Kỹ năng: Học sinh đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu.. Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật.. GV: Ký hiệu, quy t
Trang 1Tiết: 05 Soạn ngày: 13/9/2010
Bài 6: Bản vẽ các khối tròn xoay
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận dạng được các khối tròn xoay
thường gặp: Như hình trụ, hình nón, hình cầu
2 Kỹ năng: Học sinh đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón,
hình cầu
3 Thái độ: Có hứng thú học tập, tìm hiểu, nhận biết được các đồ dùng trong
gia đình có hình dạng các khối đã học
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 6 SGK
- Mẩu hình các khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón ,hình cầu
- Các mẫu vật như: Vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học, đọc phần có thể em chưa biết SGK
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Khối đa diện được tạo ra ntn ?
3 Nội dung bài mới
GV: giới thiệu bài học;
- Các khối tròn xoay
HĐ1: Tìm hiểu các khối tròn xoay
GV: Cho h/s quan sát tranh và đặt câu hỏi
? các khối tròn xoay có tên gọi là gì?
HS: Trả lời
GV: chúng được tạo thành ntn?
GV cho hs điền vào chỗ trống SKG
HS: Trả lời giáo viên tổng hợp ý kiến rút ra
Trang 26.5 và hãy cho biết mỗi hình chiếu có hình
dạng NTN?
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước nào
của khối tròn xoay?
GV: Để biểu diễn khối tròn xoay ta cần mấy
hình chiếu và gồm những hình chiếu nào?
- GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Củng cố bằng cách đặt câu hỏi: Hình trụ được tạo thành như thế nào? Nếu đặt mặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạch, thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạch có hình dạng gì?
5 Hướng dẫn về nhà :
- Về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK
- Học phần ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị TH đọc bản vẽ các khối tròn xoay
Tiết: 06 Soạn ngày: 13/9/2010
Trang 3
3 Thái độ: Có thói quen làm việc nghiêm túc khoa học, và có thể đọc được
các bản vẽ có dạng các khối tròn xoay trong cuộc sống Bước đầu hình thành tác phong công nghiệp trong học sinh
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 7 và nghiên cứu SGK
- Đọc và tham khảo tài liệu chương IV phần hình chiếu trục đo
- Mẫu hình các vật thể
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Hình trụ được tạo thành ntn? Nếu đặt mặt đáy của hình trụ // với mặt phẳng hình chiếu cạnh, thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì?
HĐ1.Giáo viên giới thiệu bài học:
GV: Nội dung thực hành gồm 2 phần
Phần 1 Trả lời câu hỏi bằng phương pháp
lựa chọn và đánh dấu ( x) vào bảng 7.1
SGK để tỏ ra sự tương quan giữa các bản
vẽ với các vật thể
Phần 2 Phân tích hình dạng vật thể bằng
cách đánh dấu ( x ) vào bảng 7.2 SGK
HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm:
GV: Kiểm tra dụng cụ, vật liệu thực hành
Trang 4hình chiếu của các vật thể để sau đó điền
vào bảng: 7.1 và 7.2
HĐ3.Tổ chức thực hành:
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài
HS: Làm theo sự hướng dẫn của giáo viên
(sgk)
III Các bước tiến hành.
(HS Làm vào giấy A4)
1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được một số khái niệm về bản
vẽ kỹ thuật Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt
2 Kỹ năng: Học sinh hiểu được hình cắt của vật thể Đọc được các bản vẽ
đơn giản có hình cắt
3 Thái độ: Có hứng thú tìm hểu về khoa học kỷ thuật, các bản vẽ kỷ thuật.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 8
- Vật mẫu: Quả cam và mẫu hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) được cắt làm hai, tấm nhựa trong được dựng làm mặt phẳng cắt
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học:
Trang 51 ổn định tổ chức
GV: Giới thiệu bài học.
HĐ1 Tìm hiểu khái niệm chung:
GV: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế
nào đối với sản xuất và trong đời
sống?
HS: Nghiên cứu trả lời.
GV: Ký hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ
GV: Trong đời sống và sản xuất ta
thường gặp những loại bản vẽ nào
HĐ2.Tìm hiểu khái niệm về hình cắt:
GV: Giới thiệu vật thể rồi đặt câu hỏi;
Khi học về thực vật, động vật…
muốn thấy cấu tạo bên trong của
hoa, quả, các bộ phận bên trong
của cơ thể người…ta làm ntn?
HS: Trả lời
GV: Hình cắt được vẽ như thế nào và
dựng để làm gì?
I Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:
- Là tài liệu kỹ thuật và được dùng trong tất cả các quy trình sản xuất
- Ký hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ thuật cú sự thống nhất
- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật sẽ có bản
vẽ riêng của ngành mình
- Bản vẽ xây dựng: gồm những bản vẽ có liên quan đến việc thiết
kế, chế tạo, sửa chữa lắp đặt máy móc
- Bản vẽ cơ khí: Gồm những bản
vẽ có liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp đặt máy móc
II.Khái niệm về hình cắt.
VD: Quả camTranh hình 8.1 (SGK)
- Quan sát tranh hình 8.2
- Để biểu diễn một cách rõ ràng các bộ phận bên trong bị che khuất của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật thường dùng phương pháp hình cắt
Trang 6HS: Trả lời
GV: Tại sao phải cắt vật thể?
HS: Trả lời
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể, phần vật thể bị MP cắt, cắt qua được kẻ gạch gạch
3.Củng cố:
- Qua bài học yêu cầu các em nắm được
- Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật ( Gọi tắt là bản vẽ)
- Có hai loại bản vẽ thường gặp:
+ Bản vẽ cơ khí:
+ Bản vẽ xây dựng
4 Hướng dẫn về nhà.
- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi, phần ghi nhớ SGK
- Đọc và xem trước bài 9 SGK
Tiết: 08 Soạn ngày: 13/9/2010
Bài 9: Bản vẽ chi tiết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh biết được nội dung của bản vẽ chi
tiết Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản
2 Kỹ năng: Học sinh nắm được nội dung của bản vẽ.
3 Thái độ: Hình thành thói quen về tìm hiểu các chi tiết máy dùng trong công nghiệop và đời sống.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 9
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Thế nào là bản vẽ kỹ thuật?
3 Nội dung bài mới
Trang 7GV: Giới thiệu bài học.
HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ
chi tiết.
GV: Nêu rõ, trong sản xuất để làm ra
một chiếc máy, trước hết phải tiến hành
chế tạo các chi tiết của chiếc máy…
Khi chế tạo phải căn cứ vào bản vẽ chi
GV: Trình bày cách đọc bản vẽ chi tiết.
- Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật trình bày thông tin kỹ thuật dưới dạng bản vẽ
I.Nội dung của bản vẽ chi tiết.
a Hình biểu diễn.
- Hình cắt (hc đứng) và hình chiếu cạnh hai hình đó biểu diễn hình dạng bên trong và bên ngoài của ống lót
b.Kích thước:
- Đường kính ngoài,đường kính trong, chiều dài…
c.Yêu cầu kỹ thuật.
- Gv: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu câu hỏi để học sinh trả lời
- Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dựng để làm gì?
5.Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 8- Đọc và xem trước bài 10,12, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ sau thực hành
Tiết: 09 Soạn ngày: 18/9/2010
Bài 11: Biểu diễn ren
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nhận được biết ren trờn bản vẽ chi tiết
2 Kỷ năng: Biết được quy ước ren Nhận biết được một số loại ren thông
thường
3 Thái độ: Có ý thức tham gia vào các lao động sản xuất, tìm hiểu về sản
xuất công nghiệp
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị
- Vật mẫu: đai ốc trục xe đạp, ren trái, ren phải
II Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Nội dung bài mới
GV: Giới thiệu bài học.
HĐ1.Tìm hiểu chi tiết có ren.
GV: Cho học sinh quan sát tranh
hình 11.1 rồi đặt câu hỏi
GV: Em hãy nêu công dụng của các
chi tiết ren trên hình 11.1
HĐ2.Tìm hiểu quy ước vẽ ren.
GV: Ren có kết cấu phức tạp nên các
loại ren đều được vẽ theo cùng một
quy ước
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu
I Chi tiết có ren.
- Tranh hình 11.1 (SGK)
II Quy ước vẽ ren.
1 Ren ngoài (ren trục ).
- Ren ngoài là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết
+ Đường đỉnh ren được vẽ bằng : Nét
Trang 9và hình 11.2.
GV: Yêu cầu học sinh chỉ rõ các
đường chân ren, đỉnh ren, giới hạn
ren và đường kính ngoài, đường kính
trong
GV: Cho học sinh đối chiếu hình
1.3
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu
và tranh hình 11.4 đối chiếu hình 1.5
2 Ren lỗ (ren trong ).
- Ren trong là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ
+ Đường đỉnh ren được vẽ bằng :
3 Ren bị che khuất.
- Vậy khi vẽ ren bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren và đường giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt
3 Củng cố.
- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- GV: Hướng dẫn cho học sinh làm bài tập và trả lời câu hỏi cuối bài.
Hướng dẫn học sinh đọc phần có thể em chưa biết và
4 Hướng dẫn về nhà
Trang 10- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 13
Tiết: 10 Soạn ngày: 18/9/2010
Thực hành
Bài 10: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
Bài 12: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: học sinh biết được nội dung của bản vẽ chi tiết đơn giản có
hình cắt Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản, bản vẽ chi tiết có ren
2 Kỹ năng: Học sinh có tác phong làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Xây dựng tinh thần làm việc nghiêm túc khoa học đúng theo quy
trình kỷ thuật Bước đầu hình thành tác phong công nghiệp trong học sinh
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Nghiên cứu SGK bài 10, 12.Nghiên cứu nội của dung bài học chuẩn bị
- Dụng cụ: Thước, êke, compa
- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
3 Nội dung bài mới
GV: Giới thiệu bài học.
GV: Nêu rõ mục tiêu cần đạt được của
bài 10,12 trình bày nội dung, trình tự
Trang 11GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết
vũng đai ( hình 10.1) và ghi nội dung
cần hiểu vào mẫu như bảng 9.1
HĐ3.Tổ chức thực hành.
HS: Làm bài theo sự hướng dẫn của
giáo viên
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài thực
hành vào bản thu hoạch (giấy A4)
HS: Làm bản thu hoạch tại lớp.
GV: hướng dẫn học sinh tìm hiểu sau
đó gọi đại diện từng nhóm đứng tại chổ
- SGK
III các bước tiến hành.
1 Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
- Vị trí hình cắt: ở hình chiếu đứng
+ Đọc kích thước
- Kích thước chung140, 50,10
- Kích thước các phần của chi tiết: Lỗ: 12, bán kính lỗ: R25, R39, chiều dài hai lỗ: 110
+ Đọc phần yêu cầu kỹ thuật
- Gia công: Làm tự cạnh sắc
- Xử lý bề mặt: Mạ kẽm+ Tổng hợp Chi tết có hình dạng: Hai bên có hai hình khối chữ nhật giữa có lỗ, giữa là nữa hình trụ Chi tiết được làm bằng vật liệu thép
Dùng để gán các chi tiết lên các chi tiết khác
2 đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
có ren:
Trang 12trình bày ý kiến của nhóm mình sau đú
giáo viên tổng hợp đánh giỏ
4 Tổng kết, đánh giá bài thực hành.
- GV: Nhận xét tiết làm bài thực hành (những học sinh chưa được gọi lên
trình bày bài của mình dựa trên những tiêu chí giáo viên bổ sung để đánh giá
- GV: Thu bài về nhà chấm, tiết học sau trả bài, nhận xét đánh giá kết quả
vào thời gian kiểm tra bài củ
- GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài 13.
Tiết: 11 Soạn ngày:21/9/2010
Bài:13 Bản vẽ lắp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
2 Kỷ năng: Học sinh biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
Biết đọc được một số bản vẽ thông thường
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về kỷ thậu lắp ráp sản phẩm trong khoa học
kỷ thuật và đời sống
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13
- Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại
III Tiến trình dạy học:
- GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết có ren
3 Nội dung bài mới
Trang 13GV: Giới thiệu bài học.
HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu
vòng đai được tháo rời các chi tiết và
lắp lại để biết được sự quan hệ giữa các
chi tiết
GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ
vòng đai và phân tích chi nội dung bằng
cách đặt câu hỏi
GV: Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu
nào? mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào?
vị trí tương đối giữa các chi tiết NTN?
GV: Hướng dẫn học sinh dùng bút màu
hoặc sáp màu để tô các chi tiết của bản
vẽ
I Nội dung của bản vẽ lắp.
- Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm
- Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu
và hình cắt, diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy của
bộ vòng đai
- Kích thước chung của bộ vòng đai
- Kích thước lắp của chi tiết
- Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết,
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc và xem trước bài 15 SGK
Trang 14Tiết: 12 Soạn ngày: 27/9/2010
1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh đọc được bản vẽ lắp.
- Nhận biết được một số bản vẽ lắp đơn giản trong đời sống và sản xuất
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Có hứng thú tìm hiểu về các bản vẽ lắp trong đời sống và sản
xuất Bước đầu hình thành tác phong công nghiệp trong học sinh
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS1: Hãy so sánh nội dung của bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết? Bản vẽ lắp dùng để làm gì ?
- HS2: Nêu trình tự cách đọc bản vẽ nhà ?
3 Nội dung thực hành
Giáo viên giới thiệu bài học.
GV: Nêu rõ mục tiêu của bài trình bày
nội dung và trình tự tiến hành
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
.HĐ1:Tìm hiểu cách trình bày bài
Trang 15GV hướng dẫn học sinh đọc bản vẽ như
- Tiết sau học bài bản vẽ nhà, về nhà đọc trước bài 15
Tiết: 13 Soạn ngày:2/10/2010
Bài 15: Bản vẽ nhà đơn giản
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hs biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.Biết đọc
được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái đô: Có ý thức tìm hiểu về các bản vẽ dùng trong xây dựng dân dụng.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 15 Tranh vẽ các hình của bài 15
- Mô hình nhà tầng, nhà cấp 4
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức
Trang 162 Kiểm tra bài cũ
- HS: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
3 Nội dung bài mới
GV: Giới thiệu bài học.
HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ
nhà.
GV: Cho học sinh quan sát hình phối cảnh
nhà một tầng sau đó xem bản vẽ nhà
GV: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang
qua các bộ phận nào của ngôi nhà? Mặt
bằng diễn tả các bộ phận nào của ngôi
nhà?
GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý
nghĩa gì? Kích thước của ngôi nhà, của
từng phòng, từng bộ phận ngôi nhà ntn?
HS: Trả lời
HĐ2: Tìm hiểu quy ước một số bộ phận
của ngôi nhà.
GV: Treo tranh bảng 15.1 và giải thích
từng mục ghi trong bảng, nói rõ ý nghĩa
từng kí hiệu
GV: Kí hiệu 1 cánh và 2 cánh mô tả cửa ở
trên hình biểu diễn ntn?
HS: Học sinh trả lời
GV: Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố
định, mô tả cửa sổ trên các hình biểu diễn
nào?
HS: Trả lời
GV: Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu thang ở
trên hình biểu diễn nào?
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt ) Các số liệu xác định hình dạng kích thước, cấu tạo ngôi nhà
II Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà.
Trang 174 Các bộ phận
4.Củng cố.
- HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi để học sinh trả lời.
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài16 SGK
- Chuẩn bị dụng cụ thước kẻ, êke, com pa để giờ sau thực hành
Tiết: 14 Soạn ngày: 2/10/2010
Đọc bản vẽ nhà đơn giản
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh đọc được bản vẽ nhà đơn giản
Nhận biết được một số bản vẽ nhà dùng trong xây dựng và đời sống
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Có ý thức thực hành nghiêm túc, làm việc khoa học đúng theo
quy trình kỷ thuật Bước đầu hình thành tác phong công nghiệp trong học sinh
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS1: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào ? Chúng được đặt ở những
vị trí nào trên bản vẽ ?
Trang 18- HS2: Các hình biểu diễn thể hiện những vị trí nào của ngôi nhà? Nêu trình
tự đọc bản vẽ
3 Nội dung th ự c hành
Giáo viên giới thiệu bài học.
GV: Nêu rõ mục tiêu của bài trình bày
nội dung và trình tự tiến hành
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
.HĐ1:Tìm hiểu cách trình bày bài
- Về nhà học bài và ôn tập phần 1 bản vẽ kỹ thuật để giờ sau ôn tập
- Giáo viên chuẩn bị câu hỏi và đáp án để giờ sau ôn tập
Trang 19Tiết: 15 Soạn ngày:10/10/2010
- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng hệ thống lại kiến thức đã học và ghi nhớ
sâu hơn
3 Thái độ: Có ý thức tổng hợp kiến thức chuẩn bị tốt cho việc làm bài kiểm
tra của mình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Nội dung ôn tập
GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần vẽ kỹ thuật bằng cách đưa ra hệ thống
câu hỏi và bài tập
GV: Cho học sinh nghiên cứu và gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi và làm bài tập
Câu hỏi:
Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ thuật?
Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Bản vẽ kỹ thuật dùng để làm gì?
Câu3: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì?
Câu4: Các khối hình học trường gặp là những khối nào?
Câu5: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của các khối đa diện?
Câu6: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào?
Câu7: Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
Câu8: Kể một số loại ren thường dùng và công dụng của chúng.
Câu 9: Ren được vẽ theo quy ước như thế nào?
Câu10: Em hãy kể tên một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng?
Trang 20Bài tập:
Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó ( h.2) Hãy đánh dấu ( x ) vào
bảng 1 để tỏ rõ sự tương quan giữa các mặt A,B,C,D của vật thể với các hình chiếu 1,2,3,4,5 của các mặt
Hình 2 Bản vẽ các hình chiếu ( 53 SGK)
Bài 2: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3 hình chiếu bằng 4,5,6 hình chiếu cạch
7,8,9 và các vật thể A,B,C ( h.3) hãy điền số thích hợp vào bảng 2 để tỏ rõ
sự tương quan giữa các hình chiếu trong vật thể
Hình 3 các hình chiếu của vật thể ( 54 ) sgk
Bài 3: Đọc bản vẽ các hình chiếu ( h 4a và h 4b) sau đó đánh dấu ( x ) vào
bảng 3 và 4 để tỏ rõ sự tương quan giữa các khối với hình chiếu của chúng ( Hình 4 ( 55 ) )
Bài 4.Đọc lại bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp, bản vẽ nhà trong SGK
3 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và ôn lại một số kiến thức cơ bản chuẩn bị vật liệu, dụng
cụ để giờ sau kiểm tra 45/
Tiết: 16 Soạn ngày: 10/10/2010
Tiết:18 Kiể m tra 45/
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh trong quá trình học
Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phương pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp với đối tượng học sinh
2 Kỹ năng: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập kiểm
Trang 21- GV: Câu hỏi kiểm tra đáp án, thang điểm
- HS: Thước kẻ, bút chì, giấy kiểm tra
III Ti ế n hành ki ể m tra
• Thiết lập ma trận và thang điểm.
Câu1 1đ Câu5 2,5đ Câu7 1,5đ Câu2
1đ
Câu6 2đ Câu3
1đ Câu4 1đ
• Đề kiểm tra và đáp án
Trường THCS Thạch Trung TP Hà Tĩnh kiểm tra môn: công nghệ 8
Thời gian làm bài 45 phút
Họ và tên: Lớp
Ngày kiểm tra /…./2010
Đề Bài
A Trắc nghiệm khách quan( 4 điểm):
* Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1 Khối đa diện được bao bởi các hình:
A Chữ nhật B Tam giác
C Đa giác phẳng D Hình vuông
Câu 2 Hình hộp chữ nhật được bao bởi:
Trang 22B ở sau mặt phẳng cắt.
C ở trước mặt phẳng cắt
D Bị cắt làm đôi
Câu 4 Nội dung của bản vẽ chi tiết gồm:
A Hình biểu diễn, kích thước, khung tên
B Hình biểu diễn, kích thước, khung tên, bảng kê
C Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt
D Hình biểu diễn, kích thước, khung tên, yêu cầu kỹ thuật
B Tự luận( 6 điểm):
Câu 5 Ren trục là gì? Ren lỗ là gì? Ren trục và ren lỗ muốn ăn khớp được
với nhau phải đảm bảo các yêu cầu gì?
Câu 6 Bản vẽ nhà gồm những nội dung gì? Chúng thể hiện các bộ phận nào
của ngôi nhà?
Câu 7 Vẽ ba hình chiếu của vật thể sau:
Đáp án Câu1: C
Câu2: C
Câu3: B
Câu4: D
Câu5: Ren trục là ren được hình thành ở mặt ngoài của trục Ren lỗ là ren
được hình thành ở mặt trong của lỗ Ren trục và ren lỗ ăn khớp được với nhau phải đảm bảo các yếu tố: dạng ren, đường kính ren, bước ren, hướng xoắn … phải như nhau
Câu6: Bản vẽ nhà gồm: Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, các bộ phận Câu7:
Trang 23Tiết: 17 Soạn ngày: 16/10/2010
Bài 18: Vật liệu cơ khí
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết phân biệt được các vật
liệu cơ khí phổ biến Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí, tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình Nhận biết
được các đồ dùng trong đời sốn hàng ngày và trong sản xuất được làm bằng
vật liệu gì.
3 Thái độ:- Tinh thần học tập nghiêm túc, tuân thủ theo các quy trình
trong học tập
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên nghiên cứu SGK, Mẫu vật, vật liệu cơ khí, kim loại đen, kim loại màu, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo…
- Học sinh đọc và xem trước bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thường dùng trong gia đình như: Kìm, dao, kéo…
III Tiến trình dạy học:
GV: Giới thiệu bài học trong đời sống
và sản xuất con người đã biết sử dụng
các dụng cụ máy móc và phương pháp
gia công để làm ra những sản phẩm
phục vụ cho con người…
HĐ1.Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ
biến.
HS: Trong đời sống và sinh hoạt em
thấy các đồ dùng gia đình như soong,
- Giúp cho con người tăng năng suất lao động, các đồ dùng có tính năng thông minh giúp con người tiết kiệm thời gian…
I Các vật liệu cơ khí phổ biến 1.Vật liệu bằng kim loại.
a Kim loại đen.
- Thành phần chủ yếu của thép là: sắt và các bon
Trang 24nồi rổ, rá… được làm bằng những loại
công dụng của vài loại vật liệu phổ
biến như: Gang, thép, hợp kim đồng…
GV: phân biệt gang và thép cho học
sinh rỏ
HS: Em hãy cho biết, dây dẫn điện
thường được làm bằng những loại vật
liệu gì?
GV: Đưa ra bảng ở SGK học sinh hoàn
thành GV bổ sung
GV So sánh vật liệu kim laọi và vật
liệu phi kim loại:
HS: Rổ, rá, tay cầm của nồi, chảo, võ
điện, dẫn nhiệt của thép, đồng nhôm?
- Nếu tỷ lệ các bon trong vật liệu
+ Thép chia thành 2 lọai: Thép các bon và thép hợp kim
b Kim loại màu.
- Kim loại màu có 2 loại chính, chủ yếu là đồng, nhôm và hợp kim của chúng
2.Vật liệu phi kim.
a Chất dẻo.
- Chất dẻo nhiệt: có nhiêt có nhiệt
độ nóng xhảy thấp, không bị ô xy hóa, dễ gia công… Dùng làm các
đồ dung như: áo mưa, rổ, rá…
- Chất dẻo nhiệt rắn: chịu được
nhiệt độ cao, không dẫn điện… Dùng làm võ bút máy, tay cầm của nồi…
b Cao su.
- Có khã năng đàn hồi tốt, giảm chấn, …dùng làm đai truyền, lốp xe
Trang 25- Em hãy quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ
ra những chi tiết ( hay bộ phận ) của xe
đạp được làm từ thép, chất dẻo, cao su,
- Thể hiện qua các hiện tượng vật
lý khi thành phần hóa học không đổi như: Nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng…
3.Tính chất hoá học.
- Khả năng cảu vật liệu chịu được tác dụng hóa hcọ trong các môi trường như: thính chịu a xít và muối, tính chịu ăn mòn…
4.Tính chất công nghệ.
- Tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả năng gia công…
Trang 264.Củng cố: Học sinh đọ phần ghi nhớ GV bổ sung
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 19 SGK chuẩn bị vật liệu nhựa, kim loại để giờ sau thực hành
Tiết: 18 Soạn ngày: 16/10/2010
Biết các phương pháp đơn giản để thửi cơ tính của vật liệu cơ khí
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các loại vật liệu cơ khí dùng trong đời sống
và sản xuất
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên nghiên cứu SGK, Mẫu vật, dây đồng, dây nhôm, dây thép
và một thanh nhựa có đường kính phi 4mm
- Gang thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo, búa nguọi nhỏ, đe
III Tiến trình dạy học:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
HĐ1.GV giới thiệ bài thực hành.
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học
Trang 27GV: Phân chia lớp làm 4 nhóm với
các dụng cụ vật mẫu phương tiện
đã chuẩn bị trước
HĐ2: Tổ chức cho học sinh thực
hành.
GV: Hướng dẫn học sinh phân biệt
giữa kim loại và phi kim qua màu
sắc khối lượng riêng mặt gãy của
mẫu vật
HS: Quan sát nhận biết.
II Nội dung và trình tự thực hành 1.Nhận biết và phân biệt vật liệu kim loại.
a.Quan sát màu sắc các mẫu.
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát
màu sắc và mặt gãy các mẫu để
phân biệt gang ( màu xám), thép
(màu trắng ), đồng ( đỏ hoặc vàng),
nhôm ( màu trắng bạc )
GV: Hướng dẫn học sinh quan
sát…
GV: Hướng dẫn học sinh dùng búa
đập vào gang và thép, gang sẽ vỡ
vụn, thép không vỡ
HS: Ghi vào bảng.
Tính cứngTính dẻoKhối lượngMàu sắc
2.So sánh kim loại đen và kim loại màu.
a.Phân biệt kim loại đen và kim loại màu bằng quan sát bên ngoài các mẫu.
Trang 284.Củng cố:
GV: Nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu, an toàn vệ sinh lao động, hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài tập thực hánh theo mục tiêu bài học
GV: Yêu cầu học sinh nộp báo cáo thực hành.
1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được hình dạng, cấu tạo và vật
liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí
- Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
- Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại
- Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động
trong quá trình gia công
3 Thái độ: Tinh thần học tập nghiêm túc, tuân thủ theo các yêu cầu của giáo
viên
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1;
Trang 29Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Giới thiệu bài học:
- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng được
làm từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau,
chúng gồm nhiều chi tiết và khi sản
xuất người ta phải tuân thủ theo những
quy trình sản xuất nhất định để tạo ra
sản phẩm đạt hiệu quả nhất
HĐ1.Tìm hiểu một số dụng cụ đo và
kiểm tra.
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.1
GV: Em hãy mô tả hình dạng, nêu tên
gọi và công dụng của các dụng cụ trên
hình?
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.2
và mô tả hình dạng, nêu tên gọi và
công dụng của các dụng cụ trên hình?
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.2
em hãy nêu cách sử dụng thước đo góc
vạn năng
HS: Trả lời
HĐ2
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.4.
GV: Em hãy nêu công dụng và cách sử
dụng các dụng cụ trên
HS: Trả lời
HĐ3
GV: Cho học sinh quan sát hình 20.5
Em hãy nêu công dụng của từng dụng
cụ gia công
I Dụng cụ đo và kiểm tra.
1.Thước đo chiều dài.
a.Thước lá.
- Được chế tạo bằng thép, ít co giãn
và không gỉ Dày 0,9 đến 1,5mm, rộng 10 đến 25 mm dài 150 đến 1000mm
- Cưa:
Trang 30+ Cấu tạo: Khung cưa, lưỡi cưa
+ Cồng dụng: Dùng để gia công thô với lượng du trên 0.5mm
- Dũa:
+ Cấu tạo: Lưỡi và cán
+ Công dụng: Dùng để gia công tinh (hoàn thiện sản phẩm)
- Đọc và xem trước bài 22 SGK
Tiết: 20 Soạn ngày: 30/10/2010
Bài 21,22: Cưa và đục kim loại Dũa và khoan kim loại
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Sau khi học song học sinh biết được hình dạng, cấu tạo và vật
liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí
Trang 31- Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến.
- Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại
- Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại
2 Kỹ năng:- Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động
trong quá trình gia công:
3 Thái độ: Hứng thú tham gia tìm hiểu các quy tình sản xuất.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6
- Dụng cụ thước lá, thước cặp, đục, dũa, cưa, êtô bàn, một đoạn phôi liệu
bằng thép
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Có mấy loại dụng cụ đo và kiểm tra ? Nêu công dụng của từng
loại ?
HS2: Nêu cách sử dụng dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt ?
3 Bài mới
GV: Giới thiệu bài học:
- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng được
làm từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau
Với nhiều cơ sở khác nhau> Để biết các
quy trình sản xuất đó như thế nào, ,ta đi
vào tìm hiểu bài mới
HĐ1.
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.1 và
em có nhận xét gì về lưỡi cưa gỗ và lưỡi
cưa kim loại? Giải thích sự khác nhau
giữa hai lưỡi cưa
GV: Nêu các bước chuẩn bị cưa.
GV: Biểu diễn tư thế đứng và thao tác
cưa? ( Chú ý tư thế đứng, cách cầm cưa,
phôi liệu phải được kẹp chặt, thao tác
chậm để học sinh quan sát )
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.2 em
I Cắt kim loại bằng cưa.
1.Khái niệm.
- Là một dạng gia công thô, dùng lưỡi cưa tác động làm cho lưỡi cưa chuyển động qua lại để cắt vật
- Cắt từng phần, cắt bỏ phần thừa hoặc cắt rảnh
Trang 32hãy mô tả tư thế và thao tác cưa
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.3 em
hãy cho biết đục được làm bằng chất liệu
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.5 em
hãy mô tả tư thế đục của người công nhân
b Tư thế đứng và thao tác cưa.
- Đứng thẳng, thoải mái, khối lượng
cơ thể dồn đều lên hai chân
- Cách cầm của: Tay phải nắm cán, tay trái nắm đầu kia khung cưa
- Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để vật không rơi vào chân
- Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi mạnh vào cưa vì mạt cưa dễ bắn vào mắt
II Đục kim loại.
Kẹp vật vào êtô phải đủ chặt
- Phải có lưới chắn phoi ở phía đối diện với người đục
Trang 33GV: Cho học sinh quan sát và tìm hiểu
cấu tạo, công dụng của từng loại…
GV: Công dụng của dũa dùng để làm gì?
HS: Trả lời.
GV: Hướng dẫn học sinh chọn êtô và tư
thế đứng
GV: Cho học sinh quan sát hình 22.2
(SGK) rồi đặt câu hỏi cách cầm và thao
tác dũa như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu những biện pháp an
toàn khi dũa
HS: Trả lời.
GV: Thao tác mẫu học sinh quan sát và
làm theo
HĐ4.Tìm hiểu khoan kim loại.
GV: Giới thiệu mũi khoan
Bằng hình vẽ 22.3 và vật thật, mũi khoan
được dùng chủ yếu là mũi khoan đuôi gà
Phần cắt có hai lưỡi chính và một lưỡi cắt
ngang
GV: Thông thường có những loại máy
khoan nào?
HS: Trả lời.
GV: Cấu tạo của từng máy khoan ra sao?
GV: Cho học sinh quan sát hình 22.5 rồi
đặt câu hỏi kỹ thuật khoan gồm những
gì?
HS: Trả lời
- Cầm đục, búa, chắc chắn, đánh búa đúng đầu đục
2.An toàn khi dũa.
- Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải được kẹp chặt
- Không được dùng dũa không có cán hoặc cán vỡ
- Không Thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt
IV Khoan 1.Mũi khoan.
- ( SGK )
2.Máy khoan.
+ Cấu tạo
- Động cơ điện
- Bộ phận truyền động ( dây đai)
- Hệ thống điều khiển ( Tay quay, các nút bấm đóng mở động cơ điện )
Trang 34GV: Khi khoan cần sử dụng những biện
4.An toàn khi khoan.
- Không dùng mủi khoam cùn, không khoan khi mủi khoan và vật chưa được kẹp chặt
- Vật khoan phải thẳng góc với maủi khoan
- Trang phục, tóc phải gọn gàng
- Không cúi gần mủi khoan
Không dùng tay hoặc vật chạm vào mủi khoan
4.Củng cố.
- GV: Tổng kết lại phần ghi nhớ SGK.
- GV: Cho một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
GV: Cho học sinh diễn lại cách cầm dũa, thao tác dũa và nhắc lại trình tự
khi khoan kim loại
GV: Gợi ý trả lời câu hỏi SGK.
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em
biết học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc và xem trước bài 23 SGK chuẩn bị vật liệu và dụng cụ để giờ sau thực
hành 1hình hộp, 1 khối hình trụ tròn giữa có lỗ (bằng KL hoặc nhựa cứng )
Thước là, thước kẹp, kẻ vuông và êke
Tiết: 21 Soạn ngày: 30/10/2010
Bài: 23 – Thực hành: Đo và vạch dấu.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: : Sau khi học song học sinh biết sử dụng dụng cụ đo để đo kích
thước
- Sử dụng được thước, mũi vạch, chấm dấu để vạch dấu trên mặt phẳng
- Hiểu được ứng dụng của phương pháp đo và vạch dấu
- Biết các thao tác đơn giản đo và vach dấu
Trang 352 Kỹ năng: : Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động
trong quá trình thực hành
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các loại vật liệu cơ khí dùng trong đời sống
và sản xuất
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị một khối hình hộp, một khối trụ tròn giữa có lỗ ( bằng lỗ, kim loại hoặc nhựa cứng )
- Dụng cụ đo gồm, thước lá, thước cặp, đục, mũi vạch, mũi chấm dấu, búa nhỏ một đoạn phôi liệu bằng thép
III Tiến trình dạy học:
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Kiểm tra vị trí “ 0 ” của thước
GV: Thao tác đo (đường kính trong và
đường kính ngoài), cách đọc trị số đo
GV: Gọi học sinh lên đo thửi cả lớp
quan sát
GV: Hướng dẫn phần lý thuyết.
- Dụng cụ vạch dấu gồm: Bàn vạch dấu,
mũi vạch và mũi chấm dấu
GV: Cho học sinh quan sát tranh hình
23.3 và vật mẫu sau đó giới thiệu cấu
1.Thực hành đo kích thước bằng thước lá và thước kẹp.
a.Tìm hiểu thước kẹp và thước lá.
Trang 36chuẩn bị chỗ làm việc, bố trí vật liệu
dụng cụ, mẫu vật theo nội dung từng
nhóm
Nhóm 1,2 Đo kích thước khối hình hộp
( Ghi kết quả vào bảng báo cáo)
Nhóm 3,4 vạch dấu theo sự hướng dẫn
của giáo viên
Giữa giờ các nhóm đổi công việc cho
nhau
2.Tiến trình thực hành.
* Ghi kích thước
Kích thước
Dụng
Thướ
c lá Thướ
c cặp
4.Củng cố:
GV: Nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ, vệ sinh an toàn
lao động, quy trình thực hành của học sinh
GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo mục tiêu bài
học
5 Hướng dẫn về nhà 2 / :
- Về nhà thực hành theo các bước đã được hướng dẫn
- Đọc và xem trước bài 24 ( SGK)
- Chuẩn bị, trục xe đạp, vòng bi, tranh vẽ hình 24.1, hình 24.2, hình 24.3
Chương IV: Chi tiết máy và lắp ghép Bài 24: khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được:
- Khái niệm và phân loại của chi tiết máy
Trang 37- Biết được các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp
ghép
- Biết áp dụng vào trong thực tiễn
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
3 Thái độ: Học sinh có ý thức tìm hiểu về các loại máy dùng trong công
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Em hãy nêu kỹ thuật cơ bản khi dũa kim loại?
3 Bài mới
GV: Giới thiệu bài học.
- Máy hay sản phẩm cơ khí thường được
tạo thành từ nhiều chi tiết lắp ghép với
nhau
HĐ1.
GV: Cho học sinh quan sát hình 24.1 và
mẫu vật dồi đặt câu hỏi?
HS: Cụm trục trước xe đạp được cấu tạo
từ mấy phần tử? Là những phần tử nào?
công dụng của từng phần tử? Các phần tử
trên có đặc điểm gì chung?
GV: Cho học sinh quan sát hình 24.2 rồi
đặt câu hỏi Các phần tử trên phần tử nào
không phải là chi tiết máy, tại sao?
HS: Trả lời
GV: Đưa ra một số chi tiết điển hình như
bu lông, đai ốc, vít, lò xo, bánh răng, kim
máy khâu Các chi tiết đó được sử dụng
như thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Muốn tạo thành một máy hoàn
chỉnh các CTM phải được lắp gháp với
I Khái niệm về chi tiết máy.
1 Chi tiết máy là gì?
- Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy không thể tháo dời hơn được nữa
2 Phân loại chi tiết máy:
- Theo công dụng chi tiết máy được chia làm hai nhóm
a.Nhóm1: các chi tiết như bu lông, đai ốc,bánh răng, lò xo… gọi là nhóm có công dụng chung
b.Nhóm 2: Các chi tiết trục khuỷu, kim máy khâu, khung xe đạp… chỉ được dùng trong một máy nhất định chúng được gọi
là chi tiết máy có công dụng riêng
Trang 38nhau NTN?
HĐ2.
GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ hình
24.3 ( SGK) Chiếc ròng rọc được cấu tạo
từ mấy chi tiết? Nhiệm vụ của từng chi
a, Mối ghép cố định.
- Là những mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau
b)Mối ghép động.
- Là những mối ghép mà các chi tiết được ghép có thể xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau
4.Củng cố:
GV:Đặt câu hỏi để tổng kết bài học
Em hãy quan sát chiếc xe đạp và háy cho biết một số mối ghép cố định, mối
Bài 25: Mối ghép cố định-mối ghép không tháo được
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: : Sau khi học song học sinh hiểu được:
- Khái niệm và phân loại mối ghép cố định
- Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo
được thường gặp
Trang 39- Biết áp dụng vào trong thực tiễn.
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về khoa học kỷ thuật.
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Chuẩn bị tranh vẽ hình 25.1, hình 25.2, hình 25.3 Sưu tầm mỗi loại mối
ghép một mẫu vật
- HS: Đọc trước bài 25 SGK
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
HS: Chi tiết máy là gì? Gồm những loại nào?
3 Bài mới
GV: Giới thiệu bài học
HĐ1
GV: Cho học sinh quan sát hình 25.1
mối ghép bằng hàn, mối ghép bằng ren
và trả lời câu hỏi
GV: Hai mối ghép trên có đặc điểm gì
GV: Cho học sinh quan sát hình 25.2
(SGK) và trả lời câu hỏi
GV: Mối ghép bằng đinh tán là loại
mối ghép gì?
HS: Trả lời.
GV: Mối ghép bằng đinh tán bao gồm
mấy chi tiết?
HS: Trả lời.
GV: Mối ghép bằng đinh tán thường
được ứng dụng trong trường hợp nào?
HS: Trả lời.
I Mối ghép cố định.
- Trong mối ghép không tháo được ( mối ghép bằng hàn) muốn tháo dời chi tiết bắt buộc phải phá hỏng một thành phần nào
đó của mối ghép
- Trong mối ghép tháo được ( Như mối ghép ren) có thể tháo dời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn
II Mối ghép không tháo được.
1 Mối ghép bằng đinh tán.
a) Cấu tạo mối ghép:
- Trong mối ghép bằng đinh tán, các chi tiết được ghép thường có dạng tấm mỏng, chi tiết ghép là đinh tán
- Đinh tán là chi tiết hình trụ, đầu có mũ được làm bằng KL dẻo
- Khi ghép, thân đinh được luồn qua lỗ của chi tiết được ghép sau đó dùng búa tán đầu còn lại thành mũ
b) Đặc điểm và ứng dụng.
- Vật liệu tấm thép không hàn được, khó hàn
- Mối ghép phải chịu nhiệt độ cao
- Mối ghép phải chịu lực lớn và chấn
Trang 40GV: Cho học sinh quan sát hình 25.3
(SGK) các phương pháp hàn
GV: Em hãy cho biết các cách làm
nóng chảy vật hàn
HS: Trả lời.
GV: Tại sao người ta không hàn quai
soong vào soong mà phải dùng đinh
- Hàn áp lực: Kim loại ở chỗ tiếp xúc nung nóng tới trạng thái dẻo, sau đó dùng lực ép
- Hàn thiếc: Chi tiết được hàn ở thể rắn thiếc được nung nóng chảy, làm dính kết kim loại với nhau
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 16 SGK và sưu tầm mối ghép bằng ren, then và chốt
để chuẩn bị bài sau
Bài 26: Mối ghép tháo được
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được:
- Hiểu được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép tháo được
thường gặp trong thực tế
- Mối ghép bằng then, mối ghép bằng chốt
- Biết áp dụng vào trong thực tiễn
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình