Được sự giúp đỡ của Liên Xô, giai cấp vô sản đã thắng thế thiết lập chính quyền vô sản và đẩy mạnh cải cách dân chủ: cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của tư bản trong v
Trang 1Ngày soạn: 20/08/2010
Ngày giảng: 24/08/2010
Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945-2000)
Chương I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
Tiết:01
Bài 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này HS cần nắm vững:
1 Kiến thức
- Nhận thức một cách khái quát toàn cảnh của thế giới sau CTTG2 với đặc trưng lớn
là thế giới chia làm 2 phe: XHCN và TBCN do 2 siêu cường Liên Xô và Mĩ đứng đầu
- Đặc trưng lớn đó đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế hầu như trong cả nữa sau thế kỉ XX
* Trọng tâm: Hội nghị Ianta và Tổ chức Liên Hợp quốc.
+ Sơ đồ tóm tắt về Liên Hợp Quốc
2 Học sinh:Chuẩn bị bài trước ở nhà theo hướng dẫn của gv.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp ( 2p)
2 Giới thiệu khái quát về chương trình LS lớp 12.( 3p)
3 Tiến trình tổ chức dạy học
Trang 2Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
I Hội nghị Ianta (2-1945) và những thở thuận của ba cường quốc
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân (14p) 1 Hội nghị Ianta
- GV: Hội nghị Ianta được triệu tập
trong bối cảnh lịch sử nào?
- GV hướng dẫn học sinh quan sát h.1
sách giáo khoa, tr.5
- Thời gian họp hội nghị? Địa điểm?
thành phần tham dự?
- GV hỏi: Hội nghị Ianta đã đưa ra
những quyết định quan trọng nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- GV: hướng dẫn học sinh quan sát bản
đồ, kết hợp phần chữ nhỏ trong sách
giáo khoa để xác định khu vực và phạm
vi ảnh hưởng của Liên Xô và các đồng
+ Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh + Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
- Từ ngày 4-11/2/1945, một hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham sự của nguyên thủ ba cường quốc: Xtalin (Liên Xô), Ph Rudơven (Mĩ), U Sớcsin (Anh)
b Nội dung hội nghị
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu, Châu Á
=> Những quyết định của HN Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta.
II Sự thành lập Liên Hợp Quốc
Trang 3Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân (15p)
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình
2 - SGK, giới thiệu về hội nghị thành
lập: thời gian, địa điểm, thành phần
tham dự, nội dung
1 Sự thành lập
- Từ 25/4 - 26/6/1945, hội nghị quốc tế gồm đại biểu của 50 nước họp tại San Phranxixcô (Mĩ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc
- GV hỏi: Để thực hiện các mục đích đó,
LHQ hoạt động theo những nguyên tắc
nào?
- GV hỏi: Theo em nguyên tắc đảm bảo
sự nhất trí của 5 cường quốc có tác
dụng gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Giáo viên chốt lại: đây là nguyên tắc
cơ bản và quan trọng để LHQ thực hiện
chức năng duy trì trật tự thế giới mới;
ngăn chặn không cho một cường quốc
nào khống chế được LHQ vào mục
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, và Trung Quốc)
- Giáo viên sử dụng sơ đồ và giải thích.
- HS theo dõi, ghi nhớ
4 Cơ cấu tổ chức
- Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng; Hội đồng bảo an; Hội đồng quản thác; Hội đồng kinh tế-xã hội; Tòa án quốc tế và Ban thư kí
- Các tổ chức chuyên môn khác
- Trụ sở đặt tại Niu-Oóc (Mĩ)
- GV hỏi: Hãy đánh giá vai trò của
LHQ trong hơn nửa thế kỉ qua? LHQ đã
có sự giúp đỡ như thế nào đối với Việt
Nam?
5 Vai trò
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Giải quyết nhiều vụ tranh chấp, xung đột khu vực
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế,…
Trang 4Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản
- GV hỏi: Việc giải quyết vấn đề nước
Đức sau chiến tranh được thực hiện như
thế nào? Tại sao ở Đức hình thành hai
nhà nước riêng biệt theo hai chế độ
chính trị đối lập?
- HS dựa vào SGK, suy nghĩ trả lời
- GV dựa vào lược đồ nước Đức sau
(7 9/1949 ở Tây Đức, Mĩ, Anh, Pháp lập ra nước Cộng hòa liên bang Đức theo chế độ TBCN
- 10/1949 tại Đông Đức được sự giúp đỡ của Liên Xô, nước Cộng hòa dân chủ Đức được thành lập, theo con đường XHCN
- GV hỏi: CNXH đã vượt ra khỏi phạm
vi 1 nước ( Liên Xô ) và trở thành hệ
thống thế giới như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét, kết luận
2 CNXH trở thành hệ thống thế giới
- 1945-1949: Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, bước vào xây dựng CNXH
- Liên Xô và các nước Đông Âu kí nhiều hiệp ước tay đôi về kinh tế, chính trị, quân sự
- GV hỏi: Các nước Tây Âu TBCN đã
bị Mĩ khống chế như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét, kết luận
3 Mĩ khống chế các nước TB Tây Âu
Sau chiến tranh Mĩ thực hiện kế hoạch san (kế hoạch phục hưng châu Âu) làm cho các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ
Mác-=> với các sự kiện trên, ở Châu Âu đã hình thành hai khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN
4 Củng cố, dặn dò ( 3p)
* Củng cố:
- HN Ianta và những quyết định quan trọng của HN đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giưới mới từng bước được thiết lập sau CTTG II, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta
- Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của LHQ
- Các sự kiện đánh dấu sự hình thành 2 hệ thống XHCN – TBCN
Trang 5* Dặn dò: - Làm bài tập về nhà, học bài cũ, chuẩn bị trước bài 2 (chương 2)
* Nhận xét của tổ trưởng chuyên môn:
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 22/08/2010
Ngày giảng: 26/08/2010
CHƯƠNG II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991).
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000).
TIẾT: 02
BÀI 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991).
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000).
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức:
- Học sinh nêu được những nét cơ bản về công cuộc xây dựng CNXH ở liên Xô, sự ra đời của các nước Đông Âu
- Học sinh trình bày được mối quan hệ giữa các nước XHCN
2 Về tư tưởng: Giúp học sinh:
Trang 6- Có thái độ đánh giá khách quan những thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế và
XD CNXH ở Liên Xô – Đông Âu
- Đánh giá công cuộc đổi mới của Đảng ta
3 Về kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng phương pháp tư duy, nhận định, đánh giá
những vấn đề của lịch sử
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH:
1 GV: Giáo án, SGK 12, SGV, sách tham khảo, lược đồ Liên Xô sau chiến tranh TG II,
lược đồ các nước Đông Âu sau chiến tranh, tranh ảnh…
2 HS: SGK 12, vở ghi, vở bài tập, tài liệu tham khảo….
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức: 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 5p
3 Vào bài mới:
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân.( 5
p)
- GV sử dụng lược đồ LX giới thiệu, sau
đó đặt câu hỏi: Tại sao Liên Xô phải tiến
hành khôi phục kinh tế (1945 – 1950)?
Thắng lợi của kế hoạch 5 năm khôi phục
kinh tế có ý nghĩa quan trọng gi?
- HS theo dõi SGK , suy nghĩ trả lời câu
4 hs làm việc với câu hỏi: Quan sát
tranh ảnh và SGK, em hãy cho biết sau
khi khôi phục kinh tế, LX đã làm gì để để
tiếp tục xây dựng CSCV kĩ thuật của
CNXH? Và đạt thành tự như thế nào? Ý
nghĩa?
- HS quan sát, làm việc trong 5 phút
Sau đó các nhóm trình bày kết quả, nhận
xét bổ sung
- GV nhận xét, phân tích, kết luận, liên
hệ: Sau khi hoàn thành khôi phục kinh
tế, LX tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch
I Liên Xô và cá nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70:
1.Liên Xô:
a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 1950):
- Nguyên nhân: Sau CTTG thứ hai, mặc dù là nước thắng trận, song bị chiến tranh tàn phá nặng nề nhất =>khôi phục kinh tế (1946- 1950)
- Kết quả: Công – nông nghiệp đều được phục hồi, khoa học - kỹ thuật phát triển nhanh chóng Năm 1949, LX chế tạo thành công bom nguyên
tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ
b Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (1950 đến nửa đầu những năm 70):
- Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, LX tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng CSVCKT của CNXH
- Thành tựu đạt đựơc rất to lớn:
+ Công nghiệp: LX đứng thứ hai thế giới ( Sau Mĩ), đi đầu thế giới nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân
+ Nông nghiệp: Trung bình hàng năm tăng 16%
+ KHKT: đạt nhiều tiến bộ vượt bậc Năm
1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo năm
1961, phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất,
Trang 7dài hạn nhằm xây dựng CSVCKT của
CNXH như kế hoạch 5 năm lần thứ 5
+ về văn hoá – xã hội:
=> Ý nghĩa: liên hệ đến Việt Nam
* Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân.( 8
p)
- GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ
các nước DCND Đông Âu và nêu câu
hỏi: Nhà nước DCND Đông Âu được
thành lập và củng cố như thế nào? Sự ra
đời của nhà nước ĐCN Đông Âu có ý
nghĩa gì?
- HS quan sát lược đồ, theo dõi SGK và
suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chỉ trên lược đồ các
nước ĐÂ: Nhìn trên lược đồ các em
thấy 8 nước ĐCN Đông Âu nằm gần
nước LX đó là: Ba Lan, CHDC Đức,
Tiệp Khắc, Hungari, Rumani, Nam Tư,
Bungari, và Anbani Trước chiến
tranh, các nước Đ.Âu Trong những
năm 1944 – 1945, chớp lấy thời co
HQLX Ban đầu, nhà nước DCND
Đ.Âu là chính quyền liên hiệp Cuộc
đâu tranh giữa giai cấp tư sản và giai
cấp vô sản Được sự giúp đỡ của Liên
Xô, giai cấp vô sản đã thắng thế thiết lập
chính quyền vô sản và đẩy mạnh cải
cách dân chủ: cải cách ruộng đất, quốc
hữu hoá các xí nghiệp lớn của tư bản
trong và ngoài nước, thực hiện các
quyền tự do dân chủ… Từ 1948 – 1949,
các nước ĐÂ căn bản hoàn thành cuộc
cách mạng ĐCN và bước vào thời kì
mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
+ Văn hoá – xã hội: có nhiều biến đổi, 3/4 dân
số có trình độ đại học và trung học Xã hội luôn
ổn định về chính trị
* ý nghĩa: Những thành tựu đạt đựơc đã củng
cố và tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị trí của LX trên trường quốc tế, làm cho LX trở thành nước XHCN lớn nhất và là chỗ dựa cho PTCM
2 Các nước Đông Âu:
a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu:
- Từ 1944 – 1945 chớp lấy thời cơ HQLX tiến quân truy quét quân đội PX Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các nước Đ.Âu nổi dậy giành chính quyền thành lập các nhà nước DCND
- Từ 1945 – 1949, lần lượt hoàn thành cách mạng DCND
- Ý nghĩa: Đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới
b.Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu:
* Bối cảnh lịch sử:
+ Khó khăn: rất lớn hầu hết cấc nước đều xuất phát từ trình độ phát triển thấp, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực không ngừng chống phá.+ Thuận lợi: Nhận được sự giúp đơc của LX
- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu to lớn về kinh
Trang 8xây dựng CNXH.
- GV hình thành khái niệm " nhà nước
DCND"
- GV nêu câu hỏi: Những khó khăn,
thuận lợi và những thành tựu mà các
nước ĐÂ đạt được trong công cuộc xây
Mục này giúp hs nắm được nét cơ bản
về quan hệ kinh tế, khoa học kĩ thuật
và chính trị quân sự giữa ĐÂ và LX:
- GV nêu câu hỏi: Hội đồng tương trợ
kinh tế (SEV) gồm các nước nào? Nhằm
mục tiêu gì? Nêu vai trò và hạn chế?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- GV nêu câu hỏi: Quan hệ về chính trị,
quân sự giữa LX và ĐÂ được biểu hiện
như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xet gì về
ý nghĩa của mối quan hệ giữa LX và các
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu.
a Quan hệ kinh tế, khoa học kĩ thuật:
- 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế SEV thành lập với sự tham gia LX và hầu hết các nước Đông Âu
+ Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác kinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật giữa các nước XHCN.+ Vai trò: Có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy
sự tiến bộ về kinh tế và kĩ thuật của các nước thành viên, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân
+ Hạn chế: Chưa coi trọng đầy đủ việc áp dụng các thành tựu về KHKT tiên tiến của thế giới
b Quan hệ chính trị quân sự:
- 14/5/1955, tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava được thành lập
+ Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòng thủ quân
sự và chính trị giữa các nước XHCN châu Âu + Vai trò: Gìn giữ hoà bình ở châu Âu và thế giới, tạo nên thế cân bằng về quân sự giữa XHCN và TBCN
* Ý nghĩa: Quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước XHCN đã được củng cố và tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN thế giới; ngăn chặn, đẩy lùi âm mưu của CNTB
Trang 9- Học sinh học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới.
- Bài tập: Tìm hiểu những đóng góp của LX và ĐÂ đối với cách mạng Việt Nam
Ngày soạn: 26/08/2010
Ngày giảng:31/08/2010
TIẾT 3 BÀI 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991).
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)(Tiếp).
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức: Giúp học sinh nhận thức:
- Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu, nguyên nhân tan rã chế độ XHCN ở các nước này
- Tình hình LB Nga trong thập niên 90 (1991 – 2000) sau khi Liên Xô ta rã
2 Về tư tưởng: Giúp học sinh:
- Có thái độ đánh giá khách quan những tồn tại, hạn chế trong công cuộc XD CNXH ở Liên Xô – Đông Âu
- Đánh giá đúng công cuộc đổi mới của Đảng ta, củng cố cho các em niềm tin vào CNXH, vào công cuộc xây dựng đất nước
3 Về kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng phương pháp tư duy, nhận định,
đánh giá những vấn đề của lịch sử
I.
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH:
1 GV: Giáo án, SGK 12, SGV, sách tham khảo, lược đồ cộng đồng các quốc gia
độc lập (SNG), tranh ảnh…
2 HS: SGK 12, vở ghi, vở bài tập, tài liệu tham khảo….
III, TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức: 2p
2 Kiểm tra bài cũ: 5p
3 Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
( 13p)
- GV nêu câu hỏi: Chế độ XHCN ở LX
bộc lộ sự suy thoái từ khi nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
- GV nêu câu hỏi: Quan sát hình 5 và nội
dung SGK, nêu những biểu hiện của sự
khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN
ở Liên Xô?
- HS dựa vào SGK trả lời, bổ xung
II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991.
1 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô:
- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng
nổ đã tác động mạnh đến tất cả các nước, cuối những năm 1970 đất nước LX lâm vào suy thoái cả về kinh tế lẫn chính trị
- Tháng 3/1985, M Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước LX đã tiến hành công cuộc cải tổ đất nước
+ Hậu quả: Xô Viết lâm vào khủng hoảng
Trang 10- GV nhận xét, bổ sung, giảng thêm về
G.Bachop và cuộc cải tổ: Nội dung và
đường lối cải tổ: Tập trung vào việc “cải
cách kinh tế triệt để”, sau lại chuyển trọng
tâm sang cải cách chính trị và đổi mới tư
tưởng
+ Về kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị
trường quá vội vã, thiếu sự điều tiết của
- GV hình thành k/niệm "cải tổ", liên hệ
với quá trình đổi mới ở VN và TQ chỉ
trên lược đồ tên các quốc gia SNG
*
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân.( 7p)
- GV nêu câu hỏi: Trình bày khái quát
tình hình kt, ctrị của các nước ĐÂ sau
- GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết những
nguyên nhân chính dẫn đến sự sụp đổ của
CNXH ở LX và ĐÂ? Rút ra bài học gì cho
quá trình đổi mới của đất nước?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, liên hệ
trầm trọng và toàn diện
- Ngày 19/8/1991, một số nhà lãnh đạo và nhà nước Xô Viết tiến hành đảo chính, lật đổ Tổng thống G Bachốp
+ kết quả: Ngày 21/8/1991, cuộc đảo chính thất bại
+ Hậu quả: đảng Cộng sản LX bị đình chỉ hoạt động, Chính phủ Xô Viết bị giải thể, làn sóng chống CNXH lên cao
- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoà tuyên
bố thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập SNG, nhà nước Liên Bang Xô Viết ta rã
- Ngày 25/12/1991, Tổng thống Goocbachop
từ chức, lá cờ đỏ búa liền trên nóc điện Kremli hạ xuống, CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đông Âu.
- Cuối thập niên 70 đầu thập niên 80, nền kinh tế ĐÂu lâm vào tình trạng trì trệ và nhân dân mất lòng tin với chế độ
- Sự bế tắc trong công cuộc cải tổ của LX và hoạt động phá hoại của các thế lực phản động làm cho cuộc k.hoảng của CNXH ở Đ.Âu càng thêm gay gắt Vai trò lãnh đạo của ĐCS
bị thủ tiêu, các nước chấp nhận chế độ đa dảng và tiến hành tổng tuyển cử tự do
- Từ 1989 – 1991: Các nước Đ.Âu lần lượt rời
- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến
- Khi tiến hành cải tổ, đã phạm phải những sai lầm trên nhiều mặt, xa rời những nguyên lí cơ bản của CN Mác - Lênin
Trang 11*
Hoạt động 1: Hs hoạt động nhóm.
( 8p)
- GV chia mỗi nhóm 4 hs và ra yêu cầu:
Những nét chính về tình hình LBN từ năm
1991 - 2000 (Ktế, ctrị, đnội, đngoại)?
- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện
lên bảng trình bày
- GV nhận xét và hoàn thiện băng cách
treo bảng phụ
III Liên bang Nga ( 1991 – 2000). - Sau khi LX tan rã, LBN là quốc gia kế tục LX, trong thập niên 90, đất nước có nhiều biến đổi.: + Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suy thoái Song từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng + Chính trị: Thể chế Tổng thống LBN + Đối nội: Phải đối mặt với nhiều thách thức lớn do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc + Đối ngoại: Thực hiện đường lối thân phương Tây, đồng thới phát triển các mối quan hệ với các nước châu Á ( T.Quốc, ASEAN) - Từ năm 2000, Putin lên làm Tổng thống, nước Nga có nhiề chuyển biến khả quan và triển vọng phát triển IV CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ: (3p) 1 Củng cố: Tình hình Liên Bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000? - Liên bang Nga là “quốc gia kế tục” Liên Xô Những năm này, Liên bang Nga dưới chính quyền của Tổng thống B Enxin và trong tình hình đầy khó khăn, không ổn định - Từ 1990-1995 tăng trưởng GDP là âm, sau có nhích dần lên Về chính trị, tuy Hiến pháp được ban hành tháng 12.1993, nhưng tình hình trong nước không ổn định, nhất là do phong trào li khai ở Trecnia - Về đối ngoại, lúc đầu ngả về phương Tây, sau có điều chỉnh, phát triển quan hệ với các nước châu Á - Từ sau năm 2000, dưới chính quyền của Tổng thống V Putin tình hình Liên bang Nga có nhiều chuyển biến tích cực về kinh tế, chính trị, đối ngoại
2 Dặn dò: - Học sinh học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới - Bài tập: Làm bài tập 1 và 2 trong SGK * Nhận xét của tổ trưởng chuyên môn: ………
………
………
………
………
Trang 12CHƯƠNG II CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000).
TIẾT 4 BÀI 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức: Giúp học sinh nhận thức:
- Nét chung về khu vực Đông Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực này sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau CTTG thứ hai, bao gồm: Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và ý nghĩa cửa sự kiện này Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới Tình hình TQ trong 20 không ổn định (1959 – 1978) Đường lối cải cách, mở cửa và những tt chính mà TQ đạt được từ 1978 -2000
2 Về tư tưởng: Giúp học sinh:
- Mở rộng hiểu biết về các nước trong khu vực
- Nhận thức khách quan, đúng đắn về công cuộc xây dựng CHXH ở TQ
3 Về kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện:
- Kĩ năng quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận định khái quát
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH:
1 GV: Giáo án, SGK 12, SGV, sách tham khảo, LĐồ KV ĐBÁ sau CTTG thứ hai,
một số tranh ảnh về TQ và Triều Tiên
2 HS: SGK 12, vở ghi, vở bài tập, tài liệu tham khảo….
Trang 13III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
1 Ổn định tổ chức: 1p
2 Kiểm tra bài cũ: 5p
3 Vào bài mới: 1p:
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.(8p)
- GV sử dụng bản đồ khu vực ĐBÁ giới
thiệu: ĐBA là khu vực rộng lớn có diện
tích trên 10 triệu km2 và đông dân nhất thế
giới ( 2002:1.510 tỉ người)
- Sau đó, GV hỏi :Từ sau CTTG thứ hai,
các nước ĐBA có những chuyển biến như
thế nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét rút ra kết luận các vấn đề cơ
bản như SGK Về vấn đề T.Tiên GV có thể
bổ sung thêm thông tin: Theo thoả thuận
của H nghị ngoại trưởng 5 cường quốc:
LX,A, M P, TQ họp ở Maxcơva, do những
bất đồng về quan điểm, tháng 6/1950 đã nổ
ra cuộc chiến tranh giữa 2 miền Đến tháng
7/1953, Hiệp định đình chiến mới được kí
kết tại Bàn Môn Điếm (GV giới thiệu hình
8- Lễ kí Hiệp định đình chiến tại bàn Môn
Điếm) Từ năm 2000, các nhà lãnh đạo
cao nhất của 2 miền đã kí Hiệp định hoà
hợp giữa 2 nước, mở ra một bước mới
trong tiến trình hoà hợp, thống nhất trên
bán đảo T.Tiên
* Hoạt động 2: Cá nhân và nhóm.(10p)
- GV giới thiệu sơ qua về đất nước TQ, cho
hs quan sát hình 8 SGK, sau đó đặt câu hỏi:
Nêu những sự kiện dẫn tới sự thành lập
nước CHDC ND T.Hoa? Ý nghĩa?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét rút ra kết luận
- GV cho hs làm việc theo nhóm (4 em)
trong khoảng 3 phút: Nhiệm vụ và thành
tựu trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.
- ĐBA là khu vực rộng lớn đông dân nhất
TG Trước CTTG thứ hai, các nước ĐBA (trừ Nhật) đều bị CN Thực dân nô dịch
- Sau CTTG thứ hai, tình hình khu vực có nhiều chuyển biến:
+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước CHDCND T.Hoa (10/1949) Cuối thập kỉ 90, TQ thu hồi HKông và MCao + Bán đảo T.Tiên bị chia cắt và hình thành 2 nhà nước riêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc ở phía Nam (5/1948) và nhà nước CHDCN D T.Tiên ở phía bắc (9/1948)
+ Sau CTTG thứ hai, các nước ĐBA có nhiều thay đổi (HQuốc, HKông, ĐLoan
“hoá rồng”, NBản đứng thứ hai TG, TQ tăng trưởng cao nhất TG từ cuối TK XX)
II Trung Quốc:
* Ý nghĩa:
+ Đánh dấu thắng lợi của CM DT DCND T.Quốc, chấm dứt ách thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến, đưa TQ tiến lên XHCN
+ Tăng cường hệ thống XHCN trên thế giới,
Trang 14- GV nêu câu hỏi: Tình hìmh TQ trong
những năm 1959 -1978? Nguyên nhân và
những biểu hiện?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét rút ra kết luận
* Hoạt động 4: Cá nhân và nhóm.( 12p)
- GV cho hs quan sát hình 9 SGK, yêu cầu
hs làm việc theo nhóm (4 em) trong khoảng
5 phút: Nội dung cơ bản của đường lối cải
- GV nhận xét, hình thành khái niệm "cải
cách", sau đó hoàn thiện bằng bảng phụ, có
liên hệ, so sánh với Việt Nam và Liên Xô
có ảnh hưởng sấu sắc đến PTGPDT trên thế giới
* Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới ( 1949 – 1959):
- Nhiệm vụ: Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt
- Thành tựu:
+ 1950- 1952: Hoàn thành khôi phục kinh tế , cải cách ruộng đất
+ 1953-1957: Thực hiện thắng lợi kế hoạch
5 năm đầu tiên Kinh tế - văn hoá – giáo dục đều có những bước tiến lớn
+ Đối ngoại: Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978):
* Đối nội: 1959-1978, TQ lâm vào tình
- Quan hệ hoà dịu với Mĩ
3.Công cuộc cải cách - mở cửa (Từ 1978):
* Đường lối cải cách, mở của TQ:
- Tháng 12-1978, ĐCS Trung Quốc đề ra Đường lối mới với nội dung quan trọng là lấy phát triển ktế làm trung tâm, tiến hành cải cách mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN
Trang 15- Văn hóa – giáo dục: Ngày càng phát triển, đời sống của ndân được nâng cao.
+ Thu hồi Hồng Kông (97), Ma cao (99)
* Ý nghĩa:
+ Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước TQ; làm tăng sức mạnh và
vị thế quốc tế của TQ+ Là bài học quí cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam
I Mục tiều bài học
1 Kiến thức
- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA, tiêu biểu là
Lào, CPC Tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa 3 nước Đông Dương
2 Kỹ năng
- quan sát lược đồ, tranh ảnh
- kĩ năng tư duy
Trang 161.GV: Giáo án, SGK,SGV,Lược đồ ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai, tranh ảnh,
tài liệu có liên quan
2 HS: SGK, đồ dùng học tập
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ(5p)
- Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân ( 12p) I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- GV sử dụng lược đồ ĐNA sau CTTGII
và trình bày khái quát những nét chung về
quá trình đấu tranh giành độc lập của các
nước ĐNA
Từ sau CTTGII , các nước ĐNA đã đấu
tranh chống lại những kẻ thù nào? Kết
quả ra sao?
- HS trả lời
- GV chốt ý: trước CTTGII hầu hết các
nước ĐNA đều là thuộc địa của TD
phương Tây ( trừ Xiêm) Trong CTTGII,
các nước ĐNA bị biến thành thuộc địa
của quân phiệt NB Sau CTTGII, trải qua
quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ các
nước ĐNA đều giành được ĐL các nước
bắt tay vào công cuộc XD, phát triển đất
+ Các nước thực dân phương Tây tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa nhưng đã thất bại và buộc phải trao trả độc lập cho nhiều nước Đông Nam Á Tới giữa những năm 50, nhiều nước Đông Nam Á đã giành được độc lập (Philippin – 1946, Miến Điện – 1948, Inđônêxia – 1950, Mã Lai – 1959 )
+ Tháng 7 – 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia giành thắng lợi với Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được
ký kết
Hoạt động 2: Cả lớp ( 12p) b Lào (1945-1975)
Trang 17+ Từ đầu năm 1946 – 1975, nhân dân Lào buộc phải cầm súngtiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp 1946-1954 và chống Mỹ 1954-1975 Tháng 2 – 1973, Hiệp định Viêng Chăn về việc lập lại hòa bình và hòa hợp dân tộc ở Lào được ký kết.+ Ngày 2 -12 -1975, Nước CHDCND Lào được thành lập, mở ra kỷ nguyên xây dựng
và phát triển của đất nước Triệu Voi
Hoạt động 3: Cả lớp ( 12p)
-GV: cách mạng Campuchia từ 1945 –
1993 chia làm mấy giai đoạn? nội dung cụ
thể của từng giai đoạn?
- HS: theo dõi sgk, suy nghĩ trả lời
+ Ngày 17 – 4 – 1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi chộc kháng chiến chống Mỹ Tập đoàn Khơme
đỏ do Pônpốt cầm đầu đã thi hành chính sách khủng bố cực kỳ tàn bạo, giết hại hàng triệu người dân vô tội Ngày 7 – 1 – 1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hòa nhân dân Campuchia ra đời
+ Từ năm 1979 – 1991, đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúc với sự thất bại của Khơme đỏ Tháng 10 – 1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết Sau cuộc tổng tuyển cử năm 1993,
Campuchia trở thành Vương quốc độc lập và
bước vào thời kỳ hòa bình, xây dựng và phát triển đất nước
4 Củng cố,dặn dò(4p)
*Củng cố
Trang 18- Vài nét chung về cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á
- GV khái quát lại những mốc chính về quá trình đấu tranh giành ĐL của ND Lào, CPC
*dặn dò
- lập niên biểu thời gian giành độc lập của các quốc gia ĐNA
- Học bài cũ & đọc trước bài mới
Trang 19Ngày soạn: 06/09/2010
Ngày giảng: 10/9/2010
Tiết: 6
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ (Tiếp)
I Mục tiều bài học
1 Kiến thức
HS cần nắm được:
- Quá trình XD và PT của các nước ĐNA
- Quá trình ra đời và phát triển của tổ chức Asean
2 Kỹ năng
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh
- Kỹ năng tư duy
3 Tư tưởng
- Hiểu, trân trọng, cảm phục những thành tựu đạt được trong cuôc cuộc xây dựng, phát triển đất nước của các quốc gia ĐNA
- Rút ra những bài học cho công cuộc đổi mới và phát triển của Việt Nam
- Hiểu đúng vai trò của tổ chức Asean đối với nước ta hiện nay
II Chuẩn bị
1.GV: Giáo án, SGK,SGV,Lược đồ ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai, tranh ảnh,
tài liệu có liên quan
2 HS: SGK, đồ dùng học tập
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ(5p)
- Nêu quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Lào và Cam pu chia từ sau năm 1945
3 Bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
( 14p)
- GV: kể tên 5 nước sáng lập ASEAN
(Indonesia, Malai, Philippin, Xingapo,
Thái Lan); yêu cầu HS kẻ bảng so
sánh 2 chiến lược kinh tế
- HS quan sát hướng dẫn và kẻ bảng
- GV: nhận xét
I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á ( Tiếp)
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA
a Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Chiến lược kinh tế
Chiến lược kinh
Từ những năm 60 – 70 trở đi
Trang 20Mục tiêu Nhanh chóng
xóa bỏ nghèo nàn và lạc hậu, xây dựng kinh
tế tự chủ
Khắc phục những hạn chế của chính sách hướng nội
Nội dung Đẩy mạnh phát
triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và
kĩ thuật, sản xuất hàng xuất khẩu
Thành tựu Đáp ứng nhu
cầu cơ bản của nhân dân, giải quyết nạn thất nghiệp, tăng thu nhập quốc dân, tăng dự trữ vàng
và ngoại tệ,…
Bộ mặt kinh tế-xã hội biến đổi: tỉ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
Hạn chế Thiếu vốn, chi
phí cao, tệ tham nhũng, quan liêu,…
1997-1998: khủng hoảng tài chính, chính trị không ổn định Tuy nhiên các nước dần phục hồi
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân ( 7p)
-GV: Nêu những thành tựu mà nhân
dân Lào đạt được trong những năm
80-90 của thế kỉ XX?
- HS trả lời
- GV kết luận
b Nhóm các nước Đông Dương
- sau khi giành độc lập các nước ĐD phát triển theo hướng trung lập nhưng còn nhiều khó khăn
- từ những năm 80-90 của thế kỉ XX các nước này chuyển sang nền kinh tế thị trường Bộ mặt kinh tế-xã hội có nhiều biến đổi
Trang 21- GV: giới thiệu khái quát về các nước
ĐNA khác
c Các nước khác ở ĐNA
- Brunây: dầu mỏ và khí đốt mang lại nguồn thu nhập lớn từ giữa những năm 80, CP thi hành chính sách đa dạng hóa nền kinh tế
- Myanma: sau gần 30 năm đầu thực hiện chính sách hướng nội, kinh tế chậm chạp cuối 1988
đã tiến hành cải cách kinh tế và “mở cửa” do đó nền kinh tế có sự khởi sắc
Hoạt động 1 Cả lớp và cá nhân
( 15p)
- Gv: Em hãy nêu hoàn cảnh dẫn đến
sự ra đời của tổ chức Asean?
+ Hs: theo dõi sgk trả lời câu hởi
-Gv: Nhận xét, chốt ý
- GV:Dựa vào sgk em hãy trình bày
quá trình phát triển của tổ chức
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
- ASEAN ra đời vào nửa saunhững năm 60 của
thế kỷ XX, trong bối cảnh các nước trong khu vực sau khi giành được độc lập cần có sự hớp tác, giúp đỡ lẫn nhau, đồng thời còn muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn bên ngoài, nhất là cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ ngày càng tỏ rõ không tránh khỏi thất bại cuối cùng Đ, tiêu biểu là Liên minh châu
Âu (EU)
- 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á
( ASEAN ) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước : Thái Lan, In-đô-nê-si-a, Ma-lay-si-a, Sin-ga-po, Phi-lip-pin Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua sự hợp tác giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực cùng phát triển
- Những thành tựu chính của ASEAN:
+ Tháng 2/1976 tại hội nghị cấp cao lần nhất của ASEAN tại Bali – Inđônêxia, Hiệp ước Bali được kí kết với nội dung chính là xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
+ Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và ba nước Đông Dương được cải thiện
+ Mở rộng thành viên của ASEAN, nhất là từ nửa sau thập niên 80 - 90: Brunei 1984, Việt Nam 7/1995, Lào và Myanma 9/1997, Campuchia 4/1999
+ ASEAN dẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế,
Trang 22văn hóa nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hóa vào năm 1015.
4 Củng cố, dặn dò.(4p)
- Củng cố: + Tóm tắt lại quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của các nước Đông Nam Á
+ Sự ra đời và phát triển của tổ chức Asean
- Dặn dò: Học bài cũ, đọc trước bài, trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 23Ngày soạn:10/09/2010
Ngày giảng: 14/09/2010
Tiết: 7
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ ( tiếp)
I Mục tiều bài học
1 Kiến thức
- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ
- Công cuộc xây dựng đất nước Ấn Độ từ sau khi giành độc lập
2 Kỹ năng
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh
- Kỹ năng tư duy, liên hệ thực tế
3 Tư tưởng
- Hiểu và trân trọng lịch sử đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ, và những thành tựu mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam hiện nay
II Chuẩn bị
1.GV: Giáo án, SGK,SGV,Lược đồ Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai, tranh
ảnh, tài liệu có liên quan
2 HS: SGK, đồ dùng học tập
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5p)
- Nêu quá trình ra đời và phát triển của tổ chức Asean
3 Bài mới
Trang 24Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Cả lớp-cá nhân (15p)
GV: sử dụng lược đồ và giới thiệu về Ấn
Độ (H.12, tr.33)
- GV: Tìm sự kiện chứng minh sự phát
triển của phong trào cách mạng ở Ấn Độ
sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- GV: Cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ
trải qua những nấc thang nào?
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Ấn Độ là một nước lớn ở châu Á và đông
dân thứ hai thế giới (1 tỷ 20 triệu người – năm 2000)
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới
sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại đã diễn ra sôi nổi Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị theo “phương án Maobattơn” Ngày 15- 8-11947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập
- Không thỏa mãn quy chế tự trị, ngày
26-1-1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập Nước Cộng hòa
Hoạt động: Cả lớp và cá nhân ( 20p)
- GV: hãy nêu những thành tựu mà nhân
dân Ấn Độ đạt được trong công cuộc xây
2 Công cuộc xây dựng đất nước
- Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn
về nông nghiệp và công nghiệp xây dựng đất nước:
+ Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp mà Ấn Độ đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo (từ 1995)
+ Nền công nghiệp đã sản xuất được nhiều loại máy móc như máy bay, tầu thủy, xe hơi, đầu máy xe lửa và sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện
- Về khoa học – kỹ thuật : là cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ (1974, thử thành công bom nguyên tử, 1975, phóng thành công vệ tinh nhân tạo )
- Về đối ngoại : Ấn Độ theo đuổi chính sách hòa bình trung lập tích cực, là một trong những nước đề xướng Phong trào không liên kết, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc
Trang 251.GV: Giáo án, SGK,SGV,Lược đồ các nước Châu phi, Mĩ latinh sau chiến tranh thế
giới thứ hai, tranh ảnh tài liệu có liên quan
2 HS: SGK, đồ dùng học tập
III Tiến trình bài học
1 Ổ định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
Nêu những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Ấn Độ?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Trang 26Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân ( 10p)
- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau chiến
tranh thế giới 2, giới thiệu khái quát về
châu Phi
- GV: qua theo dõi sgk và quan sát lược
đồ, em hãy nêu các mốc chính trong cuộc
đấu tranh giành độc lập của các nước châu
Phi?
+ HS theo dõi sgk và lược đồ trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và tổng kết
- Về cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ
“Apacthai” ở Nam phi GV bổ sung thêm tư
liệu thông qua việc hướng dẫn HS khai thác
H.16 – sgk
I CÁC NƯỚC CHÂU PHI
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là
từ những năm 50, cuộc dấu tranh giành độc lập đã diễn ra sôi nổi ở châu Phi, khởi đầu Ai Cập (1952), Li Bi (1952) thuộc Bắc Phi
- Năm 1960 – “Năm châu Phi”, có 17 nước châu Phi được trao trả được độc lập
- Năm 1975, Môdămbich, Ănggôla lật đổ được ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha
- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêđia và Tây Nam Phi đã giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai ), tuyên bố thành lập nước Cộng Hòa Dimbabuê và Cộng hòa Namibia
- Đặcbiệt năm 1993, Nam Phi đã chính thức xóa bỏchế độ phân biệt chủng tộc ; Tháng 4 /1994, Nam Phi tiến hành bầu cử
đa chủng tộc lần đầu tiên.Ông Nenxơn Manđêla thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi Đây là một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân ( 8p)
- GV: Em hãy nêu những khó của các nước
châu Phi trong công cuộc xây dựng kinh
tế-xã hội? Triển vọng phát triển của châu lục
2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi tiến hành công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế- xã hội và đã thu được những thành tựu bước đầu Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫ trong tình trạng khó khăn : Xung đột sắc tộc và tôn giáo, nội chiến diễn ra liên miên ; Bệnh tật, mù chữ (khoảng 150 triệu dân châu Phi thuộc diện đói ăn thường xuyên, số nợ của châu Phi lên đến 300 tỷ USD vào đầu những năm 90 của thế kỷ XX )
- Năm 2002, Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) đổi tên thành Liên minh châu Phi
Trang 27(AU) với hy vọng khắc phục những khó
khăn và tạo điều kiện thực hiện các chương trình phát triển của châu lục
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân ( 10p)
- GV sử dụng lược đồ khu vực Mĩ Latinh
sau chiến tranh thế giới thứ hai và giới
thiệu đôi nét về khu vực này
- GV: trên cơ sở quan sát lược đồ và sgk
hãy nêu những sự kiện tiêu biểu trong
phong trào đấu tranh giành độc lập và bảo
vệ độc lập của các nước Mĩ Latinh?
- GV bổ sung thêm về cách mạng Cuba và
II CÁC NƯỚC MĨ LATINH
1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập
- Nhiều nước ở Mỹlatinh đã giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và
Bồ Đào Nha vào đầu thế kỷ XIX, nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mỹ
- Sau chiến tranh thế giới thứu hai, cuộc đầu tranh chống chế độ độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển Vì vậy, phong trào đấu tranh chống chế độ thân MĨ bùng nổ
và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen-cax-trô vào tháng 1/1959
- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ đãa diễn ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập kỷ 60 – 70 của thế kỷ XX như ở Vênêduêla, Goatêmala, Pêru, Nicaragoa, Chilê, kết quả là chính quyền độc tài ở nhiều nước Mỹlatinh bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân ( 8p)
? Hãy nêu những thành tựu và khó khăn chủ
yếu của của các nước Mĩ Latinh trong quá
trình xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội?
+ HS căn cứ vào sgk trả lời
- GV nhận xét, chốt lại các vấn đề cho HS
(các sự kiện, dẫn chứng về cơ bản như
trong sgk)
2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
- Nhiếu nước Mỹlatinh đã đạt được nhiều
thành tựu khả quan, một số nước đã thành
nước Công nghiệp mới (NICs) như Braxin,
Mêhicô, Achentina
- Sau khi cách mạng thành công, chính phủ Cuba do Phiđen Caxtơrô đứng đầu đã tiến hành các cải cách dân chủ (cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản nước ngoài ) Cuba đã xây dựng nền công nghiệp dân tộc và nền nông nghiệp nhiều sản phẩm đa dạng, và đạt nhiều thành tựu cao trong giáo dục, y tế và thể thao
- Nền kinh tế nhiều nước Mỹlatinh hiện
Trang 28còn gặp nhiều khó khăn như lạm phát, nợ nước ngoài gia tăng Do những mâu thuẫn
xã hội, nạn tham nhũng cùng những biến động của kinh tế thế giới và khu vực
4 Củng cố , dặn dò.(4p)
- Củng cố:Yêu cầu HS tổng hợp kiến thức qua các câu hỏi mà GV đặt ra.
- Dặn dò:Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về các nước châu Phi hoặc Mĩ Latinh, học bài, đọc
trước bài mới
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS nắm được những nét cơ bản nhất về sự phát triển kinh tế, KH-KT của nước Mĩ;
nguyên nhân của sự phát triển kinh tế và ảnh hưởng của nó tới chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ
- Chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mĩ từ 1945 – 2000
2 Thái độ
- HS nhận thức đúng đắn về CNTB ở Mĩ, tuy là nước phát triển nhất thế giới, song xã hội Mĩ chứa
đựng nhiều mâu thuẫn, với bên ngoài nước Mĩ muốn vươn lên lãnh đạo thế giới
- Lên án những C/sách phản động và HĐ của giới cầm quyền Mĩ đi
3 Kỹ năng
Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, liên hệ, đặc biệt về sự ptriển ktế, c/ sách đối ngoại
II CHUẨN BỊ
1.GV: Giáo án, SGK,SGV,Lược đồ nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai, tranh
ảnh tài liệu có liên quan
Trang 29- Nêu khái quát về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của các nước Mĩ
+ Nhóm thảo luận, đại diện phát biểu
* Nhóm 2: Nêu những thành tựu của Mĩ
trên lĩnh vực khoa học kĩ thuật? Vì sao Mĩ
+ Nắm ¾ dự trữ vàng của thế giới+ Chiếm 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới
- Nguyên nhân chủ yếu :
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào, trình độ kỹ thuật cao và nhiều khả năng sáng tạo
+ Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá Mỷ yên ổn phát triển kinh tế, làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí và các phương tiện quân
sự cho các nước tham chiến
+ Mỹ đã áp dụng thành công những tiến
bộ khoa học – kỹ thuật để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và điều chỉnh hợp lý
cơ cấu nền kinh tế
- Về khoa học kỹ thuật : Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, đi đầu và đạt được nhiều thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực như chế tạo công cụ sản xuất (máy tính điện tử, máy tự động), vật liệu mới (pôlime), năng lượng mới (năng lượng nguyên tử), chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
2 Chính trị - xã hội
Trang 30Mĩ từ 1945 – 1973?
- GV: Vì sao Mĩ có nền kinh tế phát triển
song nước Mĩ không hoàn toàn ổn định?
+ Nhóm thảo luận, đại diện phát biểu
* Nhóm 4: Chính sách đối ngoại của Mĩ
giai đoạn 1945 – 1973?
+ Học sinh cử đại diện nhóm báo cáo
- GV liên hệ với Việt Nam thời kì này
- GV: Nhận xét kết luận.
-GV: Mục tiêu cơ bản của chiến lược “cam
kết và mở rộng” dưới thời B.Clintơn?
+ HS: trả lời
- GV: KL, giảng giải
- Ổn định và cải thiện tình hình xã hội :
“Chương trình cải cách công bằng” của Tổng thống Truman, “Cuộc chiến chống đói nghèo” của Tổng thống Giônxơn
- Ngăn chặn và đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ trong nước Tiêu biểu là Luật Táp – Haclây (1947) chống phong trào công đoàn “Chủ nghĩa Mác Cacti” chống chủ nghĩa cộng sản và những người có tư tưởng tiến bộ
- Tuy nhiên, do những mâu thuẫn xã hội gay gắt, ở Mỹ đã diễn ra nhiều phong trào đấu tranh sôi nổi như phong trào của người da đen (1963), người da đỏ, nhất
là phong trào phản chiến của các tầng lớp nhân dân chống cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam vào cuối những năm
60 thế kỷ trước
3 Chính sách đối ngoại
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ
đã triển khai Chiến lược toàn cầu nhằm
mưu đồ thống trị thế giới Ba mục tiêu của chiến lược toàn cầu : 1) Chống hệ thống xã hội chủ nghĩa ; 2) Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hòa bình thế giới ; Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
- Để thực hiện các mục tiêu trên, Mỹ đã:+ Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh.+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính của các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh Việt Nam kéo dài tới 20 năm (1954-1975)
- Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền
Tổng thống Clintơn đã đề ra Chiến lược cam kết và Mở rộngvới ba mục tiêu : 1)
Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu 2) Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế
Trang 31Mỹ; Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
- Mục tiêu bao trùm của Mỹ là muốn
thiết lập Trật tự thế giới “đơn cực”, trong
đó Mỹ trở thành siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới
4 Củng cố, dặn dò (5p)
- Củng cố:
+ Thành tựu kinh tế- khoa học kĩ thuật của Mĩ từ 1945 – 2000
+ Nét chính trong quan hệ đối ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000
- Dặn dò
+ Sưu tầm tư liệu về thành tựu kinh tế, khoa học kĩ thuật Mĩ
+ Trả lời câu hỏi trong sgk
- Khái quát được các giai đoạn phát triển của các nước Tây Âu từ sau CTTG 2
- Hiểu được những nét chính về sự thành lập và phát triển của liên minh Châu Âu (EU) -
- Thấy được đây là một tổ chức liên kết khu vực có tính chất phổ biến của thời đại ngày nay
2 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát, lập bảng thống kê, liên hệ
3 Tư tưởng
- Nhận thức xu thế hội nhập là phù hợp với khách quan và thuận theo xu hướng đó
- Nhận thức đúng mối quan hệ giữa Việt Nam với các nước Tây Âu và EU
II chuân bị.
1 Giáo viên.
Giáo án, SGK, SGV, bản đồ Tây Âu, lược đồ các nước thuộc EU, tranh ảnh, bảng
biểu minh họa
2 Học sinh: SGK, vở viết, đồ dùng học tập…
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
Nêu sự phát triển của kinh tế Mĩ từ 1945 – 1973? Rút ra nguyên nhân phát triển?
Nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000?
Trang 323.Bài mới.
* Hoạt động 1: Cả lớp – Cá nhân ( 10p)
GV sử dụng lược đồ các nước Tây Âu
- GV: yêu cầu HS xác định ranh giới các
nước
+ HS lên bảng chỉ, sau đó GV chỉ lại cho
cả lớp xác định được vị trí địa lí của Tây
Âu
- GV: Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát
triển kinh tế của các nước Tây Âu ?
+ HS phát biểu
- GV: chốt ý
- GV: Vì sao nền kinh tế các nước Tây Âu
lâm vào tình trạng khủng hoảng?
+ HS phát biểu
- GV chốt ý
Hoạt động 2: Cả lớp – cá nhân ( 7p)
- GV: Trình bày được những nét chính về tình
hình chính trị- xã hội của các nước Tây Âu từ
sau Chiến trnh thế giới thứ hai?
+ HS phát biểu
- GV chốt ý
1 Sự phát triển kinh tế khoa học-kỹ thuật
- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề và
tới khoảng năm 1950 nền kinh tế các nước này đã được khôi phục
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm
70, nền kinh tế các nước Tây Âu ổn định và phát triển nhanh Kết quả là Tây Âu đã trở thành một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới Các nước Tây Âu có trình
độ khoa học kỹ thuật phát triển cao
- Những nhân tố của sự phát triển nền kinh
tế Tây Âu:
+ Các nước Tây Âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
+ Vai trò của nhà nước trong việc quản lý
và điều tiết nền kinh tế
+ Các nước Tây Âu đã tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài cho sự phát triển đất nước như nguồn viện trợ của Mỹ, sự hợp tác trong Cộng đồng châu Âu(EC)
- Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu
mỏ, từ năm 1973 đến đầu thập kỷ 90, kinh
tế Tây Âu lâm vào tình trạng không ổn định, suy thoái kéo dài Từ năm 1994, nền kinh tế Tây Âu bắt đầu hồi phục và phát triển
2 Chính trị - xã hội
- Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới
thứ hai, ưu tiên hàng đầu của các nước Tây
Âu là củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính trị - xã hội, phục hồi nền kinh tế và liên minh chặt chẽ với Mỹ
- Giai đoạn năm 1950 – 1973 : nét nổi bật của giai đoạn này làsự tiếp tục phát triển của nền dân chủ tư sản Trong các giai đoạn sau, tình hình chính trị của các nước Tây
Trang 33Hoạt động 3: Cả lớp ( 10p)
- GV: Trình bày được những nội dung cơ bản
trong sách đối ngoại cơ bản của các nước
Tây Âu nửa sau thế kỉ XX?
3, Chính sách đối ngoại
- Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới
thứ hai, với mưu đồ khôi phục chế độ thuộc địa, các nước Tây Âu như Anh, Pháp, Hà Lan , đã tiến hành những cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng cuối cùng họ đã thất bại
- Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh đối đầu giữa hai phe, nét nổi bật trong chính sách
đối ngoại của các nước Tây Âu là Liên minh chặt chẽ với Mỹ
- Các nước Tây Âu tham gia “kế hoạch Mácsan”; gia nhập Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO, 4-1949)nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ; đứng về phía Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam; ủng hộ Ixraen trong cuộc chiến tranh xâm lược Trung Đông Tuy nhiên, quan hệ giữa Mỹ và các nướcTây Âu cũng đã diễn ra những “trục trặc”, nhất là quan hệ Mỹ - Pháp
- Tháng 8 – 1975, Các nước Tây Âu cùng Liên Xô, các nước XHCN châu Âu ,Mỹ, Canađa ở Bắc Mỹ đã ký kết Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu Tình hình căng thẳng ở Châu Âu đã dịu đi
rõ rệt
- Vào cuố năm 1989, ở châu Âu đã diễn ra hai sự kiện to lớn mang tính đảo lộn : Bức tường Béclin bị phá bỏ (11-1989) hai siêu cường Xô – Mỹ chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989), sau đó không lâu nước Đức tái thống nhất (10-1990)
4 Liên minh châu Âu (EU)
- Quá trình hình thành và phát triển : Sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ,
Trang 34- Em biết gì về sự ra đời và phát triển của
EU?
- GV nói về 6 nước thành viên ban đầu của
khối
- GV đưa bảng thống kê tên các nước thành
viên và thời gian gia nhập EU
Tên nước Thời gian gia
Hà Lan, Lucxămbua) cùng nhau thành lập
‘Cộng đồng than – thép châu Âu” (1951), sau là “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (1957) Tới năm 1967, ba tổ chức này thành lập, “Cộng đồng châu Âu” (EC) ; tứ tháng 1-1993, đổi tên là “Liên minh châu Âu” (EU) với số lượng thành viên lên tới 27 nước năm 2007)
- Thành tựu : ngày nay Liên minh châu Âu
là tổ chức liên kết khu vực về chính trị, kinh
ết lớn nhất hành tinh, chiếm hơn ¼ GDP của thế giới Từ tháng 1 – 2002, các mước
EU sử dụng đồng tiền chung châu Âu được gọi là Ơrô (EURO)
Trang 35- Quá trình phát triển của NB từ sau chiến tranh thế giới thứ hai qua các gđ
- Vai trò kinh tế quan trọng của NB trên thế giới, đặc biệt là ở Châu Á
- Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của NB
2 Tư tưởng
- Bồi dưỡng lòng khâm phục và khả năng sáng tạo, ý thức tự cường của người Nhật từ
đó HS hình thành ý thức phấn đấu trong học tập và cuộc sống
- ý thức hơn về trách nhiệm của thế hệ trẻ với công cuộc hiện đại hóa đất nước
2 Kiểm tra bài cũ(5p)
- Tình hình Tây Âu từ 1950 – 1973? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của Tây Âu gđ
này?
3 Bài mới
Trang 36Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh
và thành tựu KHKT của NB thời kỳ này
- GV:Những nhân tố nào thúc đẩy sự
phát triển thần kỳ của NB?
- GV chọn một số nhân tố riêng và chung
để phân tích
1 Sự phát triển “thần kỳ” của nền kinh
tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó
- Từ một nước thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đã tập trung sức phát triển kinh tế và đã đạt được những thành tựu to lớn được thế giới đánh giá là
“thần kỳ”
+ Từ năm 1952 – 1973, kinh tế nhật Bản
có tốc độ phát triển cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960 – 1969 là 10,8%)
+ Tới năm 1968 kinh tế Nhật vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai sau Mỹ ; Đầu thập niên 1970 Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới (cùng với Mỹ và EU)+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục khoa học kỹ thuật với việc tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng như các hàng hóa tiêu dùng nổi tiến thế giới như : Ti vi, tủ lạnh, ô tô, xe máy …các tàu chở dầu có trọng tải lớn (1 triệu tấn), cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
- Những nguyên nhân phát triển kinh tế:
+ Tính tự lực tự cường của con người là nhân tố quyết định ; vì con người ở Nhật được đào tạo chu đáo : có ý thức tổ chức kỷluật, được trang bị kiến thức và nghiệp
vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng đồng + Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước và Các công ty Nhật (như thông tin dự báo về tình hình kinh tế thế giới) ; Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của hàng hóa, tín dụng + Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài, như nguồn viện trợ Mỹ, các cuộc chiến
Trang 37- GV: Hạn chế của nền kinh tế NB?
Hoạt động 2: Cá nhân ( 7p)
- GV: Hoàn cảnh lịch sử và những nội
dung cải cách dân chủ của Nhật Bản?
NB đã ra khỏi chiến tranh ntn?
+ HS trả lời
- GV: kết luận
- GV: Thế nào là “Daibátxư” ? giải tán
Dai-bát-xư và cc ruộng đất có ý nghĩa
- Công cuộc cải cách dân chủ về kinh tế
với ba cuộc cải cách lớn : thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, trước hết giải tán các
“Đaibatxư” (các công ty độc quyền lớn mang tính dòng tộc) ; cải cách ruộng đất, địa chủ không được sở hữu quá ba hécta ; thực hiện các quyền tự do dân chủ như bnh2 đẳng nam nữ, tự do ngôn luận,quyền bầu cử, các luật lao động, luật công đoàn
- Những cải cách về chính trị :Trong thời gian chiếm đóng, Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng Đồng minh (SCAP)
đã tiến hành+ Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản
+ Ban hành Hiến pháp mới với những quy định quan trọng : Nhật là một quốc gia quân chủ lập hiến – thực chất là chế độ quân chủ đại nghị Ngôi vị Thiên hoàng vẫn được duy trì nhưng chỉ mangtính tượng trưng, Nghị viện là cơ quan quyền lực tối cao gồm hai viện do nhân dân bầu
ra Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực (Điều
9 của Hiến pháp) Đây là một bản hiến pháp dân chủ tiến bộ của người Nhật
- Trong nền chính trị của nước Nhật trong một thời gian dài từ năm 1955 đến năm
1993 Đảng Dân chủ tự do liên tục cầm quyền, dẫn dắt sự phát triển của đất nước
Từ sau năm 1993, tình hình chính trị Nhật Bản có lúc không ổn định, nội các luôn thay đổi
- Chính sách đối ngoại của Nhât Bản :+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhờ đó Nhật
Bản ký Hiệp ước hòa bình Xan Phranxicô ; tháng 9 -1951, Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
Trang 38- GV bổ sung: NB đang muốn trở thành
thành viên của Hội đồng bảo an LHQ
được kí kết Sau này Hiệp ước an ninh được gia hạn nhiều lần và từ năm 1996 kéo dài vĩnh viễn
+ Trong bối cảnh mới của thời kỳ sau Chiến tranh lạnh, Nhật cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tự chủ hơn,mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với các nước châu Á và Đông Nam Á
+ Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với sức mạnh kinh tế (như đề nghị
mở rộng số thành viên để trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên hiệp quốc )
Trang 39ra, thậm chí kéo dài, nhất là ở hai khu vực Đông Nam Á và Trung Đông Từ đó,
đễ thấy rõ : cuộc của các dân tộc vì hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ
xã hội là đầy chông gai, cực kì gian khổ và phức tạp
- Tự hào về những đóng góp to lớn của dân tộc ta vào cuộc đấu tranh của các dân tộc với các mục tiêu thời đại : hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội
2 Kiểm tra bài cũ ( 5p)
Nêu những nguyên nhân làm cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ
trong thời kỳ 1960 - 1973 ?
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân ( 15p)
-GV :Từ liên minh chống phát xít , sau
chiến tranh , hai cường quốc Xô -Mĩ
chuyển sang đối đầu và đi tới tình trạng
I MÂU THUẪN ĐÔNG –TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA CHIẾN TRANH LẠNH
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai
Trang 40chiến tranh lạnh.Vậy đâu là nguyên nhân
của vấn đề trên ?mâu thuẫn Đông-Tây và
khởi đầu của chiến tranh lạnh đựoc biểu
hiện như thế nào?
Để trả lời vấn đề lớn đó trước hết hãy trả
lời các câu hỏi:
- hãy nêu và phân tích những sự kiện
dẫn đến tình trạng chiến tranh lạnh giữa
-HS dựa vào SGK trả lời.GV chốt ý:
+Là sự đối đầu giữa hai phe
+Diến ra trên hầu hết các lĩnh
vực:CT,QS,KT,tư tưởng, văn hóa
+Thế giới luôn trong tình trạng căng
thẳng
+Chiến tranh cục bộ diễn ra nhiều nước
-GV chuyển ý: sự đối đầu Đông-Tây đựoc
biểu hiện ở cuộc chiến tranh xâm lược ĐD
của thực dân Pháp
-GV nêu câu hỏi:thông qua nội dung
cường quốc Mỹ và Liên xô, nhanh chóng chuyển sang đối đầu căng thẳng và tới tình trạng Chiến tranh lạnh Đó là sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của hai cường quốc Mỹ hết sức lo ngại trước thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dânvà sự thành công của cách mạng Trung Quốc
- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa Mỹ và các nước phương Tây với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Những sự kiện từng bước đưa tới Chiến tranh lạnh là : “Học thuyết Tơruman” (3-1947), “Kế hoạch Mácsan” (6-1947) và việc thành lập tổ chức Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương” (NATO, 4-1949).+ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV, 1-1949), và tổ chức Hiệp ước Vácsava (5-1955)
- Kết quả là hình thành sự đối lập về kinh
tế, chính trị, quân sự giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa,dẫn tới sự xác lập cục diện hai cực, hai phe do hai siêu cường Mỹ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực, mỗi phe
II/ SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG-TÂY VÀ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỤC BỘ