a Tự sự: có người, có việc, có diễn biến sự việc b Miêu tả: tả cảnh thiên nhiên đêm trăng trên sông c Nghị luận: bàn luận ý kiến về vấn đề làm cho đất nước giàu mạnh d B/cảm:thể hiện thá
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Văn bản CON RỒNG, CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết “Con rồng, cháu tiên”; “Bánh chưng, bánhgiầy”
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của hai truyện-
- Kể được hai truyện
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh về Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau
lên rừng, xuống biển;…
- HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
HĐ1 Truyền thuyết là gì?
GV mời HS đọc phần chú thích (*) SGK/7.
?) Em hiểu thế nào là truyền thuyết?
- HS trả lời, HS khác bổ sung GV chốt và cho HS ghi
HĐ2 Đọc văn bản
GV yêu cầu 3 HS đọc VB theo từng đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến…”điện Long Trang”.
Đoạn 2: Tiếp đến…”lên đường”
Đoạn 3: Phần còn lại.
HS đọc và NX giọng đọc của bạn GV NX và góp ý.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích trong SGK Chú ý
các chú thích (1), (2), (3), (5), (7).
HĐ3 Tìm hiểu văn bản.
HS đọc đoạn từ đầu đến “điện Long Trang”.
?) LLQuân và Âu Cơ được giới thiệu ra sao?
- Đều xuất thân từ nòi rồng hoặc thần thánh có ngoại
hình và khả năng kì lạ…
I Truyền thuyết là gì?
- Là loại truyện dân gian truyền miệng,kể về các nhân vật và sự kiện có liênquan đến lịch sư ûthời quá khứ
- Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của
nd với các s.kiện và nhân vật l/s
II Đọc văn bản
III Tìm hiểu văn bản
1 Hình tượng Lạc Long Quân và ÂuCơ
* Kì lạ, lớn lao về nguồn gốc và hình
Trang 2?) Tìm những chi tiết thể hiện tính chất kì lạ, lớn lao đẹp
đẽ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu
Cơ? (HS TLuận nhóm và trình bày, nhóm khác NX GV
chốt)
- LLQuân và Âu Cơ đều là thần Long Quân là thần nòi
Rồng, ở dưới nước, con thần Long Nữ Âu Cơ dòng tiên,
ở trên núi, thuộc dòng họ thần Nông – vị thần chủ trì
việc trồng trọt và cày cấy
- LLQuân có “sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ”, còn
Âu Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”
=>Sự nghiệp mở nước: Lạc Long Quân “giúp dân diệt trừ
Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh” – những loài yêu quái
làm hại dân lành ở vùng biển, đồng bằng, rừng núi, tức
những nơi dân ta thuở ấy khai phá, ổn định cuộc sống
Thần còn “dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn
ở”
HS đọc đoạn tiếp theo đến “lên đường”.
?) Việc kết duyên của LLQuân cùng Âu Cơ và chuyện
Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ?
- Rồng dưới nước, Tiên ở non cao gặp nhau, đem lòng
yêu nhau và kết duyên Âu Cơ sinh ra bọc một trăm
trứng nở ra một trăm con trai
?) Cái bọc trăm trứng nở ra trăm người con trai, theo em
có y/n gì? (HS Tluận và trình bày, NX GV chốt )
- Chi tiết lạ, mang tính chất hoang đường nhưng thú vị và
giàu ý nghĩa Nó bắt nguồn là một thực tế rồng, rắn và
tiên (chim) đều đẻ trứng Đồng bào nghĩa là cùng một
bọc Tất cả mọi người dân VN đều sinh ra từ trong cùng
một bọc trứng của mẹ Âu Cơ D.tộc VN vốn khỏe mạnh,
cường tráng, đẹp đẽ
GV: Như vậy, trong tưởng tượng mộc mạc của người Việt
cổ, nguồn gốc dân tộc chúng ta thật cao đẹp, là con cháu
Rồng Tiên, là kết quả của một tình yêu, một mối lương
duyên tiên rồng.
?) LLQuân và Âu Cơ chia con ntn? Để làm gì? Theo
truyện này thì người VN là con cháu của ai?
- LLQuân đưa 50 người con xuống biển Âu Cơ đưa 50
người con lên núi
- Cuộc c.tay xuất phát từ một nguyên nhân thực tế: Rồng
quen ở dưới nước, Tiên quen sống ở nơi cao
- Chi tiết này có y/n lớn Sự của cộng đồng d.tộc đến
thời điểm mở mang đ.nước về 2 hướng: biển và rừng Ng
VN cùng chung 1dòng máu, chung 1 gđình,
cha(Rồng)mẹ(Tiên), ( HS q.sát tranh về cuộc c.tay…)
?) Nửa cuối truyền thuyết cho ta biết thêm điều gì về
XH, phong tục, tập quán của người Việt cổ xưa?
dạng
- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là thần.Long Quân là thần nòi rồng, Âu Cơ thuộcdòng tiên
- LLQuân có sức khỏe vô địch, có phéplạ, Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần
* Sự nghiệp mở nước: Giúp dân diệt trừ
yêu quái, khai phá, ổn định cuộc sống
* Cuộc chia tay: LLQuân đưa 50 người
con xuống biển, Âu Cơ đưa 50 người conlên núi
Trang 3- Chúng ta hiểu: Tên nước đầu tiên là Văn Lang, đất
nước tươi đẹp, sáng ngời, có văn hóa(Văn) đất nước của
những người đàn ông, các chàng trai khỏe mạnh, giàu có
(Lang)
+ Thủ đô: Phong Châu
+ Người con trưởng : Hùng Vương
+ Phong tục : cha truyền con nối
?) Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kì ảo? Vai trò
của những chi tiết này trong truyện?
- Chi tiết tưởng tượng, kì ảo là chi tiết ko có thật, được tác
giả DGian s.tạo nhằm mục đích nhất định
- Vai trò:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật,
sự kiện
+ Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi,
dân tộc để thêm tự hào, tôn kính tổ tiên, d.tộc
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
HĐ4 Tổng kết.
?) Ý nghĩa của truyện “con Rồng, cháu Tiên”? (HS Tluận
nhóm và trình bày, nhóm khác NX GV chốt).
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của
cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn
kết thống nhất của nd ta ở mọi miền đất nước
HS đọc ghi nhớ SGK/8
GV: Đây là phần tổng kết, khái quát về đề tài, nghệ thuật
và ý nghĩa của truyện “con Rồng, cháu Tiên”.
HĐ5 Luyện tập.GV h.dẫn HS làm BT 1 2 tại lớp
Bài 1: Các dân tộc khác ở VN cũng giải thích nguồn gốc
dân tộc tương tự như truyện “con Rồng cháu Tiên” :
người Mường có truyện “Quả trứng to nở ra người”,
người Khơ-mú có truyện “Quả bầu mẹ” Sự giống nhau
ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu
giữa các tộc người trên đất nước ta
Bài 2: HS kể lại truyện với các y/c sau:
+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản
+ Cố gắng dùng lời văn (nói) của cá nhân để kể
+ Kể diễn cảm
2 Những chi tiết tưởng tượng, kì ảo
Là chi tiết không có thật, được tác giảdân gian sáng tạo nhằm mục đích nhấtđịnh
IV Tổng kết
* Ghi nhớ: Học SGK/8
Trang 4Tiết 2 Văn bản BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)(Tự học có hướng dẫn)
I Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Nắm được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” bằng cách tự học theohướng dẫn của GV
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện-
- Kể lại được truyện
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh về truyền thuyết “bánh chưng, bánh giầy
- HS: Đọc trước văn bản và soạn bài kĩ, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 KTBC:
?) Hãy kể ngắn gọn truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên Em hiểu truyền thuyết là gì?
?) Nội dung và các chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện Con Rồng, cháu Tiên? Ý nghĩa của
truyện?
3 Bài mới:
Hằng năm, mỗi khi xuân về Tết đến, nd ta – con cháu của các vua Hùng – từ miền ngược đếnmiền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh.Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quý, tự hào về nền văn hóa cổ truyển, độc đáo của dân tộc và
như làm sống lại truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm
bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nd, đồng thời ca ngợitài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vịdân tộc
HĐ1 Hd đọc văn bản
GV yêu cầu 3 HS đọc VB (chậm rãi, tình cảm) theo từng
đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến…”chứng giám”.
Đoạn 2: Tiếp đến…”hình tròn”.
Đoạn 3: Phần còn lại.
HS đọc xong từng đoạn, GV NX ngắn gọn Mỗi đoạn, chọn
1 số chỗ để góp ý cách đọc cho HS.
GV hd HS tìm hiểu chú thích trong SGK Chú ý các chú
thích (1), (2), (3), (4), (7), (8), (9), (12), (13).
HĐ2 Hd tìm hiểu văn bản
HS đọc đoạn từ đầu đến “chứng giám”.
?) Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào, với
I Đọc văn bản
II Tìm hiểu văn bản
1 Hùng Vương chọn người nối ngôi Vua đã già, giặc ngoài đã yên, vua có
Trang 5ý định ra sao và bằng hình thức gì?
- Hoàn cảnh: Vua đã già, giặc ngoài đã yên, vua có thể
tập trung chăm lo cho dân được no ấm Vua muốn truyền
ngôi cho con
- Ý định: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không
nhất thiết phải là con trường
- Hình thức chọn: Mang tính chất một câu đố để thử tài:
Nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý vua, sẽ được truyền
ngôi
?) Em có suy nghĩ gì về ý định, hình thức truyền ngôi của
Hùng Vương?
- HS trả lời, GV uốn nắn (Ko theo tục lệ truyền ngôi từ
các đời trước mà chỉ chú trọng tài, trí.)
HS đọc đoạn tiếp theo đến “hình tròn”.
?) Việc các lang đua nhau tìm lễ vật quý thật hậu chứng tỏ
điều gì? (HS Tluận và Tlời GV chốt).
- Đua nhau tìm lễ vật quý để lễ Tiên vương Như vậy, các
lang đã ko hiểu ý vua, dường như chỉ suy nghĩa theo kiểu
thông thường
?) Lang Liêu khác các lang khác ở điểm nào? Vì sao Lang
Liêu lại buồn nhất?
- Lang Liêu mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chăm việc đồng
áng Lang Liêu buồn vì chàng ko thể bày biện được lễ vật
thịnh soạn như các lang khác
?) Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được thần
giúp đỡ?
- Vì trog số các lang, chàng là người thiệt thòi nhất Là
con vua nhưng chăm chỉ việc đồng áng
?) Tại sao thần chỉ mách bảo, gợi ý mà ko làm giúp Lang
Liêu? (HS Tluận và Tlời, GV chốt ) (HS xem tranh)
- Thần dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu
Chàng vẫn phải suy nghĩ, hành động tiếp theo cách của
riêng mình, nhờ thế mới có thể bộc lộ trí tuệ, tài năng và
được vua trao quyền kế vị là xứng đáng
Chi tiết thường thấy trong các truyện cổ dân gian.
?) Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn
để tế Trời, Đất, Tiên vương? Tại sao Lang Liêu được chọn
nối ngôi vua? (HS Tluận và tr.bày)
- Lễ vật sang trọng của các lang, vua chỉ liếc mắt xem qua
vì những thứ đó ko có gì là lạ với vua còn lễ vật của Lang
Liêu thì vua nếm bánh ăn, ngẫm nghĩ và chọn hai loại
bánh ấy vì:
+ Hai thứ bánh có ý/n thực tế (quý trọng nghề nông, quý
trọng sp do chính con người làm ra)
+ Hai thứ bánh thể hiện ý tưởng sâu xa (tượng trưng cho
trời và đất, muôn loài)
thể tập trung chăm lo cho dân được noấm nên muốn truyền ngôi cho con Nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý vuasẽ được truyền ngôi, ko nhất thiết là contrưởng
2 Cuộc thi tài
- Các lang đua nhau tìm lễ vật quý để lễTiên vương
- Lang Liêu là người thiệt thòi nhất, mồcôi, chăm chỉ được thần mách bảo đểtrí tuệ và tài năng của chàng được bộclộ
3 Kết quả cuộc thi tài.
- Lễ vật sang trọng của các lang vua chỉliếc mắt xem qua
- Lễ vật của Lang Liêu: vua nếm bánhăn, ngẫm nghĩ và chọn hai loại bánh ấy
Lang Liêu được chọn nối ngôi
Trang 6- Lang Liêu được chọn nối ngôi vì chàng là người hội đủ
các điều kiện của một ông vua tương lai cả tài và đức
HĐ3 Hd tổng kết.
?) Ý nghĩa của truyện “Bánh chưng, bánh giầy”? (HS
Tluận nhóm và trình bày, nhóm khác NX GV chốt).
- G.thích nguồn gốc 2 loại bánh chưng, bánh giầy
- Đề cao sự s.tạo trong LĐ, đề cao nghề nông
HS đọc ghi nhớ SGK/12
?) Hãy kể một vài truyện cổ giải thích nguồn gốc sự vật
mà em biết?
- “Sự tích trầu cau” – giải thích nguồn gốc của tục ăn trầu,
“Sự tích dưa hấu” – giải thích nguồn gốc dưa hấu,…
HĐ4 Luyện tập GV hd HS làm BT 1 2 ở lớp
Bài 1: Ý nghĩa của phong tục ngày Tết nd ta làm bánh
chưng, bánh giầy:
- Đề cao lòng biết ơn trời đất, tổ tiên
- Đề cao sự sáng tạo trong lao động, đề cao nghề nông
Bài 2: HS có thể lựa chọn chi tiết
- Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến khuyên bảo
- Lời nói của vua về hai loại bánh…
III Tổng kết
* Ghi nhớ: Học SGK/12
IV Luyện tập.
Trang 7Tiết 3 Tiếng Việt TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)-
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn / từ phức ; từ ghép / từ láy)
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ (ghi ví dụ)…
- HS: Đọc trước và soạn bài kĩ, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 KTBC: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Cho hai câu văn sau:
- Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.
- Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.
Các từ trong hai câu văn trên đã kết hợp với nhau tạo nên một đơn vị trong văn bản Đơn vị đó
gọi là câu Vậy từ là gì? Cấu tạo của từ ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiết học ngày hôm nay
HĐ1 Từ là gì?
GV yêu cầu HS đọc M.I SGK/ 15
?) Trong câu : “Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt, / chăn
nuôi / và / cách / ăn ở.” (con Rồng, cháu Tiên) có mấy từ?
Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết điều đó?
- Câu trên có 9 từ Dựa vào dấu (/) để biết điều đó
?) Trong câu trên các từ có gì khác nhau về cấu tạo? Khi
nào một tiếng được coi là một từ? (HS Tluận và trình bày,
GV chốt)
- Các từ khác nhau về số tiếng Có từ chỉ co ùmột tiếng, có
từ gồm hai tiếng Vậy tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ và từ
là đơn vị để cấu tạo câu
- Một tiếng được coi là một từ khi tiếng đó có thể trực tiếp
dùng để tạo nên câu
?) GV yêu cầu HS đặt một câu văn ngắn và xác định số
lượng từ, tiếng trong câu văn đó HS làm, HS khác NX, GV
chốt.
?) Từ ví dụ trên, em cho biết từ là gì?
I Từ là gì?
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu
VD: Người / con trưởng / được / tôn / lên/ làm / vua 7 từ, 8 tiếng
Trang 8- HS trả lời.
GV gọi HS đọc to ghi nhớ SGK/ 13.
HĐ2 Từ đơn và từ phức
HS đọc M II.1 SGK/ 13
?) Tìm từ một tiếng và hai tiếng có trong câu: Từ / đấy, /
nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt, / chăn nuôi / và / có /
tục / ngày Tết / làm / bánh chưng, / bánh giầy (Bánh
chưng, bánh giầy)?
- HS trả lời, HS khác và GV NX (Từ 1 tiếng: 12, từ 2
tiếng: 4)
?) Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy
điền các từ trong câu trên vào bảng phân loại?
- 1 HS lên bảng làm, GV NX, bổ sung.
Từ đơn từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và,
có, tục, ngày, Tết, làmTừ phức Từ ghép chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Từ láy trồng trọt
?) Từ bảng phân loại trên hãy cho biết đơn vị cấu tạo của
từ tiếng Việt là gì?
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là tiếng
=>Từ bao gồm từ đơn và từ phức.
?) Thế nào là từ đơn, từ phức?
- Từ có 1 tiếng, >từ đơn
- Từ có 2 hoặc nhiều tiếng, >từ phức
?) Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?
- Giống: có cấu tạo gồm hai hoặc nhiều tiếng
- Khác :
+ Từ ghép là những từ được cấu tạo bằng cách ghép
những tiếng lại với nhau Các tiếng được ghép ấy có quan
hệ với nhau về ý nghĩa
+ Từ láy là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại
(điệp lại) một phần hoặc toàn bộ âm của tiếng ban đầu
GV gọi HS đọc to ghi nhớ SGK/ 13 và cho VD.
HĐ3 Luyện tập
Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu, 3 HS lên bảng làm, HS khác
làm vào vở và NX, GV chốt.
?) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
?) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu:
con cháu, anh chị, ông bà,…
- Cha mẹ, chú bác, cô dì, cậu mợ, chú thím, anh em, cha
II Từ đơn và từ phức
* Ghi nhớ : SGK/14
Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, VD:
Từ phức
III Luyện tập
Bài tập 1: Đọc câu văn và thực hiệnyêu cầu
a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc
kiểu từ ghép
b) Cội nguồn, gốc rễ, gốc gác, tổ tiên,…
c) Cha mẹ, chú bác, cô dì, anh em,…
Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Từ láy: trồng trọt
Trang 9con, vợ chồng,…
Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu.
?) Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc? – Khả năng sắp xếp:
- Theo giới tính (nam, nữ): Ông bà, cha mẹ, anh chị, …
- Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chị em, dì cháu,…
Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu, 4 nhóm thảo luận và cử 4 HS
lên bảng làm, HS khác làm vào vở và NX, GV chốt.
?) Điền các tiếng thích hợp vào những chỗ trống trong
bảng sau?
Nêu cách chế biến bánh Bánh rán, bánh nướng,
bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…
Nêu tên chất liệu của bánh Bánh nếp, bánh tẻ, bánh
khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh,…
Nêu tính chất của bánh Bánh dẻo, bánh nướng,
bánh phồng,…
Nêu hình dáng của bánh Bánh gối, bánh quấn
thừng, bánh tai voi,…
Bài tập 4: 1 HS đọc yêu cầu.
?) Từ láy được in đậm trong câu […]miêu tả cái gì?
- Tiếng khóc của người
?) Tìm những từ láy khác có cùng tác dụng?
- Nức nở, sụt sùi, rưng rức,…
Bài tập 5: 1 HS đọc yêu cầu, 3 nhóm thảo luận và cử 3 HS
lên bảng thi đua, HS khác làm vào vở và NX, GV chốt.
a) Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, …
b) Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, …
c) Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông
nghênh, …
Bài tập 2: Nêu quy tắc sắp xếp cáctiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thânthuộc
- Theo giới tính (nam, nữ): ông bà, chamẹ, anh chị, …
- Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chị
- Nức nở, sụt sùi, rưng rức,…
Bài tập 5: Tìm nhanh các từ láy:
a) Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc,hô hố, ha hả, …
b) Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏthẻ, léo nhéo, …
c) Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, …
Trang 10Tiết 4 TLV GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ
PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu bài học:
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biếtø-
- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, VD(một bản thông báo, bản quảng cáo dán nơi công cộng, thiếp mời )
- - HS: Đọc trước và soạn bài kĩ, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
HĐ1 Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu
đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
GV yêu cầu HS đọc M.I a, b, c SGK/ 15 +16
?) Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng (ví dụ : muốn khuyên nhủ người khác một điều gì, có
lonøg yêu mến bạn, một tham gia một hoạt động do nhà
trường tổ chức,…) mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó
biết, thì em làm thế nào?
- Em sẽ nói hoặc viết một cách rõ ràng cho người ta biết
?) Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy
một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, thì em
phải làm ntn?
- Có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều câu (VD: Tôi
thích cái gì cũng phải trật tự, ngăn nắp; hoặc tôi thích vui,
…) Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng
một cách đầy đủ, trọn vẹn thì phải tạo lập văn bản; nội
dung diễn đạt phải mạch lạc, có lí lẽ
?) Câu ca dao “ Ai ơi giữ chí cho bền,
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp
nhận tư tưởng, tình cảm bằng phươngtiện ngôn từ
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay
bài viết có chủ đề thống nhất, có liênkết, mạch lạc, vận dụng phương thứcbiểu đạt phù hợp để thực hiện mục đíchgiao tiếp
VD: Lời phát biểu, … là văn bản nói;bức thư, thiếp mời, đơn xin học, bài thơ,truyện cổ tích … là văn bản viết
Trang 11được sáng tác ra để làm gì? Nó muốn nói lên vấn đề (chủ
đề ) gì?
- Câu ca dao được sáng tác ra để thể hiện một lời khuyên,
chủ đề của văn bản là Giữ chí cho bền
?) Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau ntn (về luật thơ và về
ý)? Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa? Theo em,
câu ca dao đó đã có thể coi là một văn bản chưa?
- Câu ca dao trên là một văn bản gồm 2 câu, viết để nêu
ra một lời khuyên, chủ đề của văn bản là giữ chí cho bền.
Câu thứ hai nói rõ thêm, giữ chí cho bền nghĩa là gì, là
không dao động khi ngươi khác thay đổi chí hướng ( chí :
chí hướng, hoài bão, lí tưởng) Hai câu 6 và 8 vần với
nhau Vần là yếu tố liên kết vì đã biểu đạt trọn vẹn một ý
nên câu ca dao này đã là một văn bản
GV yêu cầu HS đọc M.I d, đ, e SGK/ 16 HS Tluận nhóm và
trình bày, nhóm khác NX, GV chốt
Nhóm 1: ?) Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong
Lễ Khai giảng năm học có phải là một văn bản không? Vì
sao?
- Lời phát biểu cũng là văn bản vì đây là chuỗi lời nói có
chủ đề ( thành tích của năm học cũ, nhiệm vụ của năm
học mới…) Đây là văn bản nói
Nhóm 2: ?) Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có
phải là một văn bản không?
- Bức thư là một văn vản viết, có thể thức và chủ đề xuyên
suốt là thông báo tình hình và quan tâm tới người nhận
thư
Nhóm 3: ?) Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích (kể
miệng hay được chép lại), câu đối, thiếp mời dự đám cưới,
… có phải là văn bản không? Hãy kể thêm những văn bản
mà em biết
- Thiếp mời, đơn xin học, bài thơ đều là văn bản vì chúng
có mục đích yêu cầu thông tin nhất định HS tự nêu VD,
GV cho HS quan sát những VD trực quan đã chuẩn bị
?) Từ các bài tập trên, em hiểu thế nào là giao tiếp? Thế
nào là văn bản?
- HS trả lời
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta sử dụng
các kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt phù hợp.
GV giới thiệu 6 kiểu văn bản HS nghe, theo dõi SGK và
cho VD minh họa.
- Tự sự: Con Rồng, cháu Tiên; Tấm Cám, …
- Miêu tả: Đêm trăng, ( những VD đã học ở lớp 5)
- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Nghị luận: Câu tục ngữ “Tay làm hàm nhai Tay quai
Trang 12miệng trễ “…có hàm ý nghị luận.
- Thuyết minh : Thuyết minh về thuốc, thí nghiệm…(trong
sách Lí, Hóa, Sinh…)
- Hành chính – công vụ: đơn, báo cáo, thông báo, giấy
mời…
HS đọc BT nhanh SGK/ 17
?) Cho các tình huống giao tiếp, hãy lựa chọn kiểu văn
bản và phương thức biểu đạt phù hợp? (GV gợi ý : Muốn
xin phép sd SVĐ thì cần có VB gì? Muốn tường thuật diễn
biến trận bóng đá thì dùng VB gì?,…)
- Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng SVĐ của Tphố
đơn xin sd SVĐ ( văn bản hành chính – công vụ)
- Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá tự sự hoặc
thuyết minh
- Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu miêu tả
- Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của
hai đội thuyết minh
- Bày tỏ lòng mến yêu môn bóng đá biểu cảm
- Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn
kém, làm ảnh hưởng không tốt tới việc học tập và công
tác của nhiều người nghị luận
?) Em hãy nêu các kiểu văn bản thường gặp và các
phương thức biểu đạt tương ứng?
- HS trả lời
HĐ2 Luyện tập
HS đọc Bài tập 1 SGK/ 17+18 và trả lời câu hỏi
?) Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc kiểu văn bản nào?
a) Tự sự: có người, có việc, có diễn biến sự việc
b) Miêu tả: tả cảnh thiên nhiên (đêm trăng trên sông)
c) Nghị luận: bàn luận ý kiến về vấn đề làm cho đất nước
giàu mạnh
d) B/cảm:thể hiện thái độ tự tin,t/cảm tự hào của cô gái
e) Thuyết minh: giới thiệu hướng quay cuả địa cầu
HS đọc Bài tập 2 SGK/ 18 và trả lời câu hỏi
?) Truyền thuyết con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản
nào? Vì sao em biết như vậy?
- Thuộc kiểu văn bản tự sự vì truyện kể việc, người, có lời
nói, hành động theo một diễn biến nhất định
Văn tự sự sẽ được học ở Bài 2 của chương trình
II Luyện tập
Bài tập 1: Các đoạn văn, thơ dưới đâythuộc kiểu văn bản nào? TL:
a) Tự sự b) Miêu tả c) Nghị luận d) Biểu cảme) Thuyết minh
Bài tập 2:
Truyền thuyết con Rồng, cháu Tiên
thuộc kiểu văn bản tự sự vì truyện kểviệc, người, có lời nói, hành động theomột diễn biến nhất định
4 Củng cố:
?) Thế nào là giao tiếp? Thế nào là văn bản? Cho VD
?) Các kiểu VB và phương thức biểu đạt tương ứng?
Trang 13Tuần 2
Tiết 5 Văn bản THÁNH GIÓNG
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh minh họa Thánh Gióng;…
- HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử VHVN nói chung,
VHDG VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Nhà thơ Tố Hữu đã thể hiện khá sinh động hình tượng nhân vật Gíóng qua đoạn thơ:
Ôi sức trẻ xưa trai Phù Đổng
Vươn vai lớn bỗng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân
Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những truyện cổ hay của nhân dân ta thời xưa về chủ đề
đánh giặc cứu nước
HĐ1 Đọc VB
GV hướng dẫn và gọi 3 HS đọc VB:
- Giọng ngạc nhiên, hồi hộp ở đoạn Gióng ra đời
- Giọng đĩnh đạc trang nghiêm đoạn Gióng trả lời sứ giả
- Giọng háo hức, phấn khởi đoạn cả làng góp gạo nuôi
Gióng
- Đoạn Gióng đánh giặc giọng khẩn trương, mạnh mẽ
HS đọc và NX giọng đọc của bạn GV NX và góp ý.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích trong SGK Chú ý
các chú thích (1), (2), (4), (6), (10), (11), (17), (18), (19)
I Đọc văn bản.
Trang 14GV hd HS tìm bố cục của truyện: ?) Truyện Thánh Gióng
có thể chia làm mấy đoạn?
- 4 đoạn: + Đoạn 1 : Từ đầu đến …nằm đấy
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến… cứu nước
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến… lên trời
+ Đoạn 4 : Phần còn lại
HĐ2 Tìm hiểu văn bản.
?) Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào? Ai
là nhân vật chính? Nhân vật chính này được xây dựng
bằng rất nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo và giàu ý nghĩa
Em hãy tìm và liệt kê ra những chi tiết đó
- HS phát hiện, trả lời, NX bổ sung
?) GV gọi HS đọc CH2 SKG/22 Theo em, các chi tiết sau
đây có ý nghĩa ntn?
a) Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói
đòi đánh giặc
b) Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc
c) Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé
d) Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ
đ) Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
e) Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và
bay thẳng về trời
GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận, mỗi nhóm chuẩn
bị 2 câu và đ.diện trình bày, nhóm khác NX, BS, GV chốt.
Nhóm 1 (câu a+b):
a) Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi
đánh giặc:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu n’c từ h`.tượng Gióng
+ Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng
khả năng, hành động khác thường, thần kì
+ Gióng là hình ảnh của nd Lúc bình thường thì âm
thầm lặng lẽ Khi đất nước lâm nguy thì lớn vụt dậy, cầm
vũ khí ra trận
b) Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc:
+ Để thắng giặc, nd phải c.bị từ lươg thực đến vũ khí
Nhóm 2 (câu c+d):
c) Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé:
+ Gióng lớn lên=thức ăn, đồ mặc của nd, sức mạnh
của Gióng được nuôi = những cái bình thường, giản dị
+ Nd yêu nước: ai cũng mong Gióng lớn nhanh để
đánh giặc cứu nước
+ Gióng là con của nd, Gióng tiêu biểu cho sức mạnh
toàn dân
d) Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ:
+ Sức sống mãnh liệt, kì diệu của dân tộc ta mỗi khi
II Tìm hiểu văn bản
1 Hình tượng nhân vật Gióng
- Gióng có nguồn gốc ra đời và tuổi thơ kìlạ
- Gióng ra trận đánh giặc với sức khỏe vàtài năng phi thường
- Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời
Trang 15
gặp khó khăn.
+ Sức mạnh của tình đoàn kết, tương thân tương ái của
các tầng lớp nd mỗi khi Tổ quốc bị đe dọa
Nhóm 3 (câu đ+e):
đ) Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc:
+ Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí, mà bằng
cả cây cỏ của đất nước, bằng những gì có thể giết được
giặc GV liên hệ với lời của CT HCM kêu gọi toàn quốc
kháng chiến thời chống TD Pháp: “Ai có súng dùng súng,
ai có gươm dùng gươm, không có guơm thì dùng cuốc,
thuổng, gậy, gộc”.(GV cho HS xem tranh)
e) Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay
thẳng về trời: (GV cho HS xem tranh )
+ Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường
Nd yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh người
anh hùng nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên bất tử
+ Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần
thưởng, không hề đòi hỏi công danh Dấu tích của chiến
công, Gióng để lại cho quê hưong, xứ sở
?) Em hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng?
- Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh
hùng đánh giặc giữ nước Trong VHDG VN nói riêng,
VHVN nói chung, đây là hình tượng người anh hùng đánh
giặc đ.tiên, tiêu biểu cho lòng yêu nước của nd ta
- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh
của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước : sức mạnh của
tổ tiên thần thánh, sức mạnh của tập thể cộng đồng, sức
mạnh của thiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật
- Phải có hình tượng khổng lồ, đẹp và khái quát như
Thánh Gióng mới nói được lòng yêu nước, khả năng và
sức mạnh quật khởi của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh
chống ngoại xâm
GV: Thánh Gióng mang trong mình sức mạnh của cả đất
nước…
?) Sau khi đọc xong truyện, em có suy nghĩ gì?
- HS trả lời
?) Truyền thuyết thường liên quan đến sự thật lịch sử
Theo em, truyện Thánh Gióng có liên quan đến sự thật
lịch sử nào?
HS Tluận và trình bày, GV uốn nắn.
- Vào thời đại Hùng Vương, chiến tranh tự vệ ngày càng
ác liệt, đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng
đồng
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên
từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn
- Vào thời Hùng Vương, cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng đã
- Hình tượng Gióng nói lên lòng yêunước, khả năng và sức mạnh quật khởicủa dân tộc ta trong cuộc chiến đấuchống ngoại xâm
Trang 16kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh
để bảo vệ cộng đồng
HĐ3 Tổng kết.
?) Ý nghĩa của truyện “Thánh Gióng”? (HS Tluận nhóm
và trình bày, nhóm khác NX GV chốt).
- Truyện Thánh Gióng thể kiện quan niệm và ước mơ của
nd ta từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước,
chống ngoại xâm
HS đọc ghi nhớ SGK/23
HĐ4 Luyện tập.GV h.dẫn HS làm BT 1 2 tại lớp
Bài 1: GV gợi ý:
- Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội dung hay NT
- Phải trình bày được lí do vì sao đó là hình ảnh đẹp
Bài 2:
- Hội khoẻ Phù Đổng là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi
thiếu niên, lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới –
Mục đích của hội thi là“Khoẻ để học tập tốt, LĐ tốt”,
góp phần vào sự nghiệp b/vệ và x/dựng đ/nước
GV gọi HS đọc phần đọc thêm SGK/ 24
III Tổng kết
* Ghi nhớ: Học SGK/23
IV Luyện tập.
Trang 17Tiết 6 Tiếng Việt TỪ MƯỢN
I Mục tiêu bài học:
HS cần đạt những yêu cầu sau:
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói, viết
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ (ghi ví dụ)…
- HS: Đọc trước và soạn bài kĩ, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 KTBC:
?) Thế nào là từ.
?) Nêu khái niệm từ đơn và từ phức
3 Bài mới:
Lịch sử dân tộc ta trải qua hàng nghìn năm bị ngoại xâm đô hộ, trong khoảng thời gian dài ấy,nền văn hóa nước ta đã bị ảnh hưởng rất nhiều (cả về mặt tích cực và tiêu cực), trong đó ảnh hưởng vềvốn từ là một điển hình Vậy từ thuần Việt là gì và từ mượn là gì? Tại sao ta phải mượn từ? Và nguyêntắc mượn từ ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học hôm nay
HĐ1 Từ thuần Việt và từ mượn
GV yêu cầu HS đọc M.1+2 SGK/ 24
?) Dựa vào chú thích ở bài Thánh Gióng, hãy giải thích các
từ trượng, tráng sĩ trong câu sau:
Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một
tráng sĩ mình cao hơn trượng […] (Thánh Gióng
- trượng: đơn vị đo độ dài bằng 10 thước Trung Quốc cổ
(tức 3,33 mét); ở đây hiểu là rất cao
- tráng sĩ: ngưòi có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ,
hay làm việc lớn
+ tráng: khỏe mạnh, to lớn, cường tráng
+sĩ: người trí thức thời xưa và những người được tôn
trọng nói chung
?) Theo em, các từ được chú thích có ng/gốc từ đâu?
(GV gợi ý, liên tưởng đến những phim đã xem hoặc truyện
các em đã đọc thường dùng các từ này)
I Từ thuần Việt và từ mượn
- Từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra gọi là
từ thuần Việt
- Từ chúng ta vay mượn từ tiếng nướcngoài để biểu thị những sự vật, hiệntượng, đặc điểm,…mà tiếng Việt chưa có
từ thật thích hợp gọi là từ mượn.
Trang 18- Đây là những từ mượn của tiếng Hán (tiếng Tr.Quốc).
GV yêu cầu HS đọc M.3+4 SGK/ 24
?) Em có NX gì về hình thức chữ viết của các từ trên? Vì
sao có cách viết khác nhau như vậy?
- Có từ được viết như từ thuần Việt, có từ phải có dấu
gạch ngang để nối các tiếng
- Có cách viết khác nhau như vậy vì : từ viết giống như từ
thuần Việt là do đã Việt hóa cao Từ cần có gạch nối giữa
các tiếng là từ mượn chưa được Việt hóa cao
?) Trong số các từ dưới đây, những từ nào được mượn từ
tiếng Hán? Những từ nào được mượn từ các ngôn ngữ
khác?
Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan, điện,
ga, bơm, xô viết, giang sơn, in-tơ-nét.
- Những từ mượn của ngôn ngữ Ấn Âu : ra-đi-ô, in-tơ-nét
- Những từ có nguồn gốc Ấn Âu nhưng đã được Việt hóa ở
mức cao và được viết như chữ Việt : ti vi, xà phòng, mít
tinh, ga, bơm,…
- Những từ còn lại là mượn từ tiếng Hán : sứ giả, giang
sơn, gan
?) Nêu nhận xét về cách viết các từ mượn nói trên? Cho
VD?
- Từ mượn được Việt hóa cao: viết như từ thuần Việt VD:
mít tinh, ten nít, xô viết…
- Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn khi viết nên
dùng dấu gạch ngang để nối các tiếng VD: bôn-sê-vích,
ra-đi-ô, in-tơ-nét,…
?) Vậy từ VD trên em hãy cho biết thế nào là từ thuần
Việt? thế nào là từ mượn? Bộ phận quan trọng nhất trong
vốn từ mượn tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng của nước
nào? Nêu cách viết và cho VD
- HS trả lời, HS khác NX, GV chốt
HS đọc to ghi nhớ SGK/25
HĐ2 Nguyên tắc mượn từ
HS đọc M II SGK/ 25
?) Em hiểu ý kiến của CT HCM ntn? (mặt tích cực của
việc mượn từ là gì? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ
mượn là gì?)
- Tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc – làm giàu tiếng
Việt
- Tiêu cực: nếu mượn từ một cách tùy tiện sẽ làm cho
ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp, làm cho tiếng Việt kém trong
sáng
?) Vậy nguyên tắc mượn từ ntn?
- HS trả lời, HS khác NX, GV chốt
HS đọc to ghi nhớ SGK/25
- Nguồn gốc: Bộ phận từ mượn quan
trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượntiếng Hán (từ gốc Hán và từ Hán Việt),ngoài ra tiếng Việt còn vay mượn từ củamột số ngôn ngữ khác (Pháp, Anh, Nga,
VD: pi-a-nô, in-tơ-nét,…
II Nguyên tắc mượn từ
* Ghi nhớ : SGK/25
Trang 19
HĐ3 Luyện tập
Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu, 3 HS lên bảng làm, HS khác
làm vào vở và NX, GV chốt.
?) Ghi lại các từ mượn có trong câu và cho biết các từ ấy
được mượn của tiếng (ngôn ngữ) nào?
a) vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ từ mượn tiếng
Hán
b) gia nhân từ mượn tiếng Hán
c) pốp, Mai-cơn Giắc-xơn, in-tơ-nét từ mượn tiếng Anh
Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu 2 nhóm Tluận và cử đại điện
lên bảng làm, HS khác theo dõi và NX, GV chốt
a) – khán giả: b) – yếu điểm:
+ khán: xem + yếu: quan trọng
+ giả: người + điểm: điểm
- thính giả: - yếu lược:
+ thính: nghe + yếu: quan trọng
+ giả: người + lược: tóm tắt
- độc giả: - yếu nhân:
+ độc: đọc + yếu: quan trọng
+ giả: người + nhân: người
Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu, 3 nhóm thảo luận và cử đại
diện lên bảng làm, HS khác làm vào vở và NX, GV chốt.
?) Hãy kể một số từ mượn
a) Tên các đơn vị đo lường: mét, lít, ki-lô-mét, ki-lô-gam…
b) Tên một số bộ phận của chiếc xe đạp: ghi-đông,
pê-đan, gác-đờ-bu,…
c) Tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông, xa-lông,
ba-toong,…
Bài tập 4: 1 HS đọc yêu cầu.
?) Những từ nào trong các cặp từ dưới đây là từ mượn? Có
thể dùng chúng trong những hoàn cảnh nào, với những đối
tượng giao tiếp nào?
- Các từ mượn:
a) phôn
b) fan
c) nốc ao
- Có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh g.tiếp thân mật,
với bạn bè, người thân Cũng có thể viết trong những tin
trên báo Ưu điểm của các từ này là ngắn gọn, nhược
điểm: ko trang trọng, ko phù hợp trong g.tiếp chính thức
GV gọi HS đọc phần đọc thêm SGK/27
III Luyện tập
Bài tập 1: Ghi lại các từ mượn có trongcâu và cho biết nguồn gốc của chúng:
a) vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
từ mượn tiếng Hán
b) gia nhân từ mượn tiếng Hán c) pốp, Mai-cơn Giắc-xơn, in-tơ-nét từ
mượn tiếng AnhBài tập 2: Xác định nghĩa của từngtiếng tạo thành các từ Hán Việt:
a) phôn b) fan c) nốc ao
* Có thể dùng các từ mượn trên tronghoàn cảnh giao tiếp thân mật hoặc viếttin trên báo Ưu điểm của các từ này làngắn gọn; nhược điểm: không trangtrọng, không phù hợp trong giao tiếpchính thức
4 Củng cố:
?) Thế nào là từ thuần Việt? Thế nào là từ mượn?
?) Nguồn gốc và cách viết từ mượn? VD?
?) Nguyên tắc mượn từ ntn?
5 Dặn dò:
Trang 20- Học bài.
- Hoàn tất BT SGK/26
- Đọc trước và soạn kĩ bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
I Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và
bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ (ghi ví dụ)
- HS: Đọc trước và soạn bài kĩ, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
HĐ1 Tìm hiểu VD1 SGK/27+28
GV yêu cầu HS đọc M.1 SGK/ 27 +28
?) Trong đời sống hằng ngày ta thường nghe những yêu
cầu và câu hỏi như sau:
- Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi !
- Cậu kể cho mình nghe, Lan là người thế nào.
- Bạn An gặp chuyện gì mà lại thôi học nhỉ?
- Thơm ơi, lại đây tớ kể cho nghe câu chuyện này hay lắm.
?.a) Gặp trường hợp như thế, theo em, người nghe muốn
biết điều gì và người kể phải làm gì?
- Người nghe muốn biết ndung câu chuyện&người kể phải
kể lại được 1chuỗi s/việc có liên quan đến n/vật, có mở
đầu, có kết thúc để người nghe hiểu n/dung câu chuyện
?.b) Trg những trường hợp trên, câu chuyện phải có 1 ý/n
nào đó VD, nếu muốn cho bạn biết Lan là 1người bạn tốt,
người được hỏi phải kể những s/việc ntn về Lan? Vì sao?
Nếu người t/lời kể 1câu chuyện về An mà ko liên quan tới
việc thôi học của An thì có thể coi là câu chuyện có ý/n
được ko? Vì sao? - HS trả lời, GV uốn nắn
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự
Trang 21?) Vậy theo em, kể chuyện để làm gì? Cụ thể hơn, khi
nghe kể chuyện, người nghe muốn biết điều gì?
- Qua câu t.lời, GV hướng cho HS thấy kể chuyện để biết,
để nhận thức về người, s/vật, s/việc, để g/thích, để khen,
chê,…Đ/v người kể là thông báo, cho biết, g/thích Đ/v
người nghe là tìm hiểu, biết
HĐ2 Tìm hiểu VD2 SGK/28 và rút ra ghi nhớ
GV yêu cầu HS đọc M.2 SGK/28
?) Truyện Thánh Gióng mà em đã học là một văn bản tự
sự Văn bản tự sự này cho ta biết những điều gì? (Truyện
kể về ai, ở thời nào, làm việc gì, diễn biến của sự việc,
kết quả ra sao, ý nghĩa của sự việc ntn?) Vì sao có thể nói
truyện Thánh Gióng là truyện ngợi ca công đức của vị anh
hùng làng Gióng?
- Truyện Thánh Gióng kể về chàng trai làng Gióng thời
vua Hùng Một em bé không biết đi, biết nói, nghe tin có
giặc, bỗng lớn vụt lên thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt đánh
tan giặc Ân
- Truyện ca ngợi công đức của người a.hùng làng Gióng vì
truyện kể cho ta biết về người anh hùng làng Gióng
?) Hãy liệt kê các s.việc theo thứ tự trước sau của truyện
Truyện bắt đầu từ đâu, diễn biến ntn, kết thúc ra sao?
HS trao đổi và trả lời, GV gọi 1 HS lên bảng làm, HS
khác làm vào nháp.
1 Hai vợ chồng ông lão muốn có con.
2 Bà vợ giẫm vào vết chân lạ.
3 Về nhà bà mang thai, 12 tháng sau sinh ra một cậu con trai
khôi ngô Lên ba, cậu bé vẫn ko biết nói, biết cười.
4 Nghe tiếng sứ giả cậu bỗng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc.
5 Cả làng góp gạo nuôi Gióng và Gióng lớn nhanh như thổi.
6 Giặc đến, Gióng vươn vai thành tráng sĩ, cưỡi ngựa sắt, mặc
áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc.
7 Giặc tan, Gióng lên núi, bỏ lại áo giáp sắt, cưỡi ngựa về trời.
8 Vua sai lập đền thờ, phong danh hiệu.
9 Dấu tích còn lại của Thánh Gióng.
?) Từ thứ tự các sự việc đó, em hãy suy ra đặc điểm của
phương thức (cách thức) tự sự?
GV gợi ý cho HS hiểu thế nào là chuỗi sự việc, thế nào là
có đầu có đuôi Việc xảy ra trước thường là nguyên nhân
dẫn đến việc xảy ra sau cho nên có vai trò giải thích cho
việc sau.(Chú ý trong khi kể một sự việc lại phải kể các chi
tiết nhỏ hơn tạo nên sự việc đó Kết thúc là hết việc, là sự
việc đã thực hiện xong mục đích giao tiếp).
- HS trả lời, GV uốn nắn
GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/28
- Tự sự (kể chuyện) là phương thức
trình bày một chuỗi các sự việc, sự việcnày dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫnđến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
- Tự sự giúp người nghe giải thích sựviệc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề vàbày tỏ thái độ khen, chê
Trang 22
4 Củng cố:
?) Nêu đặc điểm của phương thức tự sự?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Xem trước và chuẩn bị kĩ phần Luyện tập SGK/28+29+30
I Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Tiếp tục khắc sâu kiến thức về văn tự sựï
- Luyện tập về văn tự sự
- Rèn kĩ năng tìm chi tiết trong văn tự sự.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK,…
- HS: Đọc trước và soạn bài kĩ, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
HĐ1 Tìm hiểu BT1 SGK/28
HS đọc yêu cầu BT1 SGK/ 28
(HS đọc mẩu chuyện “Ông già và thần chết”và trả lời câu
hỏi)
?) Trong truyện này, phương thức tự sự thể hiện ntn? Câu
chuyện thể hiện ý nghĩa gì? (1 HS lên bảng làm, HS khác
làm vào vở và NX, bổ sung, GV NX chung)
- Phương thức tự sự thể hiện ở chỗ: trình bày một chuỗi sự
việc có quan hệ mật thiết với nhau, có mở đầu, có kết thúc
nhằm thể hiện một ý nghĩa
+ Sự việc 1: Ông già đẵn củi Đẵn củi xong, đường xa
kiệt sức, than thở và ước được thần chết đến mang đi
+ Sự việc 2: Thần chết đột ngột xuất hiện thì lão sợ hãi,
nói sang chuyện khác Nhờ thần chết nhấc hộ bó củi lên
cho lão
- Ý nghĩa: Chuyện kể diễn biến tư tưởng của ông già,
mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống,
II Luyện tập
* BT1 SGK/28: Mẩu chuyện “Ông già
và thần chết” p.thức tự sự thể hiện ntn?
Câu chuyện thể hiện ý/n gì?
- P.thức tự sự thể hiện ở chỗ: trình bàymột chuỗi s/việc có q/hệ mật thiết vớinhau, có mở đầu, có kết thúc nhằm thểhiện một ý/n
- Ý nghĩa: Chuyện kể diễn biến tư tưởngcủa ông già, mang sắc thái hóm hỉnh,thể hiện tư tưởng yêu c/sống
Trang 23dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết
HĐ2 Tìm hiểu BT2 SGK/29
HS đọc yêu cầu BT2 SGK/ 29
(HS đọc BT “Sa bẫy”(Nguyễn Hoàng Sơn) và TL câu hỏi)
?) Bài thơ có phải tự sự không, vì sao?
- Bài thơ Sa bẫy là văn tự sự vì đã kể lại một sự việc: Bé
Mây rủ Mèo con đánh bẫy bầy chuột nhắt Đêm bé Mây
nằm mơ thấy chuột sa bẫy nhiều nhưng sáng ra vì tham ăn
nên kẻ sa bẫy lại là mèo
?) Hãy kể lại câu chuyện bằng miệng
GV chia nhóm thi đua kể chuyện, nhóm này trình bày,
nhóm khác NX về nội dung câu chuyện, về giọng điệu…;
GV NX chung.
HĐ3 Tìm hiểu BT3 SGK/29+30
HS đọc yêu cầu BT3 SGK/ 29+30
(HS đọc 2 văn bản “Huế: Khai mạc trại điêu khắc Quốc tế
lần thứ 3” và “Người Âu Lạc đánh tan quan Tần xâm lược”
và trả lời câu hỏi)
?) Hai văn bản có nội dung tự sự không? Vì sao?
- Hai văn bản trên là văn tự sự Vì:
+ Văn bản 1 là một bản tin kể lại cuộc khai mạc trại điêu
khắc Quốc tế lần thứ 3 tại thành phố Huế (chiều 3/4/2002)
+ Văn bản 2 là một bài trong Lịch sử 6 kể lại người Âu
Lạc đánh tan quân Tần xâm lược
HĐ4 Tìm hiểu BT4 SGK/30
HS đọc yêu cầu BT4 SGK/30
?) Em hãy kể câu chuyện để giải thích vì sao người Việt
Nam tự xưng là con Rồng, cháu Tiên?
GV chia lớp thành 3 nhóm trao đổi, ghi vào vở và cử đại
diện kể, nhóm khác NX GV gợi ý chung: Phải biết chọn lựa
chi tiết và sắp xếp để giải thích một tập quán, không cần
sử dụng nhiều chi tiết cụ thể mà chỉ cần tóm tắt
GV NX chung và yêu cầu HS làm vào vở dựa vào cách diễn
đạt của mình.
HĐ5 Tìm hiểu BT5 SGK/30
HS đọc yêu cầu BT5 SGK/30
?) Trong cuộc họp lớp đầu năm Giang đề nghị bầu Minh
làm lớp trưởng, vì bạn Minh đã chăm học, học giỏi, lại
thường giúp đỡ bạn bè Theo em, Giang có nên kể vắn tắt
một vài thành tích của Minh để thuyết phục các bạn cùng
lớp hay không?
GV gợi ý, HS về nhà hoàn tất BT.
- Bạn Giang nên kể vắn tắt một vài thành tích của Minh
để các bạn trong lớp hiểu Minh là người “chăm học, học
giỏi lại thường giúp đỡ bạn bè”
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức phần ghi nhớ SGK/28
* BT2 SGK/29: BT “Sa bẫy” có phải tự
sự không, vì sao?
BT Sa bẫy là văn tự sự vì đã kể lại
một s/việc: Bé Mây và Mèo con rủ nhauđánh bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nênđã mắc vào bẫy
* BT3 SGK/29+30: Hai VB “Huế:
Khai mạc trại điêu khắc Quốc tế lần thứ 3” và “Người Âu Lạc đánh tan quan Tần xâm lược” có nội dung tự sự không? Vì
sao?
- Hai VB trên là văn tự sự Vì:
+ VB 1 là một bản tin kể lại cuộc khai
mạc trại điêu khắc Quốc tế lần thứ 3 tạithành phố Huế (chiều 3/4/2002)
+ VB 2 là một bài trong Lịch sử 6 kể
lại người Âu Lạc đánh tan quân Tầnxâm lược
* BT4 SGK/30: Kể câu chuyện để
g/thích vì sao người Việt Nam tự xưng làcon Rồng, cháu Tiên
Trang 24
4 Củng cố:
?) Nêu ý nghĩa, đặc điểm của phương thức tự sự?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Hoàn tất bài tập
- Đọc trước văn bản, phần chú thích và soạn bài “Sơn Tinh – Thuỷ Tinh”
Tuần 3
Tiết 9 Văn bản SƠN TINH, THỦY TINH
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh đã giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ
thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai
lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
Kể lại được truyện này
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh minh họa Sơn Tinh, Thủy Tinh;…
- HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
Sơn Tinh, Thủy Tinh là thần thoại cổ đã được lịch sử hóa, trở thành một truyền thuyết tiêu biểu,
nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Truyện được gắn với thời đại Hùng
Vương Sơn Tinh, Thủy Tinh là câu chuyện tưởng tượng, hoang đường nhưng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung cũng như nghệ thuật Đến nay Sơn Tinh, Thủy Tinh vẫn còn nhiều ý nghĩa
thời sự Một số nhà thơ đời sau đã lấy cảm hứng, hình tượng từ tác phẩm này để sáng tác thơ ca
HĐ1 Đọc VB
GV hướng dẫn và gọi 3 HS đọc VB HS khác theo dõi và
NX giọng đọc của bạn GV NX và góp ý.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích trong SGK Chú ý
các chú thích (1), (3), (4).
HĐ2 Tìm hiểu văn bản.
?) Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn
thể hiện nội dung gì?
- Có thể chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến…mỗi thứ một đôi : Vua Hùng thứ
mười tám kén rể
I Đọc văn bản.
II Tìm hiểu văn bản
1 Bố cục: 3 đoạn
Trang 25+ Đoạn 2: Tiếp theo đến…thần Nước đành rút quân :
ST, TT cầu hôn và cuộc giao tranh của hai vị thần
+ Đoạn 3: Phần còn lại : Sự trả thù hằng năm về sau
của Thủy Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh
?) Truyện được gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt
Nam?
- Truyện gắn với thời đại các vua Hùng (Hùng Vương thứ
18)
GV: Gắn với thời đại vua Hùng, truyện “Sơn Tinh, Thủy
Tinh” đã gắn công cuộc trị thủy với thời đại mở nước,
dựng nước đầu tiên của người Việt cổ Do vậy câu chuyện
này không chỉ g/thích các hiện tượng tự nhiên và phản
ánh mơ ước một cách chung chung mà còn hướng tới việc
ca ngợi công lao dựng nước của cha ông ta.
?) Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nhân vật chính là ai?
(-Sơn Tinh và Thủy Tinh) Vì sao (-Sơn Tinh và Thủy Tinh
được coi là nhân vật chính của truyện này? Vì sao tên
của hai vị thần trở thành tựa đề của truyện?
- HS trao đổi, Tlời, NX bổ sung (Gợi ý: Vì hai nhân vật
chính đó góp phần thể hiện tư tưởng chung của VB)
?) Các nhân vật chính được miêu tả bằng những chi tiết
nghệ thuật tưởng tượng, kì ảo ntn? (HS xem tranh)
- Sơn Tinh: Vẫy tay về phía Đông, p.Đông nổi cồn bãi,
vẫy tay về phía Tây, p.Tây mọc lên từng dãy núi đồi
- Thủy Tinh: Gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về
- Trong cuộc giao tranh:
+ Thủy Tinh: Hô mưa gọi gió làm thành giông bão,…
+ Sơn Tinh: Bốc từng quả đồi, dốc từng dãy núi, dựng
thành lũy đất ngăn chặn dòng nước
?) Em có NX gì về hai vị thần và những chi tiết tưởng
tượng, kì ảo đó?
- Hai vị thần đều có tài cao, phép lạ Thủy Tinh dù có
nhiều phép thuật vẫn phải khuất phục trước Sơn Tinh
- Những chi tiết kì ảo đó thể hiện trí tượng tượng đặc sắc
của người xưa
?) Em hãy nêu ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật đó?
(HS Tluận nhóm, trình bày và NX nhóm khác, GV chốt)
- Thủy Tinh là hiện tượng mưa to bão lụt ghê gớm hàng
năm được hình tượng hóa
- Sơn Tinh là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đê chống lụt,
là ước mơ chiến thắng thiên tai của người xưa được hình
tượng hóa Sơn Tinh là biểu tượng sinh động của người
Việt cổ trong cuộc đấu tranh chống lũ lụt ở lưu vực sông
Đà – sông Hồng Đây cũng là kì tích dựng nước của thời
đại các vua Hùng
HĐ3 Tổng kết.
2 Hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Hai vị thần đều có tài cao, phép lạ TTdù có nhiều phép thuật vẫn phải khuấtphục trước ST
- Những chi tiết kì ảo thể hiện trí tượngtượng đặc sắc của ngưòi xưa
3 Ý nghĩa của hình tượng Sơn Tinh,Thủy Tinh
- TT là hiện tượng mưa to bão lụt hàngnăm được hình tượng hóa
- ST là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đêchống lụt, là ước mơ chiến thắng thiên taicủa người xưa được hình tượng hóa
III Tổng kết
Trang 26?) Hãy nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
(HS Tluận nhóm, trình bày và NX nhóm khác, GV chốt)
- Giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt hằng năm
- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự bão lụt của
người Việt cổ
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
Thần núi Tản Viên (Sơn Tinh) trở thành con rể vua Hùng
đề cao quyền lực của các vua Hùng và chiến công
dựng nước của người Việt cổ trong thời đại các vua
Hùng
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật kì ảo, mang tính tượng
trưng, khái quát cao
HS đọc ghi nhớ SGK/34
HĐ4 Luyện tập GV h.dẫn HS làm BT 1 2
Bài 1: GV yêu cầu HS về nhà tập kể truyện Sơn Tinh,
Thủy Tinh để kể lại trước lớp trong tiết sau.
Bài 2: GV yêu cầu HS tìm hiểu về nạn phá rừng hiện nay
và suy nghĩ về mqh giữa ý/n của truyền thuyết Sơn Tinh,
Thủy Tinh với hiện tượng thiên tai lũ lụt trong những năm
gần đây trên đất nước ta, về chủ trương của Nhà nước
trong việc huy động nd tích cực xd, củng cố đê điều,
nghiêm cấm nạn phá rừng đi đôi với việc trồng thêm
hàng triệu héc-ta rừng
GV gọi HS đọc phần đọc thêm SGK/ 34
* Ghi nhớ: Học SGK/34
IV Luyện tập.
Trang 27Tiết 10 Tiếng Việt NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS nắm được:
- Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ (ghi ví dụ)…
- HS: Đọc trước và soạn bài kĩ, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 KTBC:
?) Thế nào là từ thuần Việt và từ mượn.Cho ví dụ
?) Nêu nguyên tắc mượn từ
3 Bài mới:
Trong giao tiếp hằng ngày, khi muốn dùng từ ngữ để diễn tả cho người khác hiểu đúng tâm tư của mình thì bản thân người đó phải hiểu đúng nghĩa của từ để sử dụng từ phù hợp trong từng hoàn cảnh giao tiếp cụ thể Vậy nghĩa của từ là gì? Cách giải thích nghĩa của từ ntn? Chúng ta sẽ được tìm hiểu trong tiết học hôm nay
HĐ1 Nghĩa của từ là gì?
GV yêu cầu HS đọc M I SGK/ 35 HS quan sát chú thích
trên bảng phụ
?) Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận? Bộ phận nào
trong chú thích nêu lên nghĩa của từ?
- Mỗi chú thích trên gồm hai bộ phận Phần chữ được in
đậm đứng trước dấu hai chấm là những từ cần giải nghĩa
Phần chữ thường đứng sau dấu hai chấm là nội dung giải
thích nghĩa của từ
?) Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình dưới đây?
- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung trong mô hình trên
Nội dung là cái chứa đựng trong hình thức của từ
?) Từ VD trên, em hiểu nghĩa của từ là gì?
HS đọc to ghi nhớ SGK/35
HĐ2 Cách giải thích nghĩa của từø
HS đọc M II SGK/ 35
I Nghĩa của từ là gì?
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tích
chất, hoạt động, quan hệ,…)mà từ biểuthị
HÌNH THỨC NỘI DUNG
Trang 28GV yêu cầu HS đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần I
?) Giải thích ý nghĩa của từ tập quán? Từ tập quán được
giải thích ý nghĩa ntn?
- Từ tập quán được giải thích bằng cách diễn tả khái niệm
mà từ biểu thị (thói quen của một cộng đồng được hình
thành từ lâu đời trong đời sống, được mọi người làm theo)
?) Từ lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm có điểm gì giống
nhau?
- Ba từ này có ý nghĩa giống nhau
?) Vậy từ lẫm liệt được giải nghĩa bằng cách nào?
- Từ lẫm liệt được giải nghĩa bằng cách dùng từ đồng
nghĩa
?) Em có NX gì về cách giải nghĩa từ nao núng?
- Giải thích bằng cách trình bày khái niệm, từ trái nghĩa
(không vững lòng tin…)
?) Từ VD trên, em hãy cho biết có mấy cách giải nghĩa từ
thường gặp?
- HS trả lời, GV uốn nắn
HS đọc BT1 SGK/36: Đọc lại một vài chú thích ở sau các
văn bản đã học Cho biết mỗi chú thích giải nghĩa từ theo
cách nào?
- HS tự làm, GV uốn nắn
VD: Cầu hôn: Xin được lấy vợ trình bày KN mà từ biểu
thị
Tản Viên: Núi cao trên đính núi tỏa ra như cái tán nên
gọi là Tản Viên miêu tả đặc điểm của sự vật.;…
HS đọc to ghi nhớ SGK/35
HĐ3 Luyện tập
Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu, HS lên bảng làm, HS khác
làm vào vở và NX, GV chốt.
?) Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lóm,
vào chỗ trống cho phù hợp?
- học tập: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
- học lõm: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ
không được ai trực tiếp dạy bảo
- học hỏi: tìm tòi, hỏi han để học tập
- học hành: học văn hóa có thầy, có chương trình, có
hướng dẫn (nói một cách khái quát)
Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu, HS lên bảng làm, HS khác
làm vào vở và NX, GV chốt.
?) Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ
trống cho phù hợp?
- trung bình: ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá,
không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp
- trung gian: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ
phận, hai giai đoạn, hai sự vật,…
II Cách giải thích nghĩa của từ
Có thể giải thích nghĩa của từ bằng haicách chính như sau:
- Trình bày KN mà từ biểu thị
VD: Cầu hôn: Xin được lấy vợ.
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc tráinghĩa với từ cần giải thích
VD(BT1)+ Hoảng hốt: tình trạng sợ sệt,
vội vã, cuống quýt
+ Ghẻ lạnh: thờ ơ, không gần gũi,
thân thiết
III Luyện tập
Bài tập 2: Điền các từ học hỏi, học tập,
học hành, học lóm, vào chỗ trống cho
Bài tập 3: Điền các từ trung gian, trung
niên, trung bình vào chỗ trống cho phù
hợp:
- trung bình
Trang 29- trung niên: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi
già
Bài tập 4: 1 HS đọc yêu cầu, 3 nhóm thảo luận và cử đại
diện lên bảng thi đua, HS khác làm vào vở và NX, GV chốt.
?) Giải thích các từ sau theo những cách đã biết và cho
biết những từ đó em đã giải thích bằng cách nào?
- giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước.
trình bày KN mà từ biểu thị
- rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp
trình bày KN mà từ biểu thị
- hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ)
dùng từ trái nghĩa để giải thích
Bài tập 5: 1 HS đọc yêu cầu.
?) Đọc truyện Thế thì không mất và cho biết giải nghĩa từ
mất như nhân vật Nụ có đúng không? GV hướng dẫn HS về
nhà làm:
- Mất theo cách giải thích nghĩa của nhân vật Nụ là
“không biết ở đâu”
- Mất hiểu theo cách thông thường )như trong cách nói mất
cái ví, mất chìa khóa, mất cái ốn vôi …)là “không còn đượ
sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa”
- trung gian
- trung niên
Bài tập 4: Giải thích nghĩa của từ :
- giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào
lòng đất, để lấy nước
- rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ
nhàng, liên tiếp
- hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức
đáng khinh bỉ)
4 Củng cố:
?) Nghĩa của từ là gì?
?) Các cách giải thích nghĩa của từ thường gặp? Cho VD
Trang 30Tiết 11 TLV SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT
TRONG VĂN TỰ SỰÏ
I Mục tiêu bài học: Làm cho HS:
- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
- Hiểu được y ùnghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: Sự việc có quan hệ với nhau và với nhânvật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân,kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ (ghi ví dụ)
- HS: Đọc trước và soạn bài kĩ, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
Trang 31Học kì I
Giáo án Ngữ văn 6 –
HĐ1 Sự việc trong văn tự sự
GV yêu cầu HS đọc M.a SGK/ 37
HS q/sát các s/việc trong truyện Sơn Tinh,Thủy Tinh SGK/
37
?) Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự
việc cao trào và sự việc kết thúc trong các sự việc trên?
(HS trao đổi và Tlời)
- Sự việc khởi đầu : (1)
- Sự việc phát triển : (2), (3), (4)
- Sự việc cao trào : (5), (6)
- Sự việc kết thúc : (7)
?) Các s/việc này có thể bỏ bớt s/việc nào ko? Vì sao?
- Không thể, vì sẽ thiếu tính liên tục, sự việc sau đó sẽ
không được giải thích rõ
?) Các sự việc kết hợp nhau theo quan hệ nào? Có thể
thay đổi trật tự trước sau của các sự việc ấy không? Vì
sao? (GV đảo trật tự của các sự việc và ghi lên bảng để hỏi
HS quan sát và NX )
- Các s/việc kết hợp nhau theo q/hệ nhân quả, cái trước là
ng/nhân của cái sau Cái sau là kết quả của cái trước Cứ
thế cho đến hết truyện Các s/việc móc nối chặt chẽ
Ko thể thay đổi trật tự trước sau của các s/việc ấy được
vì các s/việc được sắp xếp theo trật tự có ý/n: s/việc trước
g/thích lí do cho s/việc sau, và cả chuỗi s/việc khẳng định
sự ch/thắng của ST.(ST đã thắng TT hai lần và mãi
mãisự thật tất yếu vì năm nào TT cũng dâng nước đánh
ST nhưng sớm muộn cũng phải rút nước về)
GV yêu cầu HS đọc M.b SGK/ 37
?) Nếu kể một câu chuyện mà chỉ có 7 sự việc trần trụi
như vậy, truyện có hấp dẫn không? Vì sao?
- Không, vì truyện trừu tượng, khô khan
GV: Truyện hay phải có sự việc cụ thể, chi tiết, phải nêu rõ
6 yếu tố (HS quan sát 6 yếu tố trên bảng phụ)
?) Em hãy chỉ ra 6 yếu tố trên trong truyện Sơn Tinh, Thủy
Tinh ? (HS trao đổi và Tlời )
- Ai làm ( nhân vật là ai) : Hùng Vương, ST, TT.
- Việc xảy ra ở đâu (đ/điểm):Ở Phong Châu, đất của vua Hùng
- Việc xảy ra lúc nào (thời gian) : thời vua Hùng.
- Việc xảy ra do đâu (nguyên nhân): TT ko lấy được Mị Nương
- Việc diễn biến thế nào (quá trình) : những trận đánh nhau dai
dẳng của hai thần.
- Việc kết thúc thế nào (kết quả) : TT thua, hằng năm vẫn dâng
nước đánh ST.
?) Theo em, có thể xóa bỏ yếu tố thời gian và địa điểm
trong truyện này được không? Vì sao?
- Không thể, vì truyện sẽ thiếu sức thuyết phục
?) Việc giới thiệu ST có tài có cần thiết không?
- Cần thiết vì như thế mới có thể chống chọi và chiến
thắng TT
?) Nếu bỏ s/việc vua Hùng ra đ/kiện kén rể đi có được ko?
(- Ko đc, vì sẽ ko nêu đc lí do hai thần đua tài) Việc TT
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sựï
1 Sự việc trong văn tự sự
Sự việc trong văn tự sự được trình
bày một cách cụ thể và được sắp xếptheo một trật tự, diễn biến nhằm thểhiện tư tưởng mà người kể muốn biểuđạt
31
Trang 324 Củng cố:
?) Nêu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Xem trước và chuẩn bị kĩ phần Luyện tập SGK/38+39
Tiết 12 TLV SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT
TRONG VĂN TỰ SỰÏ (tiếp)
I Mục tiêu bài học: Làm cho HS:
- Tiếp tục khắc sâu kiến thức về hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
- Aùp dụng kiến thức để vận dụng làm bài tập
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ (ghi ví dụ)
- HS: Đọc trước và soạn bài kĩ, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
HĐ1 GV HD làm Bài tập 1
GV yêu cầu HS đọc BT1 SGK/ 38+39
?) Em hãy chỉ ra những việc mà các nhân vật trong truyện
II Luyện tập
1 Bài tập 1
Trang 33Sơn Tinh, Thủy Tinh đã làm ? (HS 4 nhóm Tluận và cử đại
diện lên bảng ghi, HS khác NX GV chốt)
- Vua Hùng : kén rể, mời Lạc Hầu bàn bạc, gả Mị Nương cho
Sơn Tinh.
- Mị Nương : theo chồng về núi.
- Sơn Tinh : đến cầu hôn, đem sính lễ đến trước, rước Mị Nương
về núi Dùng phép lạ đánh Thủy Tinh.
- Thủy Tinh : đến cầu hôn, đem sính lễ đến muộn, đem quân
đuổi theo cướp Mị Nương, hô mưa, gọi gió…đánh Sơn Tinh, cuối
cùng sức kiệt phải rút quân về.
?) Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật?
- Vua Hùng : nhân vật phụ nhưng không thể thiếu
- Mị Nương : nhân vật phụ nhưng không thể thiếu
- Sơn Tinh, Thủy Tinh : nhân vật chính – đóng vai trò chủ
yếu trong việc thể hiện tư tưởng VB
?) Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh theo sự việc gắn với
các nhân vật chính
- Các nhóm trao đổi và cử đại diện trình bày thi đua với
nhóm khác (HS dựa vào sự việc gắn với nhân vật chính
hoặc có thể dựa vào 7 sự việc nêu ở tiết trước để tóm tắt)
HS khác và GV NX theo tiêu chí : đảm bảo đầy đủ các sự
việc theo trật tự, mạch lạc, giọng kể rõ ràng, truyền cảm,…
?) Tại sao truyện lại gọi là Sơn Tinh, Thủy Tinh ? Nếu đổi
bằng các tên như Vua Hùng kén rể; Truyện Vua Hùng, Mị
Nương, Sơn Tinh và Thủy Tinh hay Bài ca chiến công của
Sơn Tinh có được không? Vì sao?
- Truyện gọi là Sơn Tinh, Thủy Tinh vì đây là tên hai thần
– nhân vật chính của truyện
- Có thể đổi tên gọi của truyện nhưng không nên đổi vì tên
gọi Sơn Tinh, Thủy Tinh đã là truyền thống, thói quen của
dân gian, các tên gọi khác chưa nêu lên được nội dung
chính, tinh thần của truyện hoặc quá dài dòng
HĐ2 GV HD làm Bài tập 2
GV yêu cầu HS đọc BT2 SGK/39
?) Cho nhan đề truyện : Một lần không vâng lời Em hãy
tưởng tượng để kể một câu chuyện theo nhan đề ấy
GV gợi ý : Em dự định sẽ kể sự việc gì? diễn biến ra sao?
Nhân vật của em là ai? (Một lần không vâng lời là nhấn
mạnh tới sự không vâng lời gây hậu quả nhất định, có thể
đó là trèo cây, ma túy, ham chơi, quay cóp, hút thuốc, nói
tục,…bị phê bình và hối hận; nên chọn một lần không vâng
lời có thật của mình hoặc của ai đó mà mình biết chứ
không bịa đặt hoàn toàn)
HS chuẩn bị ra nháp và lên bảng trình bày, HS khác NX về
nội dung, cách thức trình bày, giọng điệu,…GV NX chung
BT bổ sung: Viết một đoạn văn ngắn từ 6-7 câu kể lại
việc chống bão lụt mà em từng chứng kiến từ thực tế hoặc
a) Vai trò, ý nghĩa của các nhân vật:
- Vua Hùng và Mị Nương : nhân vật phụnhưng không thể thiếu
- Sơn Tinh, Thủy Tinh : nhân vật chính– đóng vai trò chủ yếu trong việc thểhiện tư tưởng VB
b) Tóm tắt truyện ST, TT:
c) Truyện gọi là ST, TT vì đây là tên hai
thần – n/vật chính của truyện
- Có thể đổi tên gọi của truyện nhưng ko
nên đổi vì tên gọi ST, TT đã là truyền
thống, các tên gọi khác chưa nêu lênđược n/dung chính của truyện
2 Bài tập 2
Kể chuyện theo nhan đề: Một lần
không vâng lời
Trang 34qua đài, ti vi.
(HS trao đổi nhóm, viết ra nháp và cử đại diện lên bảng
làm, HS khác NX, GV NX chung)
4 Củng cố:
?) Em hãy đánh dấu (x) vào một tên gọi sự việc trong văn tự sự mà em cho là không đúng.
Sự việc khởi đầu sự việc phát triển sự việc cao trào Sự việc kết thúc sự việc tái diễn (Đáp án: sự việc tái diễn)
?) Trong văn tự sự, nhân vật có liên quan ntn với sự việc?
A Liên quan nhiều, B Liên quan ít, C Liên quan nhiều hoặc ít, D Không có liên quan gì
(Đáp án: A)
?) Dòng nào sau đây nêu NX đúng về vai trò của nhân vật phụ trong tác phẩm tự sự?
A Có vai trò rất quan trọng trong việc thể hiện tư tưởng của tác phẩm.
B Không có vai trò gì trong tác phẩm.
C Tuy có vai trò thứ yếu nhưng vẫn rất cần thiết cho sự phát triển của câu chuyện.
D Có quan hệ đến tất cả các nhân vật khác trong tác phẩm.
(Đáp án: C)
?) Nhắc lại đặc điểm và sự việc trong văn tự sự?
5 Dặn dò:
- Học lại phần ghi nhớ
- Đọc trước VB và soạn bài “Sự tích Hồ Gươm”
Tuần 4
Tiết 13 Văn bản Hướng dẫn đọc thêm SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện Sự tích
Hồ Gươm và kể lại được truyện này.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh minh họa Sự tích Hồ Gươm (tranh ảnh về vùng Lam Sơn, đền thờ
vua Lê ở Thanh Hóa, tranh ảnh về Hồ Gươm,…);…
- HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: KTSS
2.
2 KTBC: ?) Kể lại câu chuyện’ Sơn TinhThủy Tinh”.Cảnh Sơn TinhThủy Tinh Giao chiến với
nhau như thế nào và để lại hậu quả gì?
3 Bài mới:
Truyện dgian về Lê Lợi và k/n Lam Sơn rất phong phú (cuốn Sáng tác dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn do Sở Văn hóa – Thông tin Thanh Hóa xuất bản năm 1986 đã công bố hơn 100 truyện sưu tầm) Sự tích Hồ Gươm thuộc hệ thống truyện này Truyện chứa đựng nhiều ý/n, có nhiều chi tiết NT hay và đẹp Đây là một
trong những tr/thuyết tiêu biểu nhất về Hồ Gươm và về LLợi
HĐ1 Đọc VB
GV chia đoạn và hướng dẫn, gọi 2-3 HS đọc VB GV đọc
mẫu một đoạn và gọi HS đọc tiếp HS khác theo dõi và
I Đọc văn bản.
Trang 35NX giọng đọc của bạn GV NX và góp ý.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích trong SGK Chú ý
các chú thích (1), (3), (4), (6), (12)
HĐ2 Tìm hiểu văn bản.
VB có thể chia làm 2 phần:
Phần 1: từ đầu đến đất nước : Long Quân cho nghĩa quân
mượn gươm thần để đánh giặc
Phần 2: đoạn còn lại : Long Quân đòi gươm sau khi đất
nước hết giặc
?) Vì sao Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần?
- Giặc Minh đô hộ nước ta, chúng làm nhiều điều bạo
ngược, ndân ta căm giận chúng đến tận xương tủy
- Ở vùng Lam Sơn, nghĩa quân nổi dậy chống lại, nhưng
buổi đầu thế lực còn yếu, nhiều lần bị thua
- Đức Long Quân thấy vậycho nghĩa quân mượn gươm
thần để giết giặc Cuộc k/nghĩa của nghĩa quân Lam Sơn
đã được tổ tiên, thần thiêng ủng hộ, giúp đỡ
?) Lê Lợi đã nhận được gươm thần ntn?
- Người đánh cá Lê Thận bắt được lưỡi gươm dưới nước
Lê Thận thả lưới ba lần, lưỡi gươm vẫn vào lưới (số 3
theo quan niệm dgian là con số tượng trưng cho số nhiều,
có ý nghĩa khẳng định và tạo tình huống truyện, tăng sức
hấp dẫn cho chi tiết và câu chuyện) Chàng gia nhập nghĩa
quân Lam Sơn Khi lưỡi gươm gặp chủ tướng LLợi thì “sáng
rực lên” hai chữ “Thuận Thiên” LLợi cùng mọi người xem
gươm nhưng ko ai biết đó là báu vật.
- Chủ tướng Lê Lợi bị giặc đuổi chạy vào rừng thấy chuôi
gươm nạm ngọc ở ngọn đa lấy đem về.
- Lê Lợi đem lưỡi gươm tra vào chuôi gươm vừa như in.
- Lê Thận nâng gươm lên đầu trao cho Lê Lợi.
GV h/dẫn HS tìm hiểu cách Long Quân cho mượn gươm:
?) Việc được lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trên rừng
có ý nghĩa gì?
Khả năng cứu nước có ở khắp nơi, từ vùng sông nc đến
vùng rừng núi, m/ngược đến m/xuôi cùng đánh giặc
?) Tại sao Long Quân lại không cho Lê Lợi thanh kiếm
ngay mà là lưỡi gươm trước, rồi chuôi gươm sau? (HS
Tluận, trình bày)
- Gươm thần ấy tượng trưng cho sức mạnh hợp nhất toàn
lãnh thổ, toàn dân tộc Lê lợi có được sức mạnh từ gươm
thần chính là sức mạnh tích luỹ dần qua trường kì k/c
?) Các bộ phận của thanh gươm rời nhau nhưng khi khớp
lại thì vừa như in, chi tiết này có ý nghĩa gì?
- Nguyện vọng của dtộc là nhất trí, nghĩa quân trên dưới
một lòng
?) Khi Lê Lợi được chuôi gươm, em có NX xét gì về cách
Lê Thận dâng gươm?
II Tìm hiểu văn bản
* Bố cục: 2 phần
1 Long Quân cho nghĩa quân mượn
gươm thần
Giặc Minh đô hộ nước ta làm nhiều
điều bạo ngược, nd căm giận nhưng thếlực nghĩa quân LSơn còn yếu LongQuân cho mượn gươm thần
2 Cách cho mượn
- Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước, LêLợi được chuôi gươm trên rừng
- Lưỡi gươm tra vào chuôi vừa như in
- Gươm gặp Lê Lợi sáng lên hai chữ
“Thuận Thiên”
=>Trên dưới một lòng q’/tâm đánh giặc;t/thần đk, thống nhất của dtộc dưới sựlãnh đạo của vị tướng tài
Trang 36- Khẳng định, đề cao vai trò minh chủ.
?) Khi lưỡi gươm gặp chủ tướng Lê Lợi thì sáng rực lên
hai chữ “Thuận Thiên” có ý nghĩa gì?
- HS trao đổi, tlời GV NX, bổ sung
GV: Đây là cái vỏ hoang đường dùng để nói lên ý muôn dân,
“trời”tức là dtộc, ndân đã giao cho LLợi và nghĩa quân trách
nhiệm đánh giặc Gươm chọn người, chờ người mà dâng
Người nhận gươm là nhận trách nhiệm trước đnước, dtộc.
GV gọi HS đọc phần đọc thêm SGK/ 43 để thấy rõ tính
lặp lại và ý/n của chi tiết trao gươm thần trong các truyền
thuyết VN.
?) Hãy chỉ ra sức mạnh của gươm thần đ/v nghĩa quân
Lam Sơn?
- HS tìm chi tiết trong VB để trả lời
?) Theo em,L.Lợi có thật sự thắng giặc = gươm thần ko?
- Thắng được giặc đó chính là nhờ sức mạnh đoàn kết
của toàn dân và tài năng lãnh đạo của Lê Lợi
?) Khi nào Long Quân cho đòi gươm?
- Đ/nước, n/dân đã đánh đuổi được giặc Minh.Chủ tướng
LLợi đã lên ngôi vua và đã dời đô về T.Long
?) Cảnh đòi gươm và trả gươm đã diễn ta ntn?
- HS dựa vào VB trình bày (GV cho HS xem tranh)
Việc Long Quân cho Rùa Vàng đòi lại gươm thần và vua
Lê trả gươm đã để lại cho hồ Tả Vọng cái tên có ý nghĩa
lịch sử : hồ Hoàn Kiếm (hồ trả gươm).
HĐ3 Tổng kết.
?) Hãy nêu ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gươm.
(HS Tluận nhóm, trình bày và NX nhóm khác, GV chốt)
- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân, và chính nghĩa
của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê
- Giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm
?) Em biết còn truyền thuyết nào của nước ta cũng có
hình ảnh Rùa Vàng? Theo em, hình tượng Rùa Vàng
trong tr/thuyết VN tượng trưng cho ai và cho cái gì?
(HS Tluận nhóm, trình bày và NX nhóm khác, GV chốt)
- Trong trthuyết An Dương Vương, thần Kim Quy giúp vua
xây thành, chỉ ra cho vua biết ai là “giặc ở sau lưng”
Thần Kim Quy x.hiện lúc n/vật gặp khó khăn để khơi
đường, chỉ lối, hy sinh phần thân thể của mình cho n/vật
làm vũ khí Thần giúp Long Quân nhận lại gươm để thực
hiện tư tưởng yêu hòa bình của ndân ta
=>Thần Kim Quy trong truyền thuyết VN tượng trưng cho tổ
tiên, khí thiêng sông núi, tư tưởng tình cảm và trí tuệ của ndân.
Riêng trong ST Hồ Gươm, ngoài ý/n đó, chi tiết thần Kim Quy
còn có ý/n đề cao, gây thanh thế cho nghĩa quân Lam Sơn và
củng cố uy thế cho nhà Lê sau cuộc khởi nghĩa.
3 Lê Lợi trả gươm và sự tích Hồ Gươm Đất nước thanh bình, L.Lợi lên ngôi vàdời đô về T.Long Vua ngự thuyền rồngdạo chơi ở hồ Tả Vọng, Long Quân saiRùa Vàng nổi lên đòi gươm, L.Lợi traogươmhồ Tả Vọng có tên là hồ HoànKiếm
III Tổng kết
* Ghi nhớ: Học SGK/43
IV Luyện tập.
Trang 37HS đọc ghi nhớ SGK/43
HĐ4 Luyện tập GV h.dẫn HS làm BT 3, 4
Bài 3: GV gợi ý và hdẫn HS làm : L.Lợi nhận gươm ở Thanh
Hóa nhưng lại trả gươm Hồ Gươm – Thăng Long Nếu L.Lợi
trả gươm ở T.Hóa thì ý/n của truyền thuyết này sẽ bị giới hạn.
Vì lúc này, L.Lợi đã về kinh thành T.Long và T.Long là thủ
đô, tượng trưng cho cả nước Việc trả gươm diễn ra ở hồ Tả
Vọng của kinh thành T.Long mới thể hiện được hết tư tưởng
yêu hòa bình và tinh thần cảnh giác của cả nước, của toàn dân.
Bài 4: GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa truyền thuyết
và kể tên những truyền thuyết đã học
- Đọc trước và soạn bài “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”
I Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ (ghi ví dụ)
- HS: Đọc trước và soạn bài kĩ, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 KTBC:
?) Nêu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
?) Nêu ý nghĩa của tr.thuyết Sự tích Hồ Gươm
3 Bài mới:
Tiết trước các em đã được tìm hiểu sự việc và nhân vật trong văn tự sự, nhưng để thể hiện tưtưởng, nội dung của một câu chuyện thì trước hết phải xác định được chủ đề và dàn bài của nó Trongtiết học hnay chúng ta sẽ tìm hiểu về chủ đề và dàn bài trong văn tự sự
Trang 38Học kì I
Giáo án Ngữ văn 6 –
HĐ1 Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
GV yêu cầu HS đọc bài văn SGK/ 44+45, chú ý bài văn
không có nhan đề.
?) Ý chính của bài văn thể hiện ở những lời nào? Lời văn
ấy nằm ở đoạn nào?
- Ý chính của bài văn nằm ở hai câu đầu Hai câu này đã
nêu được ý chính, đó là : ông hết lòng thương yêu, cứu
giúp người bệnh
?) S/việc trong phần tiếp theo(T.Bài)thể hiện chủ đề ntn?
- Từ chối việc chữa bệnh cho người nhà giàu, vì bệnh ông
ta nhẹ Chữa ngay cho con trai người nông dân vì bệnh chú
bé nguy hiểm hơn
?) Việc làm đó thể hiện phẩm chất gì của người thầy
thuốc?
- Thể hiện Tuệ Tĩnh là người có bản lĩnh, hết lòng cứu
chữa người bệnh thái độ hết lòng cứu giúp người bệnh
của Tuệ Tĩnh
?) Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là ý chính mà người kể muốn
thể hiện trong văn bản Vậy chủ đề của câu chuyện trên
đây có phải là ca ngợi lòng thương người của Tuệ Tĩnh
không?
- HS trả lời
?) Vậy chủ đề của bài văn trên được thể hiện chủ yếu ở
những lời nào? Em hãy gạch dưới những câu văn đó
- GV gợi ý để HS gạch đúng đoạn : “hết lòng thương yêu,
cứu giúp người bệnh” Có thể gạch dưới câu : “Người ta
cưú giúp nhau lúc hoạn nạn, sao lại nói chuyện ân huệ”
GV: Đây chỉ là một cách thể hiện chủ đề qua lời phát biểu.
Chủ đề của tự sự còn thể hiện qua việc làm.
?) Em hãy đặt tên cho truyện này Trong 3 tên truyện đã
cho tên nào phù hợp, vì sao?
- Cả 3 tên truyện đều thích hợp nhưng sắc thái khác nhau
Hai nhan đề sau chỉ ra chủ đề khá sát “Tấm lòng” nhấn
mạnh tới khía cạnh tình cảm của Tuệ Tĩnh, còn “y đức” là
đạo đức nghề y, nói tới đạo đức nghề nghiệp của Tuệ
Tĩnh Nhan đề 1 nêu lên tình huống buộc phải lựa chọn,
qua đó thể hiện phẩm chất cao đẹp của danh y Tuệ Tĩnh
?) Em có thể đặt tên khác cho bài văn trên không?
- Có thể là : “Một lòng vì người bệnh” hoặc “Ai có nguy
hiểm hơn thì chữa trước cho người đó”
?) Từ bài tập trên, em hiểu chủ đề của bài văn tự sự là gì?
(GV gợi ý, HS Tlời, GV uốn nắn và chốt)
?) Bài văn trên gồm mấy phần? Tên gọi của từng phần ?
- HS trả lời
?) Nhiệm vụ của từng phần là gì? Có thể thiếu một phần
được không?
- HS Tlời
- Không thể thiếu bất cứ phần nào trong 3 phần trên Nếu
thiếu p.MB : người đọc khó theo dõi câu chuyện Thiếu
p.KB : người đọc không biết câu chuyện cuối cùng sẽ kết
thúc ntn
?) Vậy dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần, mỗi phần
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sựï
- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người
viết muốn đặt ra trong văn bản
- Dàn bài của bài văn tự sự gồm 3
phần:
+ P.MB : Giới thiệu chung về nhân vật
và sự việc
38
Trang 394 Củng cố:
?) Chủ đề của bài văn tự sự là gì?
?) Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?
5 Dặn dò:
- Học bài và hoàn chỉnh BT
- Xem trước và soạn bị kĩ bài “ Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự”
- Xem lại kiến thức về văn tự sự để chuẩn bị viết bài TLV số 1 (ở nhà)
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS nắm vững các kĩ năng tìm hiểu vấn đề của một bài văn tự sư và cách làm một bài văn
tự sự, các bước và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn bài và viết thành bài văn
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK,bảng phụ …
- HS: Đọc trước và soạn bài kĩ, SGK,…
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 KTBC: ?) Em hiểu thế nào là chủ đề của bài văn tự sự?
?) Dàn bài của một bài văn tự sự gồm những phần nào? Nhiệm vụ của từng phần là gì?
3 Bài mới:
Trước khi làm một bài văn tự sự, người viết phải tìm hiểu kĩ đề bài, vậy tìm hiểu đề ntn? Cáchlàm một bài văn tự sự ntn? chúng ta sẽ trả lời những câu hỏi đó qua tiết học hnay
Trang 40Học kì I
Giáo án Ngữ văn 6 –
HĐ1 Tìm hiểu đề văn tự sự
GV yêu cầu HS đọc các đề văn trong SGK/47, GV ghi lên
bảng hoặc cho HS quan sát trên bảng phụ,…
?) Lời đề (1) nêu ra những yêu cầu gì?
- Kể lại câu chuyện em thích bằng lời văn của em
?) Những chữ nào trong đề cho em biết điều đó?
- Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em
?) Các đề (3),(4),(5),(6)ko có từ kể,có phải là đề tự sự ko?
- Không có từ kể nhưng vẫn là đề tự sự vì vẫn có yêu cầu
có việc, có chuyện về ngày thơ ấu, ngày sinh nhật, quê đổi
mới, em đã lớn ntn
?) Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từ nào, hãy gạch dưới
và cho biết đề yêu cầu làm nổi bật điều gì? (HS lên bảng
gạch dưới từ trọng tâm trong mỗi đề)
- (1) Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em (câu
chuyện từng làm em thích thú)
- (2) Kể chuyện về một người bạn tốt (những lời nói việc làm
chứng tỏ người bạn ấy là tốt)
- (3) Kỉ niệm ngày thơ ấu (một câu chuyện kỉ niệm khiến em
không thể quên)
- (4) Ngày sinh nhật của em (những sự việc và tâm trạng của
em trong ngày sinh nhật)
- (5) Quê em đổi mới (sự đổi mới cụ thể ở quê em)
- (6) Em đã lớn rồi (những biểu hiện về sự lớn lên của em : về
thể chất, tinh thần).
?) Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể việc, đề nào
nghiêng về kể người, đề nào nghiêng về tường thuật?
- Đề nghiêng về kể việc : (3), (4), (5)
- Đề nghiêng về kể người : (2), (6)
- Đề nghiêng về tường thuật : (5), (4), (3)
?) Từ phân tích trên, em hãy cho biết tại sao trước khi làm
bài văn tự sự, ta phải tìm hiểu đề? Và tìm hiểu đề ntn?
(GV gợi ý, HS Tlời, GV uốn nắn và chốt)
- Đọc hiểu đề, tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu
cầu trọng tâm của đề bàitránh lạc đề
HĐ2 Tìm hiểu cách làm bài văn tự sự
GV yêu cầu HS đọc M.2 SGK/48
GV ghi đề văn lên bảng : “Kể một câu chuyện em thích
bằng lời văn của em”và hướng dẫn HS tìm hiểu đề, lập ý
và lập dàn bài theo các bước bằng cách Tlời CH
?) Đề đã nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải thực
hiện? Em hiểu yêu cầu ấy ntn?
- Đề yêu cầu kể lại câu chuyện mà em thích
- Bằng lời văn của em (không sao chép của người khác)
?) Lập ý là xác định nội dung sẽ viết trong bài làm theo yêu
cầu của đề Em sẽ chọn chuyện nào, em thích nhân vật, sự
việc nào? Em chọn chuyện đó nhằm biểu hiện chủ đề gì?
- HS tuỳ chọn những chuyện đã học, GV chọn một chuyện
cho HS hđ, VD Thánh Gióng : chú ý tới chủ đề muốn biểu
đạttruyện đề cao tinh thần sẵn sàng đánh giặc, tinh thần
quyết chiến quyết thắng của Thánh Gióng (đoạn kể việc
I Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sựï
1 Đề văn tự sự
2 Cách làm bài văn tự sự
a) Tìm hiểu đề: phải tìm hiểu kĩ lời
văn của đề để nắm vững yêu cầu của đềbài
b) Lập ý: xác định nội dung sẽ viết
theo yêu cầu của đề : nhân vật, sự việc,diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câuchuyện
40