-HS : Tìm hiểu bài III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động 1 : Khởi động - Ổn định : + Giới thiệu nội dung chương trình + Kiểm tra sách - Bài mới : Môn Lịch sử và Địa lí 2.Hoạt động 2 :
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN : 1
Ngày soạn : 23 / 8 / 2010 Ngày dạy : 26 / 8 / 2010 Môn : Lịch sử Tiết : 1
Tên bài dạy : MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I/ MỤC TIÊU :
Giúp HS:
-Biết môn Lịch sử và Địa lý ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam ,biết công lao của ông cha ta trong thời kỳ dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
-Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam
-Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước
II/ CHUẨN BỊ :
-GV : Bản đồ Điạ lí tự nhiên ,hình ảnh sinh hoạt ở một số dân tộc
-HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
+ Giới thiệu nội dung chương trình
+ Kiểm tra sách
- Bài mới : Môn Lịch sử và Địa lí
2.Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Gọi HS đọc phần đầu của SGK
- Giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư
dân ở mỗi vùng
- Yêu cầu HS trình bày lại và xác định trên
bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh mà em
đang sống
* Phát mỗi nhóm một tranh về cảnh sinh hoạt,
yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả lại bức tranh đó
- Gọi các nhóm trình bày
- Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN
có nét văn hoá riêng song có cùng Tổ quốc, lịch
sửVN
* Nêu : Để Tổ quốc tươi đẹp như hôm nay ông
cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng và giữ
nước Em nào có thể kể được một sự kiện
chứng minh điềuđó?
* Hướng dẫn HS cách học ( SGK / 4 )
- Gọi HS đọc ghi nhớ
+ Theo dõi + Chuẩn bị sách bao bìa, dán nhãn
- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi
- Theo dõi
- 2 – 3 HS thực hiện
- Hoạt động nhóm 5 HS
- Đại diện nhóm phát biểu
- Phát biểu
- Theo dõi
- 2 HS đọc SGK / 4
Trang 2bản đồ ( tt )
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN : 2
Ngày soạn : 31 / 8 / 2010 Ngày dạy : 02 / 9 / 2010 Môn : Lịch sử Tiết : 2
Tên bài dạy : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ ( TT )
I/ MỤC TIÊU :
GV giúp :
-HS biết trình tự các bước sử dụng bản đồ
-HS biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản : Nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ: Dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi,cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
-HS ham thích tìm hiểu
II/ CHUẨN BỊ :
-GV : Bản đồ địa lí, hành chính VN, phiếu BT
-HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Làm quen với bản
đồ
+ Bản đồ là gì ?
+ Nêu một số yêu tố của bản đồ?
+ Kể một vài đối tượng địa lí được thể hiện
trên bản đồ địa lí
- Bài mới : Làm quen với bản đồ ( TT )
2.Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Các bước sử dụng bản đồ
- Yêu cầu HS thảo luận :
- Gọi HS trình bày
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
+ Hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định
+ tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ,…
- Hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo + Tên của khu vực và những thông
Trang 3+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 bài 2 đọc kí
hiệu của một số đối tượng địa lí
+ Chỉ đường biên giới phần đất của Việt Nam
với các nước láng giềng trên hình 3 bài 2 và
giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc
gia
- Hỏi : Em hãy nêu lại cách sử dụng bản đồ ?
3.Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
-Y/C HS mở SGK/8,Thảo luận & thực hành
theo nhóm
-GV đính lược đồ và bản đồ H.1,H.2/8,9 Y/C
HS trình bày các nội dung sau:
a) Quan sát Hình 1/8
-Chỉ hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
-Hoàn thành bảng trong SGK (Đối tượng lịch
sử và kí hiệu)
b) Quan sát Hình 2/9
-Đọc tỉ lệ bản đồ
-Hoàn thành bảng trong SGK/10
+ Tìm đối tượng địa lí – Kí hiệu thể hiện
+ Chỉ đường biên giới quốc gia VN trên bản
đồ
+ Các nước láng giềng , biển, quần đảo của
VN
+ Kể tên một số con sông được thể hiện trên
bản đồ
- Liên hệ : Em ở tỉnh nào ? Hãy tìm vị trí của
tỉnh em trên bản đồ hành chính VN và cho biết
nó giáp với tỉnh nào ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
4.Hoạt động 3 : Củng cố
- Hỏi : Bản đồ là gì ? Em hãy nêu các bước
sử dụng bản đồ ?
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Nước Văn
Lang
tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ
- Lần lượt từng thành viên trong nhóm phát biểu
- Chỉ bản đồ đường biên giới và giải thích ( căn cứ vào kí hiệu ở bảng chú giải )
- Một vài HS phát biểu
- Hoạt động nhóm 4 HS
+ Đại diện nhóm trình bày &chỉ vào lược đồ, bản đồ
+ Trung Quốc, Lào, Cam- pu-chia, biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa
- Lên bảng thực hiện
- Thực hiện
- Nối tiếp nhau phát biểu
Trang 4Tiết : 3 Tên bài dạy : NƯỚC VĂN LANG
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp HS nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: Thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ
- HS GIỎI biết mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương Biết tục
lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật,…;Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
- HS ham thích tìm hiểu
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Phiếu HT, lược đồ Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Thẻ từ
- HS : Tìm hiểu bài
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :Làm quen với bản đồ
+ Em hãy nêu các bước sử dụng bản đồ ?
+ Chỉ bản đồ vị trí tỉnh của em và cho biết giáp với
tỉnh nào ?
- Bài mới : Nước Văn Lang
2.Hoạt đông 2 : Cung cấp kiến thức mới(QS lượcđồ).
1) Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn
Lang:
- Y/C HS quan sát lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ,
đọc thầm nội dung SGK / 11,12 và trả lời các câu hỏi
theo nhóm đôi
- Gọi HS trình bày
1) Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là
gì ?
2) Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?
3) Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào ?
- Y/C HS nhận xét :
+Em hãy xác định trên lược đồ khu vực người Lạc
Việt đã từng sinh sống
- Kết luận : Văn Lang là nhà nước đầu tiên Ra đời
khoảng năm 700 TCN trên khu vực sông Hồng,
Mã,Cả Ở đây là nơi người Lạc Việt sinh sống
- Một vài HS phát biểu
- Hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo + Văn Lang
+ Khoảng năm 700 TCN + Khu vực sông Hồng, S.Mã, S.Cả
-Nhận xét
+ 1 HSG chỉ lược đồ
Trang 52) Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang :
+GV chuẩn bị thẻ từ Y/C HSG Sắp xếp các từ sau
thành sơ đồ các tầng lớp của xã hội Văn Lang
- Gọi HS nhận xét
- Thảo luận cả lớp - Hỏi
+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai ?
+ Tầng lớp sau vua là ai họ có nhiệm vụ gì ?
+ Người dân thường trong xã hội Văn Lang gọi là gì?
+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn Lang là
tầng lớp nào ? Họ làm gì trong xã hội ?
- Kết luận : Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp chính
Đứng đầu nhà nước có vua Giúp vua cai quản đất
nước có lạc hầu, lạc tướng Dân thường gọi là lạc dân,
tầng lớp thấp kém nhất là nô tì
3.Hoạt động 3: Đời sống vật chất tinh thần của
người LạcViệt:
- Y/C HS quan sát một số hình ảnh SGK và mô tả
một số nét về cuộc sống của người Lạc Việt
+ Sản xuất :
+ Ăn uống:
+ Mặc và trang điểm :
+ Ở :
+ Lễ hội :
Những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại
đến ngày nay?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
4.Hoạt động 4 : Củng cố
- Tổ chức cho HS chọn ý đúng
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Nước Âu Lạc
-HSG đính sơ đồ và trình bày
+ Vua Hùng; Lạc tướng , Lạc hầu; Lạc dân ; Nô tì -Nhận xét
+ Phát biểu + Vua -> Vua Hùng + Lạc tướng, lạc hầu, giúp vua cai quản đất nước + Lạc dân
+ Nô tì, hầu hạ trong các gia đình nhà giàu phong kiến
-Hoạt động nhóm 4 HS
- Một vài nhóm b/ c và nhận xét
+Làmruộng.Trồnglúa,khoai,
đỗ, cây ăn quả, rau, dưa hấu.Nuôi tằm , ươm tơ, dệt vải, đúc đồng làm vũ khí, làm gốm, đóng thuyền + Nấu xôi, gói bành chưng, làm bánh giầy, nấu rượu, làm mắm,…
+ Nhuộm răng đen, ăn trầu, búi tóc, cạo trọc đầu, đeo hoa tai, vòng tay bằng đá , đồng
+ Nhà sàn, sống quây quần thành làng
+ Hoá trang, vui chơi, nhảy múa, đua thuyền , đấu vật
- HSG: Đua thuyền, đấu vật,…
- 2 HS đọc
- Dùng thẻ màu xanh, đỏ
Trang 6Tiết : 4 Tên bài dạy : NƯỚC ÂU LẠC
I/ MỤC TIÊU :
-HS biết hoàn cảnh ra đời, những thành tựu của người dân Âu Lạc
-HS giỏi biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
-HS nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc.HS xác định vùng Cổ Loa trên lược đồ
-HS đừng chủ quan và cần đề cao cảnh giác trong cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ :
-GV : Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
-HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Nước Văn Lang
+ Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào ?
Ở khu vực nào trên đất nước ta ? Em hãy mô
tả một số nét về cuộc sống của người Lạc Việt
- Bài mới : Nước Âu Lạc
2.Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
1) Cuộc sống của người Lạc – Âu Việt :
- Y/C HS đọc SGK và cho biết những điểm
giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt
và người Âu Việt
2) Sự ra đời của nước Văn Lang:
+ Ai là người có công hợp nhất đất nước ?
+ Nước của người Âu - Lạc Việt có tên là gì?
Đóng đô ở đâu ?
- Hỏi : Tiếp sau nhà nước Văn Lang là nhà
nước nào ? Ra đời vào thời gian nào ?
Yêu cầu HS GIỎi :
- Xác định trên lược đồ nơi đóng đô của nước
- Khoảng 700 năm TCN, khu vực sông Hồng, S Mã, S Cả
- HS giỏi Tr/L:
Người Âu Việt sinh sống ở phía Bắc nước Văn Lang, cuốc sống của họ có nhiều nét tương đồng với cuộc sống của người Lạc Việt , người Âu- Lạc Việt sống hoà hợp với nhau.
+ Thục Phán An Dương Vương + Âu Lạc , đóng đô ở Cổ Loa
- Âu Lạc , ra đời vào cuối thế kỉ III TCN
- 1 HS giỏi chỉ lược đồ
Trang 7Âu Lạc.
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của
nước Văn Lang và nước Âu Lạc?
3) Những thành tựu của người Âu Lạc :
- Yêu cầu HS đọc SGK và T/Luận: Người Âu
Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong cuộc
sống?
- Gọi HS phát biểu
+ Về xây dựng :
+ Về sản xuất :
+ Về làm vũ khí:
HS Giỏi : Nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
Loa.
- Kết luận
3.Hoạt đổng 3: Nước Âu Lạc và cuộc xâm
lược của Triệu Đà:
- Yêu cầu HS đọc đoạn SGK:“Từ năm 207
phong kiến phương Bắc.” và kể lại cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân
dân Âu Lạc
- Gọi HS trình bày
- Yêu cầu HS thảo luận : Trình bày và nhận
xét:
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
thất bại ?
+ Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc lại rơi
vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
3.Hoạt động 4 : Củng cố
- Hỏi : Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
nào ? Thành tựu đặc sắc về quốc phòng là gì ?
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Nước ta dưới
ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương
Bắc
- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu là vùng rừng núi, còn nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng.
- Hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày + Xây dựng kinh thành Cổ Loa với kiến trúc 3 vòng hình ốc
+ Sử dụng rộng rãi các lưỡi cày bằng đồng , biết kĩ thuật rèn sắt + Chế tạo nỏ thần bắn được nhiều mũi tên
- Theo dõi
- Hoạt động nhóm đôi
- 1 – 2 HS kể trước lớp
- Hoạt động nhóm đôi Và tr/b:
+ Người dân Âu Lạc đoàn kết 1 lòng chống giặc, có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí , thành luỹ kiên cố
- Triệu Đà dùng kế hoãn binh, cho con trai là Trọng Thuỷ sang làm rể của An Dưong Vương để điều tra cách bố trí lực lượng và chia rẻ nội bộ
- 2 HS đọc
- Phát biểu
Trang 8Tiết : 5
Tên bài dạy : NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ
CUẢ CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I/ MỤC TIÊU :
-HS biết từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
- HS kể lại được một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta
+ HS GIỎI Biết Nhân dân ta không chịu làm nô lệ đứng lên khởi nghĩa
-HS hứng thú trong học tập
II/ CHUẨN BỊ :
-GV : Phiếu HT , lược đồ Bắc Bộ
-HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Nước Âu Lạc
+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Xác định vùng Cổ Loa trên lược đồ Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ Vì sao nước Âu Lạc rơi vào
ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?
- Bài mới : Nước ta dưới ách đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc
2Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
1) Chính sách áp bức bóc lột đối với nhân
dân ta:
- Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận :
+ Dưới ách thống trị của các triều đại phong
kiến , cuộc sống của nhân dân ta cực nhục như
thế nào ?
+ Nhân dân ta phản ứng ra sao ?
- Yêu cầu HS : So sánh tình hình nước ta
trước và sau khi bị các triều đại phong kiến
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Hoạt động nhóm đôi + Chia nước ta thành nhiều quận, huyện do chính quyền người Hán cai quản.Bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, để cống nạp Đưa người Hán …theo pháp luật người Hán
+HSG : Không cam chịu sự áp bức bóc lột của bọn thống trị, nhân dân ta tiếp tục nổi dậy đánh đuổi quân đô hộ.
- Hoạt động nhóm 4 HS
Trang 9phương Bắc đô hộ.( Giao phiếu HT )
- Giải thích : Chủ quyền ( quyền làm chủ đất
nước của mình )
- Gọi HS trình bày ( 2 nhóm trình bày bảng
lớp )
* Trước năm 179 TCN:
+ Chủ quyền :
+ Kinh tế :
+ Văn hoá :
* Từ năm 179 TCN đến năm 938:
+ Chủ quyền :
+ Kinh tế :
+ Văn hoá :
- Kết luận :
2) Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của
phong kiến phương Bắc:
- Yêu cầu HS kể tên các cuộc khởi nghĩa của
nhân dân ta chống lại ách đô hộ của phong
kiến phương Bắc
- Hỏi : Từ năm 179 TCN đến năm 938 có bao
nhiêu cuộc khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của
triều đại phong kiến phương Bắc ?
+ Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc
khởi nghĩa nào ?
+ Cuộc khởi nghĩa nào đã giành lại độc lập
hoàn toàn cho đất nước ta ?
+ Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa nói lên
điều gì ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
3Hoạt động 3 : Củng cố
- Tổ chức cho HS chọn ý đúng
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Đại diện nhóm báo cáo
+ Là một nước độc lập + Độc lập và tự chủ + Có phong tục tập quán riêng
- Trở thành quận, huyện của phong kiến phương Bắc
- Bị phụ thuộc
- Theo phong tục người Hán, học chữ Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn
+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng
+ Nhân dân ta một lòng yêu nước, quyết tâm đánh giặc giữ nước
- 2 HS đọc SGK
- Dùng thẻ màu xanh, đỏ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN : 6
Trang 10Tên bài dạy : KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
(NĂM 40)
I/ MỤC TIÊU :
- HS biết vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
- Giáo dục HS tự hào về truyền thống đánh giặc của dân tộc ta
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, phiếu BT, bản đồ Việt Nam
- HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Khởi động
1 Ổn định :
2 Kiểm tra kiến thức cũ : Nước ta dưới ách
đô hộ của các triều đại phong kiến phương
Bắc
+ Khi đô hộ nước ta, các triều đại phong kiến
phương Bắc đã làm những gì ?
+ Nhân dân ta phản ứng ra sao ? Cuộc khởi
nghĩa nào giành lại độc lập cho đất nước ta ?
3 Bài mới : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
Hình thức : nhóm, cá nhân
Nội dung :
1) Nguyên nhân khởi nghĩa Hai Bà Trưng :
- Gọi 1 HS đọc đoạn đầu ( SGK )
- Giải thích : thái thú ( SGK) , quận Giao Chỉ
( thời nhà Hán đô hộ nước ta , vùng đất Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ ) Chỉ trên bản đồ Việt
Nam
- Yêu cầu HS thảo luận : Khi tìm hiểu nguyên
nhân cuộc khởi nghĩa qua 2 ý kiến :
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc
biệt là Thái Thú Tô Định
+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc, bị
Tô Định giết hại Theo em, ý kiến nào đúng ?
Tại sao
- Kết luận: Hai chị em sinh ra và lớn lên
trong cảnh nước mất nhà tan, sớm có lòng yêu
- Bọn quan lại đô hộ …sống theo luật pháp của người Hán
- Liên tiếp nổi dậy đánh đuổi quân
đô hộ - Chiến thắng Bạch Đằng
- Cả lớp theo dõi
- Hoạt động nhóm 4 HS
- Đại diện nhóm trình bày + Hai chị em sinh ra và lớn lên trong cảnh nước mất nhà tan, sớm
có lòng yêu nước và lòng căm thù giặc sâu sắc