1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử lớp 6

97 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 723 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dân cày nghèo, thuê ruộng, nộp thóc tô cho chủ, cày ruộng đủ mới trả cho chủ * Hoạt động 4: Tìm hiểu về thể chế nhà nước của các quốc gia cổ đại Phương đông.. Bài mới: Giới thiệu bài mới

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU Tiết 1 - Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- HS cần hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể, sát thực, có căn cứ KH

- Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại vàhướng tới tương lai tốt đẹp hơn

- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử, học sinh cần có phương pháp học tập khoa học, thíchhợp

2.Tư tưởng:

- Trên cơ sở kiến thức khoa học, bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn lịch sử vàphương pháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm lệch lạc tước đây là: Học lịch sử chỉ cầnhọc thuộc lòng

- Bằng nội dung cụ thể gây hứng thú cho các em học tập, để các em yêu thích môn lịch sử

- Sưu tầm một số tư liệu lịch sử

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Ở cấp tiểu học, các em đã học các tiết lịch sử ở bộ môn “Tự nhiên và xã hội”, thườngnghe và sử dụng từ “lịch sử”.Vậy lịch sử là gì ? Hôm nay ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về

lịch sử

- GV Gọi hs kể sơ lược thời nhỏ các em

từ khi bắt đầu đi học đến nay

- HS trả lời

- GV: sơ kết và giảng:

? Vậy theo em lịch sử là gì?

?Sự khác nhau giữa lịch sử con người

và lịch sử xã hội loài người ?

- Là những gì đã diễn ra trong quá khứ

- Lịch sử là một môn khoa học tìm hiểu

và dựng lại toàn bộ những hoạt động củacon người và xã hội loài người

2 Học lịch sử để làm gì?

Trang 2

? Tại sao học lịch sử là một nhu cầu

không thể thiếu được của con

GV cho học sinh quan sát tranh SGK

? Trên bia ghi gì?

- Trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ, năm sinh

và năm đỗ của tiến sĩ

- GV giới thiệu Sơn Tinh - Thuỷ Tinh,

Thánh Gióng => đó gọi là tư liệu

- Biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên

và đấu tranh chống giặc ngoại xâm đểgiữ gìn độc lập dân tộc

- Biết lịch sử phát triển của nhân loại đểrút ra những bài học kinh nghiệm chohiện tại và tương lai

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lich sử?

- Tư liệu truyền miệng (truyền thuyết)

- Hiện vật người xưa để lại (trống đồng,bia đá)

- Tài liệu chữ viết (văn bìa), tư liệu thànhvăn (Đại Việt sử ký toàn thư)

2 Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

3 Tại sao chúng phải học lịch sử?

5 Hướng dẫn về nhà:

+ Sau khi học, các em trả lời 3 câu hỏi cuối bài

+ Xem trước bài 2

Trang 3

Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

Thông qua nội dung bài giảng GV cần làm rõ

+ Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

+ HS cần phân biệt được các khái niệm Dương lịch, Âm lịch và Công lịch

+ Biét cách đọc, ghi và tính năm tháng theo Công lịch chính xác

2 Tư tưởng:

+ Giúp cho HS biết quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian

+ Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi việc

3 Kĩ năng:

- Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ chính xác.

B CHUẨN BỊ:

+ Tranh ảnh trong SGK lịch treo tường

+ Quả địa cầu

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

* Hoạt động 1 : Giải thích vì sao cần

phải xác định thời gian trong lịch

sử.

1) Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu

Quốc Tử Giám được lập cùng một

năm không?

2) Dựa vào đâu, bằng cách nào, con

người sáng tạo ra thời gian?

- HS đọc SGK đoạn “Từ xưa, con người

…thời gian được bắt đầu từ đây”

- GV Giải thích thêm và sơ kết.

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách tính

thời gian của người xưa.

3)Trên thế giới hiện nay có những

1 Tại sao phải xác định thời gian.

- Cách tính thời gian là nguyên tắc cơbản của môn lịch sử

- Người xưa dựa vào chu kì hoạt độngcủa Trái Đất, Mặt Trời, Mặt Trăng đểtính thời gian

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của

Trang 4

cách tính lịch chính nào?

4) Em cho biết cách tính của âm lịch và

dương lịch?

- HS dựa vào SGK Trả lời

- Âm lịch: dựa vào sự di chuyển của

Mặt Trăng xung quanh Trái Đất

(1vòng) là 1 năm (360 ngày)

- Dương lịch: dựa vào sự di chuyển

của Trái Đất xung quanh Mặt Trời

giới, được gọi là Công lịch

Mặt Trăng xung quanh Trái Đất

- Dương lịch: Căn cứ vào sự di chuyển

của Trái Đất xung quanh Mặt Trời

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

+ Vì sự giao lưu giữa các quốc gia dântộc ngày càng tăng, do vậy cần phải cólịch chung để tính thời gian

+ Công lịch lấy năm tương truyền ChúaGiêsu ra đời làm năm đầu tiên của côngnguyên

+ Những năm trước đó gọi là trước côngnguyên (TCN)

+ HS học theo câu hỏi trong SGK

+ Nhìn vào bảng ghi chép trang 6 SGK để xác định ngày nào là dương lịch, ngày nào là

PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

TIẾT 3 - BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

Trang 5

- Biết được nguồn gốc loài người Các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối

cổ thành người hiện đại

- Biết đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy, nguyên nhân của sựtan rã xã hội nguyên thủy

*GV: - Tham khảo tài liệu có liên quan.

- Tranh ảnh các công cụ lao động, đồ trang sức

- Thiết kế giáo án

* HS: Soạn bài (đọc tìm hiểu bài và trả lời những câu hỏi trong sách giáo khoa).

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

6A:

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Tại sao phải xác định thời gian ?

2/ Ngày xưa, người ta tính thời gian như thế nào ?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự xuất hiện

và cuộc sống của con người trên trái

đất.

- HS đọc sgk

1) Loài ngươì có nguồn gốc từ đâu ?

2) Người tối cổ có hình dáng, cuộc sống

như thế nào?

Xuất hiện thời gian khi nào ? ở đâu?

- GV giảng.

* Hoạt động 2: Phân biệt sự khác

nhau giữa người Tối cố và người tinh

khôn.

-HS đọc SGK

3) Người tinh khôn xuất hiện vào thời

gian nào ? Ở đâu ?

4) * Thảo luận : Quan sát hình 5 trong

1

Con người đã xuất hiện như thế nào ?

- Nguồn gốc : từ một loài vượn cổ có

hình dáng người đi bằng hai chi sau, haichi trước biết cầm, nắm hòn đá cành câylàm công cụ lao động -> Gọi là Ngườitối cổ

- Thời gian xuất hiện: Khoảng 3 - 4

vạn năm

- Nơi tìm thấy: ở miền đông châu phi,

đảo Giava Bắc kinh TQ

- Cuộc sống : Sống theo bầy, săn bắt

hái lượm

2 Người tinh khôn sống như thế nào?

* Thời gian xuất hiện : Cách đây

khoảng 4 vạn năm

* Nơi tìm thấy : Ở khắp các châu lục.

* Cuộc sống :

Trang 6

Em thấy người tinh khôn khác với

người tối cổ ở những điểm nào về

hình dáng, bộ óc, cuộc sống ?

- HS Thảo luận theo tổ nhóm-> tranh

luận

GV: Thống nhất kết quả.

* Hoạt động 3: Phân tích nguyên

nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ.

5) Thảo luận cặp : Theo em, vì sao xã

hội nguyên thủy tan rã?

6) Công cụ lao động bằng kim loại có tác

dụng gì? (Làm tăng năng suất lao động,

xuất hiện sản phẩm dư thừa, xã hội

phân hóa giàu nghèo -> xã hội có giai

cấp )

- Sống từng nhóm nhỏ ( thị tộc )

- Biết trồng rau, chăn nuôi, làm đồ trangsức

3 Vì sao xã hội nguyên thủy ta rã?

- Phát hiện ra kim loại -> tăng năngnăng suất lao động -> sản phẩm dưthừa-> xã hội công xã nguyên thuỷ tanrã

4 Củng cố:

- Con người xuất hiện khi nào ?

- Cuộc sống người tinh khôn có gì khác so với người tối cổ ?

- Do đâu mà xã hội nguyên thủy tan rã ?

Trang 7

- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở Phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà,

Ấn Độ, trung Quốc) cuối Thế kỉ II đầu Thế kỉ III trước Công Nguyên

- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước của các quốc gia này

- Tham khảo tài liệu có liên quan

- Tranh ảnh, hiện vật các công cụ lao động, đồ trang sức

Trò : - Soạn bài ( đọc tìm hiểu bài và trả lời những câu hỏi trong sách giáo khoa)

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức: 6A:

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Con người xuất hiện từ đâu ?

2 Cuộc sống của người tinh khôn như thế nào ?

? các quốc gia cổ đại Phương Đông

hình thành ở đâu ? khi nào? ?em

? Ở phương đông cổ đại, người nông

dân giữ vai trò ntn ? tại sao?

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu cơ cấu xã hội

phương đông

Phương Đông gồm có những tầng lớp

nào?

1 Các quốc gia cổ đại Phương Đông

đã được hình thành ở đâu? Và từ bao giờ ?

Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

*Kinh tế : Nông nghiệp là ngành kinh tế

Trang 8

- Nêu đặc điểm nhiệm vụ của từng tầng

lớp

- HS đọc điều luật trong sgk

Qua 2 điều luật, có thêm tầng lớp nào?

Họ phải làm việc ra sao? (dân cày nghèo,

thuê ruộng, nộp thóc tô cho chủ, cày

ruộng đủ mới trả cho chủ)

* Hoạt động 4: Tìm hiểu về thể chế

nhà nước của các quốc gia cổ đại

Phương đông.

? Nhà nước ra đời để làm gì? Do ai

đứng đầu? (để cai trị).Vua có quyền ntn?

(đặt luật, xét xử người có tội, chỉ huy

Sơ đồ bộ máy nhà nước

VUA

QUAN LẠI,QUÍ TỘC NÔNG DÂN CÔNG XĂ

NÔ TÌ

4 Củng cố:

1/ Em hãy kể tên các quốc gia cổ Đại? Hình thành ở đâu ?

2/ Xã hội PĐ cổ đại bao gồm những tầng lớp nào ?

3/ Thế nào là nhà nước chuyên chế ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại nội dung vở ghi, học bài cũ

- Chuẩn bị baì: Các quốc gia cổ đại Phương Tây

Trang 9

2 Kĩ năng:

- Xác định vị trí các quốc gia trên lược đồ, so sánh sự giống và khác nhau giữa cácquốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- THMT: Hs miêu tả được điều kiện tự nhiên của vùng bán đảo ven biển Địa

Trung Hải, giải thích được cư dân vùng này đã lợi dụng điều kiện tự nhiên để phát triểncác ngành nghề thủ công như thế nào

3

Thái độ:

- Hs ý thức được rằng xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, bướcđầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội

- THMT: Hiểu được vai trò của nô lệ trong lao động sản xuất tạo ra của cải ,vật

chất cho xã hội, bộc lộ thái độ, tình cảm đối với người nô lệ

B CHUẨN BỊ:

- GV: nội dung bài, tài liệu, lược đồ các quốc gia cổ đại, bảng phụ

- HS: đọc trước bài, sưu tầm tư liệu

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định :

6A

2 Kiểm tra bài cũ

Các quốc gia cổ đại Phương Đông

ra đời ở đâu và từ khi nào? Xác định vị trí

các quốc gia cổ đại Phương Đông trên

lược đồ?

- Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉIII TCN các quốc gia cổ đại phươngĐông hình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà,

Ấn Độ, Trung Quốc ngày nay trên lưuvực các dòng sông lớn như sông Nin (AiCập), sông Ấn, sông Hằng (Ấn Độ), sôngHoàng Hà, Trường Giang ở Trung Quốc,sông Ti gơ rơ và Ơ-phơ-rat (Lưỡng Hà)

3 Bài mới :

Bài trước chúng ta đã tìm hiểu sự ra đời của các quốc gia cổ đại Phương Đông vậy

ở Phương Tây các quốc gia cổ đại ra đời trong điều kiện nào và khi nào? Hôm naychúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1

Gv treo lược đồ các quốc gia cổ đại

Giới thiệu vị trí và điều kiện tự nhiên của

khu vực bán đảo Ban Căng

THMT: Em có nhận xét gì về điều kiện

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Tây

- Đầu thiên niên kỉ I TCN, các quốc gia

cổ đại Hi Lạp, Rô Ma ra đời ở bán đảoBan Căng và I-ta-li-a, ở đó có rất ít đồng

Trang 10

tự nhiên ở khu vực này? so sánh với điều

kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ đại

Phương Đông?

Các quốc gia cổ đại Phương Tây ra đời

khi nào và ở đâu?

Trong xã hội có những tầng lớp nào?

THMT: Giai cấp nô lệ có vai trò như thế

nào trong xã hội? Em có suy nghĩ gì về

đời sống của họ?

Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô

lệ?

Nhà nước cổ đại Phương Tây được tổ

chức như thế nào? So sánh với cách tổ

chức và hoạt động của nhà nước cổ đại

Phương Đông?

bằng, đất đồi khô và cứng nhưng lại cónhiều cảng tốt thuận lợi cho buôn bánđường biển

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô Ma

a Ngành kinh tế chính:

+ Thủ công nghiệp (luyện kim, làm đồ

mĩ nghệ, rượu nho, đồ gốm, làm dầuôliu…)

+ Thương nghiệp (xuất khẩu các mặthàng thủ công, rượu nho; nhập lúa mì vàsúc vật)

+ Ngoài ra, còn trồng cây lưu niên: nho,

ô lưu, cam, chanh

nô bóc lột và đối xử tàn bạo

- “Xã hội chiếm hữu nô lệ” là xã hội có 2giai cấp chính là chủ nô và nô lệ, trong

đó giai cấp chủ nô thống trị và bóc lộtgiai cấp nô lệ

Trang 11

- Nhà nước do giai cấp chủ nô bầu ra,làm việc theo thời hạn

4 Củng cố

Gv hệ thống nội dung toàn bài

Hs điền vào bảng so sánh quốc gia cổ đại phương Đông và Phương Tây

Thời gian ra đời

Điều kiện tự nhiên

Ngành K.tế chính

Các g/ cấp trong xh

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, sưu tầm tư liệu về các thành tựu văn hoá cổ đại

Vinh Tiền, ngày 20 tháng 9 năm 2014

- Những di sản văn hoá đồ sộ, quý giá của thời Cổ đại đã để lại cho loài người

- Những thành tựu văn hoá: (chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật…) củangười Phương Đông và Phương Tây cổ đại

- THMT: Giáo dục học sinh về tình trạng các di vật, di tích, xác định trách nhiệm, thái

độ của học sinh trong việc tìm hiểu, giữ gìn, bảo vệ các di vật, di tích của thế giới và củanước ta

Trang 12

- TH Di sản: HS biết về ý nghĩa của các công trình kiến trúc thời cổ đại đối với sự phát

triển của lịch sử con người

B CHUẨN BỊ:

Gv : - Tham khảo tài liệu có liên quan Tranh ảnh một số công trình tiêu biểu.

- Thiết kế giáo án

HS : - Đọc và trả lời những câu hỏi sgk.Sưu tầm tranh ảnh

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức: 6A:

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Các quốc gia cổ đại Phương Tây được hình thành như thế nào ? Vì sao kinh tế chủ

đạo của các quốc gia cổ đại Phương Tây lại là thủ công, thương nghiệp đặc biệt là ngoạithương phát triển?

2 Thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ ?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới : Các quốc gia cổ đại được hình thành theo thời gian khác nhau,

với cơ cấu xã hội, thành phần kinh tế , thể chế xã hội khác nhau nhưng đã để lại chonhân loại một kho tàng văn hóa đồ sộ phong phú, có nhiều thành tựu mà hiện nay chúng

ta vẫn còn đang sử dụng Đó là những thành tựu gì ? Ai là người sáng tạo ? chúng ta sẽcùng tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu những thành

tựu văn hoá của người cổ đại Phương

Đông.

1) Người Phương Đông đã để lại những

gì cho văn hoá nhân loại ?

- HS đọc sgk

2) Thảo luận : Em hãy nêu những thành

tựu khoa học lớn của các dân tộc cổ đại

Phương Đông?

- HS thảo luận nhóm -> đại diện trả lời,

nhận xét

- GV gợi mở và phân tích thêm

THMT: Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh

nào?

HS: Do sản xuất phát triển, xã hội tiến

lên, con người đã có nhu cầu về chữ viết

và ghi chép

GV lấy VD: Chữ tượng hình Ai Cập ra

đời 3 500 năm TCN, chữ tượng hình TQ

ra đời 2000 năm TCN

4) Chữ tượng hình thường viết ở đâu ?

1 Các dân tộc Phương Đông cổ đại đã

có những thành tựu văn hoá gì ?

* Về Thiên văn học :

Sáng tạo ra lịch, đồng hồ đo thời gian

* Thành tựu khoa học :

+ Chữ viết : Chữ tượng hình

Trang 13

- Gv cho HS quan sát mô tả hình trong

6) Cách tính lịch của người Phương

Tâycó gì khác so với người Phương

Đông ?

7) Nêu tên các thành tựu chính của toán

học, vật lý, lịch sử, địa lý và tên các

nhà khoa học nổi tiếng?

- Gv có thể cho học sinh lập bảng để thống kê.

Lĩnh vực Tên nhà

khoa học

Phát minh

Toán

Vật lý

8) Người Phương Tây có những công

trình kiến trúc nổi tiếng nào ?

- Nêu trong SGK GV đưa tranh ảnh để

THMT: Theo em những thành tựu văn

hoá nào của người cổ đại được sử dụng

đến ngày nay? Chúng ta cấn có thái độ

như thế nào đối với các thành tựu văn

hoá cổ đại?

THMT: Hiện nay các công trình kiến

trúc này có còn tồn tại? Để bảo tồn chúng

+ Toán học :

- Người Ai cập nghĩ ra phép đếm đên 10, giỏi về hình học số pi = 3,14

- Người Lưỡng Hà giỏi về số học

* Công trình kiến trúc, điêu khắc:

- Đền Pac tê nông ở Aten Hilạp

- Đấu trường Côlide ở Rôma

- Tượng lực sĩ ném đĩa , tượng thần vệ

nữ ở Mi-lô Hilạp

Trang 14

ta cần phải làm gi?

HS: Kim tự tháp Ai Cập và Vạn lí trường

thành con tồn tại, để bảo tồn chúng ta cần

phải có ý thức bảo vệ những công trình

này cho thế hệ mai sau hiểu và biết trân

trọng, gìn giữ những thành tựu của con

người cổ đại

9) Nêu những thành tựu về nghệ thuật

bi kịch

4 Củng cố:

1 Em hãy nêu lại những thành tựu nổi bật của người Phương Đông cổ đại ?

2 Người Phương Tây cổ đại đã có những đóng góp gì ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập 3

- Sưu tầm tranh ảnh, tên của những công trình nổi tiếng của thời cổ đại để lại

- Chuẩn bị tiết sau ôn tập

- HS biết và hiểu được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế gới cổ đại

- Sự xuất hiện của con người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của thời Nguyên Thuỷ thông qua lao động sản xuất

- Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại

Trang 15

- Tranh ảnh, công trình nghệ thuật.

- Thiết kế bài giảng

HS : Trả lời những câu hỏi trong sgk

C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức: 6A:

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy nêu thành tựu nổi bật của các quốc gia cổ đại Phương Đông ?

2 Các quốc gia Cổ đại Phương Tây có những thành tựu văn hóa nổi bật nào ?

1) Dấu viết người tối cổ

được phát hiện ở đâu?

Khi nào ?

2) Những điểm khác

nhau giữa người tối cổ

và người tinh khôn?

- Về con người, về công

quốc gia nào

4)Trong thời cổ đại có

4 vặn năm TCN

Địa điểm XH

Đông phi, Gia

va, gần Bắc kinh

Đông phi, Gia va, gầnBắc kinh

Sự khác nhau

Dáng cong, cằmnhô, chân tayvụng về, bộ ócnhỏ

Dáng thẳng, trán cao, hàmlùi răng nhọn chân taykhéo léo bộ óc phát triển

Công cụ SX

Săn, bắt, háilượm, phụ thuộcTN

Trồng trọt, chăn nuôi, đờisống ổn định

2/ Các quốc gia cổ đại – tầng lớp xã hội – thành tựu văn

Ấn Độ

Hi lạp, Rôma

Thời gian ra đời

Cuối TNK I đầuTNK III TCN

Đầu TNKITCN

Tấng lớp xã hội

Quý tộc nông dâncông xã, nô lệ

Chủ nô Nô lệ

Thể chế nhà nước

lệ

Trang 16

nào ?

5)Thể chế nhà nước?

6) Em hãy liệt kê những

thành tựu văn hoá của

4 Củng cố:

- Sự khác nhau cơ bản nhất giữa người tối cổ và người tinh khôn là gì ?

- Ý nghĩa của việc sáng toạ ra chữ viết ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Lập bảng thống kê những thành tựu văn hoá cổ đại

- Xem lại nội dung bài ôn

PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỶ X

CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

TIẾT 8 - BÀI 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh biết được đất nước ta từ xưa đã có người sinh sống

- Trải qua hạng chục vạn năm, những con người đã chuyển dần từ người tối cổ đếnngười tinh khôn

- Thông qua sự quan sát công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu được giai đoạn pháttriển của người tinh khôn, nguyên thuỷ trên đất nước ta

Trang 17

B/ CHUẨN BỊ CỦA GV - HS:

*Thầy: - Lược đồ một số di tớch khảo cổ ở Việt Nam.

- Cỏc mẫu kờnh hỡnh

*Trũ: - Đọc trước bài ở nhà

- Tranh ảnh mẫu vật trong sgk

C/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức: 6A:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại ?

- Những thành tựu văn hoá lớn nào thời cổ đại đợc coi là kỳ quanthế giới?

3 Bài mới:

Việt Nam được coi là cỏi nụi của loài người.Vậy vỡ sao Việt Nam được gọi như vậy ?Dấu tớch đấu tiờn tỡm thấy người tối cổ trờn đất nước ta ở đõu ? Sự phỏt triển củangười tối cổ ra sao ? …

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

* Hoạt động 1: Xỏc định địa điểm tỡm

thấy dấu tớch của người tối cổ trờn đất

nước ta.

- GV treo bản đồ giới thiệu ĐK tự nhiờn.

1) Trờn đất nước ta, người ta đó tỡm thấy

những dấu tớch nào của người tối cổ và

ở đõu?

(răng người, cụng cụ đỏ ghế đẽo thụ sơ)

2) Những dấu tớch đú tồn tại cỏch đõy ?

3) Em cú nhận xột gỡ về địa điểm trờn ?

(trờn khắp đất nước)

4) Người tối cổ sống như thế nào ? ->

(dựa vào thiờn nhiờn)

* Hoạt động 2: Tỡm hiểu những dấu

tớch, đặc điểm của người tinh khụn

thời kỳ đầu

5) Người tinh khụn trờn đất nước ta sinh

sống vào thời gian nào ? ở đõu

- H/S: Thảo luận theo nhúm -> đại diện trả

lời

- GV: Thống nhất kết quả

6) Cuộc sống và cụng cụ sản xuất của

người tinh khụn cú gỡ khỏc người tối cổ?

* Hoạt động 3 : Tỡm hiểu sự tiến bộ của

người tinh khụn giai đoạn phỏt triển

7) Giai đoạn phỏt triển của người tinh

khụn được tỡm thấy ở đõu? Khi nào ?

1/ Những dấu tớch của người tối cổ ?

* Thời gian : Cỏch đõy 3 – 4 vạn năm.

* Cuộc sống : Săn, bắt, hỏi lượm, phụ thuộc

Trang 18

- HS quan sát hình trong sách giáo khoa

8) Em có nhận xét gì về công cụ lao động

trang 24 so với hình 20 (ghè đẽo, thô sơ,

có hình thù rõ ràng

9) Điểm mới rõ nhất công cụ bắc sơn là gì

? ( cộng cụ bằng đá được mài lưỡi sắc )

10) Theo em, ngoài công cụ bằng đá,

người thời hoà bình, bắc sơn, Quỳnh văn

còn biết làm gì?

11) Tác dụng của công cụ mới ? (lao động

hiệu qủa, làm ra nhiều thức ăn ->

sống theo nhóm trong hang động

không lang thang

- Quỳnh Văn (Nghệ An)

- Hạ long (Quảng Ninh)

- Bầu Tró (Quảng bình)

* Thời gian : Cách đây 10 ngàn-4 ngàn năm

* Công cụ lao động : Có tiến bộ công cụ

bằng đá được mài lưỡi sắc.công cụ bằngxương, sừng, làm đồ gốm

* Cuộc sống : Cuộc sống ổn định.

4 Cñng cè.

- Nêu các giai đoạn phát triển của người tối cổ - người tinh khôn về thời gian xuất

hiện, địa điểm tìm thấy, công cụ lao động?

- GV: - SGK, SGV, tài liệu tham khảo ( Kiến thức cơ bản lịch sử 6 )

- Tranh ảnh, hiện vật phục chế trong sgk

Trang 19

- Thiết kế bài giảng

- HS : - SGK, Vở ghi - Quan sát tranh ảnh tròn sgk

- Trả lời những câu hỏi trong sgk

C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức: 6A:

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ ?

2 Cuộc sống của người tinh khôn giai đoạn đầu đầu và sau như thế nào ?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Bằng những dấu tích tìm thấy của người tối cổ và người tinh

khôn trên đất nước ta đã khẳng định rằng Việt Nam ta là cái nôi của loài người, Vậyđời sống vật chất của người nguyên thuỷ trên đất nước ta có những đặc điểm gì ?Cách tổ chức xã hội của họ có gì khác biệt ?

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu đời sống vật chất

của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình

-Bắc Sơn.

- HS đọc SGK

1) Em hãy quan sát hình trong SGK đồ dùng

nào mới xuất hiện thời Hoà Bình, Bắc Sơn ?

Trong số này công cụ nào là quan trọng ?

2) Về đời sống vật chất người Hoà Bình - Bắc

Sơn có những điểm gì mới?

3) Ý nghĩa của việc trồng trọt, chăn nuôi ?

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tổ chức xã hội

của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình

-Bắc Sơn.

- GV giới thiệu người nguyên thuỷ đã biết sống

định cư một nơi

4) Căn cứ vào đâu mà khẳng định người

nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn sống

định cư lâu dài một nơi ?

- Người ta phát hiện lớp vỏ sò dài 3-4m chứa

nhiều công cụ, xương thú

5) Việc sống định cư lâu dài một nới đã nảy

sinh quan hệ gì giữa người nguyên thuỷ ?

6) Quan hệ xã hội đầu tiên được hình thành

được gọi là chế độ gì ?

7) Thế nào là chế độ mẫu hệ ?

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu đời sống tinh thần

của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình

1/ Đời sống vật chất?

- Công cụ : Có Rìu mài lưỡi, lưỡi

cuốc đá, bôn, công cụ bằng xương,sừng, tre - Biết làm đồ gốm

- Biết trồng trọt, chăn nuôi tạo ranguồn lương thực

- Sống ở các hang động, túp liều

2/ Tổ chức xã hội:

- Người nguyên thuỷ sống định cưlâu dài ở 1 nơi => Quan hệ xã hộiđược hình thành

=> Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ

- Chế độ thị tộc mẫu hệ là nhữngngười cùng huyết thống sống chungvới nhau tôn người mẹ lớn tuổi,có uytín lên làm chủ

3/ Đời sống tinh thần?

- Biết làm đồ trang sức: vòng tai đá,

Trang 20

Bắc Sơn

8) Người nguyên thuỷ đã biết làm những đồ

trang sức gì ?

9) Sự xuất hiện đồ trang sức có ý nghĩa gì ?

( bước tiến mới về tinh thần, làm đẹp)

- H/S quan sát hình vẽ trong sgk?

10) Những hình ảnh trên mô tả những gì ?

Việc chôn người chết ùng với đồ vật nói lên

quan niệm gì ?( quan niệm thế giới khác, vẫn

lao động sinh sống.)

11) Nhờ đâu mà đời sống tinh thần phát triển ?

( đời sống vật chất phát triển)

khuyên đá…

- Biết vẽ trên vách hang động

- Chôn người chết cùng với đồ vật

- Xem nội dung bài học, kết hợp sgk

- Làm bài tập trong sgk, chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết

Trang 27

CHƯƠNG II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC

BÀI 10 : NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Những chuyển biến có ý nghĩa hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của ngườinguyên thủy :

- Nâng cao kĩ thuật mài đá

- Phát minh kĩ thuật luyện kim

- Phát minh nghề nông trồng lúa nước

2 Kiểm tra bài cũ:5’

1.Nêu điểm mới về đời sống vật chất ?

2.Thế nào là chế độ thị tộc mẫu hệ?

3 Nêu sự bước tiến về đời sống tinh thần

3 Tiến trình dạy học:

Giới thiệu bài mới: Sự xuất hiện của đồ gốm và ngành trồng trọt, chăn nuôi đã

thúc đẩy đời sống của người nguyên thủy ngày càng ổn định Đặc biệt là thời PhùngNguyên, Hoa Lộc,để thấy rõ công cụ sản xuất được cải tiến ra sao? Thuật luyện kimđược phát minh ntn? Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 10

* HOẠT ĐỘNG 1:20’ Tìm hiểu những cải

tiến trong công cụ lao động.

- HS đọc “Đầu……để đánh cá”

1) Trong qúa trình sinh sống người nguyên

thủy đã mở rộng địa bàn cư trú của mình

ntn?Tại sao lại biết được điều đó?

-HS: Quan H28-29-30, nhận biết

1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ? Thuật luyện kim được phát minh như thế nào?

Trang 28

2) Qua hình 28-29-30 có những công cụ, đồ

dùng gì?

- Cho HS so sánh với các H22-23-25(Mài

rộng 2 mặt-> mài nhẵn toàn bộ, gốm có hoa

văn đẹp)

3) Những công cụ được cải tiến được tìm

thấy ở đâu? Vào thời gian nào?

-GV: Những hiện vật mới được tìm thấy là

gì?

4) Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất

công cụ của con người thời kỳ đó

- HS: Nhận xét về trình độ sản xuất công cụ

(Trình độ cao của kĩ thuật chế tác đá, đồ gốm

kĩ thuật cao hơn)

- HS đọc SGK

5) Cuộc sống của người thời Phùng

Nguyên-Hoa Lộc có gì thay đổi?

6) Kim loại đầu tiên được tìm thấy là kim

loại gì ? Thuật luyện kim ra đời trên cơ sở

nào ?

- GV giảng giữa nghề làm đồ gốm và thuật

luyện kim có gì liên quan với nhau

( Người ta lọc từ quặng ra kim loại đồng

dùng đất làm khuôn đúc (theo phương thức

làm đo gốm, nung chảy đồng và rót vào

khuôn nhờ kinh nghiệm làm đồ gốm (khuôn,

độ nung cao)

7) Thảo luận: Việc phát minh ra thuật luyện

kim có ý nghĩa như thế nào ?

* HOẠT ĐỘNG 2:15’ Tìm hiểu sự ra đời

của nghề nông trồng lúa nước.

8) Nghề nông trồng lúa ra đời ở đâu? Nêu

dẫn chứng?

- HS nêu Những dấu tích đó là công cụ , đồ

đựng , dấu vết gạo cháy, dấu vết thóc lúa

9) Người ta trồng lúa ở đâu? Trong điều kiện

nào ?

10) Vì sao con người có thể định cư ở các

đồng bằng ven sông lớn ?

( Đất đai màu mỡ , đủ nước tưới cho cây lúa ,

thuận lợi cho cuộc sống của con người )

- Rìu đá, bôn đá, được mài nhẵn toàn

bộ, có hình dạng cân xứng, đồ trangsức, nhiều loại đồ gốm khác nhau cóhoa văn

-Tìm thấy ở Phng Nguyên(P.Thọ), HoaLộc(T.hoá ), Lung Leng(Kon Tum) Cóniên đại 4000-3500 năm

- Nghề làm đồ gốm phát triển  phátminh ra thuật luyện kim Kim loại đầutiên là đồng

-Mở ra một thời đại mới trong việc chếtạo công cụ lao động-> năng suất laođộng tăng

2 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?

- Ở các đồng bằng ven sông , ven biểnđất đai màu mỡ , đủ nước tưới cho câylúa  Nghề nông trồng lúa nước rađời

- Cây lúa trở thành cây lương thực

Trang 29

11) Thảo luận :Việc phát minh ra nghề nông

trồng lúa nước có ý nghĩa gì?

(Lúa gạo là nguồn LT chính->cuộc sống ổn

định->định cư lâu dài->xây dựng xóm

làng->tăng thêm các hoạt động vui chơi, giải trí.)

chính -> Cuộc sống con người ổn địnhhơn

IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết:

- Gv hệ thống nội dung cơ bản của tiết học

- Người nguyên thuỷ phát minh ra thuật luyện kim thông qua :

Trang 30

KIỂM TRA 1 TIẾT

- Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử

- Cách làm bài tập trắc nghiệm khách quan, trình bày bài tự luận

2 Thái độ:

- Giáo dục HS ý thức đánh giá và tự đánh giá

- Tính trung thực, thật thà, nghiêm túc trong công việc

- Học lịch sử đểlàm gì

22,5 25%

10,5 5%

1220%

Biết được cácquốc gia cổ đại

PĐ hình thànhkhi nào

Trang 31

Số câu:

Số điểm

%

2110%

10,55%

10,55%

10,5 5%

10,5 5%

- Trình bày đượcnhững TT văn hóacủa người phươngĐông cổ đại

23,535%

10,5 5%

1330%

Những dấu

người tối cổđược tìm thấy

ở đâu trên đấtnước ta

22,5 25%

10,5 5%

1220%

2 20%

3

3 30%

2 550%

910100%

IV-ĐỀ BÀI

A- TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

*Chọn đáp án đúng trong các câu sau đây:

Câu 1.(0,25 đ) Một thế kỷ là bao nhiêu năm :

A 10 năm B 100 năm C 1000 năm D 10.000 năm

Câu 2 (0,25 đ) Người nguyên thủy trên đất nước ta thường ở trong:

A Hang động B Mái đá C Túp lều D.Cả 3 ý trên đúng

Câu 3 (0,25 đ) Trong xã hội cổ đại phương Tây gồm các giai cấp cơ bản là:

Câu4: (0,25 đ): Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành vào khoảng:

Trang 32

A Cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN

Câu 3: (3đ) Những điểm mới về đời sông xã hội của Người tinh khoon laf gif?

Em có suy nghĩ gì về việc Người nguyên thuỷ chôn công cụ sản xuất theo người chết?

- Chế độ thị tộc mẫu hệ là những người cùng huyết thống sống chung

với nhau tôn người mẹ lớn tuổi,có uy tín lên làm chủ

- Phát bi ểu suy ngh ĩ

(0.5đ)(0.5đ)(0.5đ)(0.5đ)

(1.5đ)(1.5đ)

(1đ)(1đ)(1đ)

VI TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

- GV phát bài, hs tiến hành làm bài

Trang 33

- GV: SGK ,SGV,Tài liệu tham khảo, Ôn luyện lịch sử 6, Kiến thức cơ bản lich sử)

- Bản đồ Việt Nam ( lược đồ hình 24 tr 26 phóng to )

- Tranh ảnh và hiện vật phục chế

- HS: SGK , Tìm hiểu trước bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:5’

1 Trình bày sự hình thành Thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước?

2 Tác dụng của các phát minh đó trong đời sống xã hội ?

3 Tiến trình dạy học:

Giới thiệu: Với sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước là

những điều kiện dẫn đến những sự thay đổi của xã hội Vậy xã hội thời Văn Lang- ÂuLạc đã có sự thay đổi gì ? Xã hội có những bước phát triển mới gì ? Chúng ta sẽ cùngtìm hiểu ở bài học hôm nay

* HOẠT ĐỘNG 1: 10’ Tìm hiểu quá

trình hình thành sự phân công lao động.

đất nung đòi hỏi phải qua nhiều công đoạn

1 Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào ?

- Sản xuất phát triển, lao động ngày càngphức tạp đòi hỏi phải có sự phân công laođộng

Trang 34

2) Về nghề nông, muốn có thóc lúa người

nông dân phải làm gì và vào lúc nào?

3) Phân công lao động được hình thành

như thế nào? Phụ nữ làm gì? Đàn ông làm

gì?

4) Sự phân công lao động có tác động

như thế nào tới sản xuất ?

- Dân cư nhiều làng bản sống trong một

khu vực lớn có quan hệ với nhau ngày

hệ Vai trò của người đàn ông trong sản

xuất công cụ , nghề nông …

8) Đứng đầu làng bản là ai? Họ có vai trò

GV kết luận có hiện tượng người giàu

-người nghèo trong xã hội

10) Những nền văn hóa lớn nảy sinh ở

đâu? Vào lúc nào?

11) Nền văn hóa Đông Sơn hình thành

trên những vùng nào? Chủ nhân của nó là

ai? Vì sao nền văn hoá này đươch coi là

nền văn hoá tiêu biểu nhất ?

- Đồng bằng sông Hồng, s.Cả,

s.Mã-Người Lạc Việt

- Sự phân công này dự trên cơ sở về giới

 Sản xuất thuận lợi , hiệu quả cao

2 Xã hội có gì đổi mới ?

- Hình thành chiềng chạ  bộ lạc

- Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu

hệ

- Người lớn tuổi có vai trò quan trọng

-Xã hội đã xuất hiện sự phân biệt kẻ giàu,người nghèo

3.Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào ?

- Từ TK VIII đến TK I TCN đã hình thànhcác nền văn hóa phát triển cao: Óc Eo ởTây nam bộ, Sa Huỳnh ở nam trung bộ vàĐông Sơn ở Bắc bộ và Bắc trung bộ

Trang 35

- HS quan sát và đọc tên các hình 31, 32,

33, 34 trong SGK

12) Đồ đồng có tác động như thế nào đối

nên bước chuyển biến trong xã hội

IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 2’

1.Tổng kết:

- Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào ?

- Xã hội có gì đổi mới ?

- Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào ?

2 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc các phần đã ghi

- Xem trước bài 12 : NƯỚC VĂN LANG

Trang 36

Bài 12 NƯỚC VĂN LANG

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang

- Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lí đất nước bềnvững , đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước

2 Kiểm tra bài cũ:5’

- Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào ?

- Xã hội có gì đổi mới ?

- Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào ?

3 Tiến trình dạy học:

Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hếtsức quan trrọng đối với người dân Việt cổ – Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầucho một thời đại mới của dân tộc Qúa trình hình thành đó diễn ra ntn? Chúng ta cùngtìm hiểu qua bài 12

* Hoạt động 1: 10’Tìm hiểu hoàn

cảnh ra đời của nhà nước Văn Lang.

- HS đọc SGK “Đầu….tăng thêm”

1) Vào khoảng các TK VIII- VII TCN

trên vùng đất Bắc Bộ và bắc Trung bộ

có những điểm gì mới?

2) Theo em, truyện Sơn Tinh- Thủy

Tinh nói lên hoạt động gì của nhân dân

hồi đó?

- HS: Quan sát lại các Hình trang 34

3) Em nghĩ gì về vũ khí trong các hình

trên? Hãy liên hệ các loại vũ khí ấy với

truyện Thanh Gióng?

4) Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sự ra

1- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Hình thành các bộ lạc lớn

- Có sự phân chia giàu nghèo

- Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm

Trang 37

đời của nhà nước Văn Lang?

* Hoạt động 2:10’ Tìm hiểu sự hình

thành nhà nước Văn Lang.

5) Trong số các bộ lạc thời đó, bộ lạc

nào phát triển nhất? Vì sao biết được?

6) Nhà nước Văn Lang được thành lập

ntn? Do ai đứng đầu và đóng đô ở đâu?

- GV GT sự tích Âu Cơ - Lạc Long

- 3 cấp: TƯ do Hùng Vương đứng đầu

có Lạc hầu, lạc tướng giúp; Bộ do lạc

tướng đứng đầu; Làng bản do bồ chính

đứng đầu

8) Em có nhận xét gì về cách tổ chức

của NN VL?

- Nhà nước Văn Lang chưa có luật

pháp và quân đội Khi có chiến

tranh ,vua Hùng và các Lạc tướng huy

động thanh niên trai tráng ở các chiềng,

chạ tập hợp lại cùng chiến đấu

- GV chốt lại:

Nhà nước ra đời là nhu cầu tất yếu bởi

cần có lực lượng giải quyết mâu thuẫn

giữa các bộ lạc, xung đột giữa các bộ

lạc,tập hợp lực lượng chống thiên

tai,đoàn kết chống giặc ngoại xâm

nghĩ của em về câu nói của Bác Hồ

- GV Chốt lại các kiến thức chính và

khẳng định công lao của các vua Hùng

cần có người đứng đầu lãnh đạo

2 Nước Văn Lang thành lập.

- Thời gian: Khoảng thế kỉ VII TCN

- Địa điểm: Gia Ninh (Phú Thọ)

- Người đứng đầu : Hùng Vương

- Kinh đô:Văn Lang (Bạch Hạc – PhúThọ)

- Tên nước: Văn Lang

3-Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?

Hùng Vương Lạc hầu - Lạc tướng (trung ương)

Lạc tướng Lạc tướng (bộ) (bộ)

Bồ chính Bồ chính Bồ chính (chiềng, chạ)(chiềng, chạ (chiềng, chạ)

- Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp

và quân đội

IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :2’

1.Tổng kết:

- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?

5 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc các phần đã ghi

- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Hùng Vương

- Xem trứơc bài 13 Trả lời các câu hỏi in đậm trong SGK

Trang 38

2 Kiểm tra bài cũ:5’

1 Nhà nước Văn lang ra đời trong hoàn cảnh như thế nào ?

2 Vẽ và trình bày cách tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang ?

3 Tiến trình dạy học:

Sau khi thành lập, vua Hùng đã xây dựng tổ chức bộ máy nhà nước, tuy còn sơkhai nhưng nó có ý nghĩa quan trọng Trong bối cảnh đó, đời sống tinh thần và vậtchất của cư dân Lạc Việt được thể hiện ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 13

* Hoạt động 1: 10’ Tìm hiểu về tình hình

Nông nghiệp và các nghề thủ công:

- HS: Quan sát lại các hình ở bài 11

1) Người dân Văn Lang xới đất để gieo cấy

bằng công cụ gì?

- GV: Ngoài nông nghiệp, cư dân VL còn có

nghề gì?

- HS: Quan sát H36,37,38

2) Qua các hình trên em nhận thấy nghề nào

được phát triển thời bấy giờ?

3) Nghề luyện kim đã đạt những thành tựu

1 Nông nghiệp và các nghề thủ công:

- Nông nghiệp:

+ Trồng trọt + Chăn nuôi

- Nghề thủ công: Làm đồ gốm, dệt vải, xâynhà, đóng thuyền…

- Nghề luyện kim: được chuyên môn hóacao Ngoài việc đúc lưỡi cày , vũ khí, còn

Trang 39

gì ? Trong số đó loại nào thể hiện rõ nhất

tài năng của người thợ đúc đồng?

? Mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và sự

phát triển của cư dân Văn Lang ?

GV (Việt Nam là chủ nhân của trống đồng

– chúng ta cần phải giữ gìn cổ vật văn hoá

này)

* Hoạt động 2:15’ Tìm hiểu đời sống vật

chất của cư dân VL.

- HS đọc SGK

4) Cư dân VL ăn, mặc ,ở,đi lại như thế nào?

- Họ sinh sống ở những khu vực nào?

- Họ đi lại bằng các phương tiện gì?

- Thức ăn chính hàng ngày của cư dân VL là

gì?

- Họ mặc như thế nào vào dịp lễ tết …

5) Em có nhận xét gì về đời sống vật chất

của người dân Văn Lang?

* Hoạt động 3:12’ Tìm hiểu những điểm

mới về đời sống tinh thần.

- HS: Đọc “ Đầu… sâu sắc”

6) Xã hội VL được tổ chức ntn?

7) Sau những ngày lao động mệt nhọc, cư

dân VL có sinh hoạt gì chung?

- HS quan sát lại H38-mô tả trống đồng và

nhận xét về những hình người và hoạt động

của họ

- Hình người đang giã cối, hình thuyền với

nhiều người chèo trên tay trống->đang đua

tài

- Giữa hình ngôi sao nhiều cánh, xung

quanh l hình hươu nai,chim,người nối thành

vòng, người hóa trang bằng lông chim, xếp

hàng quanh ngôi sao->họ đang nhảy múa

8) Các truyện Trầu Cau, Bánh Chưng –

Bánh Giầy, cho ta biết người thời Văn Lang

đã có những tục lệ gì ?

- HS dựa vào kiến thức Ngữ Văn trả lời câu

hỏi này

9) Tín ngưỡng của cư dân Văn Lang ?

- HS : Dựa vào SGK trả lời

cư dân Văn Lang ?

đúc những trống đồng, thạp đồng

2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang

ra sao ?

- Về ở: Nhà sàn, sống thành từng làng bảngồm vài chục gia đình

- Về đi lại: Chủ yếu dùng thuyền

- Về ăn: Cơm, rau, cà, cá, thịt

=>Tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc

Trang 40

11) Theo em, những ngày lễ hội, các tục lệ

trên có ý nghĩa gì?

IV.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết:

- Nông ngiệp và các nghề thủ công ?

- Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?

- Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?

2 Hướng dẫn tự học

- Học bài cũ

- Làm bài tập ở sgk Tìm hiểu bài 14

Ngày đăng: 22/04/2020, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w