1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHIẾU HỌC TẬP PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 7

63 160 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II: PHIẾU HỌC TẬP PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN PHẦN TỤC NGỮ Phiếu học tập số 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: - Tấc đất tấc vàng - Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ - Mau sao

Trang 1

PHẦN II: PHIẾU HỌC TẬP PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

PHẦN TỤC NGỮ

Phiếu học tập số 1:

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

- Tấc đất tấc vàng

- Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

- Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

- Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ

(Ngữ văn 7- tập 1, trang 3)

Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của những câu trên Trình

bày khái niệm thể loại đó

………

………

………

………

………

………

Câu 2: Liệt kê những phép tu từ được sử dụng trong ngữ liệu. ………

………

………

………

………

………

Câu 3: Trong những câu trên, câu nào là câu rút gọn và rút gọn thành phần nào? ………

………

………

Trang 2

………

………

Câu 4: Giải thích ý nghĩa câu: “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ” ………

………

………

………

………

………

Câu 5: Tìm trong chương trình một câu em đã học có cùng thể loại và ý nghĩa với câu em vừa giải thích ………

………

………

………

………

………

Gợi ý

Câu 1:

- Thể loại: Tục ngữ

- PTBĐ chính: Nghị luận

- Khái niệm tục ngữ: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn, tiếng nói hằng ngày

Trang 3

Câu 5:

HS tìm một câu cùng nói về kinh nghiệm thiên nhiên:

Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật

Phiếu học tập số 2

Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

- Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

(Ngữ văn 7- tập 1, trang 3- 5)

Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của những câu trên Trình

bày khái niệm thể loại đó

………

………

Trang 4

………

………

Câu 2: Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề gì? ………

………

………

………

………

Câu 3: Những câu trên có sử dụng cùng một phép tu từ, em hãy cho biết đó là phép tu từ nào? Tại sao trong tục ngữ, nhân dân ta thường sử dụng phép tu từ ấy? ………

………

………

………

………

Câu 4: Giải thích ý nghĩa câu: ‘Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối” ………

………

………

………

………

Câu 5: Tìm một câu tục ngữ có cùng chủ đề với những câu tục ngữ trên mà em biết? ………

………

………

Trang 5

Câu 2:

- Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề: Thiên nhiên và lao động sản xuất

Câu 3:

- Các câu trên cùng sử dụng biện pháp tu từ: điệp ngữ (điệp cấu trúc)

- Trong tục ngữ, nhân dân ta thường sử dụng phép tu từ ấy bởi tục ngữ là nhữngsáng tác dân gian nhằm thể hiện kinh nghiệm đời sống nên sử dụng phép tu từ này

sẽ có tác dụng hiệu quả trong nhấn mạnh, tạo ấn tượng, liên tưởng, cảm xúc, tạonhịp điệu dễ thuộc, dễ nhớ nên nhân dân (ngay cả người lao động) cũng có thểthuận lợi nhớ và áp dụng

Câu 4:

- Ý nghĩa câu: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

Trang 6

Dựa trên cơ sở quan sát và trải nghiệm thực tế, câu tục ngữ đưa đến một kinh nghiệm về thời gian: mùa hè ngày dài đêm ngắn hơn, mùa đông ngày ngắn đêm dài hơn giúp con người có ý thức chủ động để sử dụng thời gian hợp lí cho công việc, sức khỏe vào những thời điểm khác nhau trong năm

Câu 5:

HS tìm một câu cùng nói về chủ đề thiên nhiên và lao động sản xuất:

+ Rét tháng ba bà già chết cóng

+ Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn.

+ Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa

Phiếu học tập số 3:

Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

- Chết trong còn hơn sống đục

- Đói cho sạch, rách cho thơm

- Thương người như thể thương thân.

- Học ăn, học nói, học gói, học mở

(Ngữ văn 7- tập 1, trang 12 - 14)

Câu 1 Các câu tục ngữ trên thuộc thể loại văn học nào? Trình bày khái niệm của

thể loại văn học đó

………

………

………

………

………

Câu 2 Phương thức biểu đạt chính của những câu tục ngữ đó là gì? ………

Trang 7

………

………

………

Câu 3: Liệt kê những phép tu từ được sử dụng trong mỗi câu tục ngữ trên. ………

………

………

………

………

Câu 4 Giải thích nghĩa câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm” ………

………

………

………

………

Câu 5 Tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ vừa được giải thích ở trên ………

………

………

………

………

Gợi ý

Câu 1:

- Thể loại: Tục ngữ

Trang 8

- Khái niệm tục ngữ: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịpđiệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được nhândân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn, tiếng nói hằng ngày

- Ý nghĩa câu: “Đói cho sạch, rách cho thơm”:

+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn sạch, sống sạch, dù rách vẫn phải thơm tho

+ Nghĩa bóng: dù rơi vào bất kì hoàn cảnh khó khăn nào vẫn phải sống trong sạch,lương thiện

 Câu tục ngữ giáo dục con người về lòng tự trọng, khuyên con người phải sống ngaythẳng không bao giờ được làm liều ngay cả khi khó khăn thiếu thốn

Câu 5:

HS tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự

+ Giấy rách phải giữ lấy lề

+ Chết đứng còn hơn sống quỳ

Phiếu học tập số 1

Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

- Không thầy đố mày làm nên

- Học thầy không tày học bạn

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Trang 9

(Ngữ văn 7- tập 1, trang 12 - 14)

Câu 1 Các câu tục ngữ trên thuộc thể loại văn học nào và viết về chủ đề gì?

………

………

………

………

………

Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt chính của những câu tục ngữ đó. ………

………

………

………

………

Câu 3: Câu tục ngữ : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã được rút gọn thành phần nào? Việc rút gọn câu như vậy nhằm mục đích gì? ………

………

………

………

………

Câu 4 Ý nghĩa khuyên răn trong hai câu tục ngữ: Không thầy đố mày làm nên và Học thầy không tày học bạn mâu thuẫn hay bổ sung cho nhau? Vì sao? ………

………

………

………

………

Câu 5 Tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ

Trang 10

trồng cây

………

………

………

………

………

Gợi ý

Câu 1:

- Thể loại: Tục ngữ

- Chủ đề: Tục ngữ về con người và xã hội

Câu 2:

- PTBĐ chính: Nghị luận

Câu 3:

- Câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã được rút gọn thành phần chủ ngữ

- Rút gọn như vậy mang đến tác dụng:

+ Làm trở nên ngắn gọn, thông tin nhanh, dễ thuộc dễ nhớ (phù hợp với đặc điểm của tục ngữ)

+ Ngụ ý kinh nghiệm trong câu tục ngữ muốn nói đến là chung cho tất cả mọi người

Câu 4:

- Ý nghĩa khuyên răn trong hai câu tục ngữ: Không thầy đố mày làm nên và Học thầy không tày học bạn bổ sung cho nhau

- Lí giải: + Câu tục ngữ thứ nhất đề cao vai trò của người thầy, đề cao việc học tập

và tiếp thu kiến thức từ thầy- những người có kĩ năng, kiến thức, kinh nghiệm

Trang 11

+ Câu tục ngữ thứ hai đề cao việc học tập từ bạn bè xung quanh

 Việc đề cao vai trò, ý nghĩa của việc học bạn không hạ thấp việc học thầy mà muốnnhấn mạnh tới một đối tượng khác, phạm vi khác con người cần học hỏi Chính bởivậy, hai câu tục ngữ bổ sung, hoàn chỉnh ý nghĩa cho nhau: con người cần biết họchỏi từ nhiều kênh khác nhau: từ thầy cô, bạn bè, để nâng cao khả năng của mình

Câu 5:

HS tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự

+ Uống nước nhớ nguồn

VĂN BẢN: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA( HỒ CHÍ MINH)Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi Nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và bè lũ cướp nước.

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta có quyền t ự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung , vv Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào

ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội,

từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc

để giúp một phần nào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất cho Chính phủ… Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước”.

(Trích Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng – 11/02/1951) Câu 1 Nội dung chính của đoạn trích?

Câu 2 Xác định kiểu diễn đạt của đoạn trich.

Câu 3 Hãy chỉ ra những biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích?

Câu 4 Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói sau: “…ó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và bè lũ cướp nước”?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lòng yêu nước?

Trang 12

I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1 Nội dung của đoạn trích trên.

- Lòng yêu nước của dân tộc ta từ xưa đến nay.

Câu 2 Kiểu đoạn văn?

- Diễn dịch.

Câu 3 Hãy chỉ ra những biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên?

- Điệp từ, liệt kê, điệp cấu trúc

Câu 4 Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói sau: “Nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và bè lũ cướp nước”?

- Lòng yêu nước có thể giúp nhân dân ta vượt qua mọi khó khăn để chiến thắng kẻ thù

II LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lòng yêu nước? * Yêu cầu về kỹ năng: biết cách viết một đoạn văn, biết cách liên kết câu, không sai lỗi chính tả và không viết câu sai * Yêu cầu về kiến thức: Hiểu được vấn đề đặt ra: “Lòng yêu nước của thế hệ trẻ hiện nay” - Lòng yêu nước là sự biểu hiện mối quan hệ tình cảm tích cực của mỗi công dân với đất nước - Lòng yêu nước là tình cảm mang tính truyền thống của người Việt Nam - Lòng yêu nước thể hiện: ý thức bảo vệ, giữ gìn chủ quyền thiêng liêng của dân tộc; bảo vệ truyền thống văn hoá, những giá trị tinh thần của dân tộc như phong tục, tập quán, những di sản văn hoá vật thể và phi vật thể… - Học để góp phần xây dựng đất nước ngày mai; giữ gìn bản sắc dân tộc trong mọi lĩnh vực, mọi mối quan hệ. Phiếu học tập số 1: Cho đoạn văn sau: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của dân ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” 1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản? ………

………

………

………

………

………

2 Hãy chỉ ra câu văn nêu luận điểm của đoạn văn? ………

………

Trang 13

3 Nêu nội dung chính của đoạn văn trên? ………

………

………

4 Chỉ ra các trạng ngữ và nêu tác dụng? ………

………

………

………

………

………

5 Từ nào trong đoạn văn sử dụng phép đảo trật tự từ? Nêu tác dụng? ………

………

………

………

6 Chỉ ra trường hợp dùng cụm ( c-v) mở rộng câu? Cụm C-V đó có gì đặc biệt? ………

………

………

………

7 Trong câu cuối của đoạn văn tác giả sử dụng hình ảnh nào?( biện pháp tu từ nào) để diễn tả sức mạnh tinh thần yêu nước? Nêu tác dụng? ………

………

………

………

………

………

8 Chỉ ra các động từ sử dụng trong câu cuối của đoạn văn? Nêu tác dụng của từng trường hợp? ………

………

………

………

………

Trang 14

9 Hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về lòng yêu nước ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… Gợi ý phiếu học tập số 1:

1

- Trích từ văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

- Thể loại: Nghị luận (Nghị luận chứng minh)

- Xuất xứ: Trích từ báo cáo chính trị của Bác đọc tại Đại hội lần thứ II của Đảng Lao Động Việt Nam ( tháng 2/ 1951) ở chiến khu Việt Bắc

2 Chỉ ra câu văn nêu luận điểm : “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”

3 Nội dung chính của đoạn văn: Nhận định chung về lòng yêu nước

4 Các trạng ngữ:

- “ Từ xưa đến nay” -> Tác dụng: Trạng ngữ chỉ thời gian

- “ Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng”-> Tác dụng: Trạng ngữ chỉ thời gian

5

- Từ “ nồng nàn” đã được đảo vị trí lên trước từ “ yêu nước”-> Tác dụng: Nhấn mạnh mức độ lòng yêu nước

6

- Cụm C-V mổ rộng câu: “ Tổ quốc bị xâm lăng”

Trang 15

- Giải thích lòng yêu nước: đất nước là tất cả những gì gần gũi, thân thương nhất: là

mảnh đất nơi ta cất tiếng khóc chào đời, là nơi có những người thân yêu, là nơi cómái đình cổ kính, có cây đa già và có cả những điều thân thuộc vô cùng gắn bó

….=> lòng yêu nước: chính là yêu gia đình, yêu xóm làng thân quen, yêu nhữnglũy tre bờ đê, yêu từng cánh đồng lúa chín…

- Biểu hiện của lòng yêu nước:

+ Với những người lính yêu nước là sẵn sàng hi sinh, xả thân vì Tổ quốc.

+ Với những người dân là cố gắng làm việc để xây dựng gia đình, xã hội.

+ Với những em nhỏ là cố gắng học tập để góp phần kiến thiết quê hương…

Trang 16

- Cách rèn luyện lòng yêu nước: Mỗi người ý thức được trách nhiệm của bản thân

trong việc bảo vệ đất nước, sẵn sàng cống hiến khi Tổ quốc cần, cố gắng lao động tích cực xây dựng xã hội vững mạnh…

- Kết đoạn: Khẳng định lòng yêu nước là một phẩm chất cần có của mỗi người.

Phiếu học tập số 2:

Cho đoạn văn sau:

“ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng,

Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…Chúng ta phải ghi ngớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.”

1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Văn bản được viết theo

phương thức biểu đạt nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản?

………

………

………

………

………

………

2 Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó? ………

………

………

………

………

………

3 Chỉ ra câu văn nêu luận điểm( Câu chủ đề) của đoạn văn? ………

………

………

4 Để chứng minh cho luận điểm đó, tác giả đã đưa dẫn chứng theo trình tự nào? ………

………

………

Trang 17

5 Nội dung chính của đoạn văn? ………

………

………

6 Dấu chấm lửng trong đoạn văn dùng để làm gì? ………

………

7 Viết đoạn văn chứng minh luận điểm: Thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay luôn có những việc làm thiết thực, ý nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước bất diệt ………

………

………

………

………

………

8 Kể tên các văn bản thuộc chủ đề: Văn nghị luận hiện đại Việt Nam đã học trong sách Ngữ văn 7, tập hai - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ………

………

………

………

Gợi ý:

1 - Trích từ văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

- Thể loại: Nghị luận (Nghị luận chứng minh)

- Xuất xứ: Trích từ báo cáo chính trị của Bác đọc tại Đại hội lần thứ II của Đảng Lao Động Việt Nam ( tháng 2/ 1951) ở chiến khu Việt Bắc

2 Tác giả sử dụng nghệ thuật liệt kê “ Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…” nhằm diễn đạt sâu sắc hơn tình yêu nước trong rất nhiều trang sử của các thời đại

3 Câu văn nêu luận điểm: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta

Trang 18

4 Để chứng minh cho luận điểm đó, tác giả đã đưa dẫn chứng theo trình tự thời gian.

5 Nội dung chính của đoạn văn: Tinh thần yêu nước trong lịch sử qua những trang

sử vẻ vang

6 Dấu chấm lửng trong đoạn văn dùng để : Tỏ ý còn nhiều tên các vị anh hùng trong thời đại lịch sử còn chưa liệt kê hết

7 Gợi ý:

Mở đoạn: Từ xưa đến nay, dân tộc Việt Nam ta ai ai cũng mang trong mình một

lòng nhiệt thành với dân tộc, trong đó có thế hệ trẻ trẻ, không chỉ dừng lại ở lời nói,thanh niên Việt Nam ngày nay luôn có những việc làm thiết thực ý nghĩa thể hiệntinh thần yêu nước bất diệt

Triển khai:

- Khẳng định tinh thần yêu nước là tình cảm thiêng liêng đối với quê hương, được thể hiện qua những hoạt động những việc làm cụ thể nhằm xây dựng bảo vệ đất nước

- Chứng minh vấn đề thông qua hành động, việc làm của thế hệ trẻ hôm nay:

+ Luôn cố gắng học tập rèn luyện bản thân để trở thành một công dân tốt góp phầngiúp ích cho đất nước

+ Luôn nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ của trường lớp, chấp hành tốt chủ

trương đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước về những vấn đề liên quan đến thanh niên

+ Luôn cố gắng tìm tòi học hỏi tự vươn lên lập nghiệp chân chính bằng chính đôi tay của mình để có thể làm giàu cho quê hương trực

+ Hăng hái tham gia tuyển nghĩa vụ quân sự để có thể rèn luyện và bảo vệ đất nước+ Tích cực tham gia hoạt động tình nguyện vùng cao, chia sẻ với đồng bào khó khan

+ Yêu thương gia đình, bạn bè, thầy cô

Trang 19

- Liên hệ bản thân em

Kết đoạn: Thế hệ trẻ hôm nay luôn có việc làm thiết thực thể hiện tinh thần yêu

nước vì họ nhận thức được rằng đất nước là cái nôi chứa đựng những gì thân

thương nhất, bảo vệ đất nước thể hiện niềm tự tôn dân tộc

8 - Kể tên các văn bản thuộc chủ đề: Văn nghị luận hiện đại Việt Nam đã học trong sách Ngữ văn 7, tập hai - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam: Sự giàu đẹp của Tiếng Viêt; Đức tính giải dị của Bác Hồ; Ý nghĩa văn chương.

Phiếu học tập số 3

Cho đoạn văn sau: “Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng……….

……… nồng nàn yêu nước” 1 Tìm câu mở đoạn ? Câu kết đoạn? Nêu tác dụng? ………

………

………

………

………

………

2 Nêu tác dụng của phép liệt kê được sử dụng trong đoạn văn? ………

………

………

………

………

………

3 Giữa các vế trong mô hình “ Từ… đến” có mối quan hệ với nhau như thế nào? ………

………

………

………

………

………

4 Nêu nội dung chính của đoạn văn? ………

………

Trang 20

………

………

………

5 Viết đoạn văn có sử dụng 3 lần mô hình “ Từ … đến” ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đáp án phiếu học tập số 3

1

- Câu mở đoạn: “ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước”

- Câu kết đoạn: “ Nhứng cử chỉ cao quí đó, tuy khác nhau nơi việc làm nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.”

2 Tác dụng: Diễn tả một cách sâu sắc, đầy đủ của sự đoàn kết, đồng lòng, đồng tâm nhất trí, giết giặc của nhân dân

3 Giữa các vế trong mô hình “ Từ… đến” có mối quan hệ với nhau về lứa tuổi, giai cấp nghề nghiệp hoặc vị trí địa lí

4 Nội dung chính của đoạn văn: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong hiện tại( kháng chiến chống Pháp)

Trang 21

5 Đoạn văn có sử dụng 3 lần mô hình “ Từ … đến”

Tham khảo đoạn văn 1:

Hôm nay là ngày khai giảng Sân trường thật đông đúc(1) Từ cô hiệu trưởng, thầy hiệu phó đến các thầy cô khác, ai ai cũng đều ăn mặc gọn gàng và nghiêm chỉnh(2) Các học sinh từ khối 6 đến khối 9 đều mặc đồng phục của nhà trường, áo

bỏ vào quần(3) Không khí lúc này thật trang nghiêm(4) Từ hồi trống tập

hợp đến lời bài hát Quốc ca, tất cả đều như khắc sâu vào tâm hồn mỗi học

sinh(5) Từ người đầu hàng đến người cuối hàng, ai cũng cất cao tiếng hát Quốc ca

khi lá Quốc kì từ từ được kéo lên(6) Khi buổi lễ khai giảng kết thúc cũng là lúc một năm học mới đầy hứa hẹn sẽ bắt đầu(7)

Tham khảo đoạn văn 2:

Sáng chủ nhật vừa qua, khu phố em thực hiện kế hoạch tổng vệ sinh để xây dựng khu phố văn minh, sạch đẹp Từ các cụ già đếncác em thiếu nhi đang học tiểu học,

từ những vi công chức như giám đốc, chủ tịch đếncác anh chị cán bộ nhân viên bình thường, từ những người giàu có đến những người nghèo… Tất cả đều tham gia quyét dọn, khai thông cống rãnh Sau một buổi làm việc cật lực đến 11 giờ trưa công việc đã hoàn thành, cả khu phố trở nên sạchđẹp hơn

Phiếu học tập số 4

Cho đv sau: “ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng

bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thssy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong giương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền,

tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”

1 Chỉ ra câu nêu luận điểm( câu chủ đề?) trong đoạn văn trên?

Trang 23

1 Câu nêu luận điểm: “Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý”

2 Nội dung chính của đoạn văn: Nhiệm vụ của mỗi chúng ta

3

- Là học sinh, chúng em phải chăm chỉ học tập, rèn luyện, phát huy tinh thần yêu nước bằng những việc làm cụ thể: Yêu gia đình, làng xóm, quê hương, ra sức tuyêntruyền lòng yêu nước cho tất cả mọi người

4

- Biện pháp so sánh: tinh thần yêu nước – so sánh –các thứ của quý=> tác dụng: Diễn đạt một cách sinh động giá trị của tinh thần yêu nước

- Biện pháp liệt kê:

+ Trong tủ kính, trong bình pha lê-> Tác dụng: Nhấn mạnh và diễn đạt sâu sắc sự kín đáo của tinh thần yêu nước

+ Trong rương, trong hòm-> Tác dụng: Nhấn mạnh và diễn đạt sâu sắc sự kín đáo của tinh thần yêu nước

+ Giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo-> Tác dụng: Nhấn mạnh và diễn đạt sâu sắc những hành động cụ thể trong bổn phận của chúng ta

Trang 24

5 Tác dụng của câu bị động, câu rút gọn có trong đoạn văn trên:

+ Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn những hành vi gây ảnh hưởng tới tập thể

+ Giữ vững lập trường, không bị lay động trước những hành vi phản động chốngphá đất nước

+ Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước

7 Gợi ý:

Mở đoạn: Từ xưa đến nay, lòng yêu nước luôn là niềm tự hào của dân tộc Việt,

nhân dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn

Triển khai:

Trang 25

- Giải thích lòng yêu nước: lòng yêu nước: chính là yêu gia đình, yêu xóm làng

thân quen, yêu những lũy tre bờ đê, yêu từng cánh đồng lúa chín…

- Chứng minh nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn:

+ Trong lịch sử: Thưở xưa, lòng yêu nước được thể hiện qua những cuộc đấu tranh

của dân tộc Việt chống giặc Bắc phương: Chiến tranh chống quân Tần TK III TCN,những cuộc đấu tranh của Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Chúng ta cũngmột lòng chống Pháp rồi chống Mỹ, những kẻ thù mạnh hơn ta gấp nhiều lần Rấtnhiều người anh hùng đã ngã xuống, hi sinh thân mình để bảo về non sông: ĐặngThùy Trâm,Phan Đình Giót, Nguyễn Viết Xuân,

+ Ngày nay: Lòng yêu nước được thể hiện ở việc nhân dân ta một lòng tin yêu theo

Đảng, đoàn kết xây dựng và phát triển đất nước Mỗi khi miền Trung bão lũ, nhândân cả nước lại chung tay san sẻ, nhiều chuyến từ thiện lên vùng cao giúp trẻ emnghèo được thực hiện,

Kết đoạn: Khẳng định cách em có thể làm để rèn luyện lòng yêu nước: Ra sức học

tập, giúp đỡ bạn học khó khăn hơn, giữ gìn làng xóm quê hương sạch đẹp,

VĂN BẢN : ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ( PHẠM

VĂN ĐỒNG)

Phiếu học tập số 1

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“ Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế

nào……… Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất , Định, Thắng, Lợi”

1, Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác giả nào? Văn bản thuộc thể loại nào? Văn bản sáng tác năm bao nhiêu?

………

………

………

………

Trang 26

2 Nhận xét về nghệ thuật lập luận, chứng minh của tác giả trong đoạn văn?

Trang 27

- Đoạn văn trích từ văn văn bản ‘ Đức tính giản dị của Bác Hồ” Tác giả PVĐ

- Thể loại: Nghị luận chứng minh

- Văn bản viết năm 1970

2 Nghệ thuật lập luận, chứng minh của tác giả trong đoạn văn:

- Lập luận chặt chẽ, logích rõ ràng

- Dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục( bữa cơm, việc làm, căn nhà, lối sống )

3,

- Phép liệt kê:

+ “Bữa cơm, đồ dùng, căn nhà, lối sống”

-> Tác dụng: Diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn sự giản dị của Bác trên nhiều phương diện

Trang 28

+ “ Từ việc rất lớn: việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ: trồng cây trong vườn, viết thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu Miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn”

-> Tác dụng: Nhằm diễn đạt sâu sắc hơn sự giản dị trong việc làm của Bác Bác tự làm việc từ việc nhỏ đến việc lớn

+ “ Trường, Kì, Kháng , Chiến, Nhất, Định, Thắng , Lợi”

-> Tác dụng: Diễn đạt đầy đủ, sâu sắc hơn sựu giản dị của Bác, trong quan hệ với mọi người qua viễ ddawtjj tên giản dị và ý nghĩa

4 Các trạng ngữ có trong đoạn văn là:

- “Ở việc làm đó”, “Trong đời sống của mình”-> Tác dụng: Chỉ nơi chốn

5 Nội dung chính của đoạn văn: Chứng minh sự giản dị của Bác trên các phương diện: bữa cơm, đồ dùng, nhà ở, lối sống

6 Câu văn mang luận điểm của đoạn: “Con người của Bác, đời sống giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, căn nhà, lối sống.”

Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Bác Hồ sống giản dị, thanh bạch như vậy

bời vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và các liệt của quần chúng nhân dân Đời sống vật chất giản dị, hòa hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”

1, Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác giả nào? Văn bản thuộc thể loại nào? Văn bản sáng tác năm bao nhiêu?

………

………

………

………

Trang 29

2 Trong đoạn văn tác giả đã dùng phép lập luận nào để người đọc hiểu hơn về đức tính giản dị của Bác?

Trang 30

1,

- Đoạn văn trích từ văn văn bản ‘ Đức tính giản dị của Bác Hồ” Tác giả PVĐ

- Thể loại: Nghị luận chứng minh

- Văn bản viết năm 1970

2 Trong đoạn văn tác giả đã dùng phép lập luận giải thích để người đọc hiểu hơn

4 Trạng ngữ có trong đoạn văn :

- Trạng ngữ: “ Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ

và ác liệt của quần chúng nhân dân”

-> Tác dụng: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Phiếu học tập số 3

Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với

mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được Suy cho cùng, chân lí, những chân lí lớn của nhân dân ta cũng như của thời đại là giản dị: “ Không có gì quí hơn độc lập tự do”, “ Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi”… Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghiã anh hùng cách mạng”

1, Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác giả nào? Văn bản thuộc thể loại nào? Văn bản sáng tác năm bao nhiêu?

………

………

………

………

Trang 31

6 Qua văn bản chứa đoạn văn trên, em hiểu gì về đức tính giản dị và ý nghĩa của

nó trong đời sống Hãy trình bày thành một đoạn văn

………

………

………

Ngày đăng: 25/04/2020, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w