1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Rèn luyện kỹ năng giúp học sinh lớp 12 làm tốt phần đọc hiểu văn bản trong đề thi THPT quốc gia môn ngữ văn

21 951 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 480,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp rèn luyện kĩ năng giúp học sinh lớp 12 làm tốt phần đọc – hiểu văn bản trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn 2.3.1.. Trong khi đó, nội dung kiến thức để làm dạng đề này lại n

Trang 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu

1.4 Phương pháp nghiên cứu

22333 2.Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh

nghiệm

334

2.3 Giải pháp rèn luyện kĩ năng giúp học sinh lớp 12 làm tốt

phần đọc – hiểu văn bản trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn

2.3.1 Dạng biểu hiện và các bước tìm hiểu đề

2.3.2 Cách thức làm bài

2.3.3 Rèn kĩ năng làm các câu hỏi ở mức độ nhận biết

2.3.4 Rèn kĩ năng làm các câu hỏi ở mức độ thông hiểu

2.3.5 Rèn kĩ năng làm các câu hỏi ở mức độ vận dụng thấp

2.3.6 Rèn kĩ năng làm các câu hỏi ở mức độ vận dụng cao

5

5661314162.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

3 Kết luận, kiến nghị

3.1 Kết luận

3.2 Kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Danh mục các đề tài SKKN mà tác giả đã được Hội đồng Cấp

phòng GD&ĐT, Cấp Sở GD&ĐT và các cấp cao hơn đánh giá đạt

từ loại C trở lên

171818192021

1 MỞ ĐẦU

Trang 2

và phần làm văn Trong đó, đọc – hiểu là một hướng tiếp cận mới, phù hợp với

xu thế phát triển chung của thế giới Thực ra việc đọc - hiểu là việc thường làmtrong quá trình học tập môn Ngữ văn, còn cái mới ở đây là mới đưa vào đề thithay cho câu hỏi 2 điểm từ trước tới nay Tuy vậy, phần này trong đề thi vẫnkhiến học sinh gặp không ít lúng túng

Đọc - hiểu văn bản là một trong hai phần bắt buộc của đề thi THPT Quốcgia Tuy chiếm phần điểm ít hơn nhưng lại rất quan trọng, bởi nó quyết địnhnhiều đến kết quả học tập, quyết định nhiều đến việc chọn lựa trường của họcsinh Hơn nữa, để đạt được mức điểm 05 trên thang điểm 10 không phải là điềudễ đối với học sinh trung bình Có thể nói, phần đọc - hiểu chính là phần giúpcác em "gỡ điểm" cho bài thi của mình Vì vậy, việc ôn luyện và chuẩn bị kỹcàng cho phần này càng trở nên cấp thiết hơn nữa

Đối với học sinh trường THPT Thọ Xuân 4, đây cũng là phần kiến thứchọc sinh có nhiều thiếu sót, thậm chí nhiều kiến thức còn có vẻ "mới mẻ" vớicác em

Tiếp cận và giảng dạy môn Ngữ văn trong nhà trường trong bối cảnh hiệnnay, đặc biệt là trong việc đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực họcsinh, bản thân tôi nhận thấy việc rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu cho học sinh làđiều hết sức cấp thiết Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng mà ngườidạy văn cần để tâm khai thác khi tiếp cận văn bản theo hướng tư duy mở củacách dạy học hiện đại

Tuy nhiên, không ít thầy và trò còn hoang mang, chưa thực sự tự tin khilàm phần bài này Trong khi đó, nội dung kiến thức để làm dạng đề này lại nằmrải rác ở chương trình và phụ thuộc rất lớn vào khả năng đọc – hiểu của họcsinh, chưa có một tài liệu chính thống nào cung cấp phương pháp, kĩ năng vàxâu chuỗi vấn đề lại để hướng dẫn học sinh làm dạng bài này một cách có hệthống Nhiều học sinh còn chưa xác định, tổng hợp đầy đủ và chính xác phạm

vi, nội dung, phương pháp ôn tập, vì vậy trả lời còn thiếu ý hoặc sai sót, nhất làhọc sinh lớp 12

Đó là những lí do tôi tâm huyết và muốn đi sâu vào đề tài: Rèn luyện kĩ

năng giúp học sinh lớp 12 làm tốt phần đọc – hiểu văn bản trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Trang 3

Căn cứ vào sự thay đổi trong cấu trúc đề thi môn Ngữ văn năm học 2016

-2017 của phần đọc – hiểu mà Bộ GD và ĐT đã 3 lần công bố đề minh họa, thửnghiệm và tham khảo Đồng thời xét tình hình thực tế của học sinh giảng dạy, đềtài hướng về mục đích hệ thống hóa một cách bài bản các kiến thức đọc – hiểuqua 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao Hướng dẫnhọc sinh các bước: tìm hiểu đề, cách trình bày và xác định câu trả lời chính xác,hiệu quả nhất Đặc biệt, học sinh biết bày tỏ quan điểm, thái độ hoặc liên hệ thực

tế đời sống Đồng thời viết được đoạn văn hoàn chỉnh về hình thức và nội dung(đối với những câu hỏi yêu cầu trả lời bằng một đoạn văn)

Qua đó, học sinh sẽ được trang bị những kiến thức cũng như kỹ năng cơbản nhất giúp các em tự tin, có kĩ năng và đạt kết quả tốt nhất ở phần đọc - hiểunói riêng cũng như cả bài thi nói chung trong kỳ thi THPT Quốc gia

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng học sinh mà tôi tiến hành rèn luyện là những học sinh do bảnthân trực tiếp giảng dạy Bao gồm: 02 lớp: Lớp 12A1 - 42 học sinh, Lớp 12A5 -

41 học sinh Tổng số: 83 học sinh

Đề tài này sẽ nghiên cứu, tổng kết về kĩ năng làm phần đọc – hiểu văn bảnqua các mức độ:

- Mức độ nhận biết: Kĩ năng nhận diện các phương thức biểu đạt; các

phong cách chức năng ngôn ngữ; các biện pháp nghệ thuật; thao tác lập luận;hình thức ngôn ngữ; phương thức trần thuật; các phép liên kết hình thức; kiểucâu; câu nêu chủ đề; các lỗi trong sử dụng tiếng Việt…

- Mức độ thông hiểu: Kĩ năng xác định nội dung chính, ý nghĩa của một

văn bản, hoặc của một câu, một đoạn nào đó, đặt được nhan đề cho văn bản

- Mức độ vận dụng thấp: Kĩ năng nêu tác dụng của các biện pháp nghệ

thuật được sử dụng trong văn bản

- Mức độ vận dụng cao: Kĩ năng bày tỏ quan điểm, thái độ hoặc liên hệ

thực tế đời sống và trình bày trong một đoạn văn ngắn nhưng hoàn chỉnh

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp xây dựng cơ sở lí thuyết: Tìm hiểu, tham khảo các tài liệuliên quan đến đề tài qua mạng internet, sách giáo khoa, tạp chí văn học…

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Trực tiếp traođổi với các đồng nghiệp trong buổi họp tổ chuyên môn Đồng thời lắng nghe ýkiến của học sinh phản ánh về thực tế khi làm phần đọc – hiểu văn bản

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Cho học sinh làm bài kiểm tra cóphần đọc – hiểu, từ đó thống kê để nắm được kết quả thực tế trước và sau khithực nghiệm

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Khái niệm

Trang 4

- Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu

và chữ viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và

sử dụng bộ máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe.[8]

- Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đốitượng nào đó và ý nghĩa của mối quan hệ đó Hiểu còn là sự bao quát hết nộidung và có thể vận dụng vào đời sống Hiểu là phải trả lời được các câu hỏi Cáigì? Như thế nào? Làm thế nào? [8]

- Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích,khái quát, biện luận đúng - sai về logic, nghĩa là kết hợp với năng lực, tư duy vàbiểu đạt

2.1.2 Mục đích

- Đọc là hoạt động cơ bản của con người để chiếm lĩnh văn hóa Bản thânviệc đọc đã có nhiều mức độ từ đọc thông, đọc thuộc, không vấp váp về ngữ âm,nghĩa từ, biết ngừng giọng đúng chỗ là một trình độ Bước hai là đọc kỹ, đọc sâu

để biết được cách hành văn, sắp xếp ý, dụng ý trong dùng từ, ngắt câu, chơi chữlại là một trình độ khác Bước thứ ba là đọc hiểu cái thông điệp mà văn bản gửiđến cho người đọc là một mức rất cao [4]

- Nhưng đọc văn là để cảm, đế sống, để thưởng thức, để dùng, để tự pháttriển bản thân, cho nên đọc sáng tạo và đọc sử dụng là khâu cao nhất Người đọcphải tìm được cái nghĩa mà người đọc trước chưa thấy, thậm chí hiểu cái nghĩangoài tầm kiểm soát của tác giả Đó đã là đọc sáng tạo

Trong các khâu đọc đó, đọc hiểu là khâu cơ bản nhất, nó bắt đầu từ hiểu

từ, hiểu câu, hiểu đoạn, hiểu liên kết, hiểu nghĩa toàn bài Có hiểu đúng thì mớinói chuyện hiểu sáng tạo Muốn hiểu đúng đầu tiên phải tôn trọng tính chỉnh thểtoàn vẹn, tính liên kết, đích của văn bản

- Trong văn bản, đọc - hiểu là phải thấy được:

+ Nội dung của văn bản

+ Mối quan hệ ý nghĩa của văn bản do tác giả tổ chức và xây dựng

+ Ý đồ, mục đích?

+ Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong tác phẩm

+ Giá trị đặc sắc của các yếu tố nghệ thuật

+ Ý nghĩa của từ ngữ được dùng trong cấu trúc văn bản

+ Thể loại của văn bản? Hình tượng nghệ thuật?

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Trong một thời gian rất dài ở nước ta môn Ngữ văn được gọi là “Giảng

văn” và đó chủ yếu là công việc của thầy Rõ ràng là vị trí của trò trong môn học văn hoàn toàn là một vị trí bị động, làm cho học sinh không có dịp trực tiếp

đối diện với văn bản, do đó không có thói quen tự mình khám phá văn bản vàđánh mất luôn năng lực tự học của họ

Xuất phát từ xu hướng đổi mới: Từ kiểm tra đánh giá sự ghi nhớ nhữngkiến thức (kiến thức do giáo viên đọc hộ, hiểu hộ, cảm hộ) chuyển sang kiển trađánh giá năng lực đọc – hiểu của học sinh (tự mình cảm thụ, tìm hiểu, khám phávăn bản) Đây cũng là hướng tiếp cận với xu thế chung của thế giới Năm học

Trang 5

2013 – 2014, trong cả kì thi tốt nghiệp THPT và kì thi Đại học, Cao đẳng đãxuất hiện phần đọc – hiểu trong đề thi môn Ngữ văn Dạng bài này chiếm 3/10điểm trong đề thi tốt nghiệp, và đề thi Đại học, Cao đẳng chiếm 2/10 điểm.

Từ năm học 2014 – 2015, Bộ GD và ĐT chính thức công bố phương án tổchức một kì thi chung - THPT Quốc gia Trong đề thi môn Ngữ văn, phần đọc –hiểu chiếm 3/10 điểm, đó là một bước tiến mới mang tính chất đột phá trong đổimới giáo dục

Là một người trực tiếp giảng dạy ở một trường vùng bán sơn địa, tất cảcác em học sinh ở vùng nông thôn, trình độ hạn chế, khả năng nắm bắt kiến

thức, đặc biệt là kiến thức tiếng Việt, cũng như kỹ năng xử lý đề chậm Bản thân

tôi cũng luôn nhận thức rõ tầm quan trọng của việc rèn kỹ năng đọc - hiểu vănbản cho đối tượng học sinh của mình

Khi chưa dành nhiều thời gian hướng dẫn học sinh rèn luyện năng lực đọc– hiểu trong giờ dạy học:

- Tiết học trầm, học sinh ít hứng thú tìm hiểu bài, ngại làm bài tập

- Giáo viên phải làm việc nhiều hơn Học sinh hoạt động ít hơn, kiến thứchọc sinh tự tìm hiểu nhiều chỗ còn sai sót, nhầm lẫn

Tôi đã tiến hành kiểm tra năng lực đọc – hiểu của học sinh trước khi tiếnhành rèn luyện kĩ năng, kết quả như sau:

Lớp

Số bài

Điểm 0-4 Điểm 5-6 Điểm 7-10

Từ thực tế kết quả thực nghiệm, sự thay đổi của đề thi cùng những hiểubiết về thực trạng chung của việc rèn kỹ năng đọc - hiểu văn bản, với mongmuốn trang bị cho các em những kiến thức cũng như kỹ năng về phần này mộtcách hệ thống, bài bản giúp các em đạt kết quả tốt nhất trong Phần đọc - hiểu

của kỳ thi môn Ngữ văn, tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến: Rèn luyện kĩ năng

giúp học sinh lớp 12 làm tốt phần đọc – hiểu văn bản trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn.

2.3 Giải pháp rèn luyện kĩ năng giúp học sinh lớp 12 làm tốt phần đọc – hiểu văn bản trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn

2.3.1 Dạng biểu hiện và các bước tìm hiểu đề

- Dạng biểu hiện của đề:

Đề bài đánh giá năng lực đọc – hiểu của học sinh có cấu trúc gồm 2 phần:+ Phần 1: Đề đưa ra một văn bản: Văn bản văn học hoặc văn bản nhật

Trang 6

dụng, văn xuôi hoặc thơ, có thể là một văn bản hoàn chỉnh hoặc một đoạn trích.

Xu hướng sẽ là một văn bản mới nằm ngoài sách giáo khoa

+ Phần 2: Đề đưa ra các câu hỏi ở 4 mức độ nhận thức từ thấp đến cao:Nhận biết – thông hiểu – vận dụng thấp – vận dụng cao

- Các bước tìm hiểu đề

+ Bước 1: Đọc kĩ văn bản (nội dung và xuất xứ của văn bản)

+ Bước 2: Đọc thật kĩ các câu hỏi, xác định đúng nội dung câu hỏi, gạchchân những từ ngữ quan trọng

+ Bước 3: Xác định nội dung câu trả lời

2.3.2 Cách thức làm bài

- Học sinh cần trả lời trực tiếp câu hỏi: Hỏi gì - đáp nấy chính là chìakhóa để làm dạng câu hỏi này Tránh lan man, dài dòng, không cần mở bài, thânbài, kết bài Câu trả lời cần đảm bảo 3 yêu cầu: Ngắn gọn, chính xác và đầy đủ

- Nên dùng kí hiệu thống nhất như trong đề thi

- Trình bày sạch đẹp

- Một văn bản có thể có nhiều phương thức biểu đạt, thuộc nhiều phongcách ngôn ngữ, sử dụng nhiều thao tác lập luận… Tuy nhiên, trường hợp đề yêu

cầu xác định phương thức biểu đạt, phong cách, thao tác… chính hoặc chủ yếu

thì học sinh chỉ được nêu một phương thức, một phong cách, một thao tác lập

luận… được sử dụng nhiều nhất trong văn bản.

- Trường hợp đề yêu cầu nêu quan điểm của bản thân về vấn đề liên quan

đến văn bản, thì học sinh phải nêu quan điểm riêng của bản thân, không nhắc

lại quan điểm của tác giả đã nêu trong văn bản.

- Nếu đề yêu cầu rút ra bài học cho bản thân, học sinh cần bám sát vào

nội dung văn bản để đưa ra bài học phù hợp nhất Đồng thời cần lí giải được tại

sao đó là bài học ý nghĩa nhất

2.3.3 Rèn kĩ năng làm các câu hỏi ở mức độ nhận biết

2.3.3.1 Yêu cầu nhận diện các phương thức biểu đạt

STT Phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp

1 Tự sự

- Trình bày, kể lại, thuật lại diễn biến của sựviệc

- Đặc trưng: Có cốt truyện, có nhân vật tự sự,

sự việc, tư tưởng, chủ đề và có ngôi kể thíchhợp

2 Miêu tả

- Tái hiện trạng thái sự vật, con người

- Làm cho người đọc, người nghe, người xem

có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người(Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện

ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả

3 Biểu cảm - Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thếgiới xung quanh.

4 Nghị luận - Được dùng để bàn bạc phải/trái, đúng/sai,

nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người

Trang 7

nói, người viết.

5 Thuyết minh

- Cung cấp, giới thiệu, giảng giải những trithức về đặc điểm, tính chất, phương pháp…của sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc ,người nghe

6 Hành chính – công vụ

Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thểhiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người vớingười

- Lưu ý: Để xác định chính xác phương thức biểu đạt, em nên lưu ý:

+ Căn cứ vào mục đích giao tiếp trong bảng trên để xác định

+ Phương thức nghị luận (sử dụng nhiều lập luận, lí lẽ, dẫn chứng; nhiều

từ khen chê, bộc lộ thái độ) chủ yếu xuất hiện trong văn bản nghị luận, phongcách chính luận và thao tác bình luận

+ Các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự thường chủ yếu xuất hiệntrong các văn bản nghệ thuật, đặc biệt là thơ ca

+ Phương thức thuyết minh thường sử dụng trong văn bản khoa học

+ Phương thức hành chính – công vụ sẽ biểu đạt trong văn bản hànhchính

+ Trường hợp đề yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt chính (chủ yếu)

thì chỉ được nêu một phương thức được sử dụng nhiều nhất và là mục đích chínhtrong văn bản

+ Khi đề yêu cầu xác định các phương thức biểu đạt trong văn bản và chobiết hiệu quả của việc kết hợp các phương thức đó: Học sinh lần lượt xác địnhcác phương thức trong văn bản Sau đó ghép phần mục đích giao tiếp của cácphương thức đó trong bảng trên với nhau để chỉ ra hiệu quả của việc kết hợp.Chẳng hạn: Văn bản sử dụng phương thức miêu tả và biểu cảm thì tác dụng củaviệc kết hợp hai phương thức đó là: giúp tác giả vừa tái hiện được trạng thái của

sự vật, vừa bộc lộ được tình cảm, cảm xúc của mình…

2.3.3.2 Yêu cầu nhận diện phong cách chức năng ngôn ngữ

- Mục đích: Dùng để thông tin, traođổi ý nghĩ, tình cảm….đáp ứng những

nhu cầu trong cuộc sống

- Nhận biết:

+ Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí,thư từ

+ Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng

Trang 8

ngôn ngữ

báo chí

vực truyền thông đại chúng của xã hội

về tất cả những vấn đề thời sự…

- Một số thể loại văn bản báo chí: Bản

tin (cấu trúc: Thời gian Địa điểm

-Sự kiện - Diễn biến - Kết quả); Phóng

sự; Tiểu phẩm

- Mục đích: Thông báo tin tức thời sựtrong nước và quốc tế, phản ánh chínhkiến và dư luận quần chúng, nhằmthúc đẩy sự tiến bộ xã hội

thời sự

- Tính ngắn gọn

- Tính sinh độnghấp dẫn

- Mục đích: Không chỉ có chức năngthông tin mà còn thỏa mãn nhu cầuthẩm mĩ của con người

- Tính hình tượng

- Tính truyềncảm

- Thể hiện dấu ấnriêng của tác giả

- Mục đích: Tuyên truyền, cổ động,

giáo dục, thuyết phục người đọc,người nghe để có nhận thức và hànhđộng đúng

- Tính công khai

về quan điểmchính trị

- Tính chặt chẽtrong biểu đạt vàsuy luận

- Tính truyềncảm, thuyết phục

- Mục đích: Dùng để phổ biến khoahọc, kĩ thuật

- Tính khái quát,trừu tượng

- Tính lí trí, lôgíc

- Tính kháchquan, phi cá thể

- Mục đích: giao tiếp giữa nhà nướcvới nhân dân, giữa nhân dân với cơquan nhà nước, giữa cơ quan với cơquan, giữa nước này và nước khác

- Tính khuônmẫu

- Tính minh xác

- Tính công vụ

- Lưu ý: Một văn bản có thể thuộc nhiều phong cách ngôn ngữ Học sinh

cần căn cứ vào mục đích để nhận biết và căn cứ vào xuất xứ ghi dưới văn bản vàđặc trưng phong cách ngôn ngữ để lí giải cho chính xác và khoa học

Trang 9

2.3.3.3 Yêu cầu nhận diện các thao tác lập luận trong văn nghị luận

1 Giải thích

- Giải thích là vận dụng trithức để hiểu vấn đề nghịluận một cách rõ ràng vàgiúp người khác hiểu đúng

ý của mình

- Cấu trúc: A là B (A là đốitượng, B là đặc điểm, thuộctính của đối tượng)

Giúp người đọc(người nghe) hiểunhận định đượcnêu

2 Phân tích

- Phân tích là chia tách đốitượng, sự vật hiện tượngthành nhiều bộ phận, yếu tốnhỏ để đi sâu xem xét kĩlưỡng nội dung và mối liên

hệ bên trong của đối tượng

Làm rõ đặc điểm

về nội dung, hìnhthức, cấu trúc vàcác mối quan hệbên trong, bênngoài của đốitượng

3 Chứng minh

- Chứng minh là đưa ranhững cứ liệu - dẫn chứngxác đáng để làm sáng tỏmột lí lẽ một ý kiến đểthuyết phục người đọcngười nghe tin tưởng vàovấn đề

Giúp người đọc(người nghe) tinrằng vấn đề ấy là

có căn cứ trong sựthật (hay lẽ phải).Chứng minh hướng

về những ngườichưa rõ, chưa tin

4 So sánh

- So sánh là một thao tác lậpluận nhằm đối chiếu hai haynhiều sự vật, đối tượnghoặc là các mặt của một sựvật để chỉ ra những nétgiống nhau hay khác nhau,

từ đó thấy được giá trị củatừng sự vật hoặc một sự vật

mà mình quan tâm

Làm sáng rõ đốitượng đang nghiêncứu trong tươngquan với đối tượngkhác

5 Bình luận Bình luận là bày tỏ thái độ,

quan điểm, bàn bạc đánhgiá vấn đề, sự việc, hiệntượng… đúng hay sai, hay /dở; tốt / xấu, lợi / hại…; đểnhận thức đối tượng, cáchứng xử phù hợp và cóphương châm hành độngđúng

Giúp người đọc(người nghe) đánhgiá hiện tượng (vấnđề) được chínhxác, toàn diện vàcông bằng bằngnhững ý kiến chặtchẽ, sắc sảo và mớimẻ của riêng mình

Trang 10

- Yêu cầu của việc đánh giá

là sát đối tượng, nhìn nhậnvấn đề toàn diện, kháchquan và phải có lập trường

tư tưởng đúng đắn, rõ ràng

6 Bác bỏ

- Bác bỏ là chỉ ra ý kiến saitrái của vấn đề trên cơ sở đóđưa ra nhận định đúng đắn

và bảo vệ ý kiến lập trườngđúng đắn của mình

Gạt bỏ những quanđiểm, ý kiến sailệch hoặc thiếuchính xác,… từ đó,nêu ý kiến đúngcủa mình để thuyếtphục người nghe

- Lưu ý: Một văn bản có thể sử dụng nhiều thao tác lập luận Trường hợp

đề yêu cầu xác định thao tác chủ yếu (chính) thì học sinh phải căn cứ vào mụcđích chính của văn bản để chỉ ra một thao tác được sử dụng chủ yếu

2.3.3.4 Yêu cầu nhận diện các phương thức trần thuật

- Ví dụ: Xác định các phương thức trần thuật trong các đoạn trích sau:

(1) Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lý Pá Tra thường trông thấy có một

cô gái ngồi quay sợi gai bên tầng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa.

Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi…

( Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài)

(2) …Ngay lúc ấy, chiếc thuyền đâm thẳng vào trước chỗ tôi đứng Một người đàn ông và một người đàn bà rời chiếc thuyền Họ phải lội qua một quãng bờ phá nước ngập đến quá đầu gối Bất giác tôi nghe người đàn ông nói chõ lên thuyền như quát: "Cứ ngồi nguyên đấy Động đậy tao giết cả mày đi bây giờ… ( Trích Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu)

(3) …Thằng này rất ngạc nhiên Hết ngạc nhiên thì hắn thấy mắt hình như ươn ướt Bởi vì lần này là lần thứ nhất hắn được một người đàn bà cho Xưa nay, nào hắn có thấy ai tự nhiên cho cái gì Thị Nở thì chỉ nhìn trộm hắn rồi lại toe toét cười Trông thị thế mà có duyên Tình yêu làm cho có duyên Hắn thấy vừa vui vừa buồn… ( Trích Chí Phèo, Nam Cao)

Gợi ý: Phương thức trần thuật trong các đoạn văn:

- Đoạn (1): Trần thuật từ ngôi thứ ba của người kể chuyện tự giấu mình

- Đoạn (2): Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện

Ngày đăng: 16/10/2017, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Căn cứ vào mục đích giao tiếp trong bảng trên để xác định. - Rèn luyện kỹ năng giúp học sinh lớp 12 làm tốt phần đọc hiểu văn bản trong đề thi THPT quốc gia môn ngữ văn
n cứ vào mục đích giao tiếp trong bảng trên để xác định (Trang 7)
- Tính hình tượng -   Tính   truyền cảm - Rèn luyện kỹ năng giúp học sinh lớp 12 làm tốt phần đọc hiểu văn bản trong đề thi THPT quốc gia môn ngữ văn
nh hình tượng - Tính truyền cảm (Trang 8)
(3) …Thằng này rất ngạc nhiên. Hết ngạc nhiên thì hắn thấy mắt hình - Rèn luyện kỹ năng giúp học sinh lớp 12 làm tốt phần đọc hiểu văn bản trong đề thi THPT quốc gia môn ngữ văn
3 …Thằng này rất ngạc nhiên. Hết ngạc nhiên thì hắn thấy mắt hình (Trang 10)
- Vị trí: Căn cứ vào hình thức lập luận của đoạn văn để xác định vị trí câu nêu chủ đề - Rèn luyện kỹ năng giúp học sinh lớp 12 làm tốt phần đọc hiểu văn bản trong đề thi THPT quốc gia môn ngữ văn
tr í: Căn cứ vào hình thức lập luận của đoạn văn để xác định vị trí câu nêu chủ đề (Trang 12)
Không chỉ vậy, đây còn là kỳ thi có bước đột phá trong hình thức xét tuyển. Thí sinh được xét công nhận tốt nghiệp phải thi 3 môn bắt buộc, gồm: Toán, Văn, Ngoại ngữ và một môn tự chọn - Rèn luyện kỹ năng giúp học sinh lớp 12 làm tốt phần đọc hiểu văn bản trong đề thi THPT quốc gia môn ngữ văn
h ông chỉ vậy, đây còn là kỳ thi có bước đột phá trong hình thức xét tuyển. Thí sinh được xét công nhận tốt nghiệp phải thi 3 môn bắt buộc, gồm: Toán, Văn, Ngoại ngữ và một môn tự chọn (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w