1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài dạy môn lịch sử địa lý lớp 4 tuần 1 đến 10

19 1,9K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS : Tìm hiểu bài III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động 1 : Khởi động - Ổn định : + Giới thiệu nội dung chương trình + Kiểm tra sách - Bài mới : Môn Lịch sử và Địa lí 2.Hoạt động 2 :

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN : 1

Ngày soạn : 23 / 8 / 2010 Ngày dạy : 26 / 8 / 2010 Môn : Lịch sử Tiết : 1

Tên bài dạy : MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

-Biết môn Lịch sử và Địa lý ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam ,biết công lao của ông cha ta trong thời kỳ dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

-Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

-Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước

II/ CHUẨN BỊ :

-GV : Bản đồ Điạ lí tự nhiên ,hình ảnh sinh hoạt ở một số dân tộc

-HS : Tìm hiểu bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định :

+ Giới thiệu nội dung chương trình

+ Kiểm tra sách

- Bài mới : Môn Lịch sử và Địa lí

2.Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới

* Gọi HS đọc phần đầu của SGK

- Giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư

dân ở mỗi vùng

- Yêu cầu HS trình bày lại và xác định trên

bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh mà em

đang sống

* Phát mỗi nhóm một tranh về cảnh sinh hoạt,

yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả lại bức tranh đó

- Gọi các nhóm trình bày

- Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN

có nét văn hoá riêng song có cùng Tổ quốc, lịch

sửVN

* Nêu : Để Tổ quốc tươi đẹp như hôm nay ông

cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng và giữ

nước Em nào có thể kể được một sự kiện

chứng minh điềuđó?

* Hướng dẫn HS cách học ( SGK / 4 )

- Gọi HS đọc ghi nhớ

+ Theo dõi + Chuẩn bị sách bao bìa, dán nhãn

- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi

- Theo dõi

- 2 – 3 HS thực hiện

- Hoạt động nhóm 5 HS

- Đại diện nhóm phát biểu

- Phát biểu

- Theo dõi

- 2 HS đọc SGK / 4

Trang 2

bản đồ ( tt )

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN : 2

Ngày soạn : 31 / 8 / 2010 Ngày dạy : 02 / 9 / 2010 Môn : Lịch sử Tiết : 2

Tên bài dạy : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ ( TT )

I/ MỤC TIÊU :

GV giúp :

-HS biết trình tự các bước sử dụng bản đồ

-HS biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản : Nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ: Dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi,cao nguyên, đồng bằng, vùng biển

-HS ham thích tìm hiểu

II/ CHUẨN BỊ :

-GV : Bản đồ địa lí, hành chính VN, phiếu BT

-HS : Tìm hiểu bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định :

- Kiểm tra kiến thức cũ : Làm quen với bản

đồ

+ Bản đồ là gì ?

+ Nêu một số yêu tố của bản đồ?

+ Kể một vài đối tượng địa lí được thể hiện

trên bản đồ địa lí

- Bài mới : Làm quen với bản đồ ( TT )

2.Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới

* Các bước sử dụng bản đồ

- Yêu cầu HS thảo luận :

- Gọi HS trình bày

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?

+ Hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định

+ tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ,…

- Hoạt động nhóm đôi

- Đại diện nhóm báo cáo + Tên của khu vực và những thông

Trang 3

+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 bài 2 đọc kí

hiệu của một số đối tượng địa lí

+ Chỉ đường biên giới phần đất của Việt Nam

với các nước láng giềng trên hình 3 bài 2 và

giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc

gia

- Hỏi : Em hãy nêu lại cách sử dụng bản đồ ?

3.Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành

-Y/C HS mở SGK/8,Thảo luận & thực hành

theo nhóm

-GV đính lược đồ và bản đồ H.1,H.2/8,9 Y/C

HS trình bày các nội dung sau:

a) Quan sát Hình 1/8

-Chỉ hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ

-Hoàn thành bảng trong SGK (Đối tượng lịch

sử và kí hiệu)

b) Quan sát Hình 2/9

-Đọc tỉ lệ bản đồ

-Hoàn thành bảng trong SGK/10

+ Tìm đối tượng địa lí – Kí hiệu thể hiện

+ Chỉ đường biên giới quốc gia VN trên bản

đồ

+ Các nước láng giềng , biển, quần đảo của

VN

+ Kể tên một số con sông được thể hiện trên

bản đồ

- Liên hệ : Em ở tỉnh nào ? Hãy tìm vị trí của

tỉnh em trên bản đồ hành chính VN và cho biết

nó giáp với tỉnh nào ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

4.Hoạt động 3 : Củng cố

- Hỏi : Bản đồ là gì ? Em hãy nêu các bước

sử dụng bản đồ ?

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Nước Văn

Lang

tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ

- Lần lượt từng thành viên trong nhóm phát biểu

- Chỉ bản đồ đường biên giới và giải thích ( căn cứ vào kí hiệu ở bảng chú giải )

- Một vài HS phát biểu

- Hoạt động nhóm 4 HS

+ Đại diện nhóm trình bày &chỉ vào lược đồ, bản đồ

+ Trung Quốc, Lào, Cam- pu-chia, biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa

- Lên bảng thực hiện

- Thực hiện

- Nối tiếp nhau phát biểu

Trang 4

Tiết : 3 Tên bài dạy : NƯỚC VĂN LANG

I/ MỤC TIÊU :

- Giúp HS nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: Thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ

- HS GIỎI biết mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương Biết tục

lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật,…;Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống

- HS ham thích tìm hiểu

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Phiếu HT, lược đồ Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Thẻ từ

- HS : Tìm hiểu bài

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định :

- Kiểm tra kiến thức cũ :Làm quen với bản đồ

+ Em hãy nêu các bước sử dụng bản đồ ?

+ Chỉ bản đồ vị trí tỉnh của em và cho biết giáp với

tỉnh nào ?

- Bài mới : Nước Văn Lang

2.Hoạt đông 2 : Cung cấp kiến thức mới(QS lượcđồ).

1) Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn

Lang:

- Y/C HS quan sát lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ,

đọc thầm nội dung SGK / 11,12 và trả lời các câu hỏi

theo nhóm đôi

- Gọi HS trình bày

1) Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là

gì ?

2) Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?

3) Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào ?

- Y/C HS nhận xét :

+Em hãy xác định trên lược đồ khu vực người Lạc

Việt đã từng sinh sống

- Kết luận : Văn Lang là nhà nước đầu tiên Ra đời

khoảng năm 700 TCN trên khu vực sông Hồng,

Mã,Cả Ở đây là nơi người Lạc Việt sinh sống

- Một vài HS phát biểu

- Hoạt động nhóm đôi

- Đại diện nhóm báo cáo + Văn Lang

+ Khoảng năm 700 TCN + Khu vực sông Hồng, S.Mã, S.Cả

-Nhận xét

+ 1 HSG chỉ lược đồ

Trang 5

2) Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang :

+GV chuẩn bị thẻ từ Y/C HSG Sắp xếp các từ sau

thành sơ đồ các tầng lớp của xã hội Văn Lang

- Gọi HS nhận xét

- Thảo luận cả lớp - Hỏi

+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai ?

+ Tầng lớp sau vua là ai họ có nhiệm vụ gì ?

+ Người dân thường trong xã hội Văn Lang gọi là gì?

+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn Lang là

tầng lớp nào ? Họ làm gì trong xã hội ?

- Kết luận : Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp chính

Đứng đầu nhà nước có vua Giúp vua cai quản đất

nước có lạc hầu, lạc tướng Dân thường gọi là lạc dân,

tầng lớp thấp kém nhất là nô tì

3.Hoạt động 3: Đời sống vật chất tinh thần của

người LạcViệt:

- Y/C HS quan sát một số hình ảnh SGK và mô tả

một số nét về cuộc sống của người Lạc Việt

+ Sản xuất :

+ Ăn uống:

+ Mặc và trang điểm :

+ Ở :

+ Lễ hội :

Những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại

đến ngày nay?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

4.Hoạt động 4 : Củng cố

- Tổ chức cho HS chọn ý đúng

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Nước Âu Lạc

-HSG đính sơ đồ và trình bày

+ Vua Hùng; Lạc tướng , Lạc hầu; Lạc dân ; Nô tì -Nhận xét

+ Phát biểu + Vua -> Vua Hùng + Lạc tướng, lạc hầu, giúp vua cai quản đất nước + Lạc dân

+ Nô tì, hầu hạ trong các gia đình nhà giàu phong kiến

-Hoạt động nhóm 4 HS

- Một vài nhóm b/ c và nhận xét

+Làmruộng.Trồnglúa,khoai,

đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.Nuôi tằm , ươm tơ, dệt vải, đúc đồng làm vũ khí, làm gốm, đóng thuyền + Nấu xôi, gói bành chưng, làm bánh giầy, nấu rượu, làm mắm,…

+ Nhuộm răng đen, ăn trầu, búi tóc, cạo trọc đầu, đeo hoa tai, vòng tay bằng đá , đồng

+ Nhà sàn, sống quây quần thành làng

+ Hoá trang, vui chơi, nhảy múa, đua thuyền , đấu vật

- HSG: Đua thuyền, đấu vật,…

- 2 HS đọc

- Dùng thẻ màu xanh, đỏ

Trang 6

Tiết : 4 Tên bài dạy : NƯỚC ÂU LẠC

I/ MỤC TIÊU :

-HS biết hoàn cảnh ra đời, những thành tựu của người dân Âu Lạc

-HS giỏi biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc

-HS nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc.HS xác định vùng Cổ Loa trên lược đồ

-HS đừng chủ quan và cần đề cao cảnh giác trong cuộc sống

II/ CHUẨN BỊ :

-GV : Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

-HS : Tìm hiểu bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định :

- Kiểm tra kiến thức cũ : Nước Văn Lang

+ Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào ?

Ở khu vực nào trên đất nước ta ? Em hãy mô

tả một số nét về cuộc sống của người Lạc Việt

- Bài mới : Nước Âu Lạc

2.Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới

1) Cuộc sống của người Lạc – Âu Việt :

- Y/C HS đọc SGK và cho biết những điểm

giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt

và người Âu Việt

2) Sự ra đời của nước Văn Lang:

+ Ai là người có công hợp nhất đất nước ?

+ Nước của người Âu - Lạc Việt có tên là gì?

Đóng đô ở đâu ?

- Hỏi : Tiếp sau nhà nước Văn Lang là nhà

nước nào ? Ra đời vào thời gian nào ?

Yêu cầu HS GIỎi :

- Xác định trên lược đồ nơi đóng đô của nước

- Khoảng 700 năm TCN, khu vực sông Hồng, S Mã, S Cả

- HS giỏi Tr/L:

Người Âu Việt sinh sống ở phía Bắc nước Văn Lang, cuốc sống của họ có nhiều nét tương đồng với cuộc sống của người Lạc Việt , người Âu- Lạc Việt sống hoà hợp với nhau.

+ Thục Phán An Dương Vương + Âu Lạc , đóng đô ở Cổ Loa

- Âu Lạc , ra đời vào cuối thế kỉ III TCN

- 1 HS giỏi chỉ lược đồ

Trang 7

Âu Lạc.

- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của

nước Văn Lang và nước Âu Lạc?

3) Những thành tựu của người Âu Lạc :

- Yêu cầu HS đọc SGK và T/Luận: Người Âu

Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong cuộc

sống?

- Gọi HS phát biểu

+ Về xây dựng :

+ Về sản xuất :

+ Về làm vũ khí:

HS Giỏi : Nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ

Loa.

- Kết luận

3.Hoạt đổng 3: Nước Âu Lạc và cuộc xâm

lược của Triệu Đà:

- Yêu cầu HS đọc đoạn SGK:“Từ năm 207

phong kiến phương Bắc.” và kể lại cuộc kháng

chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân

dân Âu Lạc

- Gọi HS trình bày

- Yêu cầu HS thảo luận : Trình bày và nhận

xét:

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại

thất bại ?

+ Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc lại rơi

vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

3.Hoạt động 4 : Củng cố

- Hỏi : Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh

nào ? Thành tựu đặc sắc về quốc phòng là gì ?

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Nước ta dưới

ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương

Bắc

- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu là vùng rừng núi, còn nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng.

- Hoạt động nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày + Xây dựng kinh thành Cổ Loa với kiến trúc 3 vòng hình ốc

+ Sử dụng rộng rãi các lưỡi cày bằng đồng , biết kĩ thuật rèn sắt + Chế tạo nỏ thần bắn được nhiều mũi tên

- Theo dõi

- Hoạt động nhóm đôi

- 1 – 2 HS kể trước lớp

- Hoạt động nhóm đôi Và tr/b:

+ Người dân Âu Lạc đoàn kết 1 lòng chống giặc, có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí , thành luỹ kiên cố

- Triệu Đà dùng kế hoãn binh, cho con trai là Trọng Thuỷ sang làm rể của An Dưong Vương để điều tra cách bố trí lực lượng và chia rẻ nội bộ

- 2 HS đọc

- Phát biểu

Trang 8

Tiết : 5

Tên bài dạy : NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ

CUẢ CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I/ MỤC TIÊU :

-HS biết từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

- HS kể lại được một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta

+ HS GIỎI Biết Nhân dân ta không chịu làm nô lệ đứng lên khởi nghĩa

-HS hứng thú trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :

-GV : Phiếu HT , lược đồ Bắc Bộ

-HS : Tìm hiểu bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định :

- Kiểm tra kiến thức cũ : Nước Âu Lạc

+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ?

Xác định vùng Cổ Loa trên lược đồ Bắc Bộ và

Bắc Trung Bộ Vì sao nước Âu Lạc rơi vào

ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?

- Bài mới : Nước ta dưới ách đô hộ của các

triều đại phong kiến phương Bắc

2Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới

1) Chính sách áp bức bóc lột đối với nhân

dân ta:

- Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận :

+ Dưới ách thống trị của các triều đại phong

kiến , cuộc sống của nhân dân ta cực nhục như

thế nào ?

+ Nhân dân ta phản ứng ra sao ?

- Yêu cầu HS : So sánh tình hình nước ta

trước và sau khi bị các triều đại phong kiến

- Nối tiếp nhau phát biểu

- Hoạt động nhóm đôi + Chia nước ta thành nhiều quận, huyện do chính quyền người Hán cai quản.Bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, để cống nạp Đưa người Hán …theo pháp luật người Hán

+HSG : Không cam chịu sự áp bức bóc lột của bọn thống trị, nhân dân ta tiếp tục nổi dậy đánh đuổi quân đô hộ.

- Hoạt động nhóm 4 HS

Trang 9

phương Bắc đô hộ.( Giao phiếu HT )

- Giải thích : Chủ quyền ( quyền làm chủ đất

nước của mình )

- Gọi HS trình bày ( 2 nhóm trình bày bảng

lớp )

* Trước năm 179 TCN:

+ Chủ quyền :

+ Kinh tế :

+ Văn hoá :

* Từ năm 179 TCN đến năm 938:

+ Chủ quyền :

+ Kinh tế :

+ Văn hoá :

- Kết luận :

2) Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của

phong kiến phương Bắc:

- Yêu cầu HS kể tên các cuộc khởi nghĩa của

nhân dân ta chống lại ách đô hộ của phong

kiến phương Bắc

- Hỏi : Từ năm 179 TCN đến năm 938 có bao

nhiêu cuộc khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của

triều đại phong kiến phương Bắc ?

+ Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc

khởi nghĩa nào ?

+ Cuộc khởi nghĩa nào đã giành lại độc lập

hoàn toàn cho đất nước ta ?

+ Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa nói lên

điều gì ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

3Hoạt động 3 : Củng cố

- Tổ chức cho HS chọn ý đúng

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Đại diện nhóm báo cáo

+ Là một nước độc lập + Độc lập và tự chủ + Có phong tục tập quán riêng

- Trở thành quận, huyện của phong kiến phương Bắc

- Bị phụ thuộc

- Theo phong tục người Hán, học chữ Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc

- Nối tiếp nhau phát biểu

- Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn

+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng

+ Nhân dân ta một lòng yêu nước, quyết tâm đánh giặc giữ nước

- 2 HS đọc SGK

- Dùng thẻ màu xanh, đỏ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN : 6

Trang 10

Tên bài dạy : KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG

(NĂM 40)

I/ MỤC TIÊU :

- HS biết vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa

- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

- Giáo dục HS tự hào về truyền thống đánh giặc của dân tộc ta

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, phiếu BT, bản đồ Việt Nam

- HS : Tìm hiểu bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Khởi động

1 Ổn định :

2 Kiểm tra kiến thức cũ : Nước ta dưới ách

đô hộ của các triều đại phong kiến phương

Bắc

+ Khi đô hộ nước ta, các triều đại phong kiến

phương Bắc đã làm những gì ?

+ Nhân dân ta phản ứng ra sao ? Cuộc khởi

nghĩa nào giành lại độc lập cho đất nước ta ?

3 Bài mới : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới

Hình thức : nhóm, cá nhân

Nội dung :

1) Nguyên nhân khởi nghĩa Hai Bà Trưng :

- Gọi 1 HS đọc đoạn đầu ( SGK )

- Giải thích : thái thú ( SGK) , quận Giao Chỉ

( thời nhà Hán đô hộ nước ta , vùng đất Bắc

Bộ và Bắc Trung Bộ ) Chỉ trên bản đồ Việt

Nam

- Yêu cầu HS thảo luận : Khi tìm hiểu nguyên

nhân cuộc khởi nghĩa qua 2 ý kiến :

+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc

biệt là Thái Thú Tô Định

+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc, bị

Tô Định giết hại Theo em, ý kiến nào đúng ?

Tại sao

- Kết luận: Hai chị em sinh ra và lớn lên

trong cảnh nước mất nhà tan, sớm có lòng yêu

- Bọn quan lại đô hộ …sống theo luật pháp của người Hán

- Liên tiếp nổi dậy đánh đuổi quân

đô hộ - Chiến thắng Bạch Đằng

- Cả lớp theo dõi

- Hoạt động nhóm 4 HS

- Đại diện nhóm trình bày + Hai chị em sinh ra và lớn lên trong cảnh nước mất nhà tan, sớm

có lòng yêu nước và lòng căm thù giặc sâu sắc

Ngày đăng: 05/12/2016, 08:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w