1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CHUONG 8 LUAT LAO DONG

173 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNGHợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên t

Trang 1

LUẬT LAO ĐỘNG

MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

CHƯƠNG 5

Trang 2

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT LAO ĐỘNG

QUAN HỆ LAO ĐỘNG

QUAN HỆ LIÊN QUAN ĐẾN QUAN

HỆ LAO ĐỘNG

Trang 3

động quốc tế

Trang 4

THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

BẢO HIỂM XÃ HỘI

Trang 5

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Trang 6

VẤN ĐỀ 2: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

KHÁI NIỆM: Là sự thỏa

thuận giữa NLĐ và NSDLĐ

về việc làm có trả công

Điều kiện lao động, quyền

và nghĩa vụ của các bên

trong quan hệ lao động

KHÁI NIỆM: Là sự thỏa

thuận giữa NLĐ và NSDLĐ

về việc làm có trả công

Điều kiện lao động, quyền

và nghĩa vụ của các bên

trong quan hệ lao động

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Áp dụng cho mọi NLĐ có nhu cầu thiết lập quan hệ lao động trên cơ sở HĐ trừ một số đối tượng theo quy

định của pháp luật

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Áp dụng cho mọi NLĐ có nhu cầu thiết lập quan hệ lao động trên cơ sở HĐ trừ một số đối tượng theo quy

định của pháp luật

Trang 7

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Trang 8

Những vấn đề cơ bản về hợp đồng lao động

Những vấn đề cơ bản về hợp đồng lao động

Nội dung hợp đồng lao động

Thực hiện hợp đồng lao động Hợp đồng lao động vô hiệu

Hợp đồng cho thuê lại lao động

NỘI DUNG

Trang 10

Điều khoản cơ bản

Điều khoản thỏa thuận

Đủ 15 tuổi

Đủ 18 tuổi

Trang 11

ĐIỀU KHOẢN CƠ BẢN

Công việc phải làm

Thời gian làm việc, thời gian

nghỉ ngơiTiền lương

Địa điểm làm việc

Thời hạn hợp đồng

An toàn lao động, vệ sinh lao

độngBảo hiểm xã hội

Trang 13

KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi

bên trong quan hệ lao động

Trang 14

NGUYÊN TẮC GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO

ĐỘNG

NGUYÊN TẮC GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO

ĐỘNG

Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung

thực

Tự do giao kết không trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể, đạo

đức xã hội

Trang 15

(2 BẢN)

Trang 16

PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

HĐ không xác định thời hạn

HĐ xác định thời hạn

HĐ mùa

vụ, thực hiện công việc dưới

12 tháng

Trang 18

Áp dụng cho những công việc không xác định được thời điểm kết thúc hoặc những công việc

có thời hạn trên

36 tháng

Trang 19

HĐ coi giữ tài sản gia đình

HĐ đối với vũ nữ, tiếp viên

HĐ giúp việc gia đình

HĐ xác định thời hạn <3th

Trang 20

NỘI DUNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Thông tin về NLĐ và NSDLĐCông việc, địa điểm làm việc

Thời hạn hợp đồngThời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

Tiền lương

An toàn lao động, vệ sinh lao độngBảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tếĐào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ

Trang 22

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Thời giờ làm việc bình

Trang 23

THỜI GIỜ LÀM VIỆC BÌNH THƯỜNG

THỜI GIỜ LÀM

VIỆC BÌNH

THƯỜNG

NSDLĐ CÓ QUYỀN QUYẾT ĐỊNH THỜI GIỜ LÀM VIỆC THEO GIỜ, NGÀY HOẶC

TUẦN

THỜI GIỜ LÀM VIỆC CÔNG VIỆC ĐẶC BIỆT NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM

<= 8 H/ NGÀY <= 10 H/NGÀY <= 6H/ NGÀY

<= 48H /TUẦN <= 48H/ TUẦN

(KHUYẾN KHÍCH

40H/TUẦN)

Trang 24

GIỜ LÀM VIỆC BAN ĐÊM

TỪ 22 H ĐẾN 6 GIỜ SÁNG

Trang 25

Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít

nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc

tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.

Trang 27

GIỜ LÀM THÊM TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP

ninh

Lệnh động viên, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an

ninh

Bảo vệ tính mạng, tài sản

cơ quan, tổ chức, cá nhân, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thảm họa

Bảo vệ tính mạng, tài sản

cơ quan, tổ chức, cá nhân, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thảm họa

Trang 28

THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Nghỉ trong giờ làm việc

Nghỉ chuyển ca,Nghỉ hàng tuần

Nghỉ chuyển ca,Nghỉ hàng tuần

Nghỉ hàng năm

Nghỉ lễ

Trang 29

THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

NGHỈ LỄ

NGHỈ VIỆC RIÊNG

Trang 30

NGHỈ TRONG GIỜ LÀM VIỆC

Trang 31

NGHỈ CHUYỂN CA

Nghỉ >=12h trước khi chuyển sang ca khác

Trang 38

KHÁI NIỆM TIỀN LƯƠNG

• Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao

động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

• Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc

hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản

bổ sung khác.

• Mức lương của người lao động không được

thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

• Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao

động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

• Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc

hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản

bổ sung khác.

• Mức lương của người lao động không được

thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

Trang 39

Ngày thường 150%

Ngày nghỉ trong tuần 200%

Ngày nghỉ trong tuần 200% Ngày lễ 300%

Trang 40

Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít

nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc

tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.

Trang 41

LƯƠNG TỐI THIỂU

Lương tối thiểu vùng

Lương tối thiểu chung

(lương cơ sở)

Lương tối thiểu chung

(lương cơ sở)

Trang 42

LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG

Lương tối thiểu vùng là lương áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác

xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và

cơ quan, tổ chức thuê mướn lao động

Trang 43

• Mức 3.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

• Mức 3.320.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II

• Mức 2.900.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III

• Mức 2.580.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV

• Mức 3.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I

• Mức 3.320.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II

• Mức 2.900.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III

• Mức 2.580.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV

LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG

Trang 44

VÙNG 1 ( 3.750.000 đồng/tháng)

- Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

- Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;

- Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè  

Trang 45

VÙNG 2

- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

- Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;

- Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;  

- Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;  

- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

- Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

- Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam;

- Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;

- Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

- Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

- Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

- Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

- Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

- Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;  

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;

- Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;

- Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;    

- Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;

- Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;  

- Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

- Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;

- Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;

- Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

Trang 46

VÙNG 3, 4

Tham khảo thêm nghị định

153/2016/NĐ-CP Tham khảo thêm nghị định

153/2016/NĐ-CP

Trang 47

CÁCH ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU

VÙNG

CÁCH ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU

VÙNG

• Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với

người lao động làm công việc giản đơn nhất;

• Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu

vùng đối với người lao động làm công việc đòi

hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo

nghề.

• Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với

người lao động làm công việc giản đơn nhất;

• Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu

vùng đối với người lao động làm công việc đòi

hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo

nghề.

Trang 48

LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG

Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp, người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội từ trung ương đến địa phương, lực lượng vũ trang

Trang 49

LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG

Từ ngày 01/05/2017 mức lương cơ sở tăng từ

Trang 50

đơn phươngĐ36

NLĐ Chấm dứt

đơn phươngĐ36

NSDLĐ Chấm dứt

đơn phươngĐ17,38

NSDLĐ Chấm dứt

đơn phươngĐ17,38

Trang 51

>=3 ngày

Khó khăn, bổ nhiệm cq dân cử, bộ máy NN

>=30 ngày (12-36 tháng)

>=3 ngày (HĐ TV) Phụ nữ có thai Theo chỉ định thầy thuốc

Trang 53

NSDLĐ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Thay đổi cơ cấu công nghệ

Dn có sự thay đổi

Thường xuyên không hoàn

thành công việc theo hợp đồng

Thường xuyên không hoàn

thành công việc theo hợp đồng

NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải

Ốm đau nghỉ ½ thời gian làm

việc

Ốm đau nghỉ ½ thời gian làm

khángDN,TC,CQ chấm dứt hoạt động

Trang 54

NSDLĐ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO

Trang 55

NGHĨA VỤ CỦA NSDLĐ KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÁI PHÁP LUẬT

NGHĨA VỤ CỦA NSDLĐ KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÁI PHÁP LUẬT

1 Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2 Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc.

3 Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa

thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4 Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5 Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động

trong những ngày không báo trước.

Trang 56

NGHĨA VỤ CỦA NLĐ KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÁI PHÁP LUẬT

NGHĨA VỤ CỦA NLĐ KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÁI PHÁP LUẬT

1 Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2 Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một

khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3 Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Trang 57

A làm việc cho công ty X đươc 15 năm, ngày 10/07/2017 công ty X đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn với A không có lý do chính đáng và yêu cầu A bàn giao công việc và nghỉ sau 3 ngày thông báo, không trả trợ cấp thôi việc chi A Hãy tư vấn cho A để được quyền lợi tốt nhất và hãy tính những khoản mà người lao động được nhận từ người sử dụng lao động do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

A làm việc cho công ty X đươc 15 năm, ngày 10/07/2017 công ty X đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn với A không có lý do chính đáng và yêu cầu A bàn giao công việc và nghỉ sau 3 ngày thông báo, không trả trợ cấp thôi việc chi A Hãy tư vấn cho A để được quyền lợi tốt nhất và hãy tính những khoản mà người lao động được nhận từ người sử dụng lao động do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

BÀI TẬP

Trang 58

PHẦN BẢO HIỂM XÃ HỘI

Trang 60

KHÁI NIỆM BẢO HIỂM

Trang 61

KHÁI NIỆM BẢO HIỂM XÃ HỘI

Bảo hiểm xã hội là sự bảo

đảm thay thế hoặc bù đắp một

phần thu nhập của người lao

động khi họ bị giảm hoặc mất

thu nhập do ốm đau, thai sản,

tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp, hết tuổi lao động hoặc

chết, trên cơ sở đóng vào quỹ

bảo hiểm xã hội

(Điều 3 Luật BHXH 2014)

Bảo hiểm xã hội là sự bảo

đảm thay thế hoặc bù đắp một

phần thu nhập của người lao

động khi họ bị giảm hoặc mất

thu nhập do ốm đau, thai sản,

tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp, hết tuổi lao động hoặc

chết, trên cơ sở đóng vào quỹ

bảo hiểm xã hội

(Điều 3 Luật BHXH 2014)

Trang 62

PHÂN LOẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà

nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động

phải tham gia.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà

nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng,

phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước

có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham

gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà

nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng,

phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước

có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham

gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Trang 63

NGUYÊN TẮC BẢO HIỂM XÃ HỘI

Nhà nước thống nhất quản lý BHXH

Thực hiện BHXH trên cơ sở phân phối theo lao động

Phải thực hiện BHXH cho mọi trường hợp giảm hoặc

mất khả năng lao động và cho mọi lao động

mức trợ cấp bảo hiểm tối thiểu<=Mức BHXH<= mức

tiền lương đang làm việc

1

2

3

4

Trang 64

TRỢ CẤP BHXH

Trợ cấp BHXH là khoản trợ cấp bằng tiền cho NLĐ

thay cho thu nhập bị bỏ lỡ hoặc những chi tiêu tăng lên

đột xuất khi họ gặp những khó khăn, rủi ro khác nhau

trong cuộc sống

Trợ cấp BHXH là khoản trợ cấp bằng tiền cho NLĐ

thay cho thu nhập bị bỏ lỡ hoặc những chi tiêu tăng lên

đột xuất khi họ gặp những khó khăn, rủi ro khác nhau

trong cuộc sống

Trợ cấp BHXH tối thiểu là mức tiền thấp nhất mà người được BHXH có thể được nhận để đảm bảo những nhu cầu tối thiểu khi có các điều kiện BHXH theo quy định pháp luật

Trợ cấp BHXH tối thiểu là mức tiền thấp nhất mà người được BHXH có thể được nhận để đảm bảo những nhu cầu tối thiểu khi có các điều kiện BHXH theo quy định pháp luật

Ngày đăng: 21/04/2020, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN