
Ch: Sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời và hiện tượng các mùa?
Bài 8:
Ch: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo
mùa?
hướng chính) Hướng Bắc, Nam, Đông, Tây, Tây Bắc,Đông Nam, Đông Bắc, Tây Nam
- Cách xác định phương hướng trên bản
đồ
+ Với bản đồ có kinh, vĩ tuyến : phải dựavào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến đểxác định phương hướng
+ Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩtuyến : phải dựa vào mũi tên chỉ hướngbắc trên bản đồ để xác định hướng bắc,sau đó tìm các hướng còn lại
- Về nhà học lại toàn bộ kiến thức đó được học từ đầu năm đến bài 9
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: viết, thước, bút chì , để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 25Tuần 11 Ngày soạn: 28/10/2012 Tiết 11 Ngày kiểm tra: 31/10/2012
KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT
I Mục tiêu bài kiểm tra
- Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức, rèn luyện kĩ năng cũng như tinh thần và thái độhọc tập của học sinh đối với bộ môn
- Có kế hoạch và phương pháp giảng dạy phù hợp hơn với từng đối tượng học sinh ở phầntiếp theo
Ý1- 1đ
C2-C2-
Các chuyển động của
Trái Đất và hệ quả C4- 0,25đC6- 0,25đ 2,0đC1- 1,5đC7- 2,0đC3- 6 điểm
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu thể hiện phương án trả lời đúng nhất
Câu 1: Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất là hành tinh thứ mấy:
Trang 26Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
A Thứ 2 trong hệ Mặt Trời B Thứ 3 trong hệ Mặt Trời
C Thứ 4 trong hệ Mặt Trời D.Thứ 5 trong hệ Mặt Trời
Câu 2: Để thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ, các loại kí hiệu thường dùng
là:
A Kí hiệu điểm B.Kí hiệu diện tích
C Kí hiệu điểm D Cả 3 loại kí hiệu trên
Câu 3: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, người ta cần phải dựa vào:
A Đường kinh tuyến gốc B Đường kinh tuyến và vĩ tuyến
C Đường vĩ tuyến gốc D Đường kinh tuyến 180 ◦
Câu 4: Các địa điểm nằm ở cực Bắc và cực Nam có ngày, đêm dài suốt:
A 3 tháng B 9 tháng C 6 tháng D 12 tháng
Câu 5: Toạ độ địa lí của một điểm là:
A Kinh độ của điểm đó B Vĩ độ của điểm đó
C Cả A và B đều đúng D Cả A và B đều sai
Câu 6: Vào ngày 21 tháng 3, Mặt Trời chiếu thẳng góc trên mặt đất ở đường xích đạo nên
các địa điểm nằm trên đường xích đạo có:
A Ngày đêm dài bằng nhau B Ngày dài hơn đêm
C Ngày ngắn hơn đêm D Cả A, B, C đều sai
Câu 7: Sắp xếp các ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp:
a là những vòng tròn nằm vuông góc với các kinh tuyến
b đi qua đài thiên văn Grin-uýt và đối diện với kinh tuyến 1800
c là các đường nối cực Bắc với cực Nam Trái Đất
d là vòng tròn lớn nhất hay đường xích đạo và ghi số 00
II/ PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Câu 1 (2 điểm).
Trình bày những hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?
Câu 2 (3 điểm).
Tỉ lệ bản đồ là gì? Hai bản đồ có số ghi tỉ lệ là 1: 300 000 và 1: 2000 000, hãy cho biết 5
cm trên mỗi bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
Trang 27phải, còn nửa cầu Nam lệch về bên trái
Trang 28Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
Tuần: 12 Ngày soạn: 04/ 11/ 2012Tiết: 12 Ngày dạy: 07/ 11/ 2012
2 Về kĩ năng
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức từ kênh hình qua hệ thống câu hỏi
II Phương tiện dạy- học
- Tranh cấu tạo bên trong của Trái đất
- Quả Địa Cầu
III Hoạt động dạy- học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Ch: Tại sao trên Trái đất lại có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ?
3 Bài giảng
Vào bài: Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống Chính vì vậy, từlâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu Trái Đất được cấu tạo ra sao Bên trong nó
Trang 29thiên thạch, mẫu đất các thiên thể khác
Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình 26 và bảng
trang 32 SGK
Ch: Trình bày đặc điểm cấu tạo bên trong
của Trái Đất gồm mấy lớp, độ dày, trạng
thái vật chất , nhiệt độ từng lớp?
Gv chuyển ý
Ch: Từ bảng trong SGK trang 32 nêu đặc
điểm của lớp vỏ Trái Đất?
- Từ kiến thức thực tế hãy nêu vai trò của
lớp vỏ Trái Đất?
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 27 SGK kết
hợp với tranh phóng to hình 27 treo tường
Ch: Nêu đặc điểm cấu tạo của lớp vỏ Trái
Đất?
- Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bằng mấy
địa mảng? Kể tên các địa mảng đó?
- Các địa mảng cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất
có cố định không Vì sao?
Ch: Các địa mảng có mấy cách tiếp xúc?
- Với mỗi cách tiếp xúc như vậy nó có ảnh
hưởng gì đến địa chất, địa hình?
- Dựa vào hình 27 chỉ ra những chỗ tiếp
xúc của các địa mảng?
Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp:ngoài cùng là lớp vỏ Trái Đất, ở giữa là lớptrung gian và trong cùng là lõi
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất
- Vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất chỉ chiếm1% thể tích và 0,5% khối lượng của TráiĐất nhưng lại rất quan trọng vì nó là nơi tồntại các thành phần khác của Trái Đất nhưkhông khí, nước, các sinh vật và cả xã hộiloài người
- Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do một sốđịa mảng nằm kề nhau
- Các địa mảng di chuyển rất chậm
- Các địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xôvào nhau
4 Củng cố
- Đọc bài đọc thêm trang 36 SGK
- Gv: Đặt câu hỏi củng cố bài và gọi HS trả lời
5 Dặn dò
- Làm các câu hỏi và bài tập cuối bài
- Chuẩn bị bài thực hành 11 cho tiết sau
Trang 30Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
Tiết: 13 Ngày dạy: 21/ 11/ 2012
- Xác định được vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên bản đồ thế giới
II Phương tiện dạy- học
- Quả Địa Cầu
- Bản đồ thế giới
III Hoạt động dạy- học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Ch: Trái Đất được cấu tạo bởi mấy lớp Trình bày đặc điểm cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất?
3 Thực hành
Gv: Nêu yêu cầu, nhiệm vụ của bài thực hành
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Trang 31Ch: Trên Trái Đất có những lục địa nào?
- Xác định vị trí từng lục địa trên bản đồ?
- Lục địa nào có diện tích lớn nhất? Nằm ở
nửa cầu nào?
- Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Nằm ở
nửa cầu nào?
- Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu
Bắc?
- Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu
Nam?
- Nhận xét về vị trí của lục địa Phi, Nam Mĩ
trên địa cầu?
Gv: yêu cầu HS quan sát hình 29 SGK
Ch: Rìa lục địa gồm những bộ phận nào?
Độ sâu của từng bbộ phận?
- Nêu giá trị kinh tế của rìa lục địa với đời
sống và sản xuất của con người?
Gv: Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của bài tập 4,
đọc và quan sát bảng 35 SGK
Ch: Diện tích bề mặt Trái Đất là 510 triệu
km2 thì diện tích bề mặt các đại dương
chiếm bao nhiêu phần trăm?
Gv (hướng dẫn) cộng diện tích các đại
dương lại chia 510 triệu và nhân 100%
Ch: Trên Trái Đất có mấy đại dương lớn
Đọc tên?
- Đại dương nào có diện tích lớn nhất, nhỏ
nhất?
- Con người đã làm gì để nối các đại dương
trong giao thông đường biển?
- Trên Trái Đất có mấy lục địa: Á- Âu, Phi,Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực và Ô Xtrây lia
- Lục địa Á- Âu có diện tích lớn nhất, nằm
Trang 32Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
Chương II
CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
Tuần: 14 Ngày soạn: 26/ 11/ 2012Tiết: 14 Ngày dạy: 28/ 11/ 2012
Củng cố và rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức từ tranh ảnh địa lí, bản đồ
II Phương tiện dạy- học
- Bản đồ tự nhiên thế giới
Trang 33- Đọc chỉ dẫn kí hiệu về độ cao qua các
thang màu trên lục địa và độ sâu dưới đại
dương
Ch: Xác định khu vực tập trung nhiều núi
cao, tên dãy núi, đỉnh cao nhất, đồng bằng
rộng lớn, điểm sâu nhất ở đáy đại dương?
- Qua bản đồ em có nhận xét gì về địa hình
bề mặt Trái Đất?
Ch: Nguyên nhân nào làm cho địa hình bề
mặt Trái Đất có sự khác biệt như vậy?
- Còn nếu ngoại lực mạnh hơn nội lực ?
- Hãy nêu 1 số ví dụ về tác động của ngoại
Gv : Yêu cầu HS quan sát hình 31 SGK
Ch : Hãy chỉ và đọc tên từng bộ phận của
núi lửa ?
- Hoạt động của núi lửa ra sao ?
- Núi lửa có ảnh hưởng gì tới cuộc sống của
- Dung nham bị phân hủy tạo thành lớp đất
đỏ phì nhiêu thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp
Trang 34Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
- Hiện tượng động đất xảy ra ở đâu ?
Gv : Yêu cầu Hs quan sát hình 33 SGK
Ch : Mô tả những gì em thấy trong bức ảnh
- Những trận động đất lớn làm cho nhà cửa,đường sá, cầu cống bị phá hủy và làm chếtnhiều người
- Để hạn chế tác hại của động đất con người
đã tìm cách xây nhà chịu chấn động lớn,nghiên cứu, dự báo để sơ tán dân
4 Củng cố
Gv : Sơ kết nội dung bài học
- Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm minh họa cho hiện tượng núi lửa và động đất
Ch : Hiện tượng động đất và núi lửa có ảnh hưởng gì đối với địa hình bề mặt Trái Đất ?
5 Dặn dò
- Làm câu hỏi và bài tập cuối bài
- Đọc trước bài 12 SGK chuẩn bị cho giờ sau
Trang 35Tuần: 15 Ngày soạn: 03/ 12/ 2012Tiết: 15 Ngày dạy: 05/ 12/ 2012
- Phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình
- Biết khái niệm và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
- Hiểu thế nào là địa hình cacxtơ
2 Về kĩ năng
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức từ tranh ảnh địa lí
- Chỉ trên quả Địa Cầu một số vùng núi già và dãy núi trẻ
II Phương tiện dạy- học
- Quả Cầu tự nhiên
- Bảng phân loại núi theo độ cao
Vào bài: Địa hình trên bề mặt Trái Đất rất đa dạng, mỗi loại có những đặc điểm riêng
và phân bố ở mọi nơi Trong đó núi là dạng địa hình phổ biến và chiếm diện tích lớn nhất.Núi là dạng địa hình thế nào? Căn cứ vào đâu để phân loại núi? Đó là nội dung của bàihôm nay
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Trang 36Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 36 SGK
Ch: Qua ảnh và sự hiểu biết của mình hãy
mô tả về núi: độ cao, các bộ phận…?
- Núi là gì? Đặc điểm chính của núi?
Ch: Núi có những bộ phận nào?
Gv: Yêu cầu HS đọc bảng phân loại núi
theo độ cao
Ch: Căn cứ vào độ cao, người ta đã chia núi
thành mấy loại? Độ cao tuyệt đối của mỗi
loại?
- Ngọn núi cao nhất nước ta là bao nhiêu m
Tên là gì Thuộc loại núi nào?
- Dãy núi nào cao và đồ sộ nhất thế giới
Đỉnh núi cao nhất thế giới Độ cao Thuộc
loại núi nào?
- Xác định dãy núi đó trên quả Địa Cầu?
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 34 SGK
Ch: Cho biết cách tính độ cao tuyệt đối của
núi Nó khác cách tính độ cao tương đối
như thế nào?
- So sánh độ cao tuyệt đối và độ cao tương
đối?
Gv Lưu ý: Những con số chỉ độ cao trên
bản đồ là những số chỉ độ cao tuyệt đối
Ch: Căn cứ vào đâu người ta biết núi già
hay núi trẻ?
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 35 SGK
Ch: Các bộ phận của núi già và núi trẻ có gì
khác nhau?
- Vậy núi già là gì? Núi trẻ là gì ?
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 36 SGK
Ch: Núi Himalaya thuộc loại núi nào ?
- Núi là dạng địa hình nổi lên rất cao trênmặt đất
- Độ cao của núi thường trên 500 m so vớimực nước biển
- Núi gồm 3 bộ phận: đỉnh núi, sườn núi vàchân núi
- Căn cứ vào độ cao người ta thường chiara: núi thấp, núi trung bình và núi cao
2 Núi già- núi trẻ
- Căn cứ vào thời gian hình thành người taphân ra núi già và núi trẻ
- Núi già có đỉnh cao, nhọn, sườn dốc,thung lũng sâu
- Núi già có đỉnh tròn, sườn thoải, thung
Trang 37ta?
4 Củng cố
Gv: Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm
Gv: Đặt câu hỏi gọi HS trả lời để củng cố bài
5 Dặn dò
Làm các câu hỏi và bài tập cuối bài ở nhà
- Đọc trước bài 14 SGK chuẩn bị cho tiết sau
Tuần: 16 Ngày soạn: 09/ 12/ 2012Tiết: 16 Ngày dạy: 12/ 12/ 2012
- Xác định được một số đồng bằng, cao nguyên lớn ở thế giới và Việt Nam trên bản đồ
II Phương tiện dạy- học
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam và thế giới
- Mô hình địa hình cao nguyên và bình nguyên
III Hoạt động dạy- học
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Gv: Yêu cầu HS quan sát hình 39 SGK
1 Bình nguyên (đồng bằng)
Trang 38Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
Ch: Qua ảnh và kiến thức thực tế em hãy
mô tả đồng bằng về diện tích và hình thái
- Dựa vào nguyên nhân hình thành người ta
chia đồng bằng làm mấy loại Kể tên?
Gv: Trong địa lí các em thường gặp khái
niệm như châu thổ sông Hồng, châu thổ
sông Cửu Long
Ch: Vậy châu thổ là gì?
Gv: Các châu thổ thường có hình tam giác
nên người ta còn gọi là tam giác châu
Gv: Sử dụng bản đồ tự nhiên thế giới
Ch: Xác định các đồng bằng của sông Nin
(châu Phi), sông Hoàng Hà (Trung Quốc),
sông Amadôn (Nam Mĩ) và sông Cửu Long
(Việt Nam)?
- Trong 2 loại bình nguyên trên, bình
nguyên nào đất đai màu mỡ hơn Nêu giá trị
kinh tế của nó?
Gv chuyển ý
Gv: Sử dụng mô hình cao nguyên và bình
nguyên
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm (2 bàn 1
nhóm) thảo luận trong 5 phút các nội dung
sau:
Ch: So sánh sự giống và khác nhau giữa
bình nguyên và cao nguyên về: độ cao tuyệt
đối, độ đốc của sườn, nguyên nhân hình
thành và giá trị kinh tế?
Hs: Làm việc, cử thư kí và đại diện báo cáo
kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Bình nguyên (đồng bằng) là dạng địa hìnhthấp, tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợnsóng
- Độ cao tuyệt đối của nó thường dưới200m
- Bình nguyên bồi tụ ở cửa các con sônglớn gọi là châu thổ
- Bình nguyên thuận lợi cho việc phát triểnnông nghiệp
2 Cao nguyên
- Cao nguyên là dạng địa hình tương đối
Trang 39Gv: Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam
Ch: Xác định các vùng đồi ở nước ta trên
GV: Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm
- Đặt câu hỏi củng cố bài
- Củng cố kiến thức về Trái Đất và địa hình bề mặt Trái Đất đã học trong học kì 1
- Tiếp tục củng cố, rèn luyện các kĩ năng địa lí về bản đồ, lược đồ, biểu đồ và khả năngkhái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức
II Phương tiện dạy- học
- Qủa Địa cầu tự nhiên
- Tranh “Sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các mùa ở Bắc bán cầu”
III Hoạt động dạy- học
Trang 40Trường: THCS Lê Hồng Phong Giáo viên: Vũ Thanh Tuấn
* Phiếu học tập số 1
Ch1: Trái đất đứng ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
Ch2: Thế nào là kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc?
Ch3: Tỉ lệ bản đồ là gì Có mấy dạng thể hiện tỉ lệ bản đồ? Một bản đồ có tỉ lệ 1: 1000000Vậy 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực tế?
* Phiếu học tập số 2
Ch1: Thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của 1 điểm?
Ch2: Kí hiệu bản đồ có ý nghĩa gì? Có mấy loại kí hiệu?
Ch3: Với quả Địa Cầu hãy trình bày cơ chế sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?
Sự vận động này sinh ra những hệ quả nào
* Phiếu học tập số 3
Ch1: Với quả Địa Cầu hãy trình bày cơ chế sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?
Sự chuyển động này sinh ra những hệ quả nào
Ch2: Trái đất được cấu tạo bởi mấy lớp? Nêu vai trò của lớp vỏ Trái Đất?
Ch3: Thế nào là nội lực, ngoại lực? Tại sao nói nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịchnhau?
* Phiếu học tập số 4
Ch1 : Thế nào là núi, bình nguyên, cao nguyên và đồi ?
Ch2 : Nêu sự khác nhau về đặc điểm hình thái giữa núi già và núi trẻ ?
Ch3 : Lập bảng so sánh bình nguyên và cao nguyên ?