1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CHUONG 10 PHAP LUAT TO TUNG

41 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 172,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰLuật tố tụng hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh tr

Trang 1

BỘ MÔN LUẬT MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

BỘ MÔN LUẬT MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

CHƯƠNG 10

PHÁP LUẬT VỀ TỐ TỤNG

GV: ThS TRẦN VĂN BÌNH

Trang 3

LỊCH TRÌNH GIẢNG DẠY

LÝ THUYẾT BÀI TẬP THẢO LUẬN

LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 1 tiết 1 tiết 1 tiết

LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 1 tiết 1 tiết

Trang 4

NỘI DUNG

Luật Tố tụng hình sự

Luật Tố tụng dân sự

Trang 6

KHÁI QUÁT CHUNG

Khái niệm

Đối tượng điều chỉnh

Phương pháp điều chỉnh

Các nguyên tắc cơ bản

Trang 7

KHÁI NIỆM LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Luật tố tụng hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự

Luật tố tụng hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT TỐ TỤNG

sinh trong quá trình khởi

tố, điều tra, truy tố, xét xử

và thi án hình sự

Đối tượng điều chỉnh của

Luật tố tụng hình sự là

những quan hệ xã hội phát

sinh trong quá trình khởi

tố, điều tra, truy tố, xét xử

và thi án hình sự

QH giữa cơ quan điều tra với bị can, người làm chứng để thu thập chứng cứ của vụ án

QH giữa cơ quan điều tra với bị can, người làm chứng để thu thập chứng cứ của vụ án

QH giữa cơ quan thi hành án với người phạm tội trong thi hành bản án có hiệu lực

QH giữa cơ quan thi hành án với người phạm tội trong thi hành bản án có hiệu lực

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT TỐ

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP QUYỀN UY

Phương pháp quyền uy thể

hiện ở quan hệ giữa cơ

quan tiến hành tố tụng với

những người tham gia tố

tụng

Phương pháp quyền uy thể

hiện ở quan hệ giữa cơ

quan tiến hành tố tụng với

những người tham gia tố

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP PHỐI HỢP – CHẾ ƯỚC

Phương pháp phối hợp -

chế ước điều chỉnh mối

quan hệ giữa cơ quan điều

tra, viện kiểm sát và toà án

Phương pháp phối hợp -

chế ước điều chỉnh mối

quan hệ giữa cơ quan điều

tra, viện kiểm sát và toà án

Viện kiểm sát giám sát hoạt động tư pháp của Tòa án mang tính chế ước

Viện kiểm sát và Tòa án phối hợp bảo vệ quyền con người trong hoạt động tố tụng hình sự

Viện kiểm sát giám sát hoạt động tư pháp của Tòa án mang tính chế ước

Viện kiểm sát và Tòa án phối hợp bảo vệ quyền con người trong hoạt động tố tụng hình sự

Trang 12

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TỐ

Các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự (LTTHS) là những nguyên lý, tư tưởng chỉ đọao quán triệt trong toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật về quá trình giải quyết vụ án hình sự và được quy định tại Chương II Bộ luật tố tụng hình sự 2015

Trang 13

ĐẶC ĐIỂM CÁC NGUYÊN TẮC TRONG TTHS

Là những tư tưởng mang tính xuất phát điểm, có tính chủ đạo định hướng của Đảng và NN ta cho toàn bộ

hoạt động xây dựng, áp dụng pháp luật TTHS

Là những tư tưởng mang tính xuất phát điểm, có tính chủ đạo định hướng của Đảng và NN ta cho toàn bộ

hoạt động xây dựng, áp dụng pháp luật TTHS

Chi phối toàn bô quá trình giải quyết vụ án hình sự

hoặc một số giai đoạn của hoạt động TTHS

Chi phối toàn bô quá trình giải quyết vụ án hình sự

hoặc một số giai đoạn của hoạt động TTHS

Ảnh hưởng tới việc lựa chọn mô hình tố tụng và định

hướng phát triển của LTTHS

Ảnh hưởng tới việc lựa chọn mô hình tố tụng và định

hướng phát triển của LTTHS

Là yếu tố căn bản để hình thành bản chất của LTTHS

Được ghi nhận và thể hiện thông qua các quy phạm của

Trang 14

PHÂN LOẠI CÁC NGUYÊN TẮC TRONG LTTHS

Các nguyên tắc chung

Các nguyên tắc đặc thù

Trang 15

CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG (14NT)

Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong TTHS

Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích

hợp pháp của cá nhân

Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích

hợp pháp của cá nhânBảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luậtBảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của cá nhâ

Bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân

Bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân

Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí

mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân

Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí

mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân

Trang 16

CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG (14NT)Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm nhân dân tham giaTôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích

hợp pháp của cá nhân

Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích

hợp pháp của cá nhânThẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo

pháp luật

Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo

pháp luậtTòa án xét xử tập thểXét xử công khaiTranh tụng trong xét xử được bảo đảm

Trang 17

cơ quan điều tra, viện kiểm sát và tòa án

Xác định sự thật vụ án: Được quy định là trách nhiệm của

cơ quan điều tra, viện kiểm sát và tòa án

Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị

cáo

Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị

cáoTrách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng: Phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về những

quyết định, hành vi của mình

Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng: Phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về những

quyết định, hành vi của mình

Bảo đảm sự vô tư khách quan của người tiến hành tố

tụng, người tham gia tố tụng

Bảo đảm sự vô tư khách quan của người tiến hành tố

tụng, người tham gia tố tụng

Trang 19

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ

TỤNG

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ

TỤNG

Cơ quan tiến hành tố tụng

C ơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một

số hoạt động điều tra

Trang 20

CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG (CQTHTT)

CQTHTT là cơ quan nhà

nước, thực hiện quyền lực

nhà nước trong việc giải

quyết các vụ án hình sự và

thi hành án hình sự

CQTHTT là cơ quan nhà

nước, thực hiện quyền lực

nhà nước trong việc giải

Trang 21

CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ TIẾN HÀNH MỘT

SỐ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA (7CQ)

CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ TIẾN HÀNH MỘT

SỐ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA (7CQ)

Các cơ quan của Bộ đội biên phòng

Các cơ quan của Hải quan

Các cơ quan của Kiểm lâm

Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển

Các cơ quan của Kiểm ngư

Các cơ quan khác trong Quân đ i nhân dân được giao ô

nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

Các cơ quan khác trong Quân đ i nhân dân được giao ô

nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

7

Trang 22

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ

Trang 23

thực hiện quyền hạn nghĩa

vụ trong việc giải quyết vụ

án hình sự, thi hành án

hình sự hoặc kiểm sát việc

tuân theo pháp luật trong

tố tụng hình sự

NTHTT là những người

thực hiện quyền hạn nghĩa

vụ trong việc giải quyết vụ

án hình sự, thi hành án

hình sự hoặc kiểm sát việc

tuân theo pháp luật trong

án, Thẩm tra viên

Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa

án, Thẩm tra viên

Trang 24

NGƯỜI ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ TIẾN HÀNH

MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA Khoản 2 Điều 35 BLTTHS 2015

NGƯỜI ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ TIẾN HÀNH

MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA Khoản 2 Điều 35 BLTTHS 2015

Trang 25

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG (Điểm c Khoản 1 Điều 4 BLTTHS 2015)

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG (Điểm c Khoản 1 Điều 4 BLTTHS 2015)

Người tham gia tố tụng là cá nhân, cơ quan, tổ   chức tham gia hoạt động tố tụng

Người tham gia tố tụng là cá nhân, cơ quan, tổ   chức tham gia hoạt động tố tụng

Trang 26

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG (20 N)

Trang 27

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG (20 N)

ĐIỀU 55 BLTTHS 2015

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG (20 N)

ĐIỀU 55 BLTTHS 2015

Người bào chữa

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại,

đương sự

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại,

đương sự

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị

tố giác, bị kiến nghị khởi tố

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị

tố giác, bị kiến nghị khởi tố

Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phạm tội, người đại di n khác theo quy định của B lu t nàyê ô â

Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phạm tội, người đại di n khác theo quy định của B lu t nàyê ô â

17

18

19

20

Trang 28

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG (20 N)

ĐIỀU 55 BLTTHS 2015

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG (20 N)

ĐIỀU 55 BLTTHS 2015

Nguyên đơn dân sự

Bị đơn dân sự

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ ánNgười làm chứng

Người chứng kiến

Người giám định

Người định giá tài sản

Người phiên dịch, người dịch thuật

Trang 30

CĂN CỨ KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

Khởi tố vụ án hình sự là

giai đoạn mở đầu của tố

tụng hình sự trong đó có

cơ quan thẩm quyền xác

định có hay không có dấu

hiệu tội phạm để quyết

định khởi tố hay không

khởi tố vụ án hình sự

Khởi tố vụ án hình sự là

giai đoạn mở đầu của tố

tụng hình sự trong đó có

cơ quan thẩm quyền xác

định có hay không có dấu

hiệu tội phạm để quyết

định khởi tố hay không

án, Thẩm tra viên

Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa

án, Thẩm tra viên

Trang 31

CĂN CỨ KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

(Điều 143 BLTTHS 2015)

CĂN CỨ KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

(Điều 143 BLTTHS 2015)

Tố giác của cá nhân

Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng

Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm

Trang 32

TỐ TỤNG DÂN SỰ

Khởi kiện và thụ lý vụ án

Chuẩn bị xét xử, xét xử

Thi hành bản án và quyết định của toà án

Thi hành bản án và quyết định của toà án

Trang 33

ĐƠN KHỞI KIỆN

VĂN BẢN

Nguyên đơn có nghĩa vụ:

• Cung cấp chứng cứ, chứng minh cho yêu cầu của mình

• Nộp tạm ứng án phí

• Việc khởi kiện và yêu cầu giải quyết vụ án dân sự phải thực hiện theo đúng thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu

Nguyên đơn có nghĩa vụ:

• Cung cấp chứng cứ, chứng minh cho yêu cầu của mình

• Nộp tạm ứng án phí

• Việc khởi kiện và yêu cầu giải quyết vụ án dân sự phải thực hiện theo đúng thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu

Trang 34

Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự

THÀNH

KHÔNG THÀNH

Thẩm phán ra quyết định đưa

vụ án ra xét xử

Thẩm phán ra quyết định đưa

vụ án ra xét xử

Trang 36

và kháng nghị của viện kiểm sát

Bản án sơ thẩm có hiệu lực nếu không có kháng cáo của đương sự

và kháng nghị của viện kiểm sát

Trang 37

XÉT XỬ PHÚC THẨM

Xét xử phúc thẩm là việc toà án xét xử lại vụ án khi bản án, quyết định của phiên toà sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật và có kháng cáo, kháng nghị hợp lệ Toà án có thẩm quyền phúc thẩm là toà án cấp trên trực tiếp của

toàn án đã xét xử sơ thẩm

Xét xử phúc thẩm là việc toà án xét xử lại vụ án khi bản án, quyết định của phiên toà sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật và có kháng cáo, kháng nghị hợp lệ Toà án có thẩm quyền phúc thẩm là toà án cấp trên trực tiếp của

toàn án đã xét xử sơ thẩm

Trang 38

Xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

Đối với những bản án, quyết

định có hiệu lực pháp luật, toà

án có thể xét lại theo thủ tục

đặc biệt là giám đốc thẩm hoặc

tái thẩm nếu có kháng nghị của

những người lãnh đạo toà án

và viện kiểm sát trong những

trường hợp và thời hạn nhất

định

Đối với những bản án, quyết

định có hiệu lực pháp luật, toà

án có thể xét lại theo thủ tục

đặc biệt là giám đốc thẩm hoặc

tái thẩm nếu có kháng nghị của

những người lãnh đạo toà án

và viện kiểm sát trong những

trường hợp và thời hạn nhất

định

Giám đốc thẩm

Tái thẩm Tái thẩm

Trang 39

Giám đốc thẩm

Giám đốc thẩm là việc xét lại bản án, quyết định đã có

hiệu lực pháp luật nhưng phát hiện những vi phạm nghiêm trọng trong thủ tục tố tụng, có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật hoặc kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án

Giám đốc thẩm là việc xét lại bản án, quyết định đã có

hiệu lực pháp luật nhưng phát hiện những vi phạm nghiêm trọng trong thủ tục tố tụng, có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật hoặc kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án

Trang 40

Tái thẩm

Tái thẩm là việc xét lại những bản án, quyết định đã

có hiệu lực pháp luật nhưng bị kiến nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Toà án, các đương sự không biết được khi ra bản án, quyết định đó

Tái thẩm là việc xét lại những bản án, quyết định đã

có hiệu lực pháp luật nhưng bị kiến nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Toà án, các đương sự không biết được khi ra bản án, quyết định đó

Trang 41

Thi hành án dân sự

Thi hành án dân sự là giai đoạn cuối cùng của tố tụng dân sự Những bản án, quyết định dân sự của tòa àn được thi hành là những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

Thi hành án dân sự là giai đoạn cuối cùng của tố tụng dân sự Những bản án, quyết định dân sự của tòa àn được thi hành là những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

Ngày đăng: 21/04/2020, 20:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w