1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LS 12 THEO CKTKN

92 205 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Thăng Long
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CNXH trở thành hệ thống thế giới - 1945-1949: Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, bước vào xây dựng CNXH - Liên Xô và các nước Đông Âu kí nhiều hiệp ước tay đôi về ki

Trang 1

PPCT 01 Ngày soạn: 03/8/2010 Ngày dạy: 10/8/2010

Chương I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CTTGII (1945-1949) Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CTTG II (1945-1949)

- Sơ đồ tóm tắt về Liên Hợp Quốc

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

GV thuyết trình phần hoàn cảnh triệu tập

- Thời gian họp hội nghị? Địa điểm? thành

phần tham dự?

- GV hỏi: Hội nghị Ianta đã đưa ra những

quyết định quan trọng nào?

- HS dựa vào SGK trả lời

Từ ngày 4-11/2/1945, hội nghị Ianta được triệu tập với

sự tham dự của Liên Xô, Mĩ, Anh Quyết định:

+ Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức

và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

+ Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc + Phân chia phạm vi ảnh hưởng của 3 cường quốc ở Châu

Âu, Châu Á

=> Những quyết định của HN Ianta trở thành khuôn khổ

của trật tự thế giới mới sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta.

II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC Hoạt động 1: cả lớp + cá nhân

- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 2 -

SGK, giới thiệu về hội nghị thành lập: thời

1 Sự thành lập

- Từ 25/4 - 26/6/1945, hội nghị quốc tế gồm đại biểu của

50 nước họp tại San Phranxixcô (Mĩ) đã thông qua Hiến

Trang 2

và quan trọng để LHQ thực hiện chức năng duy

trì trật tự thế giới mới; ngăn chặn không cho

một cường quốc nào khống chế được LHQ

vào mục đích bá quyền nước lớn

nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn

(Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, và Trung Quốc)

- Giáo viên sử dụng sơ đồ và giải thích.

- HS theo dõi, ghi nhớ

4 Cơ cấu tổ chức

Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng; Hội đồng bảo an; Hội đồng quản thác; Hội đồng kinh tế-xã hội; Tòa án quốc tế và Ban thư kí

- GV hỏi: Hãy đánh giá vai trò của LHQ trong

hơn nửa thế kỉ qua? LHQ đã có sự giúp đỡ

như thế nào đối với Việt Nam?

5 Vai trò

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Giải quyết nhiều vụ tranh chấp, xung đột khu vực

- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế,…

Hoạt động 1: Cả lớp III Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập

- GV hỏi: Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau

chiến tranh được thực hiện như thế nào? Tại

sao ở Đức hình thành hai nhà nước riêng biệt

theo hai chế độ chính trị đối lập?

- HS dựa vào SGK, suy nghĩ trả lời

- GV dựa vào lược đồ nước Đức sau CTTG 2

nhận xét, phân tích, kết luận

1 Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau chiến tranh

- Hội nghị Pốt-xđam (7-8/1945) về giải quyết vấn đề nước Đức

- 9/1949 ở Tây Đức, Mĩ, Anh, Pháp lập ra nước Cộng hòa liên bang Đức theo chế độ TBCN

- 10/1949 tại Đông Đức được sự giúp đỡ của Liên Xô, nước Cộng hòa dân chủ Đức được thành lập, theo con đường XHCN

- GV hỏi: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi 1

nước ( Liên Xô ) và trở thành hệ thống thế giới

như thế nào?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét, kết luận

2 CNXH trở thành hệ thống thế giới

- 1945-1949: Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, bước vào xây dựng CNXH

- Liên Xô và các nước Đông Âu kí nhiều hiệp ước tay đôi

về kinh tế, chính trị, quân sự

- GV hỏi: Các nước Tây Âu TBCN đã bị Mĩ

khống chế như thế nào?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét, kết luận

3 Mĩ khống chế các nước TB Tây Âu

Sau chiến tranh Mĩ thực hiện kế hoạch Mác-san (kế hoạch phục hưng châu Âu) làm cho các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ

=> với các sự kiện trên, ở Châu Âu đã hình thành hai khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN

4 Củng cố:

- HN Ianta và những quyết định quan trọng của HN đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giưới mới từng bước được thiết lập sau CTTG II, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta

- Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của LHQ

- Các sự kiện đánh dấu sự hình thành 2 hệ thống XHCN – TBCN

5 Dặn dò: học bài cũ, chuẩn bị trước bài 2 (chương 2)

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 3

PPCT 02 Ngày soạn: 03/8/2010 Ngày dạy: 11/8/2010

Chương II Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991).

LIÊN BANG NGA (1991-2000)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Tình hình Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991:

+ Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới từ năm 1945 – 1950;

+ Việc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70;

- Lược đồ Liên Xô các nước Đông Âu sau CTTG 2

- Một số tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

- HS dựa vào sách giáo khoa trả lời.

- Giáo viên nhận xét, kết luận: Liên Xô chịu tổn thất

nặng nề nhất trong chiến tranh (số liệu sách giáo

khoa)

- GV hỏi: Liên Xô đã đạt được những thành tựu ntn?

- Học sinh dựa vào sách giáo khoa trả lời

- GV hỏi: Những thành tựu Liên Xô đạt được trong

công cuộc khôi phục kinh tế có ý nghĩa như thế nào?

- Học sinh suy nghĩ trả lời, GV chốt ý

* Hoạt động 2: tập thể và cá nhân

- GV hỏi: Những thành tựu chủ yếu của LX trong công

cuộc XDCNXH từ 1950 – nửa đầu 70?

- HS dựa vào SGK trả lời

a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950)

* Nguyên nhân: chiến tranh tàn phá nặng nề

+ Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước CT

- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế độc quyền VKHN của Mĩ

b Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ năm

1950 đến nửa đầu những năm 70)

- Thành tựu:

+ Công nghiệp: trở thành cường quốc CN thứ hai

thế giới (sau Mỹ), đi đầu thế giới trong nhiều ngành CN quan trọng và chiếm lĩnh nhiều đỉnh

Trang 4

* Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp

- GV giải thích khái niệm "nhà nước dân chủ nhân

dân”

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát lược đồ các

nước DCND Đông Âu và nêu câu hỏi: Các nhà nước

DCND Đông Âu đã được thành lập và củng cố như

thế nào?

- Học sinh quan sát lược đồ, theo dõi sách giáo khoa

trả lời

- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt ý (nhấn mạnh vai

trò của Liên Xô)

* Hoạt động 2: cả lớp

- GV hỏi: Các nước Đông Âu xây dựng CNXH trong

bối cảnh lịch sử như thế nào? Thành tựu và ý nghĩa?

- HS theo dõi sách giáo khoa, suy nghĩ, trả lời

- Giáo viên nhận xét, phân tích, kết luận

- Trình bày quan hệ hợp tác giữa LX và các nước

XHCN khác?

Mục này chỉ cần cho HS nắm sơ lược mốc thời gian

thành lập

2 Các nước Đông Âu

- Từ 1944-1945: nhân dân Đông Âu phối hợp với hồng quân Liên Xô tiêu diệt phát xít, giành chính quyền, thiết lập nhà nước DCND

- 1945-1949: hoàn thành cách mạng DCND, thiết lập chuyên chính vô sản, thực hiện nhiều cải cách dân chủ và tiến lên xây dựng CNXH

- Trong những năm 1950 – 1975 các nước Đông

Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm XDCSVC – KT của CNXH và đạt được nhiều thành tựu to lớn Từ những nước nghèo nàn, các nước Đông Âu đã trở thành các quốc gia công-nông nghiệp

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN

- 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập nhằm tăng cường hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ thuật giữa các nước XHCN

- 14/5/1955 tổ chức hiệp ước phòng thủ Vácsava được thành lập nhằm liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước XHCN ở châu Âu

4 Củng cố:

- Những thành tựu trong công cuộc XDCNXH ở LX và các nước Đông Âu từ 1950 – nửa đầu 70 và ý nghĩa của nó đối với LX nói riêng và thế giới nói chung

5 Dặn dò: học bài cũ, chuẩn bị trước mục II & III.

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 5

PPCT 03 Ngày soạn: 08/8/2010 Ngày dạy: 17/8/2010

Chương II Bài 2 LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU (1945-1991).

LIÊN BANG NGA (1991-2000)

- Lược đồ Liên Xơ các nước Đơng Âu sau CTTG 2

- Chuẩn kiến thức kĩ năng và SGK

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Những thành tựu trong cơng cuộc khơi phục kinh tế và xây dựng CNXH ở Liên Xơ

từ 1945 đến nửa đầu những năm 70?

2 Giới thiệu bài mới: Giữa những năm 70, cuộc khủng hoảng năng lượng chưa từng có trong lịch sử đã đẩy thế giới vào một cuộc khủng hoảng trầm trọng Các nước tư bản đã nhanh chóng thích nghi và thoát ra khỏi khủng hoảng, trong lúc đó LX và Đông Âu chủ quan chậm sửa đổi mô hình CNXH không còn phù hợp với tình hình mới nên đã lâm vào trì trệ, khủng hoảng và sụp đổ vào đầu thập niên 90 Để hiểu rõ hơn về điều này, chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay.

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- GV hỏi: Các nhà lãnh đạo Liên Xơ đã giải quyết

tình hình trên như thế nào?

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- GV hỏi: em cĩ nhận xét gì về cơng cuộc cải tổ của

Goocbachốp?

Học sinh trao đổi rút ra nhận xét

GV liên hệ cơng cuộc đổi mới của TQ và VN

HS quan sát H.5 Lược đồ các quốc gia độc lập SNG

và xác định tên các nước trên lược đồ

II LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU

TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 1991

1 Sự khủng hoảng của CNXH ở Liên Xơ

- Nguyên nhân: Từ sau cuộc khủng hoảng năng

lượng 1973, nền kinh tế của LX ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ và suy thối

- 3/1985 M.Goocbachốp lên nắm quyền và tiến hành cơng cuộc cải tổ, nhưng tình hình đất nước khơng được cải thiện và ngày càng khơng ổn định, giảm sút

về kinh tế, rối ren về chính trị và xã hội

- Ban lãnh đạo Liên Xơ đã phạm nhiều sai lầm, thiếu sĩt Cuối cùng, 25/12/1991 Liên Bang Xơ viết tan rã

Trang 6

- GV hỏi: Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở

các nước Đông Âu?

- Giáo viên: cần tập trung phân tích những nguyên

nhân chủ quan có ý nghĩa quan trọng nhất đưa tới sự

tan rã của LX và Đông Âu

- Học sinh: nghe & ghi nhớ (sử dụng SGK)

* Hoạt động 1: cá nhân

- GV giới thiệu Liên bang Nga trên lược đồ (h.5,

tr.15 - sgk)

- GV hỏi: Em hãy nêu những nhận xét chính về

tình hình Liên bang Nga từ 1991 - 2000?

- HS tìm hiểu SGK trả lời

- GV nhận xét, kết luận

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên

Xô và các nước Đông Âu

- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung ; sự thiếu dân chủ và công bằng xã hội

- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến

- Khi tiến hành cải tổ, đã phạm phải những sai lầm trên nhiều mặt, xa rời những nguyên lí cơ bản của

CN Mác – Lênin

- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

III LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000.

- Từ sau 1991, là quốc gia kế tục Liên Xô trong quan

hệ quốc tế Trong thập kỷ 90, dưới chính quyền tổng thống Enxin, phải đối mặt với nhiều thách thức (khủng hoảng kinh tế, tranh chấp giữa các đảng phái

và xung đột sắc tộc)

- Đối ngoại: một mặt ngả về phương Tây nhưng kết

quả không như ý muốn, mặt khác phát triển các mối quan hệ với các nước Châu Á (ASEAN, Trung Quốc,… )

- Từ năm 2000, V.Putin lên làm tổng thống, nước Nga có nhiều biến chuyển khả quan, địa vị quốc tế được nâng cao

4 Sơ kết bài học:

* Củng cố:

+ Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và các nước Đ.Âu từ nửa sau những năm 70 đến 1991 Nguyên nhân sụp đổ của CNXH

+ Vài nét về LB Nga trong thập niên 90 và hiện nay

*Dặn dò: - HS ôn bài, làm bài tập về nhà Đọc trước nội dung bài 3.

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 7

PPCT 04 Ngày soạn: 13/8/2010 Ngày dạy: 18/8/2010

Chương III CÁC NƯỚC Á PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000)

Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử

- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử

3 Về thái độ

- Nhận thức được sự ra đời của nước CH ND Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới

- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắp, bằng phẳng mà gập ghềnh, khó khăn

II CHUẨN BỊ

- SGK và chuẩn kiến thức kĩ năng

- Tranh, ảnh về đất nước Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên

- Phương pháp : nêu vấn đề, thuyết trình

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ : Nguyên nhân sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu ?

2 Giới thiệu bài mới :

3 Tiến trình tổ chức dạy học

*Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- giáo viên sử dụng bản đồ thế giới CTTG II giới

thiệu vài nét về khu vực Đông Bắc Á trước CTTGII

- GV hỏi: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các

nước Đông Bắc Á có những biến chuyển như thế

nào?

- Học sinh: dựa vào sgk & kiến thức của mình để trả

lời

- GV: nhận xét, rút ra kết luận về các vấn đề cơ bản

như sgk Mở rộng về cuộc chiến tranh Triều Tiên, sự

phát triển của NB, của con rồng Châu Á – Hàn

Quốc, Đài Loan…

I Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới Trước CTTGII, hầu hết các nước này (trừ Nhật) đều bị CNTD nô dịch

- Sau CTTGII khu vực này có nhiều chuyển biến:+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời (1/10/1949)

+ Cuối những năm 90 Hồng Kông, Ma Cao đã trở

về thuộc chủ quyền TQ

+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và tách thành hai nhà nước riêng biệt là Hàn Quốc (8/1948)và CHDCND Triều Tiên (9/1948) Quan hệ giữa hai nước này đối đầu căng thẳng

+ Nửa sau TK XX, các nước Đông Bắc Á đạt nhiều thành tựu to lớn như Hàn Quốc,Hồng Kông, Đài Loan, đặc biệt là Nhật Bản và Trung Quốc

Trang 8

* Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân

- GV hỏi: Nhiệm vụ Trung Quốc đưa ra trong 10

năm xây dựng chế độ mới là gì? Trung Quốc đã đạt

được những thành tựu như thế nào?

- HS: Theo dõi sgk, trả lời câu hỏi

- GV:Nhận xét, kết luận, mở rộng thêm về c/s đối

ngoại của Trung Quốc như: ủng hộ cuộc K/c của

nhân dân VN, Triều Tiên

Cho HS quan sát H.8 Chủ tịch Mao Trạch Đông

tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa và đánh

giá về sự kiện này

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- GV: y/cầu học sinh đọc sgk và trả lời câu hỏi: Tại

sao từ 1959 đến 1978 Trung Quốc lại lâm vào tình

trạng không ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội?

- HS: đọc sgk, trao đổi và trả lời câu hỏi

- GV: nhận xét ngắn gọn và rút ra kết luận

- GV hỏi: Việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ

hồng” gây ra hậu quả như thế nào đối với đời sống

kinh tế, chính trị, xã hội Trung quốc?

- HS theo dõi SGK trả lời

- GV nhận xét, kết luận

- Hoạt động 1: cả lớp

- GV: thông báo về hoàn cảnh, thời gian, nội dung,

của đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc

- Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Thực hiện đường lối cải cách mở

cửa từ năm 1978 đến nay Trung Quốc đã đạt được

những thành tựu quan trọng nào?

- HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, kết luận, hướng dẫn HS khai thác

hình 10 sgk: Cầu Nam Phố (Thượng Hải) - GV hỏi:

Quan sát H.10, em có nhận xét gì về bộ mặt thành

phố Thượng Hải sau hơn 20 năm TQ tiến hành cải

cách, mở cửa?

- HS theo dõi SGK trả lời.

- GV đưa ra thông tin phản hồi

+ Làm tăng cường lực lượng CNXH trên TG, ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào cách mạng thế giới

b Mười năm đầu XD chế độ mới 1949 - 1959

- Nhiệm vụ: đưa Trung Quốc thoát khỏi nghèo

nàn, lạc hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt

- Thành tựu:

+ Thực hiện thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế (1950-1952) và kế hoạch 5 năm (1953 – 1957) Bộ mặt đất nước có những thay đổi rõ rệt (246 công trình được xây dựng, sản lượng công nghiệp tăng 140%, nông nghiệp tăng 25% )

+ Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới

2 Trung Quốc 20 năm không ổn định (1959 – 1978)

- Thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”(Đường

lối chung, Đại nhảy vọt, Công xã nhân dân) dẫn đến hạu quả làm cho nạn đói trầm trọng, sản xuất đình đốn, đời sống nhân dân khó khăn, đất nước rối loạn, không ổn định

- Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966 – 1976) là cuộc tranh giành quyền lực, tranh trừng lẫn nhau trong nội bộ ban lãnh đạo ĐCS Trung Quốc Đất nước càng rối loạn với những hậu quả hết sức nghiêm trọng về mọi mặt

3 Công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978

* Đường lối cải cách – mở cửa:

- 12/1978, Đại hội ĐCS Trung Quốc đã đề ra đường lối cải cách mở cửa

- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách mở cửa, chuyển sang nền kinh

tế thị trường XHCN, tiến hành 4 hiện đại hoá nhằm mục tiêu biến TQ thành một quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh

* Thành tựu:

- Kinh tế: tốc độ tăng trưởng GDP hằng năm 8%,

GDP năm 2000 đạt 1080 tỉ USD, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

- KH-KT: đạt nhiều thành tựu nổi bật như phóng

thành công tàu “Thần Châu 5”

- Đối ngoại: có quan hệ ngoại giao với các nước

và địa vị quốc tế không ngừng được nâng cao.

4 Sơ kết bài học

* Củng cố:

- Sự biến đổi cơ bản của ĐBA

- Trung Quốc qua các giai đoạn

* Dặn dò: học bài cũ và đọc trước bài mới

RÚT KINH NGHIỆM

……… ………

Trang 9

PPCT 05 Ngày soạn: 18/8/2010 Ngày dạy: 24/8/2010

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

3 Kĩ năng:

Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á

II CHUẨN BỊ:

+ Lược đồ Đông Nam Á và Nam Á sau CTTG thứ 2

+ Một số tranh ảnh, tư liệu về ĐNÁ, sổ tay kiến thức LS phổ thông, từ điển…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

- GV sử dụng lược đồ ĐNA sau CTTG II và

trình bày khái quát những nét chung về quá

trình đấu tranh giành độc lập của các nước

ĐNA

- GV hỏi: từ sau CTTGII , các nước ĐNA đã

đấu tranh chống lại những kẻ thù nào? Kết quả

ra sao?

- HS quan sát, suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận

Hoạt động 2: cả lớp

- GV hỏi: Từ 1945 – 1975 cách mạng Lào chia

làm mấy giai đoạn? nêu nội dung của từng giai

đoạn?

- HS theo dõi sgk và trả lời

I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

- Trước CTTG II, hầu hết các nước ĐNA (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của CNTD Sau CTTGII, nhân dân các nước ĐNA nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền, tiêu biểu là ở Indonesia, Việt Nam và Lào (tháng 8 và 10 năm 1945)

- Tiếp đó nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chống

TD Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi: Việt Nam (Pháp, Mĩ), Mĩ phải công nhận độc lập của Philippin, Mã Lai, Miến Điện, Singapo, Brunây (1984)

b Lào (1945-1975)

- 12 – 10 – 1945: Chính phủ Lào tuyên bố độc lập

- Từ đầu 1946 đến 1975, nhân dân Lào phải tiến hành 2

Trang 10

- GV hỏi: Cách mạng Campuchia từ 1945 –

1993 chia làm mấy giai đoạn? nội dung cụ thể

của từng giai đoạn?

- HS: theo dõi sgk, suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận

- GV có thể yêu cầu HS: Lập bảng thống kê vể

các giai đoạn phát triển của CM CPC

(1945-1975) theo mẫu sau:

Các giai đoạn

phát triển

Thời gian Sự kiện chính

- GV: kể tên 5 nước sáng lập ASEAN

(Indonesia, Malai, Philippin, Xingapo, Thái

Lan); yêu cầu HS kẻ bảng so sánh 2 chiến lược

- GV hỏi: Đường lối phát triển kinh tế và

những thành tựu đạt được trong công cuộc xây

dựng đất nước của nhóm nước Đông Dương?

- HS trả lời

- GV kết luận

Hiệp ước trao trả độc lập cho CPC

- 1954 – 1970, CP Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập, không tham gia các khối liên minh quân sự

- 1970-1975: 18/3/1970 chính phủ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ, từ đây nhân dân CPC bước vào cuộc kháng chiến chống Mĩ 17-4-1975: Phnompenh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống

Mĩ của nhân dân CPC thắng lợi

- 1975-1979: được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân CPC đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ 7-1-1979 Phnompenh được giải phóng, nước CHND Campuchia được thành lập

- 1979 – 1993: diễn ra cuộc nội chiến giữa lực lượng của Đảng NDCM với các phe phái đối lập chủ yếu là

lực lượng Khơme đỏ Tháng 10-1991 Hiệp định hòa

bình về Campuchia được kí kết tại Pari Tháng 9-1993

Quốc hội mới thông qua hiến pháp, thành lập ra Vương quốc CPC do Xihanúc đứng đầu Đời sống chính trị-kinh tế CPC bước sang một thời kỳ phát triển mới

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA

a Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

- Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Indonesia, Malaixia, Philippin, Xingapo, Thái Lan)

đều tiến hành đường lối công nghiệp hoá thay thế nhập

khẩu với mục tiêu xây dựng nền kinh tế tự chủ và đã

đạt được một số thành tựu Tuy nhiên, chiến lược này dần bộc lộ những hạn chế nhất là về nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ…

- Từ những năm 60 – 70, các nước này chuyển sang

chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu – “mở của” nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá, phát triển ngoại thương Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước khá cao: Indonesia 7 -7.5%, malaixia 7.8%, Philippin 6.3%, Thailan 9% (1985 – 1995), Xingapo 12% (1966 – 1973) Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt 130 tỉ USD (chiếm 14% ngoại thương của các nước đang phát triển)

b Nhóm các nước Đông Dương

- Sau khi giành độc lập các nước ĐD phát triển theo hướng trung lập nhưng còn nhiều khó khăn

- Từ những năm 80-90 của thế kỉ XX các nước này chuyển sang nền kinh tế thị trường Bộ mặt kinh tế-xã hội có nhiều biến đổi

c Các nước khác ở ĐNA (SGK)

4 Sơ kết bài học

* Củng cố: - GV hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản của bài học.

* Dặn dò: - Giao bài tập về nhà cho HS tự làm để củng cố kiến thức

- HS về nhà học bài cũ, xem trước bài mới

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

………

………

………

PPCT 06 Ngày soạn: 18/8/2010 Ngày dạy: 25/8/2010

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ (TT)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của Ấn Độ

- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước

2 Thái độ:

- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân Ấn Độ

- Đánh giá cao những thành tựu xây dựng đất nước của ND Ấn Độ

3 Kĩ năng:

Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện

II CHUẨN BỊ:

+ Tài liệu “Ấn Độ hôm qua và hôm nay”

+ Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tổ chức các hoạt động dạy học

- GV hỏi: Tổ chức ASEAN ra đời trong bối

cảnh khu vực và thế giới như thế nào?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: Mục tiêu của tổ chức ASEAN là gì?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV hỏi: Vì sao Hiệp ước Bali được coi là

bước phát triển của ASEAN? Quan hệ giữa

hai nhóm nước trong thời kì này ra sao?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

a Hoàn cảnh ra đời:

- Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bắt tay vào xây dựng kinh tế nhưng gặp khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển

- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đới với khu vực

- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới ngày càng nhiều đã cổ vũ các nước ĐNA liên kết với nhau

-> 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (T.Lan) gồm 5 nước: Inđônêixia, Malaixia, Singapo, Philippin, Thái Lan

b Mục tiêu: tiến hành hợp tác giữa các nước thành viên

nhằm phát triển kinh tế và văn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực

c Những thành tựu chính của ASEAN

- Tháng 2/1976, kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNA (Hiệp ước Bali) nhằm xác định những nguyên tắc

cơ bản trong quan hệ giữa các nước

- Giải quyết vấn đề CPC bằng các giải pháp chính trị,

Trang 12

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi tiếp: Để đối phó Anh đã làm gì?

Hậu quả việc làm đó như thế nào?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: Vì sao TD Anh phải nhượng bộ và

trao trả quyền tự trị cho Ấn Độ?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, kết luận

- GV hỏi: Sự thành lập nước CH Ấn Độ có ý

nghĩa lịch sử gì?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: Ấn Độ đã đạt những thành tựu nổi

bật như thế nào trong công cuộc xây dựng và

phát triển đất nước?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

cuộc đấu tranh chống thực dân Anh lập phát triển mạnh mẽ

- Trước sức ép của phong trào đấu tranh của nhân dân

Ấn Độ, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ, trao quyền

tự trị theo phương án Maobattơn, chia Ấn Độ thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: 15-8-1947 hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập

- Không thỏa mãn, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập 26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nhà nước cộng hòa

- Ý nghĩa: Sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độ đánh dấu

thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, có ảnh hưởng quan trọng đếnn phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới

2 Công cuộc xây dựng đất nước

- NN: tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông

nghiệp => kết quả: từ giữa những năm 70 của TK XX,

ÂĐ đã tự túc được lương thực; từ năm 1995 là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 trên thế giới

- CN: trong những năm 80 đứng thứ 10 trong những

nước SX CN lớn nhất thế giới: chế tạo máy móc, hóa chất, máy bay, tàu thủy,…

- KHKT, VH, giáo dục: có bước tiến nhanh chóng như

công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ,…Cuộc “cách

mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong

những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới

- Đối ngoại: theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích

cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc ; 7-1-1972 đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

4 Sơ kết bài học

* Củng cố: - GV hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản của toàn bài.

* Dặn dò: - Giao bài tập về nhà cho HS tự làm để củng cố kiến thức

- HS về nhà học bài cũ, xem trước bài mới

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 13

PPCT 07 Ngày soạn: 28/8/2010 Ngày dạy: 31/8/2010

Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

- Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của những nước này đạt được nhiều thành tựu, song những khó khăn

mà họ đang phải đối mặt không phải là nhỏ

2 Về kỹ năng:

- Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, trên cơ sở đó khái quát, tổng hợp vấn đề

- Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết, có kỹ năng khai thác lược đồ để hiểu về hai khu vực này

3 Về thái độ

- Tiếp tục bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân châu Phi và khu vực Mỹ latinh

- Chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân 2 khu vực này phải đối mặt

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Lược đồ châu Phi và khu vực Mỹ latinh sau chiến tranh thế giới thứ 2

- Tranh, ảnh, tư liệu về châu Phi và khu vực Mỹ latinh từ 1945 - nay

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau chiến

tranh thế giới 2, giới thiệu khái quát về châu

Phi

- GV hỏi: qua theo dõi sgk và quan sát lược

đồ, em hãy nêu các mốc chính trong cuộc đấu

tranh giành độc lập của các nước châu Phi?

- HS theo dõi sgk và lược đồ trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và tổng kết

- Về cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ “Apacthai”

ở Nam phi GV bổ sung thêm tư liệu thông qua

việc hướng dẫn HS khai thác H.16 – sgk

GV: Giải thích khái niệm “phân biệt chủng

tộc”

- GV hỏi: vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ

phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào

phần đấu tranh giành độc lập dân tộc?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

I CÁC NƯỚC CHÂU PHI

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau CTTGII, phong trào đấu tranh giành độc lập bùng

- Từ năm 1980, nhân dân thuộc địa còn lại hoàn thành đấu tranh đánh đổ CNTD cũ, giành độc lập và quyền sống con người:

+ Cuộc đấu tranh giành thắng lợi và các nước CH ra đời

ở Dimbabuê (4/1980), Nammibia (3/1991)+ Ở Nam Phi (1993) chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) dã man ở nước này và tiến hành cuộc bầu cử dân chủ đa chủng tộc lần đầu tiên (4/1994) Nenxơn

Trang 14

- GV: giới thiệu vị trí địa lý của khu vực

Milatinh trên bản đồ, nhắc lại khái niệm

- GV hỏi: Trên cơ sở quan sát lược đồ và

SGK, em hãy nêu những sự kiện tiêu biểu

trong phong trào đấu tranh giành và bảo vệ

độc lập của các nước MLT?

- HS theo dõi SGK và lược đồ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- GV hỏi: Hãy nêu những thành tựu và khó

khăn chủ yếu của các nước MLT trong quá

trình xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội?

- HS teo dõi SGK trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

II CÁC NƯỚC MĨ LATINH

1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập

- Đầu TK XIX nhiều nước Mĩ latinh giành được độc lập

từ tay thực dân TBN – BĐN nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mĩ

- Sau CTTG II, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ Vì thế cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ

và phát triển

- 1-1959 cách mạng Cuba thắng lợi đã lật đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước Cộng hòa Cuba, do Phiđen Catxtơrô đứng đầu

- Từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ

và chế độ độc tài thân Mĩ ở khu vực này ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi

- Hình thức đấu tranh phong phú => Mĩ Latinh trở thành

“lục địa bùng cháy” Họ lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động giành lại chủ quyền dân tộc

2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội

- Sau khi khôi phục độc lập, chủ quyền các nước Mĩ Latinh tiến hành xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội đạt được nhiều thành tựu quan trọng: Braxin, Achentina, Mehicô thành nước công nghiệp mới (NIC)

- Thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, nợ nước ngoài, lạm phát,…

- Thập niên 90, kinh tế Mĩ Latinh có chuyển biến tích cực hơn, thu hút vốn đầu tư lớn của nước ngoài Tuy nhiên những khó khăn đặt ra còn rất lớn như: mâu thuẫn xã hội, nạn tham nhũng,…

ĐÁP ÁN

a Hoàn cảnh ra đời: (4đ)

- Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bắt tay vào xây dựng kinh tế nhưng gặp khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển (1.0)

- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đới với khu vực (1.0)

- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới ngày càng nhiều đã cổ vũ các nước ĐNA liên kết với nhau (1.0)-> 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (T.Lan) gồm 5 nước: Inđônêixia, Malaixia, Singapo, Philippin, Thái Lan (1.0)

b Mục tiêu: tiến hành hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hoá trên tinh thần

duy trì hoà bình và ổn định khu vực (1.0)

c Những thành tựu chính của ASEAN (5đ)

- Tháng 2/1976, kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNA (Hiệp ước Bali) nhằm xác định những nguyên tắc

cơ bản trong quan hệ giữa các nước (1.5)

- Giải quyết vấn đề CPC bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và 3 nước Đông Dương được cải thiện (1.0)

- Mở rộng thành viên của ASEAN, nhất là từ sau thập kỉ 90: VN(1995), Lào và Myanma (1997), CPC (1999) (1.5)

- ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hoá nhằm xây dựng một công đồng ASEAN về kinh tế,

an ninh và văn hoá vào 2015 (1.0)

12A3

Trang 15

12B2 12B6

PPCT 08 Ngày soạn: 28/8/2010 Ngày dạy: 01/9/2010

Chương IV MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN ( 1945- 2000)

- Nhận thức được vai trò cường quốc hàng đầu của Mĩ trong đời sống chính trị thế giới và quan hệ quốc tế

- Hiểu được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong lĩnh vực khoa học -kĩ thuật thể thao, văn hoá

2 Về tư tưởng:

- Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trước một đế quốc Mĩ hùng mạnh

- Cũng cần có một nhận thức khách quan và toàn diện hơn về nước Mỹ và con người Mỹ

3.Về kĩ năng :

- Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và khái quát các vấn đề

II CHUẨN BỊ

- Bản đồ thế giới và bản đồ nước Mĩ

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

- GV : Sử dụng bản đồ thế giới, yêu cầu

HS: em hãy xác định vị trí, địa lý của

nước Mĩ ?

- HS : Trả lời

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nhận xét

con số nói lên sự phát triển của nước Mỹ

sau CTTG2

- HS nhìn vào các số liệu, đưa ra đánh giá

nhận xét

Hoạt động 2: cả lớp.

- GV hỏi: Hãy cho biết những nguyên

nhân nào dẫn đến sự phát triển nhảy vọt

của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới

thứ hai?

1 Sự phát triển của nền kinh tế, khoa học - kĩ thuật.

a Sự phát triển của nền kinh tế

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ

- Biểu hiện:

+ SLCN: chiếm hơn ½ SLCN thế giới.

+ Chiếm ¾ dự trữ vàng của thế giới.

+ Chiếm gần 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới

+ SLNN: gấp đôi SL của A, P, CHLB Đức, I, NB cộng lại (1949)

+ Nắm trên 50 % tàu bè trên mặt biển

-> Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

* Nguyên nhân phát triển :

+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực

dồi dào, có trình độ KHKT cao, năng động, sáng tạo.

+ Ở xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá, được yên

ổn để phát triển kinh tế, Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí.

Trang 16

đối nội chủ yếu nhằm cải thiện tình hình

xã hội và khắc phục khó khăn trong

nước

- GV hỏi: Trình bày âm mưu, mục tiêu

của Mĩ trong Chiến lược toàn cầu?

- GV : Hướng dẫn HS nắm được chiến

lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

GV mở rộng thêm phần Mĩ thông qua thủ

đoạn ngoại giao với các nước lớn trong

hệ thống XHCN nhằm cô lập PTCMTG

- GV hỏi: Trình bày hoàn cảnh, mục tiêu

của Mĩ trong Chiến lược Cam kết và mở

rộng?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

- GV hỏi: Mục tiêu bao trùm của Mĩ là

- Ngăn chặn và đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân

và các lực lượng tiến bộ trong nước Tiêu biểu là các đạo luật Táp – Háclây (1947) chống phong trào công đoàn, chủ nghĩa Mác Cácti” chống chủ nghĩa cộng sản và những người có tư tưởng tiến bộ

- Do những mâu thuẫn xã hội gay gắt, ở Mĩ diễn ra nhiều phong trào đấu tranh sôi nổi như phong trào của người da đen (1963), người da đỏ, nhất là phong trào phản đối cuộc chiến tranh ở Việt Nam

3 Chính sách đối ngoại.

a Chiến lược toàn cầu

- Sau CTTG II, Mĩ triển khai Chiến lược toàn cầu với tham

+ Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh

+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh VN (1954 – 1975)

+ Mỹ còn thực hiện sách lược hoà hoãn với các nước lớn XHCN như : Trung Quốc, Liên Xô để chống lại PTCMTG

b Chiến lược Cam kết và mở rộng

- Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền Tổng thống Bill Clinton

đề ra Chiến lược Cam kết và mở rộng.

+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào

công việc nội bộ của nước khác

 Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập trật tự thế giới

“đơn cực”, trong đó Mĩ trở thành siêu cường duy nhất, đóng

vai trò lãnh đạo thế giới

4 Sơ kết bài học :

* Củng cố: GV nêu khái quát các ý chính sau :

- Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Chính sách đối nội và nhất là chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

* Dặn dò :

- Học bài cũ, xem trước bài mới ( bài 7 )

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 17

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

PPCT 09 Ngày soạn: 03/9/2010 Ngày dạy: 07/9/2010

Bài 7 TÂY ÂU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Nắm được sự phát triển của các nước Tây Âu qua các giai đoạn: 1945 – 1950, 1950 – 1973, 1973 – 1991,

1991 đến nay

- Sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật: các nước Tây Âu những năm 1950 – 1973 đã cơ bản ổn định và phục hồi với sự giúp đơc của Mĩ; nhữn nhân tố thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của các nước Tây Âu

- Chính trị - xã hội: Định ước Hẽninki về an ninh và hợp tác châu Âu (1975), phá bỏ bức tường Béclin và việc tái thống nhất nước Đức

- Chính sách đối ngoại: Trong những năm từ 1991 đến nay, mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước Á, Phi,

Mĩ latinh, các nước Đông Âu và Liên Xô cũ, sự hợp tác, liên minh cả về lĩnh vực kinh tế và chính trị

- Liên minh châu Âu: Biết được khái quát quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU)

2 Thái độ

- Nhận thức sâu hơn xu thế chủ đạo của thời đại là hòa bình và hợp tác phát triển Từ đó HS thấy rõ nước

ta hội nhập với thế giới là thuận theo xu thế chung đó

- Hiểu được giữa nước ta và nhiều nước Tây Âu có những liên hệ trong lịch sử Ngày nay, mối quan hệ giữa nước ta và liên minh Châu Âu cũng như nhiều nước Tây Âu ngày càng phát triển và hoạt động có hiệu quả

3 Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích nhất là tư duy có tính khái quát khi xem xét các vấn đề của khu vực

II CHUẨN BỊ

- Tư liệu về EU…

- Phương pháp: thảo luận nhóm, nêu vấn đề

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau CTTG II, nguyên nhân dẫn đến sự phát

triển?

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm và giao

nhiệm vụ cho từng nhóm

- Nhóm 1: Trình bày khái quát về tình

hình kinh tế, khoa học – kĩ thuật, nguyên

nhân dẫn đến sự phát triển đó

- Nhóm 2: Trình bày khái quát về tình

hình chính trị - xã hội

1 Sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật.

- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nhờ sự viện trợ của Mĩ đến 1950 kinh tế phục hồi và đạt mức trước chiến tranh

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70, nền kinh tế Tâu Âu ổn định và phát triển nhanh, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn, khoa học kỹ thuật cao và hiện đại

Trang 18

Nhóm 2 trình bày khái quát về tình hình

chính trị - xã hội

Giáo viên bổ sung và chốt ý

Nhóm 3 trình bày khái quát về chính sách

đối ngoại của Tây Âu sau chiến tranh thế

giới hai từ 1945-2000?

Giáo viên bổ sung và chốt ý

Nhóm 4 trình bày khái quát quá trình hình

thành và phát triển, thành tựu của Liên

minh châu Âu

Giáo viên bổ sung và chốt ý

GV cung cấp một số tư liệu vè quan hệ

có nơi không ổn định (như cuộc đấu trang của 80 vạn sinh viên, công nhân, công chức Pháp tháng 5/1968 ), tình trạng phân hoá giàu nghèo ngày càng trầm trọng

3 Chính sách đối ngoại

- Sau CTTG II, với mưu đồ khôi phục chế độ thuộc địa, các nước Tây Âu như Anh, Pháp, Hà Lan đã tiến hành các cuộc tái chiếm thuộc địa, nhưng cuối cùng họ

đã thất bại

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ

- Các nước Tây Âu tham gia “Kế hoạch Macsan”; gia nhập khối NATO (4/1949) nhằm chống LX

và các nước XHCN; đứng về phía Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược VN; ủng hộ Israel trong các cuộc chiến tranh Trung Đông Tuy nhiên, quan hệ giữa Mĩ và Tây Âu cũng diễn ra những “trục trặc”, nhất là quan hệ Mĩ – Pháp

- 8/1975 các nước Tây Âu cùng LX, Đông Âu,

Mĩ và Canada kí kết Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu Tình hình căng thẳng ở châu Âu đã dịu đi rõ rệt

- 11/1989 bức tường Berlin bị phá bỏ; 12/1989 chiến tranh lạnh chấm dứt; 10/1990 nước Đức tái thống nhất

4 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

* Quá trình hình thành và phát triển:

- 1951 thành lập cộng đồng than thép Châu Âu gồm 6 nước:

P, CHLB Đức, I, Bỉ, Hlan, Lúcxămpua

- 1957 với hiệp ước Rôma được kí kết , thành lập “cộng

đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “cộng đồng kinh tế Châu Âu” (EEC)

- 1967 hợp nhất ba tổ chức trên thành “Cộng đồng Châu Âu”(EC)

- 1-1993 EC đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU) với số

lượng thành viên lên tới 27 nước (2007)

* Thành tựu: Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực

về chính trị, kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn ¼ GDP của thế giới

- 1/2002 các nước EU đã sử dụng đồng tiền chung Châu Âu(EURO)

4 Sơ kết bài học: GV nhấn mạnh các ý chính của bài:

5 Dặn dò - ra bài tập về nhà

Trang 19

Nắm được bài cũ Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong SGK.

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 20

Bài 8 NHẬT BẢN

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Sự phát triển kinh tế :Nguyên nhân sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới

- Chính trị, xã hội : Đảng Dân chủ tự do (LDP) nắm chính quyền Nhật Bản, duy trì chế độ quân chủ lập hiến nhưng thực chất là nền dân chủ đại nghị tư sản

- Chính sách đối ngoại : Sau CTTG 2 : liên minh chặt chẽ với Mĩ và lệ thuộc Mĩ, nhưng từ sau những năm

70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới, hướng về châu Á

2 Về thái độ :

- Khâm phục khả năng sáng tạo và ý thức tự cường của người Nhật, từ đó ý thức trong học tập và cuộc sống

- Ý thức hơn về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với công việc hiện đại hoá đất nước

3 Về kĩ năng:

Các kĩ năng tư duy: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp

II CHUẨN BỊ

- Tranh ảnh và tài liệu có liên quan

- Phương pháp : nêu vấn đề, thuyết trình

- GV hỏi: Trình bày sự phát triển về kinh

tế, KHKT của Nhật Bản sau CTTG II?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

GV bổ sung, chốt ý

GV giới thiệu một số mặt hàng nổi tiến

của NB, đặc biệt là cầu Sêtô Ôhasi

- GV hỏi: Trình bày những nguyên nhân

dẫn tới sự phát triển thần kì của Nhật Bản

1 Sự phát triển ”thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản

và những nguyên nhân của nó.

- Từ một nước bại trận trong CTTG 2, Nhật Bản đã tập trung sức phát triển kinh tế và đã đạt được những thành tựu to lớn, được thế giới đánh giá là ”thần kì”

+ 1952 – 1973, kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960-1969 là 10,8%).+ 1968 Nhật Bản đã vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ 2 sau Mĩ, trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới

+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và KH – KT với việc tạp trung vào sản xuất dân dụng như các hàng hoá tiêu dùng nổi tiếng thế giới (tivi, tủ lạnh, ô tô), các tàu chở dầu có trọng tải lớn (1 triệu tấn), cầu đường bộ dài 9.4 km nối hai đảo Hônsu

+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước và các công ty NB (như thông tin về dự báo tình hình kinh tế thế giới, áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của hàng hoá, tín dụng, )

+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài, như nguồn viện trợ

Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và

Trang 21

Hoạt động 2 cả lớp.

- GV hỏi: NB đã có những cải cách tiến

bộ như thế nào về kinh tế?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

GV bổ sung, chốt ý

- GV hỏi: NB đã có những cải cách tiến

bộ như thế nào về chính trị?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

GV bổ sung, chốt ý

- GV hỏi: Chính sách đối ngoại của NB

được thể hiện như thế nào?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

GV bổ sung, chốt ý

VN(1954-1975); chi phí quốc phòng thấp

2 Tình hình chính trị - xã hội và chính sách đối ngoại của Nhật Bản:

- Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn dân chủ về kinh tế: Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế , giải tán các“Đaibátxư”; Cải cách ruộng đất; Thực hiện dân chủ hóa lao động ( thông qua các luật về lao động )

- Những cải cách về chính trị: Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng Đồng minh ( SCAP) đã loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh , xét xử tội phạm chiến tranh , ban hành Hiến pháp mới ( 1947) : Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực chất là theo chế độ dân chủ đại nghị tư sản Nhật vẫn duy trì ngôi vị Thiên hoàng mang tính chất tượng trưng; Nhật Bản cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực

- 1955-1993 Đảng Dân chủ tự do liên tục cầm quyền, dẫn dắt

sự phát triển của đất nước Sau 1993, tình hình chính trị NB cí lúc không ổn định, nội các luôn thay đổi

- Về đối ngoại :

+ Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mỹ Ký Hiệp ước hòa bình và Hiệp ước an ninh Mỹ-Nhât ( 1951)

+ Sau Chiến tranh lạnh, Nhật Bản mở rộng quan hệ với Tây

Âu, chú trọng quan hệ với các nước châu Á và ĐNA

+ Ngày nay, Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên trở thành 1 cường quốc chính trị để tương xứng với sức mạnh kinh tế

4.Sơ kết bài học:

- Củng cố :

+ Sự phát triển của Nhật từ 1952 – 1973 Nguyên nhân của sự phát triển

+ Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Nhật

- Dặn dò: HS chuẩn bị bài mới, chuẩn bị trước bài mới, sưu tầm tư liệu có liên quan.

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 22

Chương V QUAN HỆ QUỐC TẾ ( 1945 – 2000).

Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Quan hệ quốc tế 1945 – 1991: thời kì đối đầu căng thẳng giữa 2 phe, đứng đầu là Mĩ và Lên Xô

- Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh:

+ Nội dung cơ bản của học thuyết Truman

+ Sự hình thành khối quân sự NATO, Tổ chức Hiệp ước Vacsava và hậu quả của nó với tình hình thế giới

- Sự đối đầu Đông – Tây và một số cuộc chiến tranh cục bộ(Chiến tranh Đông Dương 1946-1954, Chiến tranh Triều Tiên 1950-1953, Chiến tranh việt Nam 1954-1975)

2 Về thái độ :

- Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh

- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, nhân dân ta phải tiến hành 2 cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, góp phần to lớn vào cuộc chiến tranh vì hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội

3 Về kĩ năng:

Các kĩ năng tư duy phân tích các sự kiện, khái quát tổng hợp những vấn đề lớn

II CHUẨN BỊ

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng

- Các tài liệu tham khảo

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm ta bài cũ: Sự phát triển kinh tế Nhật từ 1952 -1973? Nguyên nhân của sự phát triển đó?

3 Tổ chức các hoạt động dạy - học

- GV nhắc lại quan hệ Đồng minh giữa 3

nước: Liên Xô, Anh, Mĩ trong chiến tranh

chống phát xít GV có thể khai thác bức

tranh của 3 nhà lãnh đạo ở Hội nghị Ianta

* Hoạt động 1: cả lớp

- GV đặt câu hỏi: Mâu thuẫn giữa phe

Đồng minh bắt nguồn từ đâu? Từ phía

hành động gì? LX phải đối phó ra sao và

hậu quả của nó đưa lại là gì?

- HS theo dõi SGK trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và chót ý:

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- Chiến tranh Đông Dương diễn ra và kết

thúc khi nào?

- Tại sao chiến tranh Đông Dương lại

phản ánh mâu thuẫn giữa 2 phe, chịu sự

- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan

hệ giữa mĩ và các nước phương Tây với Liên Xô và các nước XHCN.

- Những sự kiện từng bước đưa tới tình trạng chiến tranh lạnh: + Mỹ: Học thuyết Truman (3/1947), Kế hoạch Macsan (6/1947)

và việc thành lập tổ chức NATO (4/1949) + Liên Xô: 01/1949, Liên Xô và Đông Âu đã thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế SEV và tổ chức Hiệp ước Vácxava (5/1955).

→ Hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị và quân sự giữa 2 phe TBCN và XHCN, dẫn tới sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe do

2 siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực, mỗi phe.

II SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG TÂY VÀ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỤC BỘ.

1 Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp.

- Từ 1946, nhân dân 3 nước Đông Dương phải tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược

- Từ 1950, chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu tác động

Trang 23

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận, minh

+ Sự chia cắt bán đảo Triều Tiên

+ Chiến tranh triều Tiên là sự đụng đầu

trực tiếp giữa hai phe TBCN và XHCN

do Mĩ và Liên Xô đứng đầu

- HS theo dõi SGK nắm được kiến thức

cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớp.

- Trong cuộc chiến tranh này, mâu thuẫn

và đối đầu 2 phe được thể hiện như thế

2 Cuộc chiến tranh triều Tiên (1950 -1953)

- 1948, bán đảo triều Tiên bị chia cắt làm hai miền (2 nước):+ Từ vĩ tuyến 38 trở ra Bắc là nước CHDCND Triều Tiên ( LX bảo trợ)

+ Từ vĩ tuyến 38 trở vào Nam là Đại Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc) do Mĩ bảo trợ

- Năm 1950 – 1953 chiến tranh khốc liệt diễn ra giữa 2 miền.+ Miền Bắc được sự bảo trợ của LX và chi viện của T.Quốc.+ Miền Nam có Mĩ giúp sức

-> Chiến tranh T.Tiên là sản phẩm của chiến tranh lạnh và

là cuộc đụng đầu trực tiếp giữa 2 phe Xô – Mĩ

3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 – 1975).

- Đây là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa 2 phe, đánh dấu sự phá sản mọi chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ

- Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1/1973) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản, tôn trọng độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

4 Sơ kết bài học

- Củng cố: Sau CTTG thứ hai, quan hệ quốc tế có nhiều biến động phức tạp:

Từ CTTG thứ hai đến những năm 70: Mâu thuẫn Đông – Tây gay gắt, chiến tranh lạnh căng thẳng, chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi

- Dặn dò: HS học bài cũ,đọc trước mục III và IV

RÚT KINH NGHIỆM

……… ………

……… ………

Trang 24

Chương V QUAN HỆ QUỐC TẾ ( 1945 – 2000).

Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Đặc điểm trong quan hệ quốc tế từ sau năm 1991 đến nay là hoà hoãn, đa cực, lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm; xung đột khu vực:

+ Những sự kiện biểu hiện xu thế hoà hoãn

+ Nguyên nhân của việc chấm dứt Chiến tranh lạnh

- Thế giới sau “Chiến tranh lạnh”, nắm được các xu thế của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt

2 Về thái độ :

- Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh

- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, nhân dân ta phải tiến hành 2 cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, góp phần to lớn vào cuộc chiến tranh vì hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội

3 Về kĩ năng:

Các kĩ năng tư duy phân tích các sự kiện, khái quát tổng hợp những vấn đề lớn

II CHUẨN BỊ

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng

- Các tài liệu tham khảo

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình

mà từ những năm 70, mâu thuẫn xung đột

Đông – Tây bớt đi phần căng thẳng, dần

nhường chỗ cho một xu hướng mới, xu

hướng hoà hoãn Đông – Tây

- HS tập trung theo dõi vấn đề

* Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những

biểu hiện của sự hoà hoãn Đông – Tây

chứng tỏ mâu thuẫn Đông – Tây bớt căng

thẳng

- HS theo dõi SGKđể trả lời câu hỏi

- GV bổ sung phần kiến thức cơ bản

* Hoạt động 3:Cả lớp, cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào khiến

Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK

- GV nhấn mạnh minh hoạ thêm một số

nội dung như:

III XU THẾ HOÀ HOÃN ĐÔNG – TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT.

- Đầu thập kỉ 70, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện

- Biểu hiện :+ Từ đầu những năm 70, hai siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao

+ Năm 1972, Liên Xô – Mĩ kí Hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược

+ 11/1972 Đông Đức – Tây Đức đã kí Hiệp định về những

cơ sở quan hệ 2 nước+ Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada đã kí Định ước Henxinki về hoà bình, an ninh và hợp tác châu Âu

+ Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ cấp cao giữa Liên Xô,

Mĩ hai bên đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

- Nguyên nhân Chiến tranh lạnh chấm dứt :+ Chiến tranh lạnh đã làm suy giảm thế mạnh của Liên Xô – Mĩ

+ Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ đáng gờm, thách thức Mĩ

+ Liên Xô ngày càng lâm vào khủng hoảng trì trệ

IV THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

- Từ 1989 -1991 chế độ XHCN đã khủng hoảng và sụp đổ ở

LX và ĐÂ, các liên minh kinh tế, quân sự của các nước XHCN giải thể

Trang 25

+ Sự xói mòn và đi đến sụp đổ của trật tự

2 cực I

+ Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và LX thu

hẹp, biểu hiện

* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

- GV đặt câu hỏi: sau chiến tranh lạnh,

thế giới phát triển theo hướng nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời

+ Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô bị mất, phạm vi ảnh hưởng của Mĩ thu hẹp dần

* Xu thế phát triển của thế giới ngày nay:

+ Trật tự thế giới được hình thành theo hướng “đa cực”

+ Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế

+ Mĩ ra sức thiết lập trật tự “một cực” bá chủ thế giới nhưng khó thực hiện

+ Hoà bình thế giới được củng cố, tuy nhiên nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi

- Sang thế kỉ XXI, xu thế hoà bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính trong quan hệ quốc tế

- Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố, nhất là sự kiện 11/9/2001

đã tác động mạnh đến tình hình chính trị và quan hệ quốc tế

4 Sơ kết bài học

- Củng cố:

+ Sau CTTG thứ hai, quan hệ quốc tế có nhiều biến động phức tạp chia ra các giai đoạn:

Từ CTTG thứ hai đến những năm 70: Mâu thuẫn Đông – Tây gay gắt, chiến tranh lạnh căng thẳng, chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi

+ Từ những năm 70 -1991: Xuất hiện xu hướng hoà hoãn Đông – Tây; chiến tranh lạnh chấm dứt

+ Từ 1991 - đến nay: thời kì hậu chiến tranh lạnh với 4 xu thế phát triển

- Dặn dò: HS học bài cũ, đọc trước bài 10, tìm hiểu một số thành khoa học – công nghệ hiện đại

RÚT KINH NGHIỆM

……… ………

……… ………

Trang 26

Chương VI CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nắm vững nguồn gốc, đặc điểm và thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng KH –CN và những tác động của nó

- Như một hệ quả tất yếu của cuộc CMKH – CN, xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ trong những năm cuối TK XX Những biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá

2 Về thái độ :

- Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh

- cảm phục ý chí vươn lên không ngừng và sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ con người đã tạo nên nhiều thành tựu kì diệu, nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng chất lượng cao của con người

- Từ đó, nhận thức: Tuổi trẻ Việt Nam ngày nay phải cố gắng học tập, rèn luyện, có ý chí và hoà bảo vươn lên để trở thành những con ngườiđược đào tạo chât lượng, đáp ứng những yêu cầu của công cuộc CNH, HĐH đất nước

3 Về kĩ năng:

Các kĩ năng tư duy phân tích, liện hệ, so sánh

II CHUẨN BỊ:

- Tư liệu về thành tựu khoa học – công nghệ

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm ta bài cũ: Những sự kiện dẫn tới chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh? Nguyên nhân chấm dứt

chiến tranh lạnh?

3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp

* Hoạt động 1: Cá nhân

- GV thuyết trình: cho đến nay, loài người

đã trải qua 2 cuộc cách mạng trong lĩnh

vực KH – KT

- GV đặt câu hỏi: Xuất phát từ nhu cầu

đòi hỏi nào mà con người cần phát minh

KH- KT?

- HS suy nghĩ, liên hệ thực tiễn trả lời

- GV nhận xét, bổ sung, lấy ví dụ minh

hoạ

- Đặc điểm của cuộc CMKH – CN?

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những

* Nguồn gốc: xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, của sản

xuất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người

2 Những thành tựu tiêu biểu

- Đạt được những thành tựu kì diệu trên mọi lĩnh vực.

- Lĩnh vực khoa học cơ bản, có những bước tiến nhảy vọt.

+Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.

+Tháng 6/2000, lập được bản đồ gien người.

- Trong lĩnh vực công nghệ : công cụ sản xuất mới như (máy tính, máy tự động ), những nguồn năng lượng mới (mặt trời, nguyên tử), những vật liệu mới (Polime), công nghệ sinh học có

Trang 27

- GV đặt câu hỏi: Toàn cầu hoá là gi?

Thử lấy dẫn chứng về toàn cầu hoá?

- Hs dựa vào những hiểu biết của mình để

trả lời

- HS theo dõi SGK những biểu hiện của

toàn cầu hoá về kinh tế, nắm được những

biểu hiện cơ bản của toàn cầu hoá kinh tế

- GV vừa phân tích phần chữ nhỏ trong

SGK, vừa lấy ví dụ minh hoạ cho toàn

cầu hoá

- GV trình bày kết hợp với giảng giải,

phân tích, giúp Hs nắm được thời cơ và

thách thức của toàn cầu hoá đối với các

nước đang phát triển

- HS theo dõi tiếp thu kiến thức

bước đột phá phi thường trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh … thông tin liên lạc và giao thông vận tải, chinh phục vũ trụ…

* Tác động :

- Tích cực :Tăng năng suất lao động, gia tăng khối lượng các sản phẩm, không ngừng nâng cao mức sống, chất lượng cuộc sống của con người, đưa tới những thay đổi lớn và những đòi hỏi mới đối với mỗi con người và mỗi quốc gia, dân tộc.

- Hạn chế : Ô nhiễm môi trường, các loại tai nạn và bệnh tật, sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, nhất là việc chế tạo các loại vũ khí huỷ diệt…

II XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ

- Từ đầu những năm 80, đặc biệt là từ sau Chiến tranh lạnh xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện.

- Khái niệm : Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.

- Biểu hiện : +Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế +Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

+Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn khổng lồ.

+Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

- Thời cơ : Các nước đang phát triển có thể khai thác các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài, nhất là các tiến bộ KHKT để có thể đi tắt đón đầu, rút ngắn thời gian xây dụng và phát triển đất nước.

- Thách thức : Phải cố gắng lớn trong cạnh tranh về kinh tế, nếu

bỏ lỡ thời cơ sẽ bị tụt hậu rất xa Phải giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc và độc lập tự chủ của quốc gia…

→ Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu không thể đảo ngược ; vừa là

cơ hội vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc.

4 Sơ kết bài học

- Củng cố:

+ Thành tựu và tác động của cách mạng KHCN.

+ Toàn cầu hoá là gì? Những biểu hiện của nó

- Dặn dò: HS về học bài và đọc trước bài tổng kết lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000).

RÚT KINH NGHIỆM

……… ………

……… ………

Trang 28

Bài 11 TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Củng cố kiến thức đã học từ sau CTTG thứ hai đến năm 2000

- Phân kì Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay

- Bảng niên biểu các sự kiện chính của LSTG từ 1945 – 2000

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình

- GV đặt câu hỏi: Trật tự thế giới mới sau

chiến tranh được các lập như thế nào?là trật tự

gì? Nhắc lại khái niệm trật tự hai cực Ianta.

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV gợi lại vai trò của LX trong những thập

niên chiến tranh lạnh:

+ Trụ cột trong phe XHCN

+ Cường quốc thứ hai thế giới sau Mĩ

+ Thành trì của hoà bình thế giới

* Hoạt động 3: cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Sau chiến tranh, phong trào

giải phóng dân tộc phát triển như thế nào?

- Dùng phiếu học tập để HS củng cố phần này

- HS hoàn thiện phiếu học tập, tổng hợp các

mốc thời gian quan trọng

* Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Nhìn một cách tổng thể, sau

chiến tranh các nước tư bản phát triển như thế

nào?

- HS nhớ lại kiến thức đã học, trả lời

* Hoạt động 5: Cả lớp, cá nhân.

- GV nêu câu hỏi: Xu hướng chính trong quan

hệ quốc tế từ sau chiến tranh đến 1991 là gì?

I NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH

SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945.

1 Trật tự thế giới mới được xác lập dựa trên sự thoả

thuận tại ianta Phạm vi ảnh hưởng chủ yếu thuộc về

2 nước liên xô và mĩ gọi là 2 cực ianta

3 Sau chiến tranh, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở khắp Á, Phi, Mĩ latinh làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.làm thay đổi căn bản bộ mặt thế giới

4 Trong nửa sau thế kỉ XX, chủ nghĩa đế quốc đã có nhiều biến chuyển quan trọng:

- Mĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất , đứng đầu phe tbcn và ráo riết thực hiện các chiến lược toàn cầu nhằm thống tri thế giới

- Nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời, nền kinh tế của các nước tư bản đã có sự tăng trưởng liên tục, đưa lại

sự thay đổi về chất trong cơ cấu cũng như trong xu hướng phát triển

- Do nhiều nguyên nhân, các nước tư bản ngày càng

có xu thế liên kết kinh tế khu vực, tiêu biểu là sự ra đời của liên minh châu Âu(EU) Mĩ , Nhât, tây Âu đã trở thành những trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

5 Trong nửa sau thế kỉ XX, các quan hệ quốc tế được

mở rộng và đa dạng hơn bao giờ hết Nét nổi bật là từ sau 1945 là sự đối đầu gay gắt giữa 2 siêu cường, 2

Trang 29

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

- HS nhớ lại kiến thức bài cũ trả lời

* Hoạt động 6: Cá nhân

GV nêu câu hỏi: Cuộc CMKHKT lần 2 khởi

đầu ở đâu? Em đánh giá gì về thành tích đạt

được của loài người.?

HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời

+ Quan hệ quốc tế ra sao? Cu hướng chủ yếu ?

Quanhệ giữa các nước lớn?

+ Ngược chiều với xu hướng chung của thế

giới là hoà bình, ổn định hợp tác và phát triển

là xu hướng gì?

- GV ra bài tập, lập niên biểu những sự kiện

chính của lịch sử thế giới hiện đại 1945 -2000

- Gv gợi ý để HS chọn những sự kiện theo

những nội dung cơ bản của lịch sử thế giới hiện

đại

- HS hoạt động theo hướng dẫn của GV

phe trong tình trạng chiến tranh lạnh kéo dài tới 4 thập kỉ Tuy nhiên, phần lớn các quốc gia trên thế giới vẫn cùng tồn tại hoà bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác Cuối cùng, chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế hoà dịu đối thoại, hợp tác phát triển

6 Cuộc CMKHKT lần hai diến ra với quy mô, nội dung và nhịp điệu chưa từng thấy cùng những hệ quả

vô cùng to lớn Cuộc CMKHCN đã đặt ra trước các quốc gia – dân tộc nhiều vấn đề lớn như việc đào tạo con người cho nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo vệ môi trường sinh thái, sự cân bằng hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

II XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

1 Hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm Ngày nay, kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế, là nền tảng căn bản tạo ra sức mạnh lâu bền và thật sự của mỗi quốc gia

2 Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thoả hiệp,tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi giúp họ vươn lên mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới

3 Sau chiến tranh lạnh tuy hoà bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột Chủ nghĩa khủng bố, li khai càng làm cho những nguy cơ này trầm trọng hơn Nội chiến, xung đột, li khai, khủng bố, … bắt nguồn từ những mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ có những căn nguyên lịch sử nên việc giải quyết khó có thể dễ dàng và nhanh chóng

4 Từ thập kỉ 80 thế kỉ XX, thế giới đã diễn ra ngày càng mạnh mẽ xu thế toàn câùi hoá Đó là một xu thế klhách quan, tạo nên thời cơ thuận lợi

và cả những thách thức gay gắt, nhất là đối với các nước đang phát triển

4 Sơ kết bài học

Trang 30

KIỂM TR 45’

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Kiểm tra kiến thức của HS từ đầu học kì I đến nay Qua đó củng cố kiến thức, biết được khả năng từng đối tượng HS, kịp thời nhắc nhở những HS lười học và học yếu

2 Kỹ năng: Biết phân tích, so sánh, chọn lựa kiến thức trọng tâm

3 Tư tưởng, tình cảm: có ý thức bảo vệ hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển trên thế giới

II CHUẨN BỊ: - GV: đề kiểm tra, đáp án

- Phương pháp: 100% tự luận

MÃ ĐỀ I

ST

CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ

TỔNG SỐ

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG

2 Bài 9: Quan hệ quốc tế trong và sau

3 Bài 10: Cách mạng khoa học - công

nghẹ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau

CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ

TỔNG SỐ

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG

1 Bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới

Trang 31

Câu 3(3.5đ): Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay.

THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG

sinh: RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 32

ĐỀ I:

Câu 1 (3đ):

* Những thành tựu tiêu biểu (2đ)

- Lĩnh vực khoa học cơ bản, có những bước tiến nhảy vọt (1đ)

+Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính

+Tháng 6/2000, lập được bản đồ gien người

- Trong lĩnh vực công nghệ (1đ): công cụ sản xuất mới như (máy tính, máy tự động ), những nguồn năng

lượng mới (mặt trời, nguyên tử), những vật liệu mới (Polime), công nghệ sinh học có bước đột phá phi thường trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh … thông tin liên lạc và giao thông vận tải, chinh phục vũ trụ…

*Tác động (1đ):

- Tích cực (0.5đ):Tăng năng suất lao động, gia tăng khối lượng các sản phẩm, không ngừng nâng cao mức

sống, chất lượng cuộc sống của con người, đưa tới những thay đổi lớn và những đòi hỏi mới đối với mỗi con người và mỗi quốc gia, dân tộc

- Hạn chế (0.5đ): Ô nhiễm môi trường, các loại tai nạn và bệnh tật, sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, nhất

là việc chế tạo các loại vũ khí huỷ diệt…

Câu 2 (3.5đ)

* Sự phát triển của nền kinh tế (2đ)

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ (0.25đ)

- Biểu hiện:

+ SLCN: chiếm hơn ½ SLCN thế giới.(0.5đ)

+ Chiếm ¾ dự trữ vàng của thế giới (0.5đ)

+ Chiếm gần 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới (0.5đ)

-> Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới (0.25đ).

* Nguyên nhân phát triển (1.5đ) :

+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ KHKT cao, năng động,

sáng tạo (0.5đ)

+ Ở xa chiến trường, không bị chiến tranh tàn phá, được yên ổn để phát triển kinh tế, Mĩ lợi dụng chiến tranh

để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí (0.5đ)

+ Áp dụng thành công những tiến bộ KHKT để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức

cạnh tranh và điều chỉnh hợp lí cơ cấu nền kinh tế (0.5đ)

Câu 3 (3.5đ):

* Quá trình chấm dứt Chiến tranh lạnh (2đ)

+ Từ đầu những năm 70, hai siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao Năm 1972, Liên

Xô – Mĩ kí Hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược (0.5đ)

+ 11/1972 Đông Đức – Tây Đức đã kí Hiệp định về những cơ sở quan hệ 2 nước (0.5đ)

+ Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada đã kí Định ước Henxinki về hoà bình, an ninh và hợp tác

châu Âu (0.5đ)

+ Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ cấp cao giữa Liên Xô, Mĩ hai bên đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

(0.5đ)

* Nguyên nhân Chiến tranh lạnh chấm dứt (1.5đ)

+ Chiến tranh lạnh đã làm suy giảm thế mạnh của Liên Xô – Mĩ (0.5đ)

+ Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ đáng gờm, thách thức Mĩ (0.5đ)

+ Liên Xô ngày càng lâm vào khủng hoảng trì trệ (0.5đ)

Trang 33

ĐÁP ÁN.

ĐỀ II:

Câu 1 (3đ)

* Sự thành lập (0.5đ): Từ 25/4 - 26/6/1945, hội nghị quốc tế gồm đại biểu của 50 nước họp tại San

Phranxixcô (Mĩ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc

*Mục đích (0.5đ): Duy trì hòa bình và an ninh thế giới ; thúc đẩy, phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp

tác giữa các nước…

* Nguyên tắc hoạt động (1.5đ)

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, và Trung Quốc)

* Vai trò (0.5đ): Duy trì hòa bình và an ninh thế giới; Giải quyết nhiều vụ tranh chấp, xung đột khu vực

Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế,…

Câu 2 (3.5đ)

* Sự phát triển ”thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản.(2đ)

- Từ một nước bại trận trong CTTG 2, Nhật Bản đã tập trung sức phát triển kinh tế và đã đạt được những

thành tựu to lớn, được thế giới đánh giá là ”thần kì” (0.5đ)

+ 1952 – 1973, kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960-1969

là 10,8%).(0.5đ)

+ 1968 Nhật Bản đã vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ 2 sau Mĩ, trở thành một trong 3 trung

tâm kinh tế - tài chính của thế giới (0.5đ)

+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và KH – KT với việc tạp trung vào sản xuất dân dụng như các hàng hoá

tiêu dùng nổi tiếng thế giới (0.5đ)

* Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế: (1.5đ)

+ Con người được xem là vốn quý nhất, là nhân tố quan trọng hàng đầu ( ) (0.5đ)

+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước và các công ty NB, áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản

xuất nhằm nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của hàng hoá, tín dụng, ) (0.5đ)

+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài, như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953)

và VN(1954-1975); chi phí quốc phòng thấp (0.5đ)

Câu 3 (3.5đ)

* Chiến lược toàn cầu (2đ)

- Sau CTTG II, Mĩ triển khai Chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới (0.5đ)

- Mục tiêu: (0.75đ)

Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ CNXH trên thế giới Đàn áp các phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hoà bình dân chủ trên thế giới Khống chế và chi phối các nước đồng minh

- Biện pháp: (0.75đ)

Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm

lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh VN (1954 – 1975) Mỹ còn thực hiện sách lược hoà hoãn với các nước lớn XHCN như : Trung Quốc, Liên Xô để chống lại PTCMTG

* Chiến lược Cam kết và mở rộng (1.5đ)

- Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền Bill Clinton đề ra Chiến lược Cam kết và mở rộng (0.25đ)

- Mục tiêu: (0.75đ)

Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu Tăng cường khôi phục và phát triển

Trang 34

1 Về kiến thức HS hiểu được:

- Những thay đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam

- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919 – 1925 có bước phát triển mới

2 Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử

3 Về thái độ:

- Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức dân tộc

B THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Tập bản đồ và tranh ảnh về các khu công nghiệp, hầm mỏ, đồn điền, …trong cuộc khai thác lần 2 của pháp

- Chân dung một số nhà yêu nước tiêu biểu, bảng thống kê các cuộc bãi công của công nhân

- GV nêu câu hỏi: Cuộc khai thác thuộc địa

sau CT của Pháp diễn ra trong hoàn cảnh

nào?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ

hai của thực dân Pháp ở Đông Dương nhằm

mục đích gì?

- GV nêu câu hỏi: Chương trình khai thác

thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp diễn

I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất.

1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.

a Hoàn cảnh quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Trật tự V – O được thiết lập

- Sau CTTG I Pháp bị thiệt hại nặng nề

- Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nhà nước Xô viết ra đời Quốc tế cộng sản được thành lập => tác động mạnh đến CM Việt Nam

-> Pháp tiến hành cuộc khai thác lần 2 ở Đông Dương, chủ yếu là ở VN

- Thời gian: Từ sau CTTG I đến trước khủng hoảng kinh

tế 1929-1933

- Mục đích:

+ Bù đắp thiệt hại sau CT

+ Khôi phục lại địa vị trong thế giới TB

b Chính sách khai thác kinh tế.

- Tình hình đầu tư: tốc độ nhanh, qui mô lớn

( 1924-1929: 4 tỉ Phơrăng)

Trang 35

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN

ra như thế nào?

- Hs dựa trên sách giáo khoa trả lời

- GV bổ sung, chốt ý

- Gv cho học sinh tìm ra điểm khác giữa

chương trình khai thác thuộc địa lần hai so

với lần thứ nhất (đầu tư chủ yếu lĩnh vực nào,

qui mô của chương trình…)

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về chính sách

khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp?

-GV gợi ý: Tại sao Pháp chỉ tập trung vào

một số ngành? Mà không mở mang công

nghiệp nặng?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- Nội dung khai thác:

+ Nông nghiệp: chủ yếu đầu tư vào đồn điền cao su.

+ Công nghiệp:

* Chú trọng khai mỏ, nhất là mỏ than

* Mở một số ngành công nghiệp chế biến: dệt, muối, xay xát…

+ Thương nghiệp: ngoại thương có bước phát triển mới,

nội thương được đẩy mạnh

+ Giao thông vận tải phát triển

+ Tăng thuế+ Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương

Hoạt động 2: Cả lớp.

- Gv nêu câu hỏi: nêu những chính sách về

chính trị, văn hoá, giáo dục được thực dân

Pháp áp dụng ở Việt Nam sau chiến tranh thế

- Tăng cường chính sách cai trị

- Đưa thêm người Việt vào các công sở

b Văn hoá, giáo dục.

- Hệ thống giáo dục được mở rộng

- Sách báo được xuất bản ngày càng nhiều

- Văn hoá phương Tây du nhập vào Việt Nam, phát triển đan xen với văn hóa truyền thống

Hoạt động 3: cá nhân, tập thể.

- GV hỏi: Chính sách khai thác thuộc địa của

Pháp đã làm cho kinh tế Việt Nam có biến đổi

gì?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- Gv nêu câu hỏi: Chính sách khai thác thuộc

địa của Pháp đã tác động đến xã hội VN làm

cho cơ cấu xã hội có những chuyển biến gì ?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV có thể so sánh tình hình giai cấp sau

CTTG I với trước CTTG I để HS thấy được

3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội

ở Việt Nam.

a Kinh tế.

- Kinh tế Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới

- Kinh tế VN phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn, lệ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp, là thị trường độc chiếm của Pháp

b Xã hội.

- Giai cấp địa chủ: tiếp tục bị phân hoá, một bộ phận

trung - tiểu địa chủ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ

- Giai cấp nông dân: bị đế quốc, phong kiến tướt đoạt

ruộng đất, bần cùng hóa => lực lượng cách mạng to lớn

- Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số lượng, có

tinh thần đấu tranh chống thực dân Pháp và tay sai

Trang 36

- GV nêu câu hỏi: Căn cứ vào tính chất của

xã hội Việt Nam (xã hội thuộc địa nửa phong

kiến), cho biết mâu thuẫn cơ bản ở Việt Nam

sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

TIẾT 2

Hoạt động 1: cá nhân, tập thể.

- GV hỏi: Hãy cho biết những hiểu biết của

em về cụ PBC?

- Gv giới thiệu những hoạt động tiêu biểu của

Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh

- Gv nêu câu hỏi: so với thời kỳ trước chiến

tranh, chủ trương của Phan Bội Châu và

Phan Châu Trinh như thế nào? Quan điểm

của ông có gì thay đổi?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- HS dựa vào SGK nêu hoạt động tiêu biểu

của một số người Việt Nam ở nước ngoài

- GV giới thiệu tổ chức tâm tâm xã và vụ ám

a Phan Bội Châu

- Cách mạng tháng Mười làm thay đổi quan điểm của PBC -> Từ đó ông chuyển sang nghiên cứu, tìm hiểu CMT10

- 6/1925, bị bắt tại Thượng Hải và đưa về an trí tại Huế

b Phan Châu Trinh

- Tiếp tục các hoạt động yêu nước tại Pháp

- 6/1925, về nước tiếp tục hoạt động theo đường lối cũ

c Hoạt động của một số người Việt Nam yêu nước khác.

- Tại Pháp: Hội những người lao động trí óc Đông Dương

ra đời (1925)

- Tại trung Quốc:

+ 1923, tổ chức Tâm Tâm xã được thành lập

+ 19/6/1924, Phạm Hồng Thái thực hiện việc mưu sát toàn quyền Pháp tại Sa Diện

Hoạt động 2: cá nhân, tập thể.

- GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu các hoạt

động của tư sản và tiểu tư sản Việt Nam

- GV bổ sung, giới thiệu một số hoạt động của

tư sản và tiểu tư sản:

+ Hoạt động của Đảng lập hiến

+ Sự ra đời, hoạt động của Phục Việt

+ Cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu và

đám tang Phan Châu Trinh

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK các cuộc đấu

tranh của công nhân

- HS theo dõi SGK, tóm tắt các hoạt động

đấu tranh của công nhân

- GV hỏi: Em hãy nhận xét về mục tiêu, mức

2 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam.

a Tư sản.

- Kinh tế: vận động chấn hưng nội hoá bài trừ ngoại hoá,

chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kỳ

- Lập nhà xuất bản tiến bộ, xuất bản sách báo tiến bộ

- Tiêu biểu nhất có cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925), đám tang Phan Châu Trinh (1926)

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những hoạt

động của NAQ và ý nghĩa của những hoạt

động đó

- HS theo dõi SGK, tóm tắt vào vở

- GV phân tích làm rõ thêm về hoạt động của

NAQ

- GV nêu câu hỏi: Qua tìm hiểu các hoạt

động của NAQ, em hãy cho biết vai trò công

lao đầu tiên của NAQ đối với CMVN là gì?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, kết luận

3 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.

- Từ 1911, NTT ra đi tìm đường cứu nước

- Cuối 1917, NTT trở lại Pháp, gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919)

- 18/6/1919, gởi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến

hội nghị Vecxai

- 7/1920, đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương

về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.

- 25/12/1920, tại đại hội Tua, NAQ bỏ phiếu tán thành gia nhập QTCS và tham gia thành lập ĐCS Pháp

- Từ 1921 thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa; ra

báo Người cùng khổ; viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống

công nhân; và đặc biệt là viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.

- 6/1923, sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân và Đại hội QTCS lần V (1924)

- 11/11/1924, về Quảng Châu – Trung Quốc

* Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc:

- Tìm thấy con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam

- Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của ĐCS VN

4 Sơ kết bài học.

* Củng cố: Qua bài này HS cần nắm vững được các nội dung cơ bản sau:HS

1 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đã tác động đến tình hình kinh tế , giai cấp xã hội VN như thế nào ?

2 Lập niên biểu những hoạt động của NAQ từ năm 1919 đến 1925 theo những nội dung sau : thời gian , nội dung hoạt động , ý nghĩa

3/ Hãy nêu nhận xét về PTĐTDC VN trong những năm 1919-1925 về: mục tiêu, mức độ, tính chất

3/ Hãy nêu nhận xét về PTĐTDC VN trong những năm 1919-1925

* Dặn dò: HS trả lời các câu hỏi ở SGK sau bài học Chuẩn bị trước bìa mới tiếp theo.

Trang 38

- Bồi dưỡng tinh thần dân tộc theo tư tưởng CM vô sản.

II-THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY-HỌC.

- Tài liệu lịch sử về Hội VNCMTN và về ĐCS Việt Nam

- HS theo dõi SGK nắm bắt được hoàn

cảnh ra đời của Hội VNCMTN

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK tóm tắt

các hoạt động chủ yếu của Hội

VNCMTN

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV hỏi: Qua tìm hiểu các hoạt động

của Hội VNCMTN, em cho biết vai trò

của Hội?

- HS suy nghĩ trả lời

I Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng.

1.Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

- 21/6/1925 ra báo Thanh niên.

- 7/1925 NAQ lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở

Trang 39

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY-TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN

- GV nhận xét và chốt ý

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV có thể yêu cầu HS dựa vào SGK

lập bảng theo mẫu sau:

- GV hỏi: KN Yên Bái thất bại đã

Việt Nam Quốc dân đảng

Tân Việt Cách mạng đảng

Việt Nam Quốc dân đảng

Sự thành lập

-Thành lập ngày 14/7/1925, trải qua nhiều lần đổi

14/7/1928 đổi thành Tân Việt Ccáh mạng đảng

- Thành lập ngày 25/12/1927 do Nguyễn Thái Học, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính … lãnh đạo

Thành phần

- Trí thức tiểu tư sản yêu nước

- Tư sản dân tộc, binh lính người Việt giác ngộ, nông dân khá giả, địa chủ, không có cơ

sở quần chúng

Địa bàn

- Trung Kì - Một số tỉnh Bắc

Hoạt động chủ yếu

- Hoạt động trong điều kiện Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát triển mạnh

→ Tân Việt bị phân hóa làm hai

bộ phận : một bộ phận gia nhập Việt Nam thanh niên ; còn lại chuẩn bị thành lập một đảng vô sản

→ Chứng tỏ khuynh hướng

vô sản phát triển mạnh

- Tổ chức các vụ

ám sát cá nhân : trùm mộ phu Badanh

- Trong tình thế bị thực dân Pháp vây quét, Việt Nam Quốc dân đảng đã phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái (19/2/1930)

→ Thất bại nhanh chóng

→ Báo hiệu sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng và khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản

Khuyn

h hướng đấu tranh

- Theo khuynh hướng dân chủ

vô sản

- Theo khuynh hướng dân chủ tư sản

Trang 40

ra đời của 3 tổ chức cộng sản năm 1929?

- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV

nắm được sự ra đời của 3 tổ chức CS

- Ý nghĩa sự xuất hiện 3 tổ chức cộng

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK nội dung

của CLCT đầu tiên của Đảng do NAQ

soạn thảo để thấy được:

+Đường lối chiến lược CM

2.Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

a.Hoàn cảnh lịch sử:

- 6/1/1930->8/2/1930, NAQ triệu tập và chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản tại Cửu Long (Hương Cảng-TQ)

b.Nội dungHN:

-Nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

-Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của

Đảng do NAQ soạn thảo Đó là Cương lĩnh chính trị đầu

tiên của ĐCSVN.

*Nội dung của Cương lĩnh đầu tiên của Đảng:

- Đường lối chiến lược CM: “TS DQCM và thổ địa CM để

đi tới xã hội CS”

- Nhiệm vụ CM: Đánh đổ đé quố Pháp, bọn PK và TS phản

CM làm cho nước VN độc lập tự do…

- Lực lượng CM: công, nông, TTS, trí thứccòn phú nông,

trung tiểu địa chủ và TS thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời liên lạc với các dân tộc bị áp bức và VS thế giới

- Lãnh đạo CM: ĐCSVN – đội tiên phong của GCVS.

=> Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS Việt Nam là

cương lĩnh CMGPDT sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp.

- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử của một Đại hội thành lập đảng.

+ CMVN trở thành bộ phận khắng khít của CMTG

Ngày đăng: 27/09/2013, 09:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Từ cuối 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền tay - LS 12 THEO CKTKN
cu ối 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền tay (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w