1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa 9 da sua thang 9 năm 2011

23 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 77,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn luyện kỹ năng làm các bài toán về nồng độ ddịch.. 1 Hãy viết CTHH của các chất sau và phân loại chúng: Kali cacbonat, Đồng II oxit, Lưu huỳnh trioxit, Axit sunfuric, Magie nitrat,

Trang 1

viết PTPƯ, kỹ năng lập công thức.

- Ôn lại các bài toán về tính theo CT và tính theo PTHH, các khái niệm về dung dịch,

độ tan, nồng độ dd

- Rèn luyện kỹ năng làm các bài toán về nồng độ ddịch

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi

HS: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8

III/ Nội dung:

1) Ổn định lớp :

2) Dặn dò đầu năm :

3) Nội dung ôn tập :

GV phát phiếu học tập, HS làm bài tập, GV điều chỉnh, sửa chữa chấm điểm cho các em

1) Hãy viết CTHH của các chất

sau và phân loại chúng: Kali

cacbonat, Đồng (II) oxit, Lưu

huỳnh trioxit, Axit sunfuric,

Magie nitrat, Natri hiđroxit

2) Ghi tên, phân loại các hợp

2) Na2O: Natri oxit : Oxit bazơ

SO2: Lưu huỳnh dioxit : Oxit axit HNO3: Axit nitric : Axit CuCl2: Đồng (II) clorua : Muối

Fe2(SO4)3: Sắt (III) sunfat : Muối Mg(OH)2: Magie hidroxit : Bazơ

3) 4P + 5O2  2P2O5 3Fe + 2O2  Fe3O4

Zn + 2HCl  ZnCl2 +H2 CuO + H2  Cu + H2O 2Na + 2H2O  2NaOH + H21

Trang 2

% N = 28 .100% = 35%

80

% H = 4 .100% = 5%

80 % O = 100% - (35% =5% ) = 60%

5) a) nFe = m = 2,8 = 0,05 (mol)

M 56

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Theo PT nHCl = 2nFe = 2 0,05 = 0,1 (mol)

CT : CM = n => V = n = 0,1

V CM 2 = 0,05 (l) b) nH2 = nFe = 0,05 (mol)

vH2 = n 22,4 = 0,05 22,4 = 1,12 (l) c) DD sau PƯ có FeCl2

Theo PT nFeCl2 = nFe = 0,05 (mol)

Vdd sau PƯ = V dd HCl = 0,05 (l)

CM = n = 0,05 = 1 (M)

V 0,05

4) Củng cố :

5) Dặn dò : - Sửa các BT vào vở BT hoá học

- Ôn lại khái niệm oxit

- Phân biệt kim loại và phi kim  Phân biệt các loại oxit

Trang 3

Chương I:CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔCƠ

Tiết 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

 Hoá chất: CuO, CaO (Vôi sống), H2O, dd HCl, quì tím

III/ Nội dung:

1) Ổn định lớp : 2) Kiểm tra bài cũ : 3) Nội dung bài mới :

GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm oxit bazơ, oxit axit

GV hướng dẫn HS kẻ đôi vở ghi t/c hoá học của oxit bazơ và oxit axit song song dễ so sánh

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 : Tính chất hoá học của oxit

*GV: hướng dẫn HS làm TN

Ống 1: bột CuO, Ống 2: mẫu CaO 

thêm 2 – 3 ml nước vào 2 ống, lắc nhẹ 

nhỏ vài giọt chất lỏng trong 2 ống

nghiệm vào 2 mẫu giấy quì tím  quan

sát

HS: viết PTHH và nêu kết luận

- Những oxit bazơ tác dụng với nước ở

điều kiện thường: Na2O, BaO, K2O 

HS: viết PTHH  nêu kết luận

I/ Tính chất hoá học của oxit:

b) Tác dụng với axit:

CuO(rắn) + 2HCl(dd)  CuCl2(dd) + H2O(h)

3

Trang 4

*GV: giới thiệu: Bằng TN đã CM: một

số oxit bazơ: CaO, BaO, Na2O, K2O …t/

d với oxit axit  muối

Hoạt động 2 : Phân loại oxit

Dựa vào t/c hoá học người ta chia oxit

thành 4 loại

HS: lấy VD cho từng loại.

Oxit bazơ + Axit  Muối + Nước

c) Tác dụng với oxit axit:

BaO(rắn) + CO2(khí)  BaCO3(rắn)

Một số oxit bazơ + oxit axit  Muối

II/ Khái quát về sự phân loại oxit:

1/ Oxit bazơ: Na2O, CaO… 2/ Oxit axit: SO2, P2O5… 3/ Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO…

4/ Oxit trung tính: CO, NO

4) Củng cố : BT: 2,3 trang 6 SGK

5) Dặn dò: Làm các BT 4, 5, 6 trang 6 SGK

* Chuẩn bị bài mới: - Các tính chất của CaO ?

- Ứng dụng và sản xuất CaO ?

Trang 5

- HS hiểu được những t/c hoá học của Canxi oxit ( CaO)

- Biết được các ứng dụng của Canxi oxit

- Biết được các PP điều chế CaO trong PTN và trong CNghiệp

- Rèn luyện kỹ năng viết các PTHH của CaO và khả năng làm các BT hoáhọc

II/ Đồ dùng dạy học:

 Hoá chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2

 Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, tranh ảnh lò nung vôi trong CN và thủ công

III/ Nội dung:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các t/c hoá học của oxit bazơ, Viết PTHH minh hoạ ?

- Làm BT 1 trang 6 SGK

3) Nội dung bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 : Tính chất của Canxi oxit

*GV: yêu cầu HS quan sát một mẫu CaO

và nêu t/c vật lí cơ bản

*GV: khẳng định CaO là oxit bazơ có

các t/c của oxit bazơ  hãy thực hiện

một số TN để chứng minh

HS: làm TN:

- Cho 2 mẫu nhỏ CaO vào ống ngh 1& 2

- Nhỏ từ từ H2O vào ống nghiệm 1 (đũa

thuỷ tinh trộn đều )

- Nhỏ dd HCl vào ống nghiệm 2

*HS: nhận xét hiện tượng và viết PTHH

(ống nghiệm 1)

+ PƯ CaO với nước: PƯ tôi vôi

+ Ca(OH)2 tan ít, phần tan tạo thành dd

Trang 6

+ CaO hút ẩm mạnh  làm khô nhiều

chất *GV: gọi HS nhân xét hiện tượng

và viết PTHH (ống nghiêm 2)

CaO khử chua đất trồng trọt, xử lí nước

thải của nhiều nhà máy hoá chất

*GV: CaO trong KK ở nho thường hấp

thụ CO2 tạo CaCO3  Viết PTHH và

kết luận

Hoạt động 2 : Ứng dụng của CaO

HS: nêu các ứng dụng của CaO

Hoạt động 3 : Sản xuất CaO

III/ Sản xuất CaO:

1/ Nguyên liệu: đá vôi CaCO3

2/ Các PƯHH xảy ra:

* Trích mẫu thử cho vào các ống nghiệm

- Rót nước, lắc  chất rắn không tan: SiO2

- Nhúng quì tím vào 2 dd còn lại

+ Quì tím hoá đỏ: H3PO4  Chất thử ban đầu: P2O5

+ Quì tím hoá xanh: Ca(OH)2  Chất thử ban đầu: CaO

5) Dặn dò : Làm các BT 1, 2, 3, 4 trang 9 SGK

* Chuẩn bị bài mới: - Tìm hiểu các tính chất của SO2

- Điều chế SO2 trong PTN và trong CN

Trang 7

Tiết 4: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

(TT)

I/ Mục tiêu bài học:

- HS biết được các t/chất của SO2

- Biết được các ứng dụng của SO2 PP điều chế SO2 trong PTN và trong CN

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH và kỹ năng làm các BT tính toán theo PTHH

II/ Đồ dùng dạy học:

 GV: Máy chiếu ( hoặc bảng phụ)

 HS: Ôn tập về tính chất hoá học của oxit

III/ Nội dung:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu các tính chất hoá học của oxit axit và viết các PTHH minh hoạ?

- Làm BT 4 trang 9 SGK

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Tính chất của SO2

- SO2 gây ô nhiễm không khí, là 1

trong những nguyên nhân gây mưa axit

Hoạt động 2: Ứng dụng của SO2

GV: giới thiệu các ứng dụng của SO2

SO2(k) + Na2O(r)  Na2SO3(r)

Natri sunfit

* Kết luận: SO2 là oxit axit7

Trang 8

- SO2 có tính tẩy màu

Hoạt động 3: Điều chế

*GV: giới thiệu cách đ/c SO2 trong PTN:

+ Muối sunfit + axit

- Tìm hiểu t/c hoá học của axit

* Hướng dẫn BT 3: CaO có tính hút ẩm (hơi nước) đồng thời là một oxitbazơ

(t/d với oxit axit) Do vậy CaO chỉ dùng làm khô H2 ẩm, O2 ẩm

Trang 9

- HS biết được các tính chất hoá học chung của axit

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH của axit, kỹ năng phân biệt dd axit với các dd bazơ, dd muối

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm BT tính theo PTHH

II/ Đồ dùng dạy học:

* GV: Bảng phụ, phiếu học tập

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút

- Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4 loãng, Zn (hoặc Al), dd CuSO4, dd NaOH,quì

tím, Fe2O3

* HS: Ôn lại định nghĩa axit

III/ Nội dung:

1) Ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :

- Định nghĩa, công thức chung của axit?

- Làm BT 2 trang 11 SGK

3) Nội dung bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi

2) Tác dụng với kim loại :

2Al(r) + 6HCl(dd)  2AlCl3(dd) + 3H2(k)

DD axit + nhiều kim loại  muối +

H2

9

Trang 10

ống nghiệm 1

- Cho một ít vụn Cu vào ống nghiệm

2

- Nhỏ 1-2 ml dd HCl (dd H2SO4

loãng ) vào 2 ống nghiệm

HS: Nêu hiện tượng, nhận xét và viết

PTHH (điền trạng thái của các chất)

Al + HCl ->

Fe + H2SO4 ->

*GV: hướng dẫn HS làm TN:

- Lấy một ít Cu(OH)2 vào ống nghiệm

1, thêm 1-2ml dd H2SO4 vào, lắc đều

- Lấy 1-2ml dd NaOH vào ống

nghiệm 2, nhỏ 1 giọt phenolphtalein,

thêm H2SO4

HS: Nêu hiện tượng, viết PTHH và

kết luận Cu(OH)2 + H2SO4 ->

NaOH + H2SO4 ->

GV: giới thiệu PƯ trung hoà

*HS: nhắc lại t/c hoá học của oxit

bazơ và viết PTHH của oxit bazơ với

HS: nêu hiện tượng, nhận xét (dd

FeCl3 màu vàng nâu) và viết PTHH

Axit + Bazơ  Muối + Nước

4) Tác dụng với oxit bazơ:

Fe2O3(r) + 6HCl(dd)  2FeCl3(dd) + 3H2O(l)

Axit + Oxit bazơ  Muối + Nước

5) Tác dụng với muối: (học sau)

II/ Axit mạnh và axit yếu:

+ Axit mạnh: HCl, HNO3,

H2SO4… + Axit Yếu: H2S, H2CO3,

H2SO3…

4) Củng cố : Phiếu học tập:

1- Trình bày PP hoá học để phân biệt các dd: KOH, BaCl2,

H2SO4.2- Viết PTHH dd HCl lần lượt tác dụng với:

a) Magieb) Sắt (III) hidroxitc) Kẽm oxit

5) Dặn dò : - BT: 2, 3, 4 trang 14 SGK

- Tìm hiểu tính chất của HCl, H2SO4 loãng

Trang 11

Tiết 6

Bài 4: Một số Axít quan trọng

I/ Mục tiêu bài học:

- HS biết được các tính chất hoá học của axit HCl, axit H2SO4 (loãng)

- Biết được cách viết đúng các PTHH thể hiện tính chất hoá học chung

của axit

- Vận dụng những tính chất của axit HCl, axit H2SO4 trong việc giải các

bài tập định tính và định lượng

II/ Đồ dùng dạy học:

- Máy chiếu (hoặc bảng phụ)

- Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4, quì tím, Al (Zn, Fe), Cu(OH)2, dd NaOH, CuO

(Fe2O3)

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ

III/ Nội dung:

1) Ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :

- Nêu các tính chất hoá học chung của axit?

- Làm BT 3 trang 14 SGK

3) Nội dung bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi

Hoạt động 1: Axit Clohiđric

HS: q/sát lọ đựng dd HCl  nêu các t/

chất vật lí của dd HCl

GV: Axit HCl có những t/c hoá học của

axit mạnh  chúng ta nên tiến hành

HS: nêu các hiện tượng, viết các PTHH

minh hoạ  K.luận về t/c hhọc của

- Tác dụng với kim loại 2HCl(dd) + Fe(r)  FeCl2(dd) + H2(k)

- Tác dụng với bazơ HCl(dd) + NaOH(dd)  NaCl(dd) + H2O(l)

Trang 12

Hoạt động 2 : Axit sunfuric

hoá học của axit mạnh (tương tự HCl)

HS: tự viết lại các tính chất hoá học của

axit, đồng thời viết các PTHH minh hoạ

(với H2SO4)

GV: Kiểm tra bài viết của HS

I/ Tính chất vật lí:

H2SO4: chất lỏng sánh, không màu, nặng hơn nước, không bay hơi, dễ tan trong nước và toả nhiều nhiệt

Trang 13

Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (TT)

I/ Mục tiêu bài học: HS biết được:

- H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng Tính oxi hoá, tính háo nước, dẫn ra được những PTHH cho những t/c này

- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất, đời sống

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH, kỹ năng làm BT định lượng của bộ môn

II/ Đồ dùng dạy học:

 Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút

 Hoá chất: H2SO4 đặc, Cu, đường (hoặc bông, vải)

III/ Nội dung:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các tính chất hoá học của H2SO4 loãng Viết các PTHH minh hoạ?

- Làm BT 6 trang 19 SGK

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi

HS: nêu hiện tượng và nhận xét

- Ống 1: không có hiện tượng gì

- Ống 2: có khí không màu, mùi hắc

(SO2), Cu bị tan một phần  dd màu

xanh lam (dd CuSO4)  Viết PTHH

*GV: hướng dẫn HS làm TN: cho

đường (hoặc bông, vải) + H2SO4 đặc

HS: quan sát, nhận xét hiện tượng: màu

trắng của đường chuyển sg màu vàng,

nâu, đen ( khối xốp đen bị bột khí đẩy

lên)

GV: hướng dẫn HS giải thích hiện

tượng: chất rắn đen là C (do H2SO4 đã

hút nước)

HS: Viết PTHH C12H22O11 ->

GV: sau đó một phần C sinh ra bị H2SO4

đặc oxh  SO2, CO2 gây sủi bọt làm C

dâng lên khỏi miệng cốc

Hoạt động 2 : Ứng dụng

2) Axit H2SO4 đặc:

a) Tác dụng với kim loại:

Cu(r) + 2H2SO4(đ,n)  CuSO4(dd) + 2H2O(l) +

SO2(k)

H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều kim loại  muối sunfat, khôg giải phóng H2

b) Tính háo nước:

C12H22O11  11H2O + 12C

* Khi sử dụng H2SO4 đặc phải hết sứccẩn thận!

III/ Ứng dụng:

13

Trang 14

HS: quan sát H 1 12  nêu các ứng

dụng qtrọng của H2SO4

SGK

Hoạt động 3: Sản xuất

GV: Nguyên liệu sxuất H2SO4 là S hoặc

quặng pirit, gt các công đoạn sản xuất

HS: viết PTHH của các công đoạn sản

V/ Nhận biết H 2 SO 4 và muối sunfat:

- Dùng thuốc thử: BaCl2, Ba(NO3)2

hoặc Ba(OH)2

- Phản ứng tạo kết tủa trắng: BaSO4

H2SO4(dd) + BaCl2(dd)  BaSO4(r) + 2HCl(dd)

Na2SO4(dd) + BaCl2(dd)  BaSO4(r) + 2NaCl(dd)

* Chuẩn bị bài mới:

- Tìm hiểu các công đoạn sản xuất axit sunfuric

- Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

Tiết 8:

Bài 5: Luyện tập

Trang 15

- HS được ôn tập lại các t/c hoá học của oxit bazơ, oxit axit, t/c hoá học của axit

- Rèn luyện kỹ năng làm các BT định tính và định lượng

II/ Đồ dùng dạy học:

Máy chiếu (hoặc bảng phụ), phiếu học tập

III/ Nội dung:

1) Ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :

3) Nội dung luyện tập:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung luyện tập

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

*GV: Chiếu lên màn hình (treo bảng

phụ)sơ đồ  Em hãy điền vào các ô

GV: chiếu lên màn hình sơ đồ đã hoàn

thiện  yêu cầu các nhóm chọn chất để

viết PTHH minh hoạ

HS: thảo luận nhóm  viết các PTHH

*GV: Chiếu lên màn hình sơ đồ về t/c

hoá học của axit

HS: Làm việc như trên

GV: Chiếu lên màn hình sơ đồ mà các

nhóm đã chọn

HS: Viết các PTHH minh hoạ

GV: Tổng kết lại

HS: Nhắc lại các tính chất hoá học của

oxit axit, oxit bazơ, axit

H2O(3) CaO + SO2  CaSO3

(4) Na2O + H2O  2NaOH(5) P2O5 + 3H2O  2H3PO4

2) Tính chất hoá học của axit:

(1) 2HCl + Zn  ZnCl2 + H2

(2) 3H2SO4 + Fe2O3  Fe2(SO4)3 + 3H2O

(3) H2SO4+ Fe(OH)2  FeSO4 + 2H2O

II/ Bài tập:

BT 1: Bài 1 trang 21 trong SGK

a/ Tác dụng với nước:

15

Trang 16

c) Tính nồng độ mol của dd thu được

sau PƯ (coi thể tích dd thay đổi ko đáng

CuO + HCl -> …

Na2O + HCl -> … CaO + HCl -> … c/ Tác dụng với NaOH:

nMg = 1,2 = 0,05(mol) 24

Theo PT: nH2 = nMg 0,05(mol) Thể tích H2 thoát ra:

VH2 = n 22,4 = 0,05 22,4 = 1,12(lit)

c) DD sau PƯ có MgCl2, HCl dư Theo PT: nMgCl2 = nMg = 0,05(mol) Nồng độ mol của MgCl2 trong ddịch:

CMHCl dư = n = 0,05 = 1(M)

V 0,05

4) Củng cố: từng phần

5) Dặn dò: - BT về nhà 2, 3, 4, 5 trang 21 SGK

- Đọc trước bài thực hành: Tính chất hoá học của oxit và axit

- Xem lại t/c h/học của oxit bazơ, oxit axit, axit, nhận biết H2SO4, muối Sunfat

Tuần 5

Ngày soạn: 06/ 09/ 2011

Trang 17

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

II/ Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị cho mỗi nhóm

 Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thuỷ tinh miệng rộng, muỗng sắt

 Hoá chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl, quì tím, dd BaCl2

III/ Nội dung:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra:

- Kiểm tra dụng cụ, hoá chất của các nhóm

- Kiểm tra nội dung lý thuyết có liên quan: Tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, axit

3) Nội dung thực hành:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Tính chất hoá học của

oxit

*GV hướng dẫn HS làm TN 1

- Quan sát hiện tượng?

+ Mẫu CaO nhão ra

+ PƯ toả nhiều nhiệt

- Màu thuốc thử thay đổi ntn? Vì sao?

+ Quì tím  xanh: dd thu được có

tính bazơ

- Kết luận về t/c hoá học của CaO và

viết PTHH minh hoạ?

I/ Tính chất hoá học của oxit:

1) TN 1: Phản ứng của CaO với nước:

- Cho một mẫu CaO vào ống nghiệm, thêm 1 – 2ml H2O

- Đốt một ít P đỏ (bằng hạt đậu) trong bình thuỷ tinh miệng rộng, P đỏ cháy hết, cho 3ml nước vào bình, đậy nút, lắc nhẹ

17

Ngày đăng: 22/10/2014, 23:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w