1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van 9 tuan 1.2.3.4.5Hai

76 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 734 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng tự nhận thức: Học sinh biết tự nhìn nhận, đánh giá về bản thân vàhọc tập vẻ đẹp phong cách của Bác là sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoánhân loại và truyền thống văn hoá dâ

Trang 1

+ Giúp học sinh thấy đợc một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong

đời sống và sinh hoạt

+ ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dântộc

+ Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

d-II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:

1 Kỹ năng tự nhận thức: Học sinh biết tự nhìn nhận, đánh giá về bản thân vàhọc tập vẻ đẹp phong cách của Bác là sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoánhân loại và truyền thống văn hoá dân tộc; giữa lối sống giản dị mà thanh cao

2 Kỹ năng thể hiện sự tự tin: Học sinh có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình

có thể trở thành con ngời có ích, có suy nghĩ tích cực và niềm tin vào tơng lai

3 Kỹ năng ra quyết định về những việc làm cụ thể của bản thân trong quá trìnhhội nhập quốc tế, hoà nhập nhng không hoà tan

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật

động não; Kỹ thuật trình bày một phút;

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:

Thầy: Nghiên cứu bài + Đồ dùng.

Trò: Đọc văn bản và tìm hiểu những mẩu chuyện, câu thơ viết về Bác Hồ.

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (1’)

3 Bài mới (1’) “ Tháp Mời đẹp nhất bông sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ” !

Bác Hồ – Ngời Việt Nam đẹp nhất trong những ngời Việt Nam đẹp nhất Bác làkết tinh của vẻ đẹp Việt Nam trong suốt bốn ngàn năm lịch sử Ngời chính là Sencủa loài ngời Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh Hoạt động của thầy và trò Nội dung

SGK trang 5

- GV hớng dẫn đọc: Giọng kể tâm tình, truyền

cảm Ngữ điệu vui tơi, tự hào

Chú ý: Bài có nhiều câu văn dài, cần nhấn từ,

ngừng, nghỉ hợp lý Lời kể đan xen với bình tự

nhiên

- GV đọc mẫu từ đầu đến rất hiện đại” Gọi học

sinh đọc tiếp, kết hợp tìm hiểu từ khó

+ Trùng dơng: Biển lớn

+ Truân chuyên: Gian nan, vất vả

+ Uyên thâm: Hiểu biết rộng lớn, sâu sắc

Trắc nghiệm: Em hiểu nghĩa của từ phong

cách trong Phong cách Hồ Chí Minh” “ ”

15’ I Đọc,tìmhiểuchú thích:

1 Đọc

2 Chú thích

Trang 2

nghĩa là gì?

a Lối sống, cung cách sinh hoạt, làm việc, hành

động ứng xử tạo nên cái riêng của một ngời nào

đó (a)

b Đặc điểm có t/c hệ thống về t tởng và NT,

biểu hiện trong sáng tác của một nghệ sĩ trong

các sáng tác nói chung thuộc cùng một thể loại

c Dạng ngôn ngữ sử dụng theo y/c chức năng

điển hình nào đó, khác với những dạng khác về

đặc điểm từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp

- Cho biết xuất xứ của đoạn trích ?

- Bài viết thuộc kiểu văn bản gì?

- Nhắc lại: Thế nào là văn bản nhật dụng? (Là

những văn bản có ND đề cập đến vấn đề gần

gũi, bức thiết trong cuộc sống hàng ngày của

con ngời và xã hội nh: TN, môi trờng, trẻ em,

gia đình, bảo tồn di sản văn hoá )

- Kể tên các văn bản nhật dụng em đã học ở

L8? ( ôn dịch thuốc lá; Bài toán dân số )

- Văn bản đề cập tới 2 vẻ đẹp trong phong

cách HCM Theo em đó là những vẻ đẹp nào?

Dựa vào đó hãy cho biết bố cục, giới hạn và

nội dung từng phần ?

Máy chiếu:

1 Từ đầu đến “rất hiện đại”: Sự tiếp thu tinh hoa

văn hoá nhân loại của HCM

2 Còn lại: Lối sống giản dị, thanh cao của Bác

- Đoc lại phần1: Nêu ND?

- Tinh hoa?

GV: Ngày 5/6/1911 Ngời ra đi tìm đờng cứu nớc

(1911- 1941) trong 30 năm bôn ba khắp 5 châu

4 biển tìm đờng cứu nớc

- Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với

HCM nh thế nào ?

( Đi qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nền văn hoá

nhiều vùng miền trên TG: từ Đông sang Tây đ

hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các nớc châu á,

Âu, Phi, Mỹ)

GV: Bác biết 27 thứ tiếng trên TG Làm nhiều

nghề: bồi bàn, đầu bếp, quét tuyết, rửa ảnh, gác

điện thoại, th kí đánh máy, viết báo, vẽ tranh

biếm hoạ Trong bài thơ “Ngời đi tìm hình của

20’

* Kiểu văn bản nhật

dụng

II Đọc, tìm hiểu văn bản:

1 Bố cục:

2 Phân tích:

a Sự tiếp thu tinh hoa

văn hoá nhân loại củaHCM

á, Mĩ

+ Sống dài ngày ở Pháp,Anh

+ Nắm vững phơng tiệngiao tiếp là ngoại ngữ:Nói, viết thạo nhiều thứtiếng: Pháp, Anh, Hoa,Nga

+ Làm nhiều nghề

Trang 3

nớc” Nhà thơ Chế Lan Viên đã từng viết:

“Đời bồi tàu lênh đênh trên sóng bể

Ngời đi hỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ, châu Phi

Những đất tự do, những trời nô lệ

Những con đờng Cách Mạng đang tìm đi ”

- Em có nhận xét gì về NT diễn đạt của tác

giả Lê Anh Trà ở đoạn văn này?

- Tìm, đọc một số câu văn đa ra lời nhận xét,

đánh giá của tác giả về vốn KT văn hoá nhân

loại của HCM?

Trắc nghiệm: Việc kể các chi tiết tiêu biểu cùng

lời bình sâu sắc có tác dụng gì trong việc diễn tả

vốn tri thức văn hoá nhân loại trong p/c HCM?

a Bác đã từng tiếp xúc với nền văn hoá nhiều

n-ớc trên TG

b Bác am hiểu nền văn hoá nhân loại mà vẫn

hết sức DT, hết sức VN

c Nhấn mạnh, khảng định tầm sâu rộng, uyên

thâm trong vốn tri thức văn hoá nhân loại của

Bác

GV bình: Cả cuộc đời đầy truân chuyên vất vả,

Ngời đã lao động cực khổ để học hỏi, tiếp thu

tinh hoa văn hoá nhân loại Từ “Đời bồi tàu lênh

đênh trên sóng bể” đến “cuốc tuyết, rửa

ảnh Từ những cơ cực trong đêm đông giá lạnh

nơi Pari tráng lệ, tới những mùa tuyết rơi lạnh

giá ở Luân Đôn Nhà thơ Chế Lan Viên đã từng

viết:

“ Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Balê

Một viên gạch hồng Bác chống lại cả một mùa

băng giá

Và sơng mù thành Luân đôn ngơi có nhớ

Giọt mồ hôi Ngời nhỏ giữa đêm khuya”

Và quan trọng hơn là Ngời đã lao động, học tập

để nắm phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ Bác

nói và viết thạo nhiều thứ tiếng, say mê học

ngoại ngữ Ngời xem đó là nấc thang để vơn tới

đỉnh cao của sự nghiệp CM Cách học của Bác

cũng hết sức độc đáo: Ngời thờng ghi vào cánh

tay 10 từ mới, học thuộc tới đâu thì xoá tới đó

Cứ nh thế cho tới khi từ giã cõi đời, Ngời đã biết

tới 27 thứ tiếng trên TG, đọc thông viết thạo 4

thứ tiếng: Pháp, Anh, Hoa, Nga Một nhà ngoại

giao nớc ý từng nhận xét về Bác:“Tôi cha từng

thấy 1 vị nguyên thủ quốc gia nào ra nớc ngoài

mà không cần ngời phiên dịch” Ngời đã cho ra

đời rất nhiều những tác phẩm văn chơng, những

bài báo, luận văn có giá trị lớn với nhiều thứ

tiếng khác nhau

- Em hãy kể tên một vài tác phẩm của Bác

viết bằng tiếng nớc ngoài mà em đã học, đọc

thêm?

+ Tiếng Trung: Tập thơ “Nhật kí trong tù”

+Tiếng Pháp:Kịch “Con rồng tre”; Truyện ngắn

=> NT kể, liệt kê những

chi tiết tiêu biểu + Lờibình tự nhiên sâu sắc:

Nhấn mạnh, khảng địnhtầm sâu rộng, uyên thâmtrong vốn tri thức văn hoánhân loại của Bác

Trang 4

- Nhng sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại

ở ngời có điều gì đặc biệt?

Máy chiếu: “ Nhng điều kì lạ là tất cả…”rất hiện

đại”

- Tri thức văn hoá nhân loại có ảnh hởng ntn đến

lối sống, nhân cách HCM? Em hãy đọc to câu

văn thể hiện rõ ND đó?

( Những ảnh hởng quốc tế đó đã nhào nặn với

cái gốc VH dân tộc k gì lay chuyển đợc Ngời)

- Nhào nặn nghĩa là gì?“ ” (Hoà quyện, hoà

trộn lẫn vào nhau)

- Tác giả nói cái gốc văn hoá DT không gì

lay chuyển đợc ở Ngời là thế nào?

Dẫn chứng: Bác luôn giữ đợc những nét bản sắc

văn hoá truyền thống của DT VN: Giọng nói,

trang phục, các món ăn, cách uống nớc bằng

chén…”

GV: Một điều mà không ai có thể ngờ đợc là

những tinh hoa văn hoá nhân loại đã đợc hoà

trộn, quấn quyện lại với dòng máu DT và một t/

y DT nồng nàn luôn tuôn chảy trong huyết quản

của một con ngời máu đỏ da vàng

- Điều đó cho thấy việc tiếp thu tinh hoa văn

hoá nhân loại ở Bác diễn ra ntn?

- Tất cả đã tạo nên một vẻ đẹp mới trong

phong cách HCM Đó là vẻ đẹp nào?

- Tại sao ở B có sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố

dân tộc và nhân loại, truyền thống và hiện

đại?

GV: Trong thực tế cuộc sống thì các yếu tố DT

và nhân loại; Truyền thống và hiện đại luôn có

xu hớng loại trừ nhau Nếu yếu tố này vợt trội

thì sẽ lấn át yếu tố kia và ngợc lại Một sự kết

hợp hài hoà giữa các yếu tố đối lập chỉ có thể

đ-ợc thực hiện bởi một yếu tố vợt trội Đó chính là

ý chí, bản lĩnh, t/c của con ngời vĩ đại HCM –

Một trái tim nồng nàn yêu nớc thơng dân, một

- Tiếp thu mọi cái hay,cái đẹp; phê phán nhữngtiêu cực

- Tiếp thu văn hoá nhânloại dựa trên nền tảng vănhoá dân tộc

Trang 5

tinh thần sẵn sàng xả thân vì vận mệnh của quốc

gia Và hơn ai hết đó chỉ có thể là HCM – Một

con ngời – Một nhân cách với vẻ đẹp của sự

kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại;

giữa DT và nhân loại – Một lối sống rất phơng

Đông nhng đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại

4 Củng cố – Luyện tập: (1’) Học sinh thảo luận

Cách lập luận của tác giả trong đoạn văn ?

(Câu văn cuối phần1: vừa khép lại, vừa mở ra vấn đề Lập luận chặt chẽ, nhấnmạnh Luận cứ xác đáng, diến tả tinh tế tạo sức thuyết phục)

GV: Lời nhận xét của một ngời nớc ngoài về Bác: “ Nhìn thấy một thanh niên á

đông mảnh khảnh ánh mắt của ngời không phải là ánh sáng của nền văn minhchâu á, châu Phi, châu Mĩ, châu Âu mà là nhìn thấy một nền văn minh tơng lai.Nhìn thấy nụ cời của Ngời là nhìn thấy trời yên biển lặng”

5 H ớng dẫn về nhà (1’) Học bài và tiếp tục đọc, tìm hiểu phần 2 của văn bản

+ Giúp học sinh thấy đợc một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong

đời sống và sinh hoạt

+ ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dântộc

+ Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

d-II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:

1 Kỹ năng tự nhận thức: Học sinh biết tự nhìn nhận, đánh giá về bản thân

2 Kỹ năng thể hiện sự tự tin: Học sinh có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình

có thể trở thành con ngời có ích, có suy nghĩ tích cực và niềm tin vào tơng lai

3 Kỹ năng ra quyết định về những việc làm cụ thể của bản thân trong quá trìnhhội nhập quốc tế, hoà nhập nhng không hoà tan

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật

động não; Kỹ thuật trình bày một phút;

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:

Thầy: Nghiên cứu bài + Đồ dùng.

Trò: Đọc văn bản và tìm hiểu những mẩu chuyện, câu thơ viết về Bác Hồ.

IV Tiến trình bài dạy:

Trang 6

Đông nhng đồng thời rất mới , rất hiện đại, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp.

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

- Gọi học sinh đọc lại phần 2 văn bản: Nội dung?

GV: ở cơng vị cao nhất của Đảng, nhà nớc nhng

HCM lại có một lối sống vô cùng giản dị

- Nét giản dị ấy của Bác đã đợc Lê Anh Trà cụ

thể hoá trên những phơng diện nào?

Máy chiếu:

+ Nơi ở, nơi làm việc

+ Trang phục

+ Bữa ăn

GV: Để chứng minh cho luận điểm lối sống giản

dị rất phơng Đông, rất Việt Nam mà thanh cao

của Bác, tác giả đã sử dụng 3 luận cứ là nơi ở, nơi

làm việc; trang phục; bữa ăn để minh hoạ

- Nơi ở, nơi làm việc của Bác đợc giới thiệu

ntn?

- Em hiểu thế nào là cung điện?

( Nơi ở, làm việc của vua chúa rất nguy nga tráng

lệ.)

- Tại sao nhà văn lại để từ cung điện của B“ ”

trong dấu ?‘’ ‘’ ( Mang tính hài hớc, dí dỏm)

- Học sinh quan sát bức ảnh chụp nhà sàn của

Bác trong SGK trang 3

- Em đã từng tới đây cha?

- Em có thể đọc 1 câu thơ, đoạn thơ, đvăn nói

về nhà B không?

( Nếu có dịp đi tham quan Hà Nội các em sẽ đến

thăm nhà B ở, các en sẽ tận mắt nhìn nơi ở, nơi

làm việc của B, các em sẽ cảm nhận đợc sự giản

dị trong lối sống của B, nhà thơ Tố Hữu trong bài

“ Theo Chân Bác” đã viết :

“Nhà Bác đơn sơ một góc vờn

Gỗ thờng mộc mạc chẳng mùi sơn

Gờng mây chiếu cói đơn chăn gối

Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn”

+ “Nơi Bác ở sàn mây vách gió

Sáng nghe bên rừng gáy bên nhà

Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ

Tiếng suối trong nh tiếng hát xa”

- GV liên hệ, so sánh với nơi ở của vua chúa thời

phong kiến

- Qua đó em có nhận xét gì về nơi ở, nơi làm

30’ b Lối sống giản dị rất ph

ơng Đông, rất Việt Nam mà thanh cao của Bác

* Nơi ở, nơi làm việc:

Nhà sàn nhỏ, có vài phòng để tiếp khách và họp Bộ chính trị

=> Đơn sơ, mộc mạc.

Trang 7

việc của Bác?

GV: Sự giản dị không chỉ thể hiện trong nơi ở,

nơi làm việc mà Ngời còn giản dị trong cách ăn

mặc

- Trang phục của Bác đã đợc giới thiệu ntn?

( Bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi

dép lốp thô sơ nh của các chiến sĩ Trờng Sơn T

trang ít ỏi, một chiếc va li con với vài bộ quần áo,

vài vật kỉ niệm )

- áo trấn thủ? Dép lốp?

- Qua đó em có nhận xét gì về trang phục của

Bác?

- GV liên hệ, so sánh với trang phục của vua chúa

thời phong kiến (Từ Hi Thái Hậu đi đôi giầy có

vài chục viên kim cơng, chiếc áo dát ngọc, trâm

đính đá quý )

- Em hãy tìm và đọc một số câu thơ viết về

trang phục của Bác?

+ “Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị

Màu quê hơng bền bỉ đậm đà

Ta bên Ngời – Ngời toả sáng bên ta

Ta bỗng lớn ở bên Ngời một chút”

+ “Nhớ ông cụ mắt sáng ngời

áo nâu túi vải đẹp tơi lạ thờng”

GV bình: Ta ngỡ tởng nh tất cả những áo quần,

trang phục tinh tuý nhất, tiêu biểu nhất của DT từ

mọi miền đất nớc đã đợc gạn lọc, lựa chọn về đây

để hợp thành trang phục của Ngời Bộ trang phục

ấy thật giản dị mà thanh cao, thần kì biết mấy

- Việc ăn uống hàng ngày của Bác đã diễn ra

ntn?

- Da ghém? Cháo hoa?

GV: Mặc dù là chủ tịch nớc nhng bữa cơm của

Ngời không phải là những món sơn hào hải vị,

nem công chả phợng nh các bậc vua chúa ngày

x-a mà chỉ vài món đơn giản Nhà thơ Việt Phơng

từng kể về bữa ăn của Bác : “ Bác thờng để lại đĩa

thịt gà mà ăn chọn mấy quả cà xứ Nghệ Tránh

nói to và đi lại rất nhẹ tr vờn”

- Những món ăn trong bữa ăn của Bác là

những món ăn ntn?

GV bình: Một vị chủ tịch nớc nhng chỉ ăn, chỉ

h-ởng thụ nh thế Đó là những sản vật vừa thân từ

quen giản dị gần gũi vừa tinh tuý của đất Việt tự

ngàn xa chắt lọc lại: “Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tơng” Đây

chính là nét đẹp của tinh hoa văn hoá DT

Cách ăn uống đơn sơ đạm bạc ấy cũng là cách ăn

sống khoa học, tạo cho con ngời thể chất khoẻ

khoắn lành mạnh Chính Ngời cũng đã từng viết:

“Cha năm mơi đã kêu già

Trang 8

Sống quen thanh đạm nhẹ ngời

Việc làm thánh rộng, ngày dài ung dung”

- Y/c học sinh theo dõi lại lại đoạn văn: Em có

nhận xét gì về các d/c nêu ra trong đoạn văn

a Khảng định lối sống giản dị của Bác

b Bày tỏ t/c quí trọng, ngỡng vọng của tác giả

c Tác động sâu sắc tới t/c của ngời đọc

d Cả 3 ND trên

- Một lần nữa, nếp sống giản dị của Bác đã đợc

tác giả tiếp tục nhận xét, đánh giá ntn?

Máy chiếu: “ Tôi dám chắc tiết chế nh vậy”.

- Hiền triết ? Thuần đức ? Tiết chế nghĩa là

gì ?

- Những từ này là từ thuần Việt hay Hán việt ?

- Tác dụng của các từ Hán việt trong đ/v ?

(Lời văn thêm trang trọng)

- Lối sống giản dị của Bác đợc so sánh với

những ai ?

GV : Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm là 2 nhà

nho nghèo sống thanh bạch, không màng danh

lợi 2 ông lui về ở ẩn sống c/s chan hoà gắn bó

với TN, vui thú quê đạm bạc

“ Thu ăn rau măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”

Thảo luận nhóm: Hãy nêu những điểm giống và

khác nhau giữa lối sống của Bác với lối sống của

phải là lập dị, khác thờng để hơn đời, khác đời

mà là sự tích tụ những gì tinh tuý nhất của nhiều

phơng trời, nhiều thời đại, nhiều phong cách –

Một cách sống để di dỡng tinh thần – Một quan

niệm thẩm mĩ về lối sống thanh cao, giản dị Tố

Hữu viết:

“ Bác để tình thơng cho chúng con

Một đời thanh bạch chẳng vàng son

Mong manh áo vải hồn muôn trợng

Hơn tợng đồng phơi những lối mòn”

Trắc nghiệm: Để làm nổi bật vẻ đẹp của p/c

HCM, tác giả đã không sử dụng biện pháp NT

5’

=> NT liệt kê, d/c chọn lọc tiêu biểu:

Khảng định lối sống giản dị của HCM đồng thời bày tỏ t/c quí trọng của tác giả và có tác

động sâu sắc tới cảm xúc của ngời đọc

Trang 9

a Kết hợp giữa kể, bình luận, CM

b Sử dụng phép nói quá (b)

c So sánh, sử dụng nhiều từ Hán việt

d NT đối lập (Vĩ nhân – Giản dị; Am hiểu văn

hoá nhân loại mà vẫn hết sức DT, VN)

- Văn bản đã giúp em hiểu biết nét đẹp nào

trong phong cách HCM?

GV: Song sự đặc biệt trong p/c của Ngời là hoà

nhập nhng không hoà tan Ngay cả trớc giây phút

từ giã cõi đời Ngời vẫn khao khát đợc nghe “ một

câu hò ví dặm, câu hò Huế, câu hò xứ Nghệ, đôi

khúc dân ca, đôi làn quan họ”

Thi nhóm: Tìm, chép lại những câu thơ hoặc bài

văn viết về sự giản dị của Bác?

(Đôi dép Bác Hồ; Đức tính giản dị của Bác Hồ;

Đêm nay Bác không ngủ; Tức cảnh Pácbó; Cảnh

rừng Việt Bắc)

+ Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng”

+ Tôi viết bài thơ cho các con

Mai sau đợc thấy Bác nh còn

DT – Giữa giản dị mà thanh cao

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại những KT về hội thoại đã học ở lớp 8.Nắm đợc những hiểu biết cốt yếu về hai phơng châm hội thoại cần phải tuân thủtrong giao tiếp: Phơng châm về lợng và phơng châm về chất

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm vềlợng và chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể Từ đó vận dụng hai phơngchâm này trong hoạt động giao tiếp khi nói và viết

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chủ động lựa chọn các phơng châm hội thoại phù hợptrong khi nói và viết

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:

Trang 10

1 Kỹ năng tự nhận thức: Học sinh tự nhận thức về cách vận dụng các phơngchâm hội thoại trong giao tiếp của bản thân.

2 Kỹ năng giao tiếp: Học sinh biết trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về đặc

điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phơng châm hội thoại

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Kỹ thuật đặt câu hỏi: Phân tích các tình huống mẫu để hiểu các phơng châm hộithoại cần phải đảm bảo trong giao tiếp hội thoại

+ Kỹ thuật trình bày một phút: Học sinh tổng kết lại các KT trong phần bài học.+ Kỹ thuât động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiếtthực về cách giao tiếp đúng phơng châm hội thoại

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:

Thầy: Nghiên cứu bài + Đồ dùng.

Trò: Ôn lại các KT đã học về hội thoại ở L8 +Tìm hiểu trớc bài ở nhà.

khác nhau để đảm bảo các phơng châm hội thoại trong giao tiếp.

khác nhau để đảm bảo các phơng châm hội thoại trong giao tiếp

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (1’)

3 Bài mới (1’)

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

- Gọi học sinh đọc ví dụ 1 SGK trang 8

- Cuộc thoại này có mấy lợt lời?

- ở lợt lời T1, Ba trả lời đã đúng yêu cầu câu

hỏi của An cha? (Đúng)

- ở lợt lời T2, Ba trả lời đã đúng yêu cầu câu

hỏi của An cha?

GV: Cũng là địa điểm song điều An muốn biết

là địa điểm học bơi chứ không phải là môi trờng

học bơi

- Vậy câu trả lời của Ba có đạt hiệu quả giao

tiếp không? (Không đạt hiệu quả trong giao

tiếp)

- Nếu là em, em sẽ trả lời câu hỏi này ntn?

- Từ ví dụ trên, em rút ra bài học gì khi giao

tiếp? (Khi giao tiếp không nên nói ít hơn những

gì mà ngời khác hỏi)

- Gọi học sinh đọc ví dụ 1 SGK trang 9

- Trong truyện có mấy lời thoại? Đó là

những lời thoại nào?

- Tại sao câu chuyện lại gây cời? Lời hỏi và

lời đáp có gì đặc biệt?

- Nếu rơi vào tình huống này, em sẽ hỏi và

trả lời ntn?

Máy chiếu: Hai câu trả lời đúng.

- Qua ví dụ 2, hãy cho biết muốn hỏi và đáp

đúng chuẩn mực ta cần phải chú ý điều gì ?

GV chốt : Nh vậy khi giao tiếp chúng ta cần nói

đủ thông tin, không thừa không thiếu Nh thế là

Trang 11

chúng ta đã tuân thủ p/c về lợng trong giao tiếp.

- Vâỵ em hiểu thế nào là p/c về lợng?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ 1 SGK trang 9

- Gọi học sinh đọc ví dụ SGK trang 9

- Hai anh chàng đã đa ra những thông tin

- Vậy câu chuyện này đã nhắc nhở chúng ta

điều gì khi giao tiếp? (Không nên nói những

- Học sinh đọc ghi nhớ 2 SGK trang 10

- Học sinh nêu y/c BT1: Vận dụng p/c về lợng

để phát hiện lỗi

- Học sinh làm miệng: Chọn từ ngữ cho sẵn để

điền vào chỗ trống?

- Các câu hoàn chỉnh trên liên quan đến p/c

hội thoại nào?

- Tìm và viết vào bảng phụ: Những cách nói

đ-ợc sử dụng khi ngời nói buộc phải đa ra một

thông tin nào đó nhng cha biết rõ sự thực?

(Khi cha chắc chắn)

Làm theo nhóm: Giải nghĩa các thành ngữ và

cho biết p/c hội thoại nào có liên quan đến câu

b Ghi nhớ 2: Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật, nói những gì mà mình tin

là có thật và có bằng chứng xác thực

II Luyện tập:

1 Bài tập 1:

a Thừa cụm từ nuôi ở nhà vì gia súc” đồng nghĩa với nuôi ở nhà”

b Thừa cụm từ có hai cánh”

=> Đảm bảo p/c về chất

5 Bài tập 5:

- ăn đơm nói đặt: Vu khống đặt điều

Trang 12

- ăn ốc nói mò: Nói vu vơ, không có căn cứ.

- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhng không có căn cứ, lí lẽ

- Khua môi múa mép: Nói năng ba hoa, khoác lác

- Nói dơi nói chuột: Nói linh tinh không xác thực

- Hứa hơu hứa vợn: Hứa nhng không thực hiện

=> Đều không tuân thủ p/

c về chất Đó là điều tối

kị trong giao tiếp

4 Củng cố Luyện tập (2’)

Máy chiếu : Theo em câu chuyện sau đây vi phạm p/c hội thoại nào? Vì sao?

“ Một cậu bé cho trâu ra đồng ăn cỏ Một lúc sau, cậu ta chạy về nhà, vừa khóc vừa mếu, gọi bố:

- Bố ơi! Trâu nhà ta ăn lúa bị ngời ta bắt mất rồi?

Ông bố hỏi: Khổ thật, thế trâu ăn lúa ở đâu?

Thằng bé đang mếu máo bỗng nhanh nhẩu:

2 Kỹ năng: Nhận ra các BPNT đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh Từ

đó vận dụng kỹ năng sử dụng một số biện pháp trong văn bản thuyết minh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:

1 Kỹ năng tự nhận thức: Học sinh tự nhận thức về cách vận dụng các BPNTtrong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng lắng nghe tích cực: Học sinh biết lắng nghe, nhìn nhận, biết quantâm và tôn trọng ý kiến của ngời khác

3 Kỹ năng giao tiếp: Học sinh biết trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về việclựa chọn và sử dụng các BPNT trong văn bản TM

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Kỹ thuật đặt câu hỏi: Giáo viên đặt câu hỏi theo các cấp độ từ dễ đến khó đểcác em suy nghĩ

+ Kỹ thuật động não: Suy nghĩ, phân tích văn bản mẫu để rút ra những bài họcthiết thực về cách vận dụng các BPNT khi TM

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:

Thầy: Nghiên cứu bài + Đồ dùng.

Trang 13

Trò: Ôn lại các KT đã học về hội thoại ở L8 +Tìm hiểu trớc bài ở nhà.

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5)

Câu hỏi

Thế nào là văn bản thuyết minh?Văn

bản thuyết minh viết ra nhằm mục đích

TM về đặc điểm gì của đối tợng? Theo em

đặc điểm nổi bật nhất của Hạ Long là gì?

(Sự kì diệu vô tận của Hạ Long do đá và nớc

tạo nên)

- Văn bản này có cung cấp tri thức về đối

t-ợng TM không? Đây là vấn đề khó TM hay

dễ? Vì sao?

GV: Đây là vấn đề khó TM vì nó rất trìu tợng

Thông thờng khi nói tới vẻ đẹp của Hạ Long

thì ngời ta thờng nói tới các yếu tố nh rộng,

dài; đảo lớn, nhỏ; hang động…”Nhng ở đây

tác giả lại đề cập tới một khía cạnh khác là đá

và nớc Bởi vậy khi TM, ngoài việc cung cấp

tri thức khách quan về đối tợng còn đòi hỏi

ngời viết phải truyền đợc cảm xúc, tác động

tới t/c, sự thích thú của ngời đọc, ngời nghe

- Y/c học sinh quan sát lại văn bản: Vậy vấn

đề sự kì diệu của Hạ Long đã đợc tác giả

a Ví dụ: “Hạ Long - đá và nớc”

* Vấn đề TM: Vẻ đẹp kì

diệu của Hạ Long do đá và nớc tạo nên

+ Nớc làm cho đá sống dậy trở nên linh hoạt có tri giác, có tâm hồn

+ Đá chen chúc, già đi trẻ lại, trang nghiêm, nhí nhảnh

Trang 14

- Những BPNT này đã có tác dụng gì trong

việc giới thiệu vẻ đẹp hấp dẫn kì diệu của

HL?

GV chốt: Để tái hiện vẻ đẹp của HL, tác giả

bài viết không chỉ sử dụng phơng pháp TM

đơn thuần là giới thiệu mà còn khéo léo đan

xen những yếu tố NT đặc sắc nh so sánh,

nhân hoá, tởng tợng

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK trang 13

- Việc đan cài các BPNT trong văn bản TM

là rất cần thiết song khi sử dụng các BPNT

này, ta cần lu ý điều gì? (Các BPNT trên chỉ

có tác dụng làm nổi bật đối tợng TM song

không đợc quá lạm dụng sẽ làm lu mờ đối

t-ợng TM và làm chuyển đổi kiểu bài)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và văn bản SGK

trang 14

- Văn bản TM về đối tợng nào? Tính chất

TM thể hiện ở những điểm nào? (TM về

những phơng diện nào của đối tợng?)

- Hãy xác định các phơng pháp TM đợc sử

dụng trong văn bản? Tìm các câu văn có

sử dụng các phơng pháp TM đó?

Thảo luận: Bài TM này có đặc điểm gì nổi

bật? (Tạo dựng một cuộc đối thoại để loài

ruồi tự giới thiệu về mình -> Có t/c nh một

câu chuyện ngụ ngôn)

- Tác giả đã sử dụng những BPNT nào để

TM về loài ruồi? Tác dụng?

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Đoạn văn TM về đối tợng nào? TM về

so sánh:

Vẻ đẹp của HL là một thế giới sống động, có hồn, tác

xử tội Ruồi xanh”

* Đối tợng TM: Loài ruồi.

+ Họ, giống, loài

+ Tập tính sinh sống, sinh sản

+ Liệt kê: mắt, chân

* BPNT: Nhân hoá, miêu tả,

ẩn dụ, đối thoại, tự thuật

=> Tác dụng: Gây hứng thú cho ngời đọc vừa có t/c giải trí vừa dễ nhớ dễ nắm bắt đ-

Trang 15

để TM về loài cú? + Kể, tả.

+ NT dẫn dắt câu chuyện bằng hình thức lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

4 Củng cố – Luyện tập (1’)

5 H ớng dẫn về nhà (1’) Học ND bài + Tìm hiểu về cái bút và chuẩn bị bài

“ Luyện tập sử dụng một số BPTN trong văn bản TM”

+ Viết văn bản TM có sử dụng một số BPNT nh so sánh, nhân hoá

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng xác định yêu cầu của đề bài TM về một thứ đồ dùng cụthể Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn TM có sử dụng một sốBPNT

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:

1 Kỹ năng tự nhận thức: Học sinh tự nhận thức về cách vận dụng các BPNTtrong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng lắng nghe tích cực: Học sinh biết lắng nghe, nhìn nhận, biết quantâm và tôn trọng ý kiến của ngời khác

3 Kỹ năng giao tiếp: Học sinh biết trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về việclựa chọn và sử dụng các BPNT trong văn bản TM

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Kỹ thuật giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm tìm hiểu

và lập dàn ý trớc ở nhà

+ Kỹ thuật chia nhóm: Nhóm 1(MB); Nhóm 2 (TB); Nhóm 3 (KB)

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:

Thầy: Nghiên cứu bài và hớng dẫn trớc học sinh

Trò: Tìm hiểu trớc ở nhà về cái bút + Lập dàn ý theo y/c của giáo viên.

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

Câu hỏi

Khi tạo lập văn bản TM, ngời ta thờng

sử dụng những BPNT nào? Tác dụng?

Đáp án

* Văn bản TM không chỉ sử dụng

ph-ơng pháp TM đơn thuần mà còn khéo léo đan xen những yếu tố NT đặc sắc

nh so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, tởng tợng,

tự thuật, kể chuyện

* Tác dụng: Làm cho đối tợng TM trở

nên sáng rõ, cụ thể, sinh động, hấp dẫn

3 Bài mới (1’)

Trang 16

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

- Gọi học sinh đọc và nêu yêu

cầu của đề bài SGK trang

- Vậy em sẽ giới thiệu về

những phơng diện nào của cái

cấp dàn bài mẫu

38’ Đề bài: Thuyết minh về cái bút.

1 Tìm hiểu đề:

* Đối tợng TM: Cái bút

* Nội dung TM:

+ Cấu tạo + Xuất xứ + Công dụng + Cách bảo quản

2 Lập dàn ý:

a Mở bài: Giới thiệu chung về cây bút.(Cầm chiếc bút trên tay, em đang thầm hỏi: Tại sao chiếc bút nhỏ bé mà lại mang

đến cho em nhiều điều kì diệu đến thế?)

b Thân bài:

- Là đồ dùng quen thuộc không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày, nhất là với các bạn học sinh (Phơng pháp định nghĩa)

- Bút có nhiều loại: Bi, mực, chì, dạ, tẩy, xoá (Phơng pháp phân loại)

- Cấu tạo chung: 3 bộ phận chính + Vỏ (Vỏ bút thờng đợc làm bằng nhựa hoặc sắt, nằm ở phía ngoài cùng giống

nh chiếc áo muôn vàn màu sắc rực rỡ che chở, ôm ấp ruột bút bên trong

+ Ruột bút: vị trí, chất liệu, kích thớc, hình dáng

+ Ngòi (Đầu viết) : Là bộ phận rất quan trọng Ngòi bút tuy nhỏ bé, xinh xắn mà vô cùng nhanh nhẹn, linh hoạt: Dới bàn tay tài hoa của ngời viết sáng tạo ra nhữngnét chữ thật đều, thật đẹp

- Đặc điểm chung (Phơng pháp phân tích) + Bút bi dùng nòi bi, trong ngòi có một viên bi tròn nhỏ, dới tác dụng của lực làm viên bi chuyển động tròn đều, khiến mực chảy ra

+ Bút mực đợc bơm mực vào bên trong ruột mềm để chứa mực

- Tác dụng: Dùng để viết, vẽ

- Cách bảo quản: Khi viết xong phải đậy nắp bút lại cẩn thận để ngòi không bị gai,

bị xớc và để nơi khô ráo, sạch sẽ

Trang 17

- Học sinh viết bài và đại diện

các nhóm lên trình bày GV

nhận xét, sửa lỗi

c Kết bài: Nêu suy nghĩ của bản thân em

về chiếc bút và vai trò, ý nghĩa của nó trong cuộc sống hiện đại

(Em thầm cảm ơn cây bút – Ngời bạn nhỏ lặng lẽ gắn bó thân thiết với em, chứng kiến và xẻ chia biết bao những kỉ niệm vui buồn tuổi học trò)

3 Viết bài hoàn chỉnh:

4 Củng cố – Luyện tập (1’) Học sinh đọc tham khảo văn bản Họ nhà Kim SGK trang16

5 H ớng dẫn về nhà (1’) Học bài và soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

đấu tranh cho một thế giới hoà bình

+ Thấy đợc nét đặc sắc của văn bản là NT nghị luận chính trị xã hội với lí lẽ rõràng, toàn diện, cụ thể đầy sức thuyết phục

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu, phân tích văn bản nhật dụng bàn về một vấn

đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại

3 Thái độ: Giáo dục sự nhận thức và thái độ đúng đắn trớc các vấn đề có t/c cậpnhật của đời sống xã hội

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài :

1 Kỹ năng suy nghĩ sáng tạo: Học sinh biết suy nghĩ, đánh giá, bình luận về

hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay Từ đó nêu đợc những việc làmcủa cá nhân vag xã hội để phấn đấu vì một thế giới hoà bình

2 Kỹ năng giao tiếp: Biết trình bày ý tởng của cá nhân, biết lắng nghe, phản hồitích cực về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạtnhân, xây dựng một TG hoà bình

3 Kỹ năng ra quyết định: Về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vìmột TG hoà bình

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Thảo luận nhóm: Học sinh các nhóm trao đổi chung về nguy cơ của chiến tranhhạt nhân và việc làm, hành động chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân

+ Minh hoạ, thực hành: GV đa ra một số băng hình, tranh ảnh minh hoạ về nguycơ và hiểm hoạ của CTHN, hớng dẫn học sinh phân tích để nhận thức rõ hơn vềhiện trạng

+ Kỹ thuật phòng tranh: Khuyến khích học sinh vẽ tranh cổ động để thể hiện ý ởng và nhận thức của bản thân về nguy cơ chiến tranh và cuộc đấu tranh vì mộtthế giới hoà bình

Trang 18

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:

Thầy: Nghiên cứu bài và hớng dẫn trớc học sinh + Đồ dùng +Sutầm tài liệu

và tranh ảnh về vũ khí hạt nhân ; Các vấn đề thời sự thế giới

Trò: Đọc và tìm hiểu văn bản trớc ở nhà.

III Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (1’)

3 Bài mới (1’) Trong chiến tranh TG thứ 2 có sự kiện đặc biệt nào xảy ra với

đất nớc Nhật Bản?

GV: Trong chiến tranh TG thứ 2, chỉ với 2 quả bom nguyên tử ném xuống 2 thànhphố Hirôsima và Nagasaki của Nhật bản - Đế quốc Mĩ đã làm 2 triệu ngời Nhật thiệt mạng và còn để lại bao di hoạ cho đến tận ngày nay Đến thế kỉ XX, thế giớiphát minh ra bom nguyên tử hạt nhân Điều đó đồng nghĩa với việc phát minh ra loại vũ khí huỷ diệt giết ngời hàng loạt khủng khiếp Từ đó tới nay, nguy cơ về một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn đe doạ cả loài ngời Và đấu tranh vì một thế giới hoà bình luôn là một nhiệm vụ vẻ vang nh-

ng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nớc

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

SGK trang 17

- GV nêu y/c đọc: Giọng to, rõ ràng, dứt khoát,

đanh thép Chú ý cách đọc các từ viết tắt tiếng

Anh: unicef, fao

- GV đọc mẫu một đoạn Gọi học sinh đọc, kết

hợp tìm hiểu từ khó

+ Hạt nhân

+ Nguyên tử: Phần tử nhỏ nhất của vật chất

không thể phân chia bằng phản ứng hoá học đợc

nữa, bao gồm một hạt nhân ở giữa và 1 hay

nhiều elếchtơrôn chung quanh

+ Nguyên thủ: Ngời đứng đầu một nhà nớc, một

Máy chiếu: Tiểu thuyết “Trăm năm cô đơn”.

- GV giới thiệu nhanh về sự ra đời của văn bản

- Xác định kiểu văn bản? ( Kiểu văn bản nhật

dụng sử dụng phơng thức NL chính trị xã hội)

Trắc nghiệm: Vì sao văn bản này đợc coi là văn

- Khuynh hớng sáng tác hiện thực huyền ảo

- Giải thởng Nôben văn học

* Tác phẩm chính:

b Tác phẩm:

- Viết tháng 8/1986, tríchtrong bài tham luận

“Thanh gơm Đamô clét”

II Đọc, tìm hiểu văn bản

Trang 19

b Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu

cảm

c Vì văn bản bàn về một vấn đề lớn lao luôn đợc

đặt ra ở mọi thời đại (c)

d Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình

tiết li kì, hấp dẫn

- Vậy vấn đề chính đợc đề cập trong toàn bộ văn

bản là gì?

- Để làm sáng tỏ luận điểm này, tác giả bài viết

đã triển khai thành mấy luận cứ? Đó là những

luận cứ nào?

Máy chiếu:

1 Nguy cơ của CT hạt nhân( Kho vũ khí hạt

nhân đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái

đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời)

2 Sự tốn kém và phi lí của cuộc chạy đua vũ

trang hạt nhân

3 Nhiệm vụ của con ngời trớc nguy cơ thảm hoạ

CT hạt nhân (Phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc

CT hạt nhân - đấu tranh vì một TG hoà bình)

thuyết phục cơ bản của lập luận

- Mở đầu văn bản, tác giả đa ra mốc thời gian

nào? Vào thời điểm ấy có sự kiện gì?

GV: Trả lời cho câu hỏi “Chúng ta đang ở đâu?”

là một tình thế xuyên quốc gia vì hiểm hoạ này

không tập trung ở một quốc gia nào mà nó đã

đ-ợc bố trí khắp hành tinh Nguy cơ ấy mở rộng

trên phạm vi toàn cầu “Hôm nay ngày

8/8/1986” giống nh một tích tắc hiểm nguy mà

đờng dây cháy chậm đang nhích dần đến cái

chết

- Em có nhận xét gì về cách mở đầu của văn bản

của tác giả?

GV: Cách mở đầu trực tiếp, ngắn gọn làm cho

tất cả mọi ngời đang sống và yêu quí sự sống

không thể thờ ơ

- Việc đa ra những con số, số liệu cụ thể nhằm

mục đích gì?

(Tăng sức thuyết phục, chân thực cụ thể, tạo

lòng tin và tác động tới những miền nhạy cảm

nhất của con ngời: Thính giác, thị giác, xúc

giác)

- Từ những số liệu ấy, tác giả tính toán một nguy

cơ, hiểm hoạ ntn có thể xảy ra?

1 Bố cục:

* Luận điểm: Nguy cơ

chiến tranh hạt nhân đe doạ loài ngời và nhiệm vụ

đấu tranh để ngăn chặn nguy cơ ấy

* Nguy cơ:

Trang 20

- Hành tinh? (Chúng ta gọi chúng là hành tinh vì

số phận của chúng gắn chặt với mặt trời, các

hành tinh thì không thể tự phát sáng đợc mà chỉ

phản chiếu ánh sáng của mặt trời)

- “Tiêu diệt hết các hành tinh trong hệ mặt trời

và 4 hành tinh khác nữa” nghĩa là ntn?

- GV sử dụng ảnh “Quỹ đạo các hành tinh trong

hệ mặt trời” để minh hoạ

- Nhấn mạnh hơn sự phá huỷ ghê gớm ấy, tác

giả đã so sánh với hình ảnh nào?

GV: Tác giả lấy điển tích cổ từ thần thoại Hilạp

gây ấn tợng mạnh có sức ám ảnh không nguôi

Điển tích này có 1 ý nghĩa tởng tợng với một

thành ngữ VN “Ngàn cân treo sợi tóc”, chuyên

chở 1 nỗi hồi hộp lo sợ về cái chết ghê gớm có

thể xảy ra không lờng trớc đợc

Trắc nghiệm: ý nào nói đúng nhất cách lập luận

của Máckét để ngời đọc hiểu rõ nguy cơ của

chiến tranh hạt nhân?

a Xác định thời gian cụ thể

b Đa ra các số liệu đầu đạn hạt nhân

c Đa ra những tính toán lí thuyết

thể tiêu diệt tất cả mọi dấu vết của sự sống trên

trái đất dù là những sinh vật nhỏ bé nhất Hơn

nữa kho vũ khí ấy có thể nổ bất cứ lúc nào giống

nh thanh gơm Đamôclét treo trên đầu chỉ bằng

một sợi lông đuôi ngựa

- Y/c học sinh theo dõi đoạn văn “

Máy chiếu:

+ Không có một nghành khoa học nào

+ Không có một đứa con nào của tài năng con

ngời

- Kiểu câu? Nhằm nhấn nạnh điều gì?

GV: Bằng biện pháp lặp từ, lặp cấu trúc câu có

tác dụng nhấn mạnh, kết hợp với giọng văn

châm biếm châm biếm đả kích sâu cay của nhà

văn: Mỉa mai thay khi ta nhận ra mặt trái của

tấm huân chơng Khoa hoạ và tài năng là điều

đáng quí nhng nếu khoa học mà không gắn với

lơng tri thì nó sẽ là 1 tội ác với loài ngời T/c 2

mặt này của nền văn minh công nghiệp và khoa

Làm biến mất 12 lần sự sống Tiêu diệt hết các hành tinh trong hệ mặt trời và 4 hành tinh khác nữa

=> NT lập luận chặt chẽ bằng số liêuh cụ thể, hình

ảnh so sánh ấn tợng:Nguy cơ khủng khiếp – Một thảm hoạ kinh khủng khôn lờng của cuộc chiến tranh hạt nhân

Trang 21

học tự nhiên đã tạo ra một khoảng trống đáng

sợ: Vùng tâm linh nhân ái của con ngời

4 Củng cố - Luyện tập (3’) Tại sao nói nguy cơ chiến tranh hạt nhân là một nguycơ khủng khiếp nhất cho thế giới loài ngời?

=> GV liên hệ việc đàm phán 6 bên năm 2009 bàn về vấn đề vũ khí hạt nhân ở Triều Tiên gồm: Triều Tiên, Nhật, Hàn Quốc, Mĩ, Trung Quốc

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu, phân tích văn bản nhật dụng bàn về một vấn

đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại

3 Thái độ: Từ lời kêu gọi của tác giả, học sinh nhận thức đợc vai trò, ý thứctrách nhiệm của bản thân trớc nguy cơ chiến tranh hạt nhân và thái độ đúng đắntrớc các vấn đề có t/c cập nhật của đời sống xã hội

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài :

1 Kỹ năng suy nghĩ sáng tạo: Học sinh biết suy nghĩ, đánh giá, bình luận về

hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay Từ đó nêu đợc những việc làmcủa cá nhân vag xã hội để phấn đấu vì một thế giới hoà bình

2 Kỹ năng giao tiếp: Biết trình bày ý tởng của cá nhân, biết lắng nghe, phản hồitích cực về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạtnhân, xây dựng một TG hoà bình

3 Kỹ năng ra quyết định: Về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vìmột TG hoà bình

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Thảo luận nhóm: Học sinh các nhóm trao đổi chung về nguy cơ của chiến tranhhạt nhân và việc làm, hành động chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân

+ Minh hoạ, thực hành: GV đa ra một số băng hình, tranh ảnh minh hoạ về nguycơ và hiểm hoạ của CTHN, hớng dẫn học sinh phân tích để nhận thức rõ hơn vềhiện trạng

+ Kỹ thuật phòng tranh: Khuyến khích học sinh vẽ tranh cổ động để thể hiện ý ởng và nhận thức của bản thân về nguy cơ chiến tranh và cuộc đấu tranh vì mộtthế giới hoà bình

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:

Thầy: Nghiên cứu bài và hớng dẫn trớc học sinh + Đồ dùng + Sutầm tàiliệu và tranh ảnh về vũ khí hạt nhân ; Các vấn đề thời sự thế giới

Trò: Đọc và tìm hiểu văn bản trớc ở nhà + Giấy khổ to, bút, mầu vẽ.

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định tổ chức (1’)

Trang 22

2 Kiểm tra (3)

Câu hỏi

Tại sao nói nguy cơ chiến tranh hạt

nhân là một nguy cơ khủng khiếp nhất

cho thế giới và loài ngời?

Đáp ánChiến tranh hạt nhân là một nguy cơ khủng khiếp nhất cho thế giới và loài ngời vì sẽ làm biến mất 12 lần sự sống trên trái đất, tiêu diệt hết các hành tinh trong hệ mặt trời và 4 hành tinh khác nữa

3 Bài mới (1’) Thực tế cuộc sống ngày nay, loài ngời đang phải đối mặt với rất nhiều hiểm hoạ của thiên nhiên nh động đất, sóng thần, lũ lut Vâỵ mà ở một góc độ nào đó, con ngời lại phát minh ra vũ khí hạt nhân – 1 thứ vũ khí huỷ diệt

sự sống của chính mình Sự tốn kém và phi lí của cuộc chiến tranh hạt nhân ấy ntn?

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

- Gọi học sinh đọc phần 2 văn bản SGK: Tác giả

nêu ra luận cứ nào?

- Tác giả đã đa ra những d/c nào để CM rằng

cuộc chạy đua vũ trang là vô cùng tốn kém?

- Học sinh liệt kê d/c về chi phí cho chiến tranh

hạt nhân và chi phí cho các vấn đề thuộc lĩnh

ST

T Chi phí cho các lĩnh vực đời sống xã hội Chi phí chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân

1 100 tỉ USD để giải quyết những vấn

đề cấp bách, cứu trợ y tế, giáo dục

cho 500 triệu trẻ em nghèo

Gần bằng chi phí cho 100 máy bay

3 Năm 1985 có 575 triệu ngời thiếu

dinh dỡng Kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX.

4 Tiền nông cụ cho các nớc nghèo

5 Tiền để xoá nạn mù chữ cho toàn

thế giới Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân.

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

- Em có nhận xét gì về những vấn đề xã hội

đợc tác giả nêu ra ở trên?

(Những vấn đề quan trọng, cấp bách, cần thiết

để cải thiện đời sống, duy trì và phát triển sự

sống)

- Trên thực tế, những vấn đề đó đã thực hiện

đợc cha? Vì sao?

GV: Cha đợc thực hiện hoặc nếu có thì cũng

ch-a triệt để bởi rất tốn kém, không có ngân sách

Trang 23

ấy vậy mà những cờng quốc quân sự – những

kẻ khát máu lại sẵn sàng bỏ ra rất nhiều tiền để

chi phí cho việc chế tạo vũ khí hạt nhân

- Tác giả đã sử dụng BPNT gì để cho ta thấy

sự tốn kém của cuộc chiến tranh hạt nhân?

- Qua đó cho thấy cuộc chạy đua vũ trang

của các nớc trên TG là một cuộc chạy đua

ntn?

GV: Đó là 1 cuộc chạy đua tốn kém, điên rồ Sự

tốn kém phi lí ấy đợc tác giả diễn đạt khá công

phu Từ 1 mệnh đề khái quát “Việc bảo tồn sự

- Học sinh theo dõi và đọc thầm đoạn văn

- Phi lí có nghĩa là gì? (Trái với lẽ phải)

- Theo tác giả thì chiến tranh hạt nhân phi lí

ở điểm nào?

- Lí trí? (Khả năng nhận thức bằng suy luận

của con ngời)

- Em hiểu lí trí của con ngời nghĩa là ntn?

(Những điều tốt đẹp mà con ngời luôn luôn

mong muốn, hớng tới)

- lí trí của tự nhiên nghĩa là gì?“ ” (là qui luật,

là lôgíc tất yếu của tự nhiên)

- Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đa ra d/c

cụ thể nào?

Máy chiếu:

380 triệu năm con bớm mới bay đợc

+ 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở

4 kỉ địa chất con ngời mới biết hát, biết chết

GV : Bằng lối biện luận tơng phản về TG, tác

giả đã chỉ ra cho ta thấy hiểm hoạ của vũ khí

hạt nhân khủng khiếp đến thế nào Quá trình

=> Hình ảnh so sánh, đối lập: Chi phí để tạo ra sức mạnh huỷ diệt hàng loạt>< Nguồn kinh phí cần có để cải thiện cuộc sống của nhân loại

* Sự phi lí của chiến tranh

Cuộc chiến tranh hạt nhân

là vô cùng phi lí, phản tự nhiên, phản tiến hoá và là tội ác với nhân loại

Trang 24

hình thành sự sống phải trải qua hàng triệu

năm- còn sự huỷ diệt sự sống do con ngời phát

minh ra lại chỉ cần trong nháy mắt Song điều

vô lí, nghịch lí nhất là kẻ huỷ diệt sự sống trên

trái đất cũng là kẻ đang tự đào huyệt chôn chính

mình mà quá điên rồ không hề hay biết

- Học sinh đọc đoạn cuối: ND?

- Trớc những hiểm hoạ to lớn của chiến

tranh hạt nhân, tác giả đã kêu gọi loài ngời

cần phải làm gì?

- Em có nhận xét gì về lời kêu gọi này? (Lời

kêu gọi yêu chuộng hoà bình của nhân dân trên

toàn thế giới)

- Theo em lời kêu gọi này có dễ dàng ngăn

chặn đợc hiểm hoạ này không?Vì sao?

GV: Cái chết vì chiến tranh hạt nhân vẫn còn là

thanh gơm Đamôclét” – Nghĩa là cái chết vân

lơ lửng trên đầu Nhiệm vụ chống CT hạt nhân

cần 1 sự kiên trì, bền bỉ và 1 thái độ kiên quyết,

không chịu đầu hàng, nhân loại sẽ là ngời chiến

thắng

- Cuối văn bản, tác giả đề xuất ý kiến gì? Tại

sao cần phải làm nh vậy? (Nếu thảm hoạ xảy ra

thì có thể giúp cho nhân loại đời sau sẽ biết đợc

rằng sự sống đã từng tồn tại và để lên án những

thế lực hiếu chiến)

- Thái độ của tác giả qua bài viết?

Trắc nghiệm: Nhận định nói đúng nhất nét

- Lập nhà băng lu trữ trí nhớ

=> Tác giả cực lực phản

đối, lên án chiến tranh hạt nhân qua lời kêu gọi tha thiết, chân thành vì một thế giới hoà bình

Trang 25

Ngày giảng:

Tiết 8 Các phơng châm hội thoại

(Tiết 2)

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc ND của p/c quan hệ, p/c cách thức, p/c lịch

sự cần phải tuân thủ trong giao tiếp

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng các phơng châm hội thoại trong khi nói vàviết

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chủ động lựa chọn các phơng châm hội thoại trongkhi nói và viết

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:

1 Kỹ năng tự nhận thức: Học sinh tự nhận thức về cách vận dụng các phơngchâm hội thoại trong giao tiếp của bản thân

2 Kỹ năng giao tiếp: Học sinh biết trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về đặc

điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phơng châm hội thoại

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Kỹ thuật đặt câu hỏi: Phân tích các tình huống mẫu để hiểu các phơng châm hộithoại cần phải đảm bảo trong giao tiếp hội thoại

+ Kỹ thuật trình bày một phút: Học sinh tổng kết lại các KT trong phần bài học.+ Kỹ thuât động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiếtthực về cách giao tiếp đúng phơng châm hội thoại

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:

Thầy: Nghiên cứu bài + Đồ dùng.

Trò: Ôn lại các KT đã học về hội thoại ở L8 +Tìm hiểu trớc bài ở nhà.

khác nhau để đảm bảo các phơng châm hội thoại trong giao tiếp.

khác nhau để đảm bảo các phơng châm hội thoại trong giao tiếp

III Tiến trình bài dạy:

* Các câu tục ngữ sau phù hợp với p/c

hội thoại nào?

+ Nói có sách, mách có chứng

+ Biết thì tha thớt, không biết thì dựa

cột mà nghe

Đáp án

* P/c về lợng: Trong giao tiếp cần nói

đủ thông tin, không thừa không thiếu

* P/c về chất: Trong giao tiếp cần nói

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

- Gọi học sinh đọc ví dụ SGK trang 21

- Em hiểu ý nghĩa của câu thành ngữ này

là gì? (Câu thành ngữ sử dụng hình ảnh ẩn

dụ )

- Vậy nó dùng để diễn tả một tình huống

hội thoại ntn? Kết quả của tình huống ấy

20’ I Bài học

1 Ph ơng châm quan hệ

a Ví dụ: “Ông nói gà, bà nói vịt”

=> Mỗi ngời nói một chủ đề,một ND khác nhau

Trang 26

ra sao?

(Mỗi ngời nói một đằng, không khớp nhau,

không hiểu nhau => Không đạt hiệu quả

trong giao tiếp)

- Vậy để tránh tình huống trên, khi giao

tiếp chúng ta phải đảm bảo yêu cầu gì?

(Nói đúng đề tài giao tiếp)

GV chốt: Khi giao tiếp, ta nói đúng vào chủ

đề, đề tài là ta đã tuân thủ p/c quan hệ

- Vậy em hiểu thế nào là p/c quan hệ trong

giao tiếp?

- Gọi học sinh đọc ví dụ SGK trang 21

- Cho biết 2 câu thành ngữ chỉ cách nói

ntn? Hậu quả của những cách nói đó?

=> Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai ý của

ngời nói, hoặc ngời nghe không có thiện cảm

với ngời nói

+ Trong lớp có 2 ngời mỗi ngời mua 5 qs

+ Trong lớp có 2 ngời cùng chung nhau để

mua 5 quyển sách

- Vậy để tránh đợc điều đó trong giao tiếp,

ta cần phải đảm bảo y/c gì?

- Gọi học sinh đọc ví dụ SGK trang

- Tại sao cả 2 nhân vật lại cùng cảm thấy

nh mình đã nhận đợc một cái gì đó? Cái

gì đó là gì?” (Thái độ tôn trọng, c xử tế nhị)

- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì

trong giao tiếp?

Bài tập nhanh:

1 Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm p/c

hội thoại nào?

a P/c về lợng c P/c về quan hệ.

b P/c về chất d P/c cách thức

2 Những câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với

p/c hội thoại nào?

- “Một điều nhịn, chín điều lành”

- “Chim khôn kêu tiếng rảnh ranh

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe”

b Ghi nhớ: Khi giao tiếp, phải nói đúng đề tài, chủ đề, tránh nói lạc đề

2 Ph ơng châm cách thức

a Ví dụ:

+ Dây cà ra dây muống.+ Lúng búng nh ngậm hạt thị

=> Cách nói dài dòng, lan man, không biết diễn đạt

b Ghi nhớ :Khi giao tiếp cầnnói rành mạch rõ ràng, tránhcách nói mơ hồ

Trang 27

a P/c quan hệ c P/c cách thức

b P/c về chất d P/c lịch sự

- Học sinh nêu y/c BT1 Học sinh làm miệng

- Hãy tìm những câu tục ngữ, ca dao có

ND tơng tự? (Gọi dạ, bao vâng; Một điều

nhịn là chín điều lành; Chim khôn kêu tiếng

rảnh ranh – Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ

nghe)

- Phép tu từ từ vựng nào có liên quan trực

tiếp đến p/c lịch sự? Lấy ví dụ cụ thể?

Học sinh làm miệng: Điền từ ngữ cho sẵn vào

ô trống

Làm theo nhóm vào bảng phụ, sau đó gv

chữa và bổ xung thêm

+ Nói băm nói bổ: Nói thô lỗ, xỉa xói

+ Nói nh đấm vào tai: Nói to rất khó nghe

+ Điều nặng tiếng nhẹ: Nói trách móc, chì

chiết

+ Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, cha hết ý

+ Mồm loa mép dải: Nói nhiều, ngoa ngoắt,

át ngời khác

+ Đánh trống lảng: Chuyển đề tài sang

chuyện khác

+ Nói nh dùi đục chấm mắm cáy: Nói thô

tục, không khéo, gây khó chịu

+ “Bác đã đi rồi sao Bác ơi

– Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời”

+ Bác nằm trong giấc ngủ

bình yên”

3 Bài tập 3:

a Nói mát c Nói móc

b Nói hớt d Nói leo

e Nói ra đầu ra đũa

4 Bài tập 4:

a Khi ngời ta muốn hỏi mộtvấn đề noà đó không thuộc

đề tài đang trao đổi

b ngời nói muốn ngầm xin lỗi ngời nghe về những điều

Trang 28

1 Kiến thức:

+ Giúp học sinh hiểu đợc tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:Làm cho đối tợng TM hiện lên cụ thể, sinh động, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổibật, gây ấn tợng

+ Củng cố các KT về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát các sự vật, hiện tợng Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chủ động lựa chọn yếu tố miêu tả phù hợp, hiệu quảkhi viết đoạn văn hoặc văn bản thuyết minh

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:

1 Kỹ năng tự nhận thức: Học sinh tự nhận thức về cách vận dụng yếu tố miêu tảtrong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng lắng nghe tích cực: Học sinh biết lắng nghe, nhìn nhận, biết quantâm và tôn trọng ý kiến của ngời khác

3 Kỹ năng giao tiếp: Học sinh biết trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về việclựa chọn và sử dụng yêú tố miêu tả và các BPNT trong văn bản TM

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Kỹ thuật giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm tìm hiểu

và lập dàn ý trớc ở nhà

+ Kỹ thuật chia nhóm: Nhóm 1(MB); Nhóm 2 (TB); Nhóm 3 (KB)

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:

Thầy: Nghiên cứu bài và hớng dẫn trớc học sinh

3 Bài mới (1’) Trong văn bản TM, đôi khi ta phải trình bày các đối tợng cụ thể trong đời sống nh các loài cây, các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh, các nhân vật hoặc tác phẩm văn học Bên cạnh việc TM rõ ràng, mạch lạc các đặc

điểm, giá trị, quá trình hình thành của đối tợng TM cũng cần vận dụng yếu tố miêu tả để làm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

- Gọi học sinh đọc văn bản SGK trang 24

- Văn bản TM về đối tợng nào?

- Nhan đề văn bản nh vậy có ý nghĩa gì?

(Nhấn mạnh vai trò của cây chuối trong đời

20’ I Bài học

1 Tìm hiểu yếu tố miêu tảtrong văn bản thuyết minh

a Ví dụ: “Cây chuối trong

đời sống Việt Nam”

* Đối tợng TM: Cây chuối.

Trang 29

sống v/c và tinh thần của con ngời Việt Nam)

- Văn bản đã TM về cây chuối dựa trên

những phơng diện nào? Hãy tìm, đọc các

câu văn có t/c TM?

- Tác giả đã sử dụng chủ yếu những phơng

pháp TM nào trong bài ? (Liệt kê, phân loại,

- Các yếu tố miêu tả có làm hiện lên hình

ảnh của một cây chuối cụ thể nào không?

Nó có tác dụng gì khi miêu tả về đối tợng?

(TM về loài cây này nói chung chứ không phải

TM về một cây chuối nào cụ thể cả Các yếu

tố miêu tả này đã tái hiện những đặc điểm

chung nhất của loài cây này, giúp ta hình dung

các chi tiết loài cây này từ lá, thân, quả

- Theo ý kiến của em, văn bản này đã cung

cấp đầy đủ những tri thức về đối tợng cha?

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK trang 25

- Dựa vào phần hớng dẫn của giáo viên ở phần

tìm hiểu bài, học sinh làm

19’

* Tính chất TM ở các

ph-ơng diện : + Đặc điểm, hình dáng + Tập tính sinh sống: Ưa nớc, phát triển nhanh + Công dụng: Chuối xanh;Chuối chín; Chuối thờ

* Yếu tố miêu tả:

- Chuối thân mềm toả ra vòm lá xanh mớt

Trang 30

- Tìm những câu văn có sử dụng yếu tố miêu

2 Bài tập 2: Xác định yếu

tố miêu tả

Tách có tai chén của ta không có tai Khi mời ai uống trà thì bng cả hai tay

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: Tiếp tục giúp học sinh ôn tập lại các KT cơ bản về văn TM có nângcao thông qua việc kết hợp với miêu tả

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tổng hợp về văn TM

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chủ động lựa chọn yếu tố miêu tả phù hợp, hiệu quảkhi viết đoạn văn hoặc văn bản thuyết minh

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:

1 Kỹ năng tự nhận thức: Học sinh tự nhận thức về cách vận dụng yếu tố miêu tảtrong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng lắng nghe tích cực: Học sinh biết lắng nghe, nhìn nhận, biết quantâm và tôn trọng ý kiến của ngời khác

3 Kỹ năng giao tiếp: Học sinh biết trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về việclựa chọn và sử dụng yêú tố miêu tả và các BPNT trong văn bản TM

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Kỹ thuật giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm tìm hiểu

và lập dàn ý trớc ở nhà

+ Kỹ thuật chia nhóm: Nhóm 1(MB); Nhóm 2 (TB); Nhóm 3 (KB)

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:

Thầy: Nghiên cứu bài và hớng dẫn trớc học sinh

Trò: Tìm hiểu trớc ở nhà về hình ảnh con trâu.

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (1’)

3 Bài mới (1’)

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài SGK

trang 25’ I Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam

1 Tìm hiểu đề

Trang 31

- Xác định đối tợng TM?

- Vậy em sẽ giới thiệu về con trâu trên

những phơng diện nào?

- Em sẽ triển khai những ý nào ?

- GV hớng dẫn học sinh tham khảo văn bản

SGK trang 28 là bài TM về con trâu trên

phơng diện khoa học Khi viết cần lựa chọn

ND phù hợp để giới thiệu về hình ảnh con

trâu trong cuộc sống và việc đồng áng ở

làng quê

- Trên cơ sở ý đã tìm đợc, các tổ lập dàn ý

chi tiết theo bố cục 3 phần của bài văn TM

Lu ý các em chủ động đa yếu tố miêu tả và

cày vợ cấy con trâu đi bừa”

- Là tài sản lớn của ngời nông dân “Con

trâu là đầu cơ nghiệp”

- Là nguồn cung cấp thực phẩm

* ý nghĩa:

- Trâu gắn bó với tuổi thơ VN : Thời chăn

trâu cắt cỏ “ Thuở còn thơ ngày hai buổi

đến trờng- Yêu quê hơng qua từng trang

sách nhỏ – Ai bảo chăn trâu là khổ”

- Trâu gắn với nhiều lễ hội truyền thống

* Đối tợng TM: Con trâu

* ND : Đặc điểm, vai trò, ýnghĩa của con trâu trong

đời sống ngời nông dân VN

2 Tìm ý :

* Đặc điểm *Vai trò, tác dụng : + Bạn của nhà nông, giúp sức kéo, phân bón

+ Là tài sản lớn của ngời nông dân

+ là nguồn thực phẩm và chế biến hàng thủ công mĩ nghệ

* ý nghĩa:

+ Gắn bó với tuổi thơ + Gắn với những lễ hội truyền thống

3 Lập dàn ý:

Trang 32

mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc VN: Lễ

hội chọi trâu (Đồ Sơn – Hải Phòng); Lễ

hội đâm trâu (Tây nguyên); Lễ tịch điền

(Đồng bằng Bắc Bộ)

3 Kết bài: Khảng định vai trò, ý nghĩa của

con trâu trong đời sống lao động và tinh

thần của con ngời VN

- Học sinh viết phần MB Gọi học sinh trình

“Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Cấy cày là nghiệp nông gia

Ta đây, trâu đấy ai mà quản công

Bao giờ cây lúa còn bôngRuộng đồng còn cỏ tha hồ trâu ăn”

4 Củng cố – Luyện tập (1’) GV nhấn mạnh vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn TM

5 H ớng dẫn về nhà (1’) Hoàn thiện bài viết Đọc và soạn bài “Tuyên bố thế giới

Tiết 11 Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền

đ-ợc chăm sóc và phát triển của trẻ em.

( Trích Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em )

( Tiết 1)

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

+ Giúp học sinh thấy đợc thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay

và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, sự quan tâm sâu sắc củacộng đồng quốc tế về vấn đề này Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyềnsống, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

+ Thấy đợc nét đặc sắc của văn bản nhật dụng nghị luận chính trị xã hội: Mạchlạc, liên kết chặt chẽ, lí lẽ rõ ràng, luận cứ đầy đủ, toàn diện, cụ thể đầy sứcthuyết phục

2 Kỹ năng: Nâng cao một bớc kỹ năng đọc – hiểu, phân tích văn bản nhậtdụng chính trị xã hội Học tập phơng pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập vănbản nhật dụng Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của Đảng, Nhà nớc ta về vấn đề

Trang 33

1 Kỹ năng suy nghĩ sáng tạo: Học sinh biết suy nghĩ, đánh giá, bình luận về

hiện trạng cuộc sống trẻ em trên thế giới hiện nay

2 Kỹ năng giao tiếp: Biết trình bày ý tởng của cá nhân, biết lắng nghe, phản hồitích cực về hiện trạng và giải pháp để từ đó xác định đợc nhiệm vụ của bản thân

3 Kỹ năng ra quyết định: Về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Thảo luận nhóm: Học sinh các nhóm trao đổi chung về quyền trẻ em

+ Minh hoạ, thực hành: GV đa ra một số băng hình, tranh ảnh minh hoạ về cuộcsống của trẻ em trên thế giới, hớng dẫn học sinh phân tích để nhận thức rõ hơn vềhiện trạng

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:

Thầy: Nghiên cứu bài và hớng dẫn trớc học sinh + Đồ dùng.

Cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân hiện

nay sẽ tiềm tàng một nguy cơ nh thế

nào đối với toàn nhân loại?

Đáp án

Đó là một nguy cơ, một hiểm hoạkhủng khiếp về một cuộc chiến tranhhạt nhân thảm khốc, sẽ tiêu diệt toàn

bộ sự sống trên hành tinh

3 Bài mới (1’) Chủ tịch HCM đã từng nói: Trẻ em nh búp trên cành – Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan” Trẻ em VN cũng nh trẻ em trên thế giới hiện nay đang đứng trớc nhiều thuận lợi về chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp phải những thách thức, cản trở không nhỏ, ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Một phần của bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em” tại Hội nghị cao cấp của Liên hợpquốc cách đây 20 năm đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

1 Đọc

2 Chú thích

- Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em” họp tại trụ sử Liên hợp quốc ở Niu oóc ngày 30/4/1990

- Kiểu văn bản nhật dụng

sử dụng phơng thức nghị luận về một vấn đề chính

Trang 34

- Dựạ vào các đề mục của văn bản, em hãy

cho biết văn bản có thể chia mấy phần? Nội

dung?

Máy chiếu: 4 phần.

1 Mục đích của bản tuyên bố và cái nhìn về

quyền trẻ em (Khảng định quyền đợc sống,

đ-ợc phát triển của trẻ em)

2 Thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ

em

3 Những khả năng và cơ hội thực hiện quyền

trẻ em

4 Những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể của cộng

đồng quốc tế về quyền trẻ em

- Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản?

(Rõ ràng, mỗi phần đều có tiêu đề cụ thể)

- Học sinh đọc thầm mục 1, 2 SGK trang

31,32

- Mục đích của bản tuyên bố này là gì?

(Cam kết và kêu gọi: Hãy đảm bảo cho trẻ em

trên thế giới này có một tơng lai tốt đẹp hơn)

- Bản tuyên bố đã đa ra những lí lẽ nào để

giải thích cho lời kêu gọi này? Bản tuyên bố

cho ta biết trẻ em có những đặc điểm gì?

- Trong trắng? (Trong sáng, hồn nhiên,

không phạm điều gì xấu xa, nhơ bẩn)

- Tại sao nói trẻ em dễ bị tổn thơng? (Các

em dễ xúc động, yếu đuối trớc những bất hạnh,

Trắc nghiệm: Đoạn văn sau nói về điều gì?

“ Tuổi của chúng phải đợc sống trong vui tơi,

thanh bình những kinh nghiệm mới”

a Quyền của mọi công dân

b Nghĩa vụ của trẻ em,

c Nghĩa vụ của ngời lớn đối với trẻ em

d Quyền của trẻ em

GV: Với lí lẽ xác thực, am hiểu đặc điểm tâm

sinh lí của trẻ, bản tuyên bố đã khảng định

quyền sống của trẻ em là điều tất yếu của qui

* Trẻ em:

+ Trong trắng, dễ bị tổn thơng, còn phụ thuộc.+ Ham hiểu biết, ham hoạt động và đầy ớc vọng

* Quyền của trẻ em:

+ Phải đợc sống trong vui tơi, thanh bình, đợc chơi

đợc học

+ Tơng lai phải đợc hình thành trong sự hoà hợp và

Trang 35

- Hoà hợp? (Hợp lại trong một thể thống nhất)

- Tơng trợ? ( Giúp đỡ lẫn nhau)

- Bản tuyên bố khảng định: “Tơng lai của trẻ

phải đợc hình thành trong sự hoà hợp và tơng

trợ” có nghĩa là ntn?

GV: Tơng lai của các em phải đợc hình thành

và phát triển trong sự quan tâm, thống nhất,

giúp đỡ của tất cả các tầng lớp, giai cấp trong

xã hội Trẻ phải đợc đối xử một cách bình

đẳng, công bằng, không phân biệt đối xử, phải

đợc giúp đỡ về nhiều mặt, cần đợc sống trong

một bầu không khí trong lành – Nghĩa là một

mảnh đất tốt tơi của sự vun trồng

- Qua đó thể hiện cái nhìn ntn của bản

tuyên bố về quyền trẻ em?

GV: Đó còn là một cái nhìn tin yêu, gửi gắm

bao niềm hi vọng vào thế hệ trẻ

hệ tơng lai của nhân loại

4 Củng cố – Luyện tập (3’) Vậy nhng tại sao thế giới lại phải họp hội nghị để bàn về vấn đề này?

Bởi TG đang có nhiều biến chuyển về nhiều mặt nh kinh tế, văn hoá chính trị, vănhoá cộng đồng dân tộc Điều đó có ảnh hởng không nhỏ đến cuộc sống của trẻ

em Thực trạng trong cuộc sống của trẻ trên TG hiện nay chính là những thách thức lớn lao cho toàn nhân loại Vậy đó là những thách thức nào? Tiết sau tìm hiểu tiếp

5 H ớng dẫn về nhà (1’) Học ND bài, về nhà tiếp tục tìm hiểu văn bản

…”…”…”…”…”…”…”…”…”…”…”…”…”…”…”…”…”…”…”…”…”…”

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 12 Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền

đ-ợc chăm sóc và phát triển của trẻ em.

( Trích Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em )

( Tiết 2)

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

+ Giúp học sinh thấy đợc thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay

và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, sự quan tâm sâu sắc củacộng đồng quốc tế về vấn đề này Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyềnsống, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

Trang 36

+ Thấy đợc nét đặc sắc của văn bản nhật dụng nghị luận chính trị xã hội: Mạchlạc, liên kết chặt chẽ, lí lẽ rõ ràng, luận cứ đầy đủ, toàn diện, cụ thể đầy sứcthuyết phục.

2 Kỹ năng: Nâng cao một bớc kỹ năng đọc – hiểu, phân tích văn bản nhậtdụng chính trị xã hội Học tập phơng pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập vănbản nhật dụng Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của Đảng, Nhà nớc ta về vấn đề

đợc nêu trong văn bản

3 Thái độ: Giáo dục sự nhận thức và thái độ đúng đắn trớc các vấn đề có t/c cậpnhật của đời sống xã hội

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài :

1 Kỹ năng suy nghĩ sáng tạo: Học sinh biết suy nghĩ, đánh giá, bình luận về

hiện trạng cuộc sống trẻ em trên thế giới hiện nay

2 Kỹ năng giao tiếp: Biết trình bày ý tởng của cá nhân, biết lắng nghe, phản hồitích cực về hiện trạng và giải pháp để từ đó xác định đợc nhiệm vụ của bản thân

3 Kỹ năng ra quyết định: Về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Thảo luận nhóm: Học sinh các nhóm trao đổi chung về quyền trẻ em

+ Minh hoạ, thực hành: GV đa ra một số băng hình, tranh ảnh minh hoạ về cuộcsống của trẻ em trên thế giới, hớng dẫn học sinh phân tích để nhận thức rõ hơn vềhiện trạng

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:

Thầy: Nghiên cứu bài và hớng dẫn trớc học sinh + Đồ dùng.

3 Bài mới (1’) Từ quan điểm chung về đặc điểm và quyền lợi của trẻ em, bản tuyên bố đặt ra những vấn đề thực tế trong chặng đờng đầu của cuộc phấn đấu không mệt mỏi Đó là những thách thức nào? Vì sự sống còn và phát triển của trẻ

em, vì tơng lai của toàn nhân loại – Nhiệm vụ của con ngời ntn?

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

- Gọi học sinh đọc văn bản SGK trang 32: Nhắc

lại bố cục văn bản?

- Thách thức?(Thách làm một điều gì, thờng với

vẻ khiêu khích)

- Nhận xét về vai trò của mục 3 trong van bản?

GV: Mục 3 có t/c chuyển ý, chuyển đoạn: Trẻ em

có quyền đợc sống, phát triển trong hạnh phúc,

hoà bình nhng trê thực tế thì các em lại cha đợc

nh vậy

- Vậy bản tuyên bố đã chỉ ra cho chúng ta thấy

13’ b Sự thách thức:

* Trên thực tế:

Trang 37

thực trạng cuộc sống của trẻ em ntn?

- Chế độ Apácthai? Ngời tị nạn? Vô gia c nghĩa

là gì?

- Những nguy cơ và thực trạng này diễn ra ở

phạm vi nào?(Khắp nơi trên thế giới, không loại

trừ bất kì một quốc gia nào)

- Mở đầu các mục này đều bắt đầu bằng các từ

Hàng ngày, mỗi ngày điều đó thể hiện dụng ý

gì của các nhà lãnh đạo?

(Thực trạng sống bất hạnh của các em đang diễn

ra thờng xuyên, liên tục và kéo dài)

- Hãy nhận xét NT lập luận trong phần 2?

- Qua đó cho thấy thực trạng cuộc sống của trẻ

em trên thế giới hiện nay ntn?

- Tại sao bản tuyên bố lại coi thực trạng này là

một thách thức? Thách thức ai và ntn?

GV: Thực trạng là những khó khăn trớc mắt cần ý

thức để vợt qua Đây là sự thách thức của các nhà

lãnh đạo chính trị không chỉ riêng ở quốc gia nào

mà là của toàn nhân loại, của cả thế giới: Cần phải

nhận thức và giúp các em vợt qua những bất hạnh

này Vậy trên thực tế, các nớc có thể vợt qua đợc

những thách thức này để đảm bảo cho trẻ có một

tơng lai sống tốt đẹp hơn không? Đó là những điều

kiện, cơ hội nào?

Trắc nghiệm: Nhận định nào nói đúng nhất

những thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm

sóc trẻ em hiện nay đợc trình bày trong phần

- Vậy bản tuyên bố đã cho biết những cơ hội

này sẽ hứa hẹn điều gì đối với tơng lai của trẻ?

10’

+ Nạn nhân của chiến tranh, bạo lực của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài

+ Nạn nhân của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp

+ Nạn nhân của suy dinh ỡng và bệnh tật

c Những cơ hội, thuận lợi

để thực hiện quyền trẻ em:

=> Đó là những điều kiện, cơ hội thuận lợi của mỗi quốc gia để phát triển tơng lai của trẻ em trên toàn thế

Trang 38

GV: Ngày 20/11/1990 Việt Nam tham gia kí phê

chuẩn việc thực hiện công ớc quốc tế về quyền trẻ

em

- Đối chiếu với những điều kiện, thuận lợi của

bản tuyên bố, em thấy VN chúng ta đã có đợc

những cơ hội thuận lợi nào để tích cự tham gia

vào việc thực hiện công ớc này?

+ Đất nớc ngày càng phát triển, đủ đk, phơng tiện,

kinh tế về mọi lĩnh vực…”

+ Trẻ em ngày càng đợc quan tâm, chăm sóc nh

giáo dục, y tế, các chơng trình chữa bệnh (Tiêm

chủng mở rộng, chữa bệnh miễn phí cho trẻ dới 5

tuổi…”)

GV: Vì sự sống còn của trẻ em, vì tơng lai của

toàn nhân loại – Nhiệm vụ của chúng ta còn rất

nặng nề Vậy nhiệm vụ đó là gì? Giải pháp để

thực hiện ra sao?

- Gọi học sinh đọc mục cuối

- Bản tuyên bố đã đa ra những nhiệm vụ nào?

- Đây là những nhiệm vụ có t/c ntn? Có cần

thiết phải thực hiện ngay không? Vì sao?

(Cần phải thực hiện ngay vì rất cần thiết, quan

+ Trẻ sinh ra đợc làm giấy khai sinh (Liên hệ

chơng trình “Nh cha hề có cuộc chia li” trên

VTV1 )

- Đó là những nhiệm vụ quan trọng vô cùng,

vậy thế giới cần phải làm gì để thực hiện nhiệm

+ Đối xử bình đẳng nam nữ

+ Học hết bậc giáo dục cơ sở

+ An toàn sinh đẻ cho các

+ Các nớc hợp tác hành

động vì trẻ em

Ngày đăng: 06/10/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành sự sống phải trải qua hàng triệu - Van 9 tuan 1.2.3.4.5Hai
Hình th ành sự sống phải trải qua hàng triệu (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w