Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: - Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó... Bài mới: Hoạt động 1: - Treo Hình 1.4
Trang 1Tuần: 01
Tiết PPCT: 01
Ngày soạn:30/8/2017 Ngày dạy:
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóatrị, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí
- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về dung dịch, sự phân loại các hợp chất
vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập có liên quan đến ĐLBTKL, số mol, tỉ khối của chất khí
- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo công thức và kỹ năng vận dụng công thức để tính các loạinồng độ của dung dịch, viết các PTHH…
3 Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn
II Chuẩn bị:
GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Ôn lại các kiến thức đã học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
nào? Kí hiệu và điện tích?
? Mối liên hệ giữa số p và số
điện số p = số e
1 Nguyên tử:
vỏ: electron (e),
qe=1-Nguyên tử proton (p), qp=1+
Hoạt động 3:
? Hóa trị của nguyên tố
(nhóm nguyên tử) là gì?
Được xác định như thế nào?
? Cho biết quy tắc hóa trị
- Quy tắc hóa trị với hợp chất b
y
a
xB A
Trong đó:
Trang 2II I O
H2 , NaI 2OII , III II
O
Fe2 3, CIV OII2
Hoạt động 4:
? Phát biểu định luật bảo
toàn khối lượng?
,220
VD2: Áp dụng:
4,220
Trang 3ý nghĩa của mỗi công thức?
? Cho biết khí clo nặng hay
nhẹ hơn không khí bao nhiêu
lần?
hơn khí B
dA/B > 1: khí A nặng hơn khí B
- Tích cực phát biểu
hơn khí B bao nhiêu lần
dA/KK
29
A KK
M
M
, cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí KK bao nhiêu lần
VD: 2 , 5
29
71
2
kk
Cl kk Cl
M
M
d
clo nặng hơn không khí khoảng 2,5 lần
4 Củng cố:
Cho học sinh viết lại tất cả các công thức vừa được ôn tập
5 Bài tập về nhà:
Hòa tan hoàn toàn 6,082 gam một kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl dư thì thu được 5,6 lít khí H2 ở đktc Xác định tên kim loại M
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4Tuần: 01
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt)
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: a) Cho biết khí nitơ nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
g dung dịch H2SO4 có hòa
tan 0,5 mol H2SO4?
M
d C
CM là nồng độ mol (mol/l hay M)
*49
2,0)
8 Sự phân loại các hợp chất vô cơ:
Các hợp chất vô cơ được phân thành 4 loại: Oxit bazơ: CaO, Al2O3…+ Oxit:
Oxit axit: SO2, CO2, …+ Axit: HCl, H2SO4, HNO3, …+ Bazơ: KOH, NaOH, Ca(OH)2,Ba(OH)2, Mg(OH)2…
+ Muối: NaCl, BaCl2, AgNO3, …
Các PTHH:
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2OCO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2ONaOH + HCl → NaCl + H2OBaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaClNa2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
Trang 5Hoạt động 3:
- GV cho HS biết cấu tạo
của bảng tuần hoàn và
cách sắp xếp các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn
? Ô nguyên tố cho biết
những gì?
? Nhận xét về số thứ tự
của chu kỳ và số lớp e?
? Nhận xét về số thứ tự
của nhóm A và số e ở lớp
ngoài cùng?
- Theo dõi BTH và chú ý lắng nghe
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu
9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
- Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó
- Chu kỳ: STT của chu kỳ = số lớp e
- Nhóm: STT của nhóm A = số e ở lớp ngoài cùng.
4 Củng cố:
Viết các PTHH thực hiện dãy biến hóa sau:
Al (1) Al2O3 (2) AlCl3 (3) Al(OH)3 (4) Al2O3 (5) Al2(SO4)3
5 Bài tập về nhà:
1) Cho 11,2 g một kim loại M tác dụng với dung dịch HCl 2,0 M thu được 4,48 lít khí H2 ở đktc
a) Xác định tên kim loại M
b) Tính thể tích dung dịch HCl 2,0 M cần dùng
2) Cho m (g) bột Fe tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 2,0 M, sinh ra V(l) khí ở đktc
a) Tính m b) Tính V c) Tính nồng độ mol/l dung dịch muối tạo thành
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6 Đơn vị, khối lượng, kích thước của nguyên tử.
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
- Học sinh hiểu:
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố
Nguyên tử có cấu tạo phức tạp Nguyên tử có cấu tạo rỗng
2 Kỹ năng:
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron., kích thước của hạt nhân với electron
và với nguyên tử, tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử
Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm, mỗihật đều có khối lượngđược gọi là electron, kíhiệu là e
điện tích âm, gọi là các electron (e).
b Khối lượng và điện tích của electron:
TN của Rơ – dơ – pho, thông
báo kết quả thí nghiệm:
+ Hầu hết các hạt đều
xuyên qua lá vàng mỏng
- Quan sát, tích cựcphát biểu
+ Nguyên tử có cấu tạorỗng
+ Ở tâm của nguyên tử
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:
- Vỏ electron của nguyên tử gồm các electronchuyển động xung quanh hạt nhân mang điệnâm
- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử, mang
Trang 7+ Một số ít hạt đi lệch hướng
ban đầu và 1 số rất ít hạt bị bật
lạị phía sau khi gặp lá vàng
? Kết quả này chứng tỏ gì?
có hạt nhân mang điện tích dương điện tích dương, có kích thước rất nhỏ so vớikích thước của nguyên tử.
Hoạt động 3:
? Hạt nhân nguyên tử gồm có
những loại hạt cơ bản nào?
Cho biết khối lượng và điện
tích của chúng?
- Hướng dẫn học sinh rút ra về
thành phần cấu tạo của nguyên
tử
- Tích cực phát biểu
- Tích cực phát biểu Nguyên tử gồm e, p, n Trong một nguyên tử
luôn có : số p = số e
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
mp=1,6726.10- 27kg
Proton (p)
qp=1+ Hạt nhân mn= 1,6748.10-27kg Nơtron (n) qn=0 Hoạt động 4: - Thông báo: Ng.tử của các ng.tố khác nhau có kích thước và khối lượng khác nhau - Thông báo: Để biểu thị kích thước của nguyên tử, người ta dùng đơn vị là nanomet (nm) hay angstrom (A0 ) 1nm=10-9m=10A0 1A = 100 -10m - Thông báo: Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hạt p, n, e người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u, u còn được gọi là đvC ? Cho biết u là gì? ? 1 u bằng bao nhiêu? - Thông báo: Khối lượng của 1 ng.tử H là 1,6738.10-27kg ≈ 1u - Chú ý - Chú ý cách đổi các đơn vị - Chú ý - Tích cực phát biểu - Tích cực phát biểu - Chú ý II Kích thước và khối lượng của ng.tử : 1 Kích thước: Nếu hình dung nguyên tử như một quả cầu thì: Đường kính nguyên tử hạt nhân ng.tử e, p ≈ 10-10m ≈10-1nm ≈1A0 ≈ 10-5nm ≈ 10-8nm Nguyên tử nhỏ nhất là H có bán kính ≈ 0,053nm 2 Khối lượng : Đơn vị khối lượng n.tử là u, u còn đglđvC 12 1 1 u khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12 Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27 kg kg kg u 27 1,6605.10 27 12 10 9265 , 19 1 K.Lượng của 1 n.tử H là 1,6738.10-27kg ≈ 1u 4 Củng cố: BT 1, 2 SGK trang 8 5 Bài tập về nhà: + BT 3, 4, 5 SGK trang 8 + Một nguyên tử R có tổng các loại hạt p, n, e là 58 Biết rằng số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện tích dương là 1 hạt Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử R + Một nguyên tử X có tổng các loại hạt p, n, e là 155 Biết rằng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X + Một nguyên tử A có tổng các loại hạt p, n, e là 80 Biết rằng số hạt không mang điện = 60% số hạt mang điện Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử A RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG ………
………
………
………
………
Trang 8Tuần: 02
Tiết PPCT: 04
Ngày soạn:6/9/2017 Ngày dạy:
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối
Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong nguyên tử
Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử
2 Kỹ năng:
Xác định được số e, p và n khi biết kí hiệu nguyên tử, số khối của nguyên tử và ngược lại
3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn
4 Trọng tâm:
Đặc trưng của n.tử là ĐTHN (số p)→ nếu có cùng ĐTHN thì các n.tử đều thuộc cùng 1 NTHH Tính
p, n, e
II Chuẩn bị:
GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
a) Cho biết nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt cơ bản nào? Khối lượng vàđiện tích của chúng ra sao?
b) Một nguyên tử R có tổng các loại hạt p, n, e là 40 Biết rằng số hạt không mang điệnnhiều hơn số hạt mang điện tích dương là 1 hạt Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử R
n (qn=0)Nên điện tích của hạtnhân do điện tích củaproton quyết định
- Chú ý
+ Số đơn vị ĐTHN: Z + ĐTHN: Z+
VD1: Số đơn vị ĐTHN của nguyên tử oxi là 8.
Tìm ĐTHN, số proton, số electron của nguyên
Trang 9quan trọng của n.tử Dựa
vào A, Z, ta biết được cấu
Chú ý: Z ≤ 82 (trừ H) thì: 1 1,5
Z N
VD: Nguyên tử Natri có:
ĐTHN = 11+
A = 23
Hạt nhân có: 11p và 12 n Lớp vỏ: 11e
Hoạt động 3:
? NTHH là gi ?
- GV giúp HS phân biệt
rõ khái niệm nguyên tử và
- Tích cực phát biểu 2 Số hiệu nguyên tử : (Z)
Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của mộtnguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử củanguyên tố đó, kí hiệu là Z
Số hiệu nguyên tử cho biết:
Trang 10- Có 92 electron ở lớp vỏ
- Ở ô thứ 92 trong BTH
Hoạt động 5:
- Thông báo: Người ta
biểu diễn 1 nguyên tố hóa
học bằng kí hiệu sau:
X
A Z
? Từ kí hiệu nguyên tử
cho chúng ta biết điều gì?
Cho VD?
- Chú ý
- Tích cực phát biểu
3 Kí hiệu nguyên tử :
X
A Z
Trong đó :
X: kí hiệu nguyên tố A: số khối Z: số hiệu nguyên tử VD: Na23 11 Tên nguyên tố: Natri
ĐTHN:11+ Hạt nhân: 11p 12n Lớp vỏ: 11e M = 23đvC 4 Củng cố: BT 1, 2 SGK trang 11 5 Bài tập về nhà: BT 3, 4, 5 SGK trang 11 RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 11………
Tuần: 02
Bài 3: ĐỒNG VỊ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết: Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố
2 Kỹ năng: Giải được bài tập:
Tính NTKTB của nguyên tố có nhiều đồng vị
Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị
Một số bài tập khác có nội dung liên quan
3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
1) Cho biết số đơn vị ĐTHN, số p, n và e của các n.tử có kí hiệu sau:
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- Treo Hình 1.4 SGK ( Sơ đồ cấu
tạo n.tử các đồng vị của nguyên
+ Đồng vị 3H
1 là trường hợpduy nhất hạt nhân có số nơtron
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóahọc là những nguyên tử có cùng số protonnhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối
A của chúng khác nhau
- Đồng vị bền (Z < 83)
- Đồng vị không bền (Z>83): đồng vị phóngxạ
Trang 12giống nhau Tuy nhiên, do số
nơtron khác nhau nên các đồng
vị có một số t/c vật lí khác nhau
- Hầu hết các NTHH trong thực
tế đều là h.hợp của các đồng vị
Hoạt động 2:
? Đơn vị khối lượng nguyên tử
là gì? Có giá trị bằng bao nhiêu?
? Nguyên tử C nặng 19,9206.10
-27 kg Cho biết nguyên tử C nặng
gấp bao nhiêu lần đơn vị khối
1u = 1,6605.10-27 kg
- Tích cực phát biểu
1210
.6605,1
10.9206,19
Có thể coi NTK =A
VD: Nguyên tử Al có 13 p và 14 n
NTK =A.=13 +14=27
Hoạt động 3:
? NTK trung bình là gì?
- Viết biểu thức tính nguyên tử
khối trung bình với nguyên tố X
2 2 1
x x
A x A x
a) Viết kí hiệu nguyên tử R
b) Biết ng.tố R có 2 đồng vị Tìm đồng vị còn lại của R biết nó chiếm 27% và NTKTB của R
là 63,54
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
………
………
Trang 13Bài 4: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.
OBITAN NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh biết:
Trong nguyên tử, e chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định
Mật độ xác suất tìm thấy electron trong không gian nguyên tử không đồng đều Khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy e lớn nhất được gọi là obitan nguyên tử
- Sự chuyển động của e trong nguyên tử
- Khái niệm orbital nguyên tử
II Chuẩn bị:
GV: Phóng to các hình:
Hình 1.6 SGK ( Mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen)
Hình 1.7 SGK (Đám mây electron hình cầu của nguyên tử hidro)
Hình 1.9 và 1.10 SGK (Hình dạng của các obitan nguyên tử s, p)
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
1) Đồng vị là gì? Cho ví dụ? NTKTB của Brom là 79,91 Trong tự nhiên, Brom có 2 đồng vị,
biết đồng vị Br79
35 chiếm 54,6% Tìm đồng vị còn lại của Brom
2) Biết rằng nguyên tố Mg có 3 đồng vị khác nhau, ứng với các số khối lần lượt là 24; 25; A.Phần trăm số nguyên tử của các đồng vị tương ứng lần lượt bằng 78,99%; 10%; 11,01% Tìm A, biếtNTKTB của Mg là 24,3
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- Treo Hình 1.6 SGK (Mô hình hành
tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho, Bo và
Zom-mơ-phen) để thông báo cho học
sinh thấy được: trong nguyên tử các
electron chuyển động trên những quỹ
I Sự chuyển động của e trong nguyên tử:
1 Mô hình hành tinh nguyên tử:
Trong nguyên tử các e chuyển động trênnhững quỹ đạo tròn hay bầu dục xác địnhxung quanh hạt nhân, như những hành tinhquay quanh mặt trời
- Ưu điểm: Có tác dụng rất lớn đến sự pháttriển lý thuyết cấu tạo nguyên tử
- Nhược điểm:
+ Không phản ánh đúng trạng thái chuyển
Trang 14động của electron trong nguyên tử.
+ Không đầy đủ để giải thích mọi tính chất của nguyên tử
Hoạt động 2:
- Treo Hình 1.7 SGK (Đám mây e
hình cầu của n.tử hidro) để cho HS
thấy được: e chuyển động rất nhanh,
không thể quan sát được đường đi của
nó Nói đám mây e nhưng không phải
do nhiều e tạo thành, mà đó chính là
những vị trí e xuất hiện Nói cách khác
đó là đám mây xác suất có mặt e Vì e
mang điện tích âm nên đám mây xác
suất đó mang điện tích âm
- Quan sát
2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của
e trong nguyên tử Obitan nguyên tử
a Sự chuyển động của e trong nguyên tử.
Trong nguyên tử, các electron chuyển
động rất nhanh xung quanh hạt nhân không
theo một quỹ đạo xác định nào tạo thành đám
mây tích điện âm e
Hoạt động 3:
- Thông báo: e có thể có mặt ở khắp
nơi trong không gian n.tử bao quanh
hạt nhân, nhưng khả năng đó không
đều Chẳng hạn đối với n.tử Hiđro:
Khả năng có mặt e lớn nhất là ở trong
khu vực cách hạt nhân một khoảng
0,053 nm Ở khu vực này, xác suất tìm
thấy e là lớn nhất (khoảng 90%)
Ngoài khu vực này, e cũng có thể xuất
hiện nhưng với xác suất thấp hơn
nhiều
- Ta có thể hiểu: Tập hợp tất cả những
điểm mà tại đó xác suất tìm thấy e lớn
nhất là hình ảnh obitan n.tử
? Obitan nguyên tử là gì?
- Chú ý
- Tích cực phát biểu
b Obitan nguyên tử.
Obitan nguyên tử là khu vực không
gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất
có mặt electron khoảng 90%
Kí hiệu: AO
Hoạt động 4:
- Khi chuyển động trong nguyên tử,
các e có thể chiếm những mức năng
lượng khác nhau đặc trưng cho trạng
thái chuyển động của nó
- Dựa trên sự khác nhau về trạng thái
của electron trong nguyên tử, người ta
phân loại thành các obitan s, obitan p,
obitan d, obitan f
- Treo Hình 1.9 và 1.10 SGK (Hình
dạng của các obitan nguyên tử s, p),
phân tích
- Chú ý
- Quan sát
II Hình dạng obitan nguyên tử.
- Obitan s có dạng hình cầu.
- Obitan p gồm 3 obitan px, py, pz có dạng hình số tám nổi Mỗi obitan có sự định hướng khác nhau trong không gian, chẳng hạn : + Obitan px định hướng theo trục x + Obitan py định hướng theo trục y + Obitan pz định hướng theo trục z
- Obitan d, f có hình dạng phức tạp hơn
4 Củng cố: BT 4, 6 SGK trang 20
5 Bài tập về nhà: BT 1, 2, 3, 5 SGK trang 20
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
………
………
………
………
Trang 15Bài 5: LUYỆN TẬP VỀ: THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ OBITAN NGUYÊN TỬ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: điện tích, số khối, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối
Sự chuyển động của e trong nguyên tử: obitan nguyên tử, hình dạng obitan nguyên tử
2 Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
để giải các bài tập liên quan
Dựa vào các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử để giải các bài tập về đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
Vẽ được hình dạng các obitan s, p
3 Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Ôn tập các kiến thức có liên quan
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
a) Viết kí hiệu nguyên tử R
b) Biết nguyên tố R có 2 đồng vị Tìm đồng vị còn lại của R biết nó chiếm 25% và NTKTB của R là35,5
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
? Nguyên tử có thành phần
cấu tạo như thế nào? Cho biết
khối lượng và điện tích của
các hạt p, n, e? Mối liên hệ
giữa số p và số e trong một
nguyên tử?
- Tích cực phátbiểu
A Kiến thức cần nắm vững:
1 Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
vỏ: electron (e):
qe=1- ; me=0,00055uNguyên tử proton (p) : hạtnhân: qp=1+ ; mp=1u
nơtron (n) : qn=0 ; mn=1u
Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e Hoạt động 2: 2 Hạt nhân nguyên tử Nguyên tố hoá học:
Trang 16- Thiết lập sơ đồ câm với các
nội dung: số khối, số đơn vị
- Số khối: A=Z+N
- Số đơn vị ĐTHN: Z=số p=số e
Khi Z từ 1 đến 82, ta có: 1 1,5
Z N
- Nguyên tố hoá học là những nguyên tử cócùng ĐTHN
- Kí hiệu nguyên tử:
AX
Z
Trong đó : X: kí hiệu nguyên tố
- Tích cực phátbiểu
2 2 1
x x
A x A x
- Obitan n.tử là khu vực không gian xq hạtnhân mà tại đó xác suất có mặt e khoảng 90%
Kí hiệu: AO
- Hình dạng các obitan nguyên tử : + Obitan s có dạng hình cầu
+ Obitan p gồm 3 obitan px, py, pz có dạnghình số tám nổi Mỗi obitan có sự định hướngkhác nhau trong không gian, chẳng hạn :
Obitan px định hướng theo trục x
Obitan py định hướng theo trục y
Obitan pz định hướng theo trục z + Obitan d, f có hình dạng phức tạp hơn
Hoạt động 4:
? Hoàn thành BT 1, 2, 3, 4, 5
SGK trang 22?
- Tích cực phátbiểu
31
10.73,210
.4382,23
10.1095,9
Trang 17BT 4/22 SGK: Áp dụng:
M (X) = A (X) =
3 2 1
3 3 2 2 1
x x x
A x A x A x
A=40
BT 5/22 SGK:
a) Áp dụng:
M (X) = A (X) =
3 2 1
3 3 2 2 1
x x x
A x A x A x
A (Mg) =24,3
b) Mg24 Mg25 Mg26 (%) : 78,99 10,00 11,01
Số ng tử : 395 50 55
4 Củng cố: Số proton của các nguyên tử O, H, C, Al lần lượt là 8, 1, 6, 13 và số nơtron lần lượt là 8, 0, 6, 14 Kí hiệu nguyên tử sai là A 126C B H2 1 C O168 D Al1327 5 Bài tập về nhà: Cho 2,06 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 3,76 gam kết tủa a) Tính nguyên tử khối của X b) Nguyên tố X có 2 đồng vị, biết đồng vị thứ hai có số nơtron trong hạt nhân nhiều hơn số nơtron trong đồng vị thứ nhất là 2 Phần trăm số nguyên tử của các đồng vị là bằng nhau Tính số khối của mỗi đồng vị RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 18Bài 5: LUYỆN TẬP VỀ: THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ OBITAN NGUYÊN TỬ(tt)
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
1) Trong tự nhiên, bạc có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 109Ag
chiếm 44% Tìm đồng vị còn lại.Biết rằng NTKTB của Ag = 107,88
2) Một nguyên tử nguyên tố R có tổng các loại hạt p, n, e là 10
a) Viết kí hiệu nguyên tử R
b) Biết nguyên tố R có 2 đồng vị Tìm đồng vị còn lại của R biết nó chiếm 7,5% và NTKTB của R là6,93
Đưa các biểu thức vềcùng một ẩn số là x2, sau
đó áp dụng công thức tínhNTKTB
Bài tập 1:
Ta có : x1=15x2 (1) x1-x2=21x3 (2)Thay (1) vào (2) x3 = 2
Bài tập 3:
a) Gọi x là thành phần % số nguyên tử của
đồng vị Cl35
Trang 19clo có 2 đồng vị là Cl1735
và Cl37
17
a) Tính thành phần % số
nguyên tử của mỗi đồng
vị
b) Tính thành phần % về
khối lượng của Cl1735
chứa trong axit pecloric
HClO4( với H là đồng vị
1H, O là đồng vị 16 8O).
(100-x) là thành phần % số nguyên tử của
đồng vị Cl37
17
Áp dụng :
M (X) = A (X) =
2 1
2 2 1
x x
A x A x
với x1=x; x2=100-x A1 =35 ; A2=37
x= 75%
35Cl
17 chiếm 75%
Cl1737 chiếm 25%
5 , 100
% 100
* 35
m Cl
4 Củng cố:
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A electron và proton B nơtron và electron
C proton và nơtron D proton , nơtron và electron
Câu 2: Với 3 đồng vị: H1
1 , H2
1 , H3
1 và 3 đồng vị: O168 , O178 , O188 có thể tạo ra bao nhiêu loại phân
tử H2O khác nhau?
A 6 B 18 C 12 D 20
Câu 3: Nguyên tố đồng có 2 đồng vị Cu2963 và Cu2965 Biết đồng vị Cu2963 chiếm 73% Vậy nguyên tử khối trung bình của đồng là
D 64,54
Câu 4: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 82, số khối là 56 Điện tích hạt nhân
nguyên tử X là:
D 29+
5 Bài tập về nhà:
Cho 10,12 gam Na tác dụng hoàn toàn với một phi kim X thì thu được 45,32 gam muối natri a) Tính nguyên tử khối của X Cho biết tên của X ?
b) Nguyên tố X có 2 đồng vị, biết đồng vị thứ hai có số nơtron trong hạt nhân nhiều hơn số nơtron trong đồng vị thứ nhất là 2 Phần trăm số nguyên tử của các đồng vị là bằng nhau Tính số khối của mỗi đồng
vị
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 20………
………
Tuần: 03
BÀI 6: LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
Thế nào là lớp và phân lớp electron
Số lượng các obitan trong một phân lớp và trong một lớp
Sự giống nhau, khác nhau giữa các obitan trong cùng một phân lớp
Dùng kí hiệu để phân biệt các lớp, phân lớp obitan
GV: Hình vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử Na
HS: Nắm vững thành phần cấu tạo nguyên tử
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
cấu tạo như thế nào?
- Treo hình vẽ sơ đồ cấu
tạo nguyên tử Na diễn
giảng lớp electron
- Trong nguyên tử mỗi e có
một trạng thái năng lượng
(+)
- Quan sát, chú ý lắngnghe
- Thứ tự các lớp electron được ghi bằng các sốnguyên : n=1, 2, 3, 4…7 hoặc kí hiệu bằng các chữcái in hoa : K, L, M, …
II Phân lớp electron:
- Mỗi lớp electron phân chia thành các phân lớp,được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường:
s, p, d, f…
- Các electron trên cùng một phân lớp có nănglượng bằng nhau
Trang 21- Thông báo : tuỳ thuộc vào
đặc điểm của từng lớp mà
mỗi lớp có thể có một hay
nhiều phân lớp Cụ thể :
+ Lớp K (n=1): 1 phân lớp:
1s
+ Lớp L (n=2): 2 phân lớp:
2s, 2p
+ Lớp M (n=3): 3 phân
lớp: 3s, 3p, 3d
lớp n có n phân lớp
? Cho biết lớp N, O có mấy
phân lớp?
- Lưu ý : Trên thực tế với
hơn 110 nguyên tố đã biết
chỉ có số electron điền vào
bốn phân lớp s, p, d, f
- Chú ý
- Tích cực phát biểu
- Chú ý
- Số phân lớp trong mỗi phân lớp = số thứ tự của lớp đó (n 4)
VD:
+ Lớp N (n=4): có 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d và 4f + Lớp O (n=5): có 4 phân lớp: 5s, 5p, 5d và 5f
Hoạt động 3:
? Nhắc lại hình dạng, đặc
điểm của các obitan ?
- Nhấn mạnh: Trong một
phân lớp, các obitan có
cùng mức năng lượng, chỉ
khác nhau sự định hướng
trong không gian
- Phân tích→số AO trong
các phân lớp s, p, d, f
- Tích cực phát biểu
+ Obitan s có dạng hình cầu
+ Obitan p gồm 3 obitan px, py, pz có dạng hình số tám nổi
+ Obitan d, f có hình dạng phức tạp hơn
- Chú ý
III Số obitan nguyên tử trong một phân lớp electron:
Số lượng và hình dạng các obitan phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp electron:
+ Phân lớp s: có 1 obitan + Phân lớp p: có 3 obitan + Phân lớp d: có 5 obitan + Phân lớp f: có 7 obitan
Hoạt động 4:
? Nhắc lại số phân lớp
trong mỗi lớp và số obitan
trong mỗi phân lớp?
- Hướng dẫn HS tính số
AO trong một lớp → khái
quát: số AO của lớp thứ n
- Lưu ý: số AO trong một
phân lớp là không đổi, cho
dù phân lớp đó ở lớp nào
- Tích cực phát biểu
+ Lớp thứ n có n
phân lớp (n 4) +
Phân lớp s p d
f
Số AO 1 3 5 7
- Chú ý
IV Số obitan nguyên tử trong một lớp electron:
VD:
- Lớp K (n=1) : có 1 phân lớp: 1s → có 1 AO
- Lớp L (n=2): có 2 phân lớp: 2s, 2p→ có 4AO
- Lớp M (n=3): có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d → có 9AO
Lớp electron thứ n có n 2 obitan (n 4).
4 Củng cố: BT 1, 2 SGK trang 25
5 Bài tập về nhà: BT 3, 4, 5, 6 SGK trang 25
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 22BÀI 7: NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Hiểu được:
- Mức năng lượng obitan trong nguyên tử và trật tự sắp xếp
- Các nguyên lý và q.tắc phân bố e trong n.tử: Nguyên lý Pau-li, Ng.lý vững bền, quy tắc Hund
- Cấu hình electron và cách viết cấu hình electron trong nguyên tử
- Sự phân bố e trên các phân lớp, lớp và cấu hình e nguyên tử của 20 n.tố đầu tiên trong BTH
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
2 Kỹ năng:
- Cách phân bố các e trong nguyên tử tuân theo nguyên lý Pau-li, nguyên lý vững bền, quy tắc Hund
- Xác định được số electron tối đa trong một phân lớp và trong một lớp
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hóa học
- Viết được cấu hình electron nguyên tử dạng ô lượng tử của một số nguyên tố hóa học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố đó
là kim loại, phi kim hay khí hiếm
3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
4 Trọng tâm:
- Mức năng lượng AO n.tử và thứ tự sắp xếp 1s, 2s, 2p, 3s,
- Các nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli, quy tắc Hund
- Cấu hình e nguyên tử và các viết cấu hình e nguyên tử
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Có các lớp electron: 1, 2, 3, 4.
a) Cho biết tên của các lớp electron tương ứng?
b) Cho biết các lớp đó lần lượt có bao nhiêu phân lớp electron?
c) Cho biết số AO có trong các lớp tương ứng?
lượng như thế nào ?
- Mỗi phân lớp e tương
ứng với 1 giá trị năng
- Tích cực phát biểu+ Các electron trên cùngmột lớp có năng lượnggần bằng nhau
+ Các electron trên cùngmột phân lớp có nănglượng bằng nhau
- Chú ý
I Năng lượng của electron trong nguyên tử:
1 Mức năng lượng obitan nguyên tử:
- Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obitan cómột mức năng lượng xác định Người ta gọi mức
năng lượng này là mức năng lượng obitan nguyên
tử (mức năng lượng AO).
- Các electron trên các obitan khác nhau của cùng
1 phân lớp có năng lượng như nhau
Trang 23lượng xác định của e.
Nói cách khác, các e
trên cùng 1 phân lớp
thuộc cùng mức năng
lượng Người ta gọi
mức năng lượng này là
mức năng lượng obitan
+ Nhớ trật tự các mứcnăng lượng cho đếnobitan 4p
2 Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử:
Khi số hiệu nguyên tử Z tăng các mức năng lượng
AO tăng dần theo trình tự sau:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d
e ghép đôi e độc thân
c Số e tối đa trong một lớp và trong 1 phân lớp:
- Số electron tối đa trong một lớp:
Lớp n có tối đa 2n 2 electron
- Số electron tối đa trong một phân lớp:
Trang 24* Các phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi là
phân lớp chưa bão hòa (VD: s1, p4, d3 )
s1, p3, d5, f7 là phân lớp bán bão hoà.
B (Z=5): 1s22s22p1 hay
2s2 2p1 1s2
- Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử
- Các nguyên lý và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử:
Trang 25BÀI 7: NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ(tt)
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Sự phân bố e trong nguyên tử tuân theo những nguyên lý và quy tắc nào? Hãy phát
biểu các nguyên lý và quy tắc đó Lấy TD minh hoạ?
III Cấu hình electron nguyên tử:
1 Cấu hình electron nguyên tử:
Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electrontrên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
- Quy ước cách viết cấu hình electron:
+ Số thứ tự của lớp được viết bằngsố
+ Phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường:
+ Xác định số electron của nguyên tử
+ Các e được phân bố theo thứ tự tăng dần cácmức năng lượng AO, theo nguyên lí Pau-li, nguyên
Trang 2620 nguyên tố đầu tiên
trong bảng tuần hoàn)
? Nhận xét về số
lượng e ở lớp ng.cùng?
? Trong 20 n.tố đầu
của bảng tuần hoàn,
ng.tố nào là kim loại,
phi kim, khí hiếm?
- Chú ý
- Quan sát
- Tích cực phát biểu
Ở lớp electron ngoài cùngcủa nguyên tử của cácnguyên tố có thể có 1, 2,3… và tối đa là 8electron
- Tích cực phát biểu
- Chú ý
3-Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
- Lớp ngoài cùng có tối đa 8 electron
- Nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng (trừ Hechỉ có 2) là nguyên tử khí hiếm
- Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng lànguyên tử của các nguyên tố kim loại (trừ H, He,B)
- Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùngthường là nguyên tử của các nguyên tố phi kim
- Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể lànguyên tử của các nguyên tố kim loại hoặc phikim
Vì vậy các electron lớp ngoài cùng quyết định tínhchất hóa học của các nguyên tố
biết cấu hình electron loại nguyên tố
a Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên bằng 2 cách
b Trong các nguyên tố trên, nguyên tố nào là kim loại? phi kim? khí hiếm? Tại sao?
c Cho biết số electron độc thân của các nguyên tố trên
- Bài 2: Viết cấu hình electron của F (Z=9) và Cl (Z=17) và cho biết khi nguyên tử của chúng nhận
thêm 1 electron thì lớp electron ngoài cùng có đặc điểm gì?
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
………
………
Trang 27BÀI 8: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về:
Thành phần cấu tạo nguyên tử
Những đặc trưng của nguyên tử
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thứ tự lớp
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
2 Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nguyên
tử để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử
Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại, phi kim hoặckhí hiếm
3 Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
- HS: Nắm vững các lý thuyết đã học, làm các bài tập trong SGK
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Cho A(Z=8); B(Z=20)
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B?
b) Cho biết A, B lần lượt là kim loại, phi kim, khí hiếm? giải thích?
c) Cho biết A, B lần lượt có bao nhiêu electron độc thân?
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
? Nguyên tử có thành phần
cấu tạo như thế nào? Cho
biết khối lượng và điện tích
của các hạt p, n, e? Mối
liên hệ giữa số p và số e
trong một nguyên tử nào ?
? Vì sao A, Z được coi là
nơtron (n) : qn=0 ; mn=1u
Trang 28nguyên tử ?
? Khối lượng n.tử hầu như
tập trung ở đâu ? Tại sao ?
Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e
- A, Z là những số đặc trưng của nguyên tử vì khibiết Z số p = số e = STT ; biết A, Z số n
- Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạtnhân vì me rất nhỏ nên bỏ qua
- Kích thước hạt nhân và nguyên tử rất nhỏ
Thường dùng đơn vị đo là nm hay A0 .
2 2 1
x x
A x A x
lớp có năng lượng như thế
nào? Cách kí hiệu các phân
nguyên tử tuân theo những
nguyên lý và quy tắc nào?
Hãy phát biểu các nguyên
- Trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh
xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác
định nào tạo thành đám mây tích điện âm e.
- Obitan nguyên tử là khu vực không gian xungquanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electronkhoảng 90%
- Các electron trên cùng một lớp có năng lượnggần bằng nhau
- Các electron trên cùng một phân lớp có nănglượng bằng nhau Các phân lớp, được kí hiệu bằngcác chữ cái viết thường: s, p, d, f…
- Lớp n có n 2 AO
- Số AO trong một phân lớp :
- Một AO có tối đa 2 electron
- Lớp n có tối đa 2n 2 electron
- Số electron tối đa trong một phân lớp :
- Sự phân bố các electron trong nguyên tử tuân
theo nguyên lý Pau-li, nguyên lý vững bền, quy tắc
Trang 29- Bài 2: Cho hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố chưa biết X2Y3 Tổng số electron trong phân tử hợp chất
là 50, hiệu số proton của 2 nguyên tử X và Y là 5
a Tính tổng số proton trong phân tử chất trên
b Viết cấu hình e của mỗi nguyên tử X,Y
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
Trang 30BÀI 8: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1 (tt)
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Cho A(Z=15); B(Z=19)
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B?
b) Cho biết A, B lần lượt là kim loại, phi kim, khí hiếm? giải thích?
c) Cho biết A, B lần lượt có bao nhiêu electron độc thân?
)100(3735) (
%100
*35
p1 = n1 = e1 = 6 A1=12
n2 = 8 A2=14
%X1= %X2= 50%
13100
50
*1450
*12)
R+ có cấu hình e ở phân
Bài tập 3:
R có cấu hình e:
1s22s22p63s1
Trang 31mang điện của A là 8.
a) Viết cấu hình electron
nguyên tử của A, B?
b) Cho biết A, B lần lượt
là kim loại, phi kim, khí
Bài tập 4:
a) A có cấu hình e: 1s22s22p63s23p1
Ta có: ZA= 13 2ZB - 2ZA= 8
ZB= 17
B có cấu hình e: 1s22s22p63s23p5b) A là kim loại vì có 3 e ở lớp ngoài cùng
B là phi kim vì có 5 e ở lớp ngoài cùng c) A là Al
- Bài 2: Cho hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố chưa biết MX2 Tổng số hạt mang điện trong phân tử hợp
chất là 92, hiệu số proton của 2 nguyên tử X và M là 5
- Bài 3: Nguyên tử R nhận thêm 2 e tạo ra anion R2- có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 3p6 Viếtcấu hình e, sự phân bố theo obitan của nguyên tử R và cho biết R là nguyên tử kim loại, phi kim hay khíhiếm
- Bài 4: Cho hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố chưa biết XY3 Tổng số proton trong phân tử hợp chất là
64, hiệu số electron của 2 nguyên tử Y và X là 4 Biết trong nguyên tử X số hạt mang điện nhiều hơn hạtkhông mang điện là 12 Viết cấu hình e của nguyên tử X và Y
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
Trang 32KIỂM TRA 1 TIẾT (THÁNG 9 + 10) CHƯƠNG 1
I Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức của chương 1
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực, cần cù, phát huy khả năng làm việc độc lập của học sinh
II Chuẩn bị:
- GV: Ma trận, đề, đáp án
- HS: Nắm vững các lý thuyết đã học của chương 1
Trang 33Tuần: 05
Tiết PPCT: 15
Ngày soạn: 26/09/2017 Ngày dạy:
Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH
LUẬT TUẦN HOÀN
BÀI 9: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: Ô, chu kỳ, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B), các nguyên tố họLantan , họ Actini
- GV: Hình vẽ ô nguyên tố Na Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- HS: BTH các nguyên tố hoá học Ôn lai cách viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Cho N(Z=7); K(Z=19)
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của N, K?
b) Cho biết N, K lần lượt là kim loại, phi kim, khí hiếm? giải thích?
c) Cho biết N, K lần lượt có bao nhiêu electron độc thân?
Trang 34Hoạt động 3 :
–Yêu cầu HS dựa vào
BTH có bao nhiêu dãy ng
tố được xếp thành hàng
ngang ?
– Yêu cầu HS viết cấu
hình e của Na, Mg, Al
Gợi ý tương tự với các
chu kì còn lại và yêu cầu
hs trả lời
Hs dựa vào BTH nhậnxét
4 Củng cố: BT 1, 2, 3 SGK trang 39
5 Bài tập về nhà: BT 4, 5 SGK trang 39.
BT: Cho số hiệu nguyên tử Al, Fe, Ar lần lượt là 13, 26, 18 Hãy cho biết số thứ tự của ô nguyên tố và
số thứ tự của chu kì của mỗi ngtố?
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
Trang 35BÀI 9: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: Ô, chu kỳ, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B), các nguyên tố họLantan , họ Actini
2 Kỹ năng:
Từ vị trí trong BTH của nguyên tố (Ô, chu kỳ, nhóm) suy ra cấu hình e nguyên tử và ngược lại
3 Thái độ, tình cảm:
- Tin tưởng vào khoa học, chân lý khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo
- Đức tính cần cù, tỉ mỉ, chính xác
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ ô nguyên tố Na Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- HS: BTH các nguyên tố hoá học Ôn lai cách viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Cho Ne (Z=10); Ca (Z=20); Mg (Z=12).
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên?
b) Cho biết chúng ở ô thứ mấy và chu kỳ mấy trong BTH?
mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau,
do đó có tính chất hóa học gần giống nhau
Trong BTH người ta chia
làm mấy khối nguyên tố?
Thế nào là nguyên tố: s, p,
d, f Lấy ví dụ minh họa?
-HS hoạt động nhóm-Đại trả lời
-Cho các nhóm còn lạinhận xét
Chia thành các khối nguyên tố:
* Khối các nguyên tố s: là những nguyên tố
mà nguyên tử có e cuối cùng được điền vào
phân lớp s.
* Khối các nguyên tố p: là những nguyên tố
mà nguyên tử có e cuối cùng được điền vào
Trang 36phân lớp p.
* Khối các nguyên tố d: là những nguyên tố
mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.
*Khối các nguyên tố f: là những nguyên tố
mà nguyên tử có e cuối cùng được điền vào
1) Cho A (Z=14) Xác định vị trí (ô, chu kỳ, nhóm) của A
2) Biết nguyên tố M ở chu kỳ 3, nhóm VA Viết cấu hình e đầy đủ của M
Trang 37BÀI 10: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
HS hiểu:
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của ng.tử các ng.tố trong chu kì
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron ng.tử các ng.tố chính là nguyên nhân sự biến đổi tuàn hoàn
- Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A, B
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố chính là nguyên nhân của sự biếnđổi tuần hoàn về tính chất các nguyên tố
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- HS: Ôn bài cấu tạo BTH các nguyên tố hoá học
I/ Cấu hình e ngtử của các ngtố nhóm A:
Nhận xét:
- Ng.tử của các ng.tố trong 1 nhóm A có số elớp ngoài cùng bằng nhau Sự giống nhau về
Trang 38nguyên tố thay đổi như
thế nào trong 1 hàng
ngang và trong 1 cột ?
Sự giống nhau về e ởlớp ngoài cùng của cácnguyên tố nhóm A có sựgiống nhau về tính chấthóa học
cấu hình e lớp ngoài cùng là nguyên nhân của
sự giống nhau về tính chất hóa học của cácnguyên tố thuộc nhóm A
- Sau mỗi CK, cấu hình e lớp ngoài cùng củacác nguyên tố nhóm A được lặp đi lặp lại, ta nóirằng chúng biến đổi tuần hoàn
Vậy: Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình e lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi ĐTHN tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên
- Đại diện trả lời
- Các hs còn lại nhận xét
HS thực hiện
II/ Cấu hình e ngtử của các ngtố nhóm B:
- Các nguyên tố nhóm B đều thuộc chu kì lớn.Chúng là các nguyên tố d và f, còn được gọi là
kim loại chuyển tiếp.
- Nói chung, các nguyên tố nhóm d hoặc f có số
e hoá trị nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phânlớp sát ngoài cùng chưa bão hoà, khi phân lớpsát ngoài cùng đã bão hoà thì số e hoá trị đượctính theo số e ở lớp ngoài cùng
VD:
Fe(Z=26): [Ar]3d6 4s2Mn(Z=25): [Ar]3d5 4s2Cu(Z=29): [Ar]3d10 4s1
Trang 39Tiết PPCT: 18 Ngày soạn: 3/10/2017 Ngày dạy:
BÀI 11: SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Dựa vào quy luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản của nguyên tố trong một chu
kỳ, trong một nhóm A cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hai ion A2+ và B– đ̀ều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6 a/ Hãy xác định tên ngtố A
b/ Cho biết vị trí của A, B trong BTH
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
GV treo hình 2.1: bk
nguyên tử , yêu cầu hs
rút ra qui luật về sự biến
I/ Bán kính ngtử:
Trong 1 chu kì : Khi từ trái sang phải bán
kính nguyên tử giảm dần
Trong 1 nhóm : theo chiều từ trên xuống bán
kính nguyên tử của các ng.tố tăng theo
Vậy: Bk ngtử của các ngtử nhóm A biến đổi
tuần hoàn theo chiều tăng của ĐTHN
Hoạt động 2:
Kn năng lượng ion hoá
Năng lượng ion hoá thứ
Hs thảo luận trả lời các
kn
II/ Năng lương ion hoá:
Năng lượng ion hoá thứ nhất I1 của ngtử lànăng lượng tối thiểu cần để tách e thứ nhất ra
Trang 401,2,3 là gì?
Hãy cho biết sự biến đổi
năng lượng ion hóa trog
một chu kì và 1 nhóm,
giải thích?
GV: Đặt câu hỏi : Cho
biết năng lượng ion hóa
I1(kJ/mol) của nguyên tử
và trong 1 nhóm
Al dễ tách e nhất
khỏi ngtử ở trạng thái cơ bản.(Năng lượng ionhoá thứ 2,3(I2, I3) có giá trị lớn hơn I1)
Trong 1 ck: theo chiều tăng của đthn năng
lượng ion hoá tăng
Trong cùng 1 nhóm A : theo chiều tăng đthn,
năng lượng ion hoá giảm
Vậy: năng lượng ion hoá thứ nhất của ngtử các
ngtố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiềutăng của đthn
và qui luật biến đổi độ
âm điện trong 1 ck vàtrong 1 nhóm
III/ Độ âm điện:
Đâđ của 1 ngtử đặc trưng cho khả năng hút ecủa ng.tử đó khi tạo thành lk hoá học
Trong 1 chu kì, theo chiều tăng của ĐTHN, đâđ
của ng.tử các ngtố thường tăng dần
Trong cùng 1 nhóm A, theo chiều tăng của
ĐTHN, đâđ của ngtử các ngtử thường giảmdần
Vậy: Đâđ của ngtử các ngtố nhóm A biến đổi
tuần hoàn theo chiều tăng của ĐTHN
4 Củng cố: BT 1, 2, 3 SGK trang 49
5 Bài tập về nhà:
1) BT 4, 5, 6, 7 SGK trang 49
2) Đọc thêm về: ái lực electron trang 50 SGK
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG