1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TIN HỌC 6

123 189 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tin học 6
Tác giả Phạm Thị Thanh Lộc
Trường học Trường THCS Phan Thúc Duyện
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 6,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Giúp học sinh biết khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con người và tin học là ngành

Trang 1

CHƯƠNG I LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

Tuần 1

Tiết 1, 2 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

Ngày soạn 15/08/09Ngày dạy: 18/08/09

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Giúp học sinh biết khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con người và tin học là ngành khoa học nguyên cứu các hoạt động xử lý thông tin tự động bằng máy tính điện tử

- Biết được quá trình hoạt động thông tin của con người

Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét Tận dụng vào vốn hiểu biết “mộtcách tự nhiên” học sinh

Đặt 1 câu hỏi để dẫn dắt đến khái

niệm thông tin Ví dụ

1 Các hiểu biết về 1 con người

hay một đối tượng cụ thể gọi là

- Các biển báo, bản tin trên truyền

hình hoặc đài phát thanh cho em

biết tin tức về thời sự trong nước

trên thế giới

- Tấm biển chỉ đường

- Tín hiệu đèn xanh đỏ của tín

hiệu đèn giao thông trên đường

2 Hoạt động thông tin của con người.

Trang 2

người ta thường nói nhiều đến

công nghệ thông tin hoặc công

nghệ thông tin và truyền thông

Thông tin có vai trò rất quan

trọng trong cuộc sống của con

người Chúng ta không chỉ tiếp

nhận mà còn lưu trữ, trao đổi và

xử lý thông tin

- Với sự phát triển nhanh chóng

của những năm gần đây, công

nghệ thông tin đang nổi lên như là

một lĩnh vực nghiên cứu và ứng

dụng quan trọng nhất Tại sao

công nghệ thông tin lại có thể

sánh vai, thậm chí vượt lên trên

những ngành có lịch sử hình

thành và phát triển hàng trăm

năm

- Trong hoạt động thông tin, xử lý

thông tin đóng vai trò quan trọng

nhất Mục đích chính của xử lý

thông tin là đem lại sự hiểu biết

cho con người, trên cơ sở đó mà

có những kết luận và quyết định

cần thiết

GV: Lưu ý cho HS có hai quá

trình thu nhận thông tin: vô thức

và có ý thức Thu nhận thông tin

cách vô thức chẳng hạn như qua

tiếng chim hót vọng đến tai, con

người có thể đoán nhận trên cây

có con chim gì, Trong hoạt

động hằng ngày con người phần

lớn thông tin được thu nhận theo

cách này Với hoạt động thu nhận

thông tin có ý thức, con người

chủ động trong việc tìm kiếm và

cảm nhận thông tin, chẳng hạn

như tham quan viện bảo tàng

HĐ3: GV: Hoạt động thông tin

của con người được tiến hành

trước hết là nhờ các giác quan và

Học sinh nghegiảng

Học sinh trả lời câuhỏi

Học sinh nghegiảng và nêu ví dụ

Học sinh nghe

Việc tiếp nhận, xử lý,lưu trữ và truyền (traođổi) thông tin được gọichung là thông tin

Thông tin trước khi xử

lý được gọi là thôngtin vào, còn thông tinnhận được sau xử lýđược gọi là thông tin

ra Việc tiếp nhậnthông tin chính là đểtạo thông tin vào choquá trình xử lý

Việc lưu trữ, truyềnthông tin làm chothông tin và nhữnghiểu biết được tích luỹ,nhân rộng

3 Hoạt động thông tin và tin học:

Một trong các nhiệm

vụ chính của tin học là

Xử lý

TT vào TT ra

Trang 3

bộ não Các giác quan giúp con

người trong việc tiếp nhận thông

tin Bộ não thực hiện việc xử lý,

biến đổi, đồng thời là nơi để lưu

trữ thông tin

- Tuy nhiên khả năng giác quan

và bộ não của con người trong

các hoạt động thông tin chỉ có hạn

Ví dụ: Con người không thể nhìn

quá xa hay những vật quá bé

Chính vì vậy con người không

ngừng sáng tạo các công cụ và

phương tiện giúp mình vượt qua

những giới hạn ấy như kính hiển

vi, kính thiên văn

giảng nghiên cứu việc thực

hiện các hoạt độngthông tin một cách tựđộng nhờ sự trợ giúpcủa máy tính điện tử.Nhờ sự phát triển củatin học, máy tínhkhông chỉ là công cụtrợ giúp tính toánthuần tuý mà còn cóthể hỗ trợ con ngườitrong nhiều lĩnh vựckhác nhau của cuộcsống

4 Củng cố: Một học sinh đứng dạy đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa.

Sau đó nhắc học sinh cần nắm được những kiến thức về thông tin và hoạt động của thông tin

Trình bày các khái niệm về tin học và thông tin

5 Dặn dò:

Học sinh về nhà học bài

Học sinh về làm câu hỏi trong sách giáo khoa

Về nhà xem bài mới Thông tin và biểu diễn thông tin

Trang 4

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Giúp học sinh biết phân biệt được các dạng thông tin cơ bản

Biết khái niệm biểu diễn thông tin và các biểu diễn thông tin trong máy tính

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét

- Học sinh đọc SGK, trao đổi lại và giáo viên tổng kết

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi: Thông tin là gì? Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể vềthông tin và cách thức mà con người thu nhận thông tin đó

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng

HĐI: Trên cơ sở khái niệm thông

tin học sinh đã được học trong bài

1, cho 1 học sinh phát biểu về

những thông tin quen biết

GV thông tin quanh ta hết sức

phong phú và đa dạng Tuy nhiên

ở đây ta chỉ quan tâm tới ba dạng

thông tin cơ bản và cũng là ba

dạng thông tin chính trong tin

học

GV: Mở rộng giới thiệu các dạng

thông tin kết hợp cho những cảm

nhận và hiểu biết chính xác hơn,

ví dụ hình ảnh động, hình ảnh

động kết hợp với âm thanh

Trong cuộc sống con người

Trong cuộc sống con người còn

thường thu nhận thông tin dưới

dạng khác: mùi, vị, cảm giác

(nóng lạnh, vui buồn ) Nhưng

hiện tại ba dạng thông tin nói trên

là những dạng thông tin cơ bản

1 Các dạng thông tin cơ bản:

+ Dạng văn bản

Những gì ta ghi lại bằngcác con số, bằng chữ viếthay kí hiệu trong sách vở,báo chí là các ví dụ vềthông tin dạng văn bản

Lưu ý: Ba dạng thông tin

đã trình bày trên khôngphải là tất cả các dạngthông tin

Trang 5

lý được các dạng thông tin ngoài

ba dạng cơ bản nói trên

HĐ2:

Đặt vấn đề: Theo em con người

truyền đạt thông tin với nhau

bằng những hình thức nào?

Thông tin mà con người truyền

đạt với nhau là lời nói, cử chỉ,

hành động

Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ

cái của riêng mình để biểu diễn

thông tin dưới dạng văn bản

Để tính toán, chúng ta biểu diễn

thông tin dưới dạng các con số và

thường tiếp xúc với thông tin qua

các dạng biểu diễn thông tin trên

các vật mang thông tin cụ thể Ba

dạng thông tin cơ bản đã được đề

cập ở trên, về vật chất, chỉ là các

cách biểu diễn thông tin mà thôi

Ví dụ: Việc mô tả bằng lời về

hình dáng hoặc tấm ảnh của

người bạn chưa quen cho em hình

về bạn ấy, giúp em nhận ra bạn ở

lần gặp đầu tiên

Biểu diễn thông tin còn cho phép

lưu trữ và chuyễn giao thông tin

Các hình vẽ của người xưa khắc

hằn trong hoang động cho ta biết

được phần nào về cuộc sống của

người thời cổ đại Những tấm bia

1 Học sinh trả lời

1 Học sinh nhận xétcâu trả lời của bạnHọc sinh nghegiảng và cho ví dụ

Học sinh cho ví vụtương tự

2 Biểu diễn thông tin:

-Biểu diễn thông tinBiểu diễn thông tin là cáchthể hiện thông tin dướidạng cụ thể nào đó

Lưu ý: Cùng một thông tin

có thể có nhiều cách biểu diễn khác nhau.

Ví dụ: Để diễn tả cùngmột buổi sáng đẹp trời,hoạ sĩ có thể vẻ bức tranh,nhạc sĩ lại biểu diễn cảmxúc dưới dạng một bảnnhạc, nhà thơ thì có thểsáng tác một bài thơ

- Vai trò của biểu diễn thông tin:

Biểu diễn thông tin có vaitrò rất quan trọng đối vớiviệc truyền và tiếp nhậnthông tin

Biểu diễn thông tin còn cóvai trò quyết định đối vớihoạt động thông tin nóichung và quá trình xử lýthông tin nói riêng Chính

vì vậy, con người khôngngừng cải tiến, hoàn thiện

và tìm kiếm các phươngtiện, công cụ biểu diễnthông tin mới

Trang 6

trong Văn Miếu - Quốc Tử Giám

Hà Nội cho ta thông tin về sự

kiện và con người cách xa ta hàng

trăm năm lịch sử

HĐIII: GV: Thông tin có thể

biểu diễn bằng nhiều cách khác

nhau Do vậy việc lựa chọn dạng

biểu diễn thông tin tuỳ theo mục

đích và đối tượng dùng thông tin

Thông tin được biểu diễn dưới

dạng dãy bít và dùng các dãy bít

ta có thể biểu diễn được tất cả các

dạng thông tin

Vi dụ: Tại sao lại mã hóa nhị

phân? Nếu lưu câu VIET NAM

theo ý em sẽ lưu thế nào?

GV: Muốn nhận biết được sự vật

nào đó ta cần cung cấp cho nó

đầy đủ thông tin về đối tượng

này Có những thông tin luôn ở

hai trạng thái hoặc đúng hoặc sai

Do vậy người ta nghĩ ra đơn vị bit

để biểu diễn thông tin trong máy

tính

Câu hỏi: Làm thế nào để biết

lượng thông tin này nhiều hơn

lượng thông tin kia?

GV: Bít là lượng thông tin vừa đủ

để xác định chắc chắc một sự kiện

có 2 trạng thái và khả năng xuất

hiện của hai trạng thái đó là như

nhau Người ta sử dụng hai số 0

và 1 trong hệ nhị phân với khả

năng sử dụng hai số đó là như

nhau để qui ước

Học sinh trả lời câuhỏi

Học sinh trả lời

Đề nghị 1 học sinhtrả lời và sau đó rútkinh nghiệm

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính

Thông tin trong máy tínhhiện nay được biểu diễndưới dạng dãy bít (Còn gọi

là dãy nhị phân) chỉ baogồm hai ký hiệu 0 và 1.Nói cách khác để máytính, để máy tính có thể xử

lý, các thông tin cần đượcbiến đổi thành dãy bít.Trong tin học, thông tinlưu giữ trong máy tính cònđược gọi là dữ liệu

Hai ký hiệu 0 và 1 có thểcho tương ứng hai trạngthái có hay không có tínhiệu

Máy tính cần có những bộphận đảm bảo việc thựchiện hai quá trình sau:

- Biến đổi thông tin đưavào máy tính thành dãybít

- Biến đổi thông tin lưu trữdưới dạng dãy bít thànhmột trong các dạng quenthuộc với con người: vănbản, âm thanh và hình ảnh

4 Củng cố:

Hai học sinh đứng dạy đọc ghi nhớ SGK

Nhắc nhở cho học nắm lại các dạng thông tin cơ bản, cách biểu diễn thông tin

trong máy tính điện tử

Theo em, tại sao thông tin trong máy tính biểu diễn được nhờ các chữ số nhị phân

0 và 1?

Trang 7

Người ta dùng các đơn vị nào để đo thông tin?

5 Nhắc nhở:

Học sinh về nhà học thuộc các cách biểu diễn thông tin

Về nhà làm bài tập và xem bài mới

Trang 8

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét

- Học sinh đọc SGK, trao đổi lại và giáo viên tổng kết

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Ôn lại kiến thức bài học trước,

cho học sinh nói lại các dạng thức

mà máy tính có thể dùng để lưu

trữ thông tin

Câu hỏi: Máy tính lưu trữ thông

tin dưới dạng thức nào?

Hoạt động 2:

Đưa ra mục tiêu lưu trữ nhằm xác

định muốn xử lý phải lưu trữ

Tại sao phải lưu trữ bằng cách

đưa ra một số vấn đề cụ thể như

bảng điểm trong nhà trường, một

bức tranh đẹp muốn mọi người

thưởng thức hoặc một bài hát hay

muốn mọi người cùng nghe

Câu hỏi: Máy tính lưu trữ thông

tin để làm gì?

Hoạt động 3: Khả năng của máy

tính

GV: Để thực hiện “bằng tay”

phép nhân hai số có một trăm chữ

số với nhau ta phải mất hàng giờ

Chỉ riêng việc viết một số có trăm

Học sinh phát biểu

Cho học sinh phátbiểu

Cho học sinh trả lờicác bạn trong lớpnhận xét

Cho một học sinhđứng dạy hãy kể cáckhả năng của máytính Và sau đó học

1 Một số khả năng của máy tính:

+ Khả năng tính toán

Trang 9

chữ số ra giấy có thể mất vài

phút Máy tính ngày nay thực

hiện một tỉ phép toán trong một

giây, do vậy cho kết quả rất chính

xác

GV: Việc tính điểm cho học sinh

sau mỗi học kỳ Nếu ta thực hiện

việc tính bằng tay thì phải mất

thời gian rất lâu mới có điểm

trung bình cho một lớp Đôi khi ta

nhân bị lộn Việc dùng bảng tính

Excel vào tính điểm rất nhanh, ta

chi cần tính một bạn là sẽ có kết

quả ngay

GV: Máy tính ngày nay có khả

năng lưu trữ rất lớn mà việc lưu

trữ của máy tính phụ thuộc vào

dung lượng ổ đĩa cứng hay đĩa

CD

GV: Máy tính có thể làm việc

24/24 giờ mà không mệt mỏi Em

hãy cho biết lĩnh vực nào máy

Việc tính toán những bài toán

kinh tế và khoa học - kỹ thuật

ngày nay đòi hỏi lượng tính toán

vô cùng lớn, trong nhiều trường

hợp con người không có khả năng

thực hiện Máy tính chính là công

cụ trợ giúp giảm bớt đáng kể gánh

nặng tính toán cho con người

Ngày nay máy tính giúp nhiều

cho con người chúng ta trên nhiều

lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực soạn

thảo văn bản Văn bản ngay nay

người ta đều dùng bằng máy tính

sinh nghe giảng

HS: Trả lời câu hỏi

HS: trả lời câu hỏi

Học sinh nghegiảng

Học sinh nghegiảng

nhanh+ Tính toán với độchính xác cao

+ Khả năng lưu trữ lớn+ Khả năng “làm việckhông mệt mỏi

2 Có thể dùng máy tính vào những việc gì?

+ Thực hiện các tínhtoán

+ Tự động hoá côngviệc văn phòng

+ Hỗ trợ công tác quảnlý

+ Công cụ học tập vàgiải trí

+ Điều khiển tự động

và Robot+ Liên lạc, tra cứu vàmua bán trực tuyến

Trang 10

vì vậy nó giúp cho lĩnh vực văn

phòng nhiều như đánh quyết định,

công văn,

Ngày nay máy tính hỗ trợ con

người trong quản lý rất nhiều Ví

dụ như việc QLSV trường đại

học, cao đẳng ngày nay với số

lượng sinh viên quá nhiều, việc

quản lý bằng giấy tờ tốn nhiều

thời gian trong việc tìm danh sách

vv Nếu dùng máy tính để hỗ trợ

việc quản lý thì rất nhanh trong

việc tìm kiếm sinh viên

Máy tính giúp các em trong việc

học tập rất nhiều chẳng hạn như:

Việc học tiếng anh nếu dùng từ

điển để tra cứu một từ thì tốn rất

nhiều thời gian nếu dùng máy tính

để tra cứu thì rất nhanh máy

tính còn có thể giúp em trong viẹc

giải trí như chơi các trò chơi bỗ

ích

Máy tính thường được dùng để

điều khiển tự động chủ yếu trong

việc sản xuất dây chuyền lắp ráp

ô tô, xe máy Việc điều khiển

vệ tinh vũ trụ không thể thiếu vai

trò của máy tính Các robot ngày

nay có thể làm giúp con người rất

nhiều việc như các lò phản ứng

hạt nhân độc hại mà con người

chúng ta không thể làm được

Ngày nay chúng ta có thể dùng

máy tính để liên lạc với bạn bè

người thân qua thư điện tử hoặc

trao đổi trực tuyến (chat) Nhờ

Internet mà ta có thể tra cứu được

nhiều thông tin bổ ích

Chúng ta có thể lên Internet để

đặt hoặc mua những gì mình yêu

thích mà không cần đi tới cửa

hàng Sẽ có người mang tới mà

thứ chúng ta chọn đó Cách mua

Học sinh nghegiảng

Trang 11

máy tính là một công cụ tuyệt với.

Nhưng nó cũng chưa thể thay thế

hoàn toàn con người chúng ta

được vì nó thực hiện được thì đều

Sức mạnh của máytính phục thuộc vàocon ngưới chúng ta và

do những hiểu biết conngười quyết định

Máy tính chỉ làm việcđược khi chúng ta ralệnh cho nó

Có những việc màmáy tính chưa làmđược như: phân biệtmùi vị, cảm giác

Do vậy máy tính vẫnchưa thể thay thế hoàntoàn con người, đặcbiệt là chưa có đượcnăng lực tư duy nhưcon người

4 Củng cố:

Hãy dựa vào kiến thức thu thập được buổi hôm nay các em hãy trình bày lại.Những khả năng to lớn đã làm cho máy tính trở thành công cụ xử lý thông tin hữu hiệu

5 Dặn dò: Học sinh về nhà xem bài mới: Máy tính và phần mềm máy tính.

Trang 12

GV: Mở đầu bằng việc trao đổi

với học sinh về công việc quen

thuộc hằng ngày của các em

Dưới đây là một vài ví dụ:

Giặt quần áo: Quần áo bẩn, xà

phòng, nước (Input); vò quần áo

bẩn với xà phòng và giũ bằng

nước nhiều lần (xử lý); quần áo

sạch (output)

Pha trà mời khách: Trà, nước sôi

(Input); cho nước sôi vào ấm đã

bỏ sẳn trà và đợi một lúc (xử lý);

rót trà ra cốc mời khách (output)

Giải toán: Các điều kiện đã cho

(Input); suy nghĩ, tính toán tìm lời

giải từ các điều kiện cho trước

(xử lý); đáp số của bài toán

(output)

Câu hỏi: Để thực hiện quá trình

nào đó thường người ta sử dụng

một quá trình 3 bước Hãy cho

biết 3 bước đó là nhứng bước

nào?

Hoạt động 2:

Các em thấy máy tính điện tử có

Học sinh nghegiảng và cho ví dụtương tự

ba bước

Rõ ràng quá trình xử lýthông tin nào cũng làmột quá trình ba bướcnhư trên

Do vậy, để có thể giúpcon người trong quátrình xử lý thông tin,máy tính cần phải có cácthành phần thực hiện cácchức năng tương ứng:thu nhận, xử lý và xuấtthông tin đã xử lý

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử:

Tất cả các máy tính đều

Nhập (Input) Xử lý

Xuất (output)

Trang 13

những gì?

Các loại máy tính khác nhau đều

có chung một sơ đồ cấu trúc

giống nhau gồm các thành phần

chính sauL CPU (bộ xứ lý trung

tâm), bộ nhớ, thiết bị vào và thiết

căn nhà, trong khi các máy tính

thông dụng hiện nay có thể đặt

khiêm tốn trên một góc bàn làm

việc, có cái vừa bằng quyển sách

mỏng hoặc thậm chí nhỏ hơn bàn

tay

- Các khối chức năng trên hoạt

động dưới sự hướng dẫn của các

chương trình máy tính

- Các máy tính khác nhau đều có

chung một sơ đồ cấu trúc giống

a Bộ xử lý trung tâm (CPU)

(Central Proccessing Unit)

Có thể được coi là bộ não của

máy tính CPU thực hiện các chức

năng tính toán, điều khiển và điều

phối mọi hoạt động của máy tính

theo sự chỉ dẫn của chương trình

b Bộ nhớ: (Memory)

Bộ nhớ là nơi lưu các chương

trình và dữ liệu

Người ta chia bộ nhớ gồm 2 loại:

giảng và trả lời câuhỏi

Học sinh nghegiảng

Học sinh quan sát

và nghe giảng

được xây dựng trên cơ

sở một cấu trúc cơ bảnchung, cấu trúc đó gồmcác khối chức năng: bộ

xử lý trung tâm, thiết bịvào và thiết bị ra (thườngđược gọi chung là thiết

bị và ra) Ngoài ra để lưutrữ thông tin trong quátrình xử lý, máy tínhđiện tử còn có thêm mộtkhối chức nằng quantrọng nữa là bộ nhớ

- Các khối chức năngtrên hoạt động dưới sựhướng dẫn của cácchương trình máy tính

* Chương trình là tậphợp các câu lệnh, mỗicâu lệnh hướng dẫn mộtthao tác cụ thể cần thựchiện

a Bộ xử lý trung tâm

Proccessing Unit)

Có thể được coi là bộnão của máy tính CPUthực hiện các chức năngtính toán, điều khiển vàđiều phối mọi hoạt độngcủa máy tính theo sự chỉdẫn của chương trình

b Bộ nhớ: (Memory)

Bộ nhớ là nơi lưu cácchương trình và dữ liệuNgười ta chia bộ nhớgồm 2 loại:

+ Bộ nhớ trong+ Bộ nhớ ngoài

Bộ nhớ trong được dùng

để lưu chương trình vàđược chia làm 2 loại:ROM và RAM

Trang 14

+ Bộ nhớ trong

+ Bộ nhớ ngoài

Bộ nhớ trong được dùng để lưu

chương trình và được chia làm 2

loại: ROM và RAM

+ ROM là bộ nhớ chỉ đọc, khi

mất điện thông tin trên ROM

không mất đi

+ RAM là bộ nhớ truy cập ngẫu

nhiên, khi mất điện thì toàn bộ

nhớ thông tin trên RAM đều mất

đi

Bộ nhớ ngoài được dùng để lưu

trữ lâu dài chương trình và dữ

liệu Đó là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa

CD/DVD, bộ nhớ Flash (thường

được gọi là USB) Thông tin lưu

trữ trên bộ nhớ ngoài không bị

mất đi khi mất điện

Học sinh trả lời câuhỏi

+ ROM là bộ nhớ chỉđọc, khi mất điện thôngtin trên ROM không mấtđi

+ RAM là bộ nhớ truycập ngẫu nhiên, khi mấtđiện thì toàn bộ nhớthông tin trên RAM đềumất đi

Bộ nhớ ngoài được dùng

để lưu trữ lâu dài chươngtrình và dữ liệu Đó làđĩa cứng, đĩa mềm, đĩaCD/DVD, bộ nhớ Flash(thường được gọi làUSB) Thông tin lưu trữtrên bộ nhớ ngoài không

bị mất đi khi mất điệnĐơn vị chính để đo dunglượng nhớ là Byte (đọc

là bai)Ngoài ra người ta còndùng 1 số đơn vị bộ củaByte để đo dung lượng

bộ nhớ

Kilôbai (KB)1KB = 210 byte = 1024Byte

Mêgabai (MB)1MB = 210KB = 1048576byte

Gigabai (GB)1GB = 210MB =

1073741824 byte

c Thiết bị vào/ra:

Thiết bị vào/ra còn cótên gọi là thiết bị ngoại

vi giúp máy tính trao đổithông tin với bên ngoài.Các thiết bị vào/ra đượcchia thành hai loại chính:thiết bị nhập dữ liệu nhưbàn phím, chuột, máy

Trang 15

quét và thiết bị xuất

dữ liệu như màn hình,máy im, máy vẽ

4.Củng cố: - Cấu trúc máy tính điện tử gồm các bộ phận chính : CPU, Bộ nhơ, các

thiết bị vào và các thiết bị ra

- Bộ nhớ trong gồm có ROM và RAM

Câu hỏi : Tại sao CPU có thể được coi như bộ não của máy tính ?

5 Dặn dò: Xem phần tiếp theo của bài Máy tính và phần mềm máy tính

Trang 16

HS1 : Em có thể dùng máy tính vào những việc gì ?

HS2 : Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính điện tử ?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng

- Gọi HS : hãy nêu mô hình quá

- Đưa dây điện, cáp nôi hỏi : các

loại này là phần cứng hay phần

mềm

GV: Máy tính “máy tính hoạt

động dưới sự hướng dẫn của các

- Nêu mô hình quátrình ba bước

- Trả lời câu hỏi :Phần cứng

3 Máy tính là công cụ

xử lí thông tin:

Nhờ có các khối chứcnăng chính nêu trên máytính đã trở thành mộtcông cụ xử lý thông tinhữu hiệu

Quá trình xử lý thông tintrong máy tính được tiếnhành một cách tự độngtheo sự chỉ dẫn củachương trình

4 Phần mềm và phân loại phần mềm:

+ Phần cứng : Các linh kiện, thiết bị điện tử (vật lí) lắp ráp thành máy tính điện tử

VDụ : Võ máy, dây dẫn,

tụ điện, các động cơđiện

Phần mềm là gì?

Để phần biệt với phầncứng là chính máy tính

Trang 17

chương trình”, từ đó “chương

trình là tập hợp các câu lệnh”

- Các chương trình điều khiển,

ứng dụng cài vào máy

- Ta tìm hiểu việc phân loại phần

mềm Có thể chia thành hai loại

như sau :

-Hệ điều hành là chương trình

phải chạy thường trực trong máy

để cung cấp các dịch vụ theo yêu

cầu của các chương trình khác

trong mọi thời điểm của cả quá

trình hoạt động của máy Trở

thành môi trường làm việc cho

các chương trình khác gọi là phần

mềm hệ thống

- Hỏi : Máy tính ở nhà em cài hệ

điều hành gì ?

- Để giải quyết công việc hàng

ngày trên máy tính như : soạn

thảo văn bản, quản lý học sinh,

lập thời khóa biểu phải cần có

phần mềm để giải quyết Những

phần mềm như vậy gọi là phần

mềm ứng dụng

- Hỏi : Trong quá trình sử dụng

máy tính ở nhà hay khi thực hành

em đã dùng những phần mềm

- Nêu một vài phầnmềm đã biết nhưcác trò chơi

- Nêu tên các phầnmềm như : Word,Touch

Học sinh nghegiảng

Trả lời

- Gõ văn bản dùngWord, dùng Paint

để vẽ, tập gõ bàn

cùng tất cả các thiết bịvật lý kem theo, người tagọi các chương trìnhmáy tính là phần mềmmáy tính hay ngắn gọn làphần mềm

Không có phần mềm,màn hình của em khônghiển thị bất cứ thứ gì?Các loa đi kèm máy tính

sẽ không phát ra âmthanh Nói cách khác,phần mềm đưa sự sốngđến cho phần cứng.Phân loại phần mềm :Phần mềm của máy tính

có thể được chia thànhhai loại chính: phần mềm

hệ thống và phần mềmcứng dụng

+ Phần mềm hệ thống

là chương trình tổ chứcviệc quản lý, điều phốicác bộ phận chức năngcủa máy tính sao chochúng hoạt động mộtcách nhịp nhàng vàchính xác Phần mềm hệthống quan trọng nhất là

hệ điều hành

- Ví dụ : Hệ điều hành :

MS-DOS, WINDOWS

98, WINDOWS XP (làphần mềm hệ thống quantrọng nhất)

Phần mềm ứng dụng:

là chương trình đáp ứngnhững yêu cầu ứng dụng

Trang 18

nào? phím bằng phần

mềm Touch

- Herosoft : Nghe nhạc,xem phim

4 Củng cố :

- Quá trình xử lí thông tin trong máy tính được tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của các chương trình

- Phần cứng : Các linh kiện, thiết bị điện tử lắp ráp thành máy tính ĐT

VD : Võ máy, dây dẫn, tụ điện, các động cơ điện

- Phần mềm : Các chương trình điều khiển, ứng dụng cài vào máy

VD : Bộ Office, các trò chơi

5 Dặn dò: Về nhà xem bài thực hành số 1

Trang 19

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Giúp học sinh nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tínhcác nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay)

Biết cách bật/ tắt máy tính

Biết các thao tác cơ bản với bàn phím, chuột

II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra

Phần mềm là gì? Vì sao cần phải có phần mềm?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng

GV: Giới thiệu cho học sinh các

nữa như: Loa nếu muốn xuất ra

âm thanh, máy in nếu muốn xuất

ra giấy

Các loại máy in có rất nhiều như:

máy in kim, máy in laser, máy in

Như các thiết bịxuất mà học sinhthấy trực tiếp mànhình

Học sinh nghegiảng

I Nội dung:

a) Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân

+ Các thiết bị nhập dữliệu cơ bản

Bàn phímChuột+ Thân máy tính:

Là CPU + Các thiết bị xuất dữliệu

Màn hình: Màn hìnhhiển thị kết quả hoạtđộng của máy tính vàhầu hết các giao tiếpgiữa người và máy tính.Máy in: Thiết bị dùng đểđưa dữ liệu ra giấy

Loa: Thiết bị dùng đểđưa ra âm thanh

Ổ ghi CD/DVD: thiết bịdùng để ghi dữ liệu raCDROM

+ Các thiết bị lưu trữ dữliệu

Trang 20

trữ khác như đĩa USB,

GV: Giảng lý thuyết và làm mẫu

cho học sinh quan sát

GV di chuyển chuột và quan sát

sự thay đổi vị trí của con trỏ

GV: Khi tắt máy tính ta không

được rút điện ra hoặc tắt ngang

mà phải tắt đúng qui cách Và sau

đó GV làm học sinh quan sát và

Học sinh làm theo

Học sinh quan sátcách khởi động vàsau đó làm theo

Học sinh phân biệt

gõ một và phím và

gõ tổ hợp phím,chẳng hạn như giữphím SHIFT và gõmột vài phím kí tự

và F trong khi ấngiữ phím CTRL,phím ALT

Đĩa cứng: Là thiết bị lưutrữ dữ liệu chủ yếu củamáy tính, có dung lượnglưu trữ lớn

Đĩa mềm: có dung lượngnhỏ, chủ yếu dùng để saochép dữ liệu từ máy nàysang máy khác

+ Các bộ phận cấu thànhmột máy tính hoànchỉnh

Máy tính là tập hợp cácthiết bị trên Ngoài racón có máy in

b) Bật CPU và màn hình

+ Bật công tắc màn hình

và công tắc trên thânmáy Quan sát các tínhiệu và quá trình khởiđộng của máy tính quacác thay đổi trên mànhình Đợi cho đến khimáy tính kết thúc quátrình khởi động và ởtrạng thái sẳn sàng

c) Làm quen với bànphím và chuột:

+ Phân biệt vùng chínhcủa bàn phím, nhóm cácphím số, nhóm các phímchức năng

d) Tắt máy tính

Nháy chuột vào nút

Trang 21

làm theo Start, sau đó nháy chuột

váo Turn off Computer.Quan sát quá trình tự kếtthúc và tắt của máy tính.Tắt màn hình nếu cầnthiết

4/ Củng cố: Nhắc học sinh nắm lại các qui tắc làm việc của máy tính.

5/ Dặn dò: Học sinh về nhà xem bài mới và học bài cũ.

Trang 22

CHƯƠNG II: PHẦN MỀM HỌC TẬP

Tuần 5

Ngày soạn 10/09/09Ngày dạy: 25/09/09

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Giúp học sinh phân biệt các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột

Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột

II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng

GV: Giới thiệu cho học sinh biết

chuột là công cụ quan trọng

thường đi liền với máy tính

Thông qua chuột chúng ta có thể

thực hiện các lệnh điều khiển

hoặc nhập dữ liệu vào máy tính

nhanh và thuận tiện

Giới thiệu cho học sinh biết cách

dùng tay phải để giữ chuột, ngón

trỏ đặt lên nút trái, ngón giữa đặt

lên nút phải chuột:

phải chuột hoạt động như nút trái

chuột (và ngược lại) cho những

người thuận tay trái, nhưng đối

với HS hướng dẫn sử dụng chuột

bằng tay phải

Úp bàn tay phải lên chuột và đặt

các ngón tay đúng vị trí

b Cho học sinh nhận biết con trỏ

chuột trên màn hình: Giáo viên

yêu cầu học sinh quan sát và tìm

con trỏ chuột có dạng  trên màn

Học sinh nhìn vàquan sát và cho biếtchuột có náy nút

Lưu ý học sinh rằng

để hoạt động được,mặt dưới của chuộtphải tiếp xúc vớimột mặt phẳng Do

đó chuột phải đặtlên bàn

Lưu ý học sinh dichuyển chuột vàquan sát sự thay đổi

vị trí của con trỏ

1 Các thao tác chính vớichuột

Chuột là công cụ quantrọng thường đi liền vớimáy tính Thông quachuột chúng ta có thểthực hiện các lệnh điềukhiển hoặc nhập dữ liệuvào máy tính nhanh vàthuận tiện

Các thao tác chính vớichuột bao gồm:

+ Di chuyển chuột: Giữ

và di chuyển chuột trênmặt phẳng (Không nhấnbất cứ nút chuột nào).+ Nháy chuột: Nhấnnhanh nút trái chuột vàthả tay

+ Nhấn nút phải chuột:Nhấn nhanh nút phảichuột và thả tay

+ Nháy đúp chuột: Nhấnnhanh hai lần liên tiếpnút trái chuột

+ Kéo thả chuột: Nhấn

và giữ nút trái chuột, di

Trang 23

hình Các phần mềm khác nhau

con trỏ chuột có thể có dạng khác

c Di chuyển chuột: Hướng dẫn

học sinh cầm chuột đúng cách và

yêu cầu di chuyển chuột nhẹ

nhàng trong khi vẫn để chuột tiếp

xúc với bàn di chuột

d Nháy và nháy đúp: Giáo viên

có thể đặt câu hỏi cho học sinh để

các em tự nhận biết nút trái chuột

và nút phải chuột Nút trái chuột

thường dùng để thực hiện phần

lớn các công việc với máy tính

Nút phải chuột ít được sử dụng

hơn và dành cho người đã thành

thạo hơn với việc sử dụng chuột

Ngoài ra tư thế cầm và sử dụng

chuột cần nhắc lại để học sinh

ngồi đúng tư thế, hợp vệ sinh Cổ

tay phải lỏng và không đặt ngón

tay lên trên các vật cứng, nhọn

Ngoài sử dụng chuột bi còn có

chuột quang, chuột không dây

chuột trên mànhình

Yêu cầu học sinhquan sát trên mànhình mà không nhìnchuột trong khi dichuyển để luyệnnhững phản xạ cầnthiết

Học sinh nháychuột nhẹ nhàng,nhưng thả tay dứtkhoát kể cả khinháy đúp chuột(nháy nhanh nút tráichuột hai lần)

Hướng dẫn học sinhnháy chuột nên bắtđầu bằng tốc độchậm, sau đó tăngnhanh dần

chuyển chuột đến vị tríđích và thả tay để kếtthúc thao tác

4 Củng cố: Học sinh tập luyện thật kỉ với máy tính về chuột

5 Dặn dò: Học sinh sẽ được học tập luyện chuột với phần mềm Mouse Skill

Trang 24

Tuần 5

Ngày soạn 10/09/09Ngày dạy: 25/09/09

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Giúp học sinh phân biệt các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột

Giúp cho học sinh tập luyện chuột với phần mềm Mouse Skill

II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Mouse Skills để luyện tập các

thao tác với chuột Phần mềm

giúp em luyện tập thao tác sử

dụng chuột lần lượt theo mức sau

đây:

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh

cách luyện tập chuột với phần

Các bài luyện tập sẽ khó dần theo

thời gian Phần mềm sẽ tính điểm

cho từng bài luyện tập và cuối

cùng nó sẽ tính tổng số điểm mà

các em đạt được sau khi thực hiện

được tất cả các mức

Học sinh nghegiảng và làm thaotác trên máy

Cách 1: khởi độngphần mềm luyện tậpchuột

Cách 2: Nháy 1phím bất kì để bắtđầu thao tác vớiphần mềm

Khi kết thúc mỗithao tác học sinhbấm phím N để thaotác mức luyện tậptiếp theo

Ví dụ: với mức 1,

em cần di chuyểnchuột đến một vị trítrên hình vuông

Ban đầu hình vuôngnày còn lớn, càng

về sau hình sẽ càngnhỏ và việc thực

Phần mềm Mouse Skills

sẽ có 5 mức luyện tậpMức 1: Luyện thao tác dichuyển chuột

Mức 2: Luyện thao tácnháy chuột

Mức 3: Luyện thao tácnháy đúp chuột

Mức 4: Luyện thao tácnháy nút phải chuột.Mức 5: Luyện thao táckéo thả chuột

Với mức 1,2,3 và 4 phầnmềm sẽ làm xuất hiệnmột hình vuông nhỏ trênmàn hình Nhiệm vụ củacác em là thực hiện thaotác chuột tương ứng trênhình vuông này

Trang 25

hiện thao tác chuột

sẽ khó hơn

Với bài tập mức 5,trên màn hình xuấthiện một cửa sổ vàmột biểu tượng nhỏ

Em cần kéo thả biểutượng vào bên trongkhung cửa sổ

4 Củng cố: Học sinh nên làm nhiều lần vì đây là bài đầu tiên các em luyện tập

chuột để những bài sau sẽ dể dàng

5 Dặn dò: Về nhà học bài và xem bài học gõ 10 ngón để tiết sau học.

Trang 26

Tuần 7

Ngày soạn 28/19/09Ngày dạy: 9/10/09

Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ phím đúng theo ngón thay qui định, ngồi và nhìn đúng tư thế

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Bàn phím rời để minh họa

- Học sinh quan sát bàn phím, thảo luận đọc SGK và tổng hợp

- Học sinh sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập rèn luyện gõ phím

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra

Câu 1: Trình bày các đưa kí tự vào máy tính?

Câu 2: So sánh cách đưa kí tự bằng chữ viết tay và cách gõ bàn phím

Câu 3: Làm thế nào để gõ nhanh một văn bản

trong suốt cuộc đời của các em

Do vậy ngay từ đầu, giáo viên rèn

luyện cho học sinh những kĩ năng

và tư thế làm việc với máy tính

một cách đúng đắn

Một trong những kỉ năng cần

luyện trong giai đoạn này là kĩ

năng gõ bàn phím bằng 10 ngón

tay Hiện nay có nhiều người

đang làm việc với máy tính không

Học sinh quan sát

và lắng nghe để dểthực hành

1 Bàn phím máy tính:

Khu vực chính của bànphím bao gồm 5 hàngphím Các phím từ trênxuống dưới lần lượt là:hàng phím số, hàng phímtrên hàng phím cơ sở,hàng phím chứa phímcách (Spacebar)

Chú ý: Trên hàng phím

cơ sở có hai phím có gai

là F và J Đây là haiphím dùng làm vị trí đặthai ngón tay trỏ Támphím chính trên hàngphím cơ sở A, S, D, F, J,

K, L; còn gọi là các phímxuất phát

Các phím khác

Đó là các phím điều

Trang 27

tính cho học sinh quan sát để giới

thiệu cho học sinh cách bố trí các

năng, phím điều khiển

2 Lợi ịch của việc gõ bàn phím

bằng mười ngón:

GV: Bên cạnh lợi ích là gõ văn

bản nhanh, chính xác, hình thành

tác phong làm việc chuyên nghiệp

với máy tính, cần lưu ý cho học

sinh là việc rèn luyện gõ mười

ngón sẽ giúp rèn luyện tư thế ngồi

đúng Kĩ năng gõ 10 ngón sẽ giúp

con người khi làm việc với máy

tính thoát ly khỏi việc gõ, cho

phép tập trung tư duy vào nội

dung gõ, tránh phân tán làm ảnh

hưởng đến chất lượng của văn

bản

Giáo viên nhận xét

GV: Theo em khi thực hành với

máy tính ngồi thế nào là đúng tư

Học sinh chú ý:

Việc gõ 10 ngóngiúp chúng ta đỡ bịmõi tay hơn so với

gõ chỉ có 1 ngón

Cho học sinh nêulên suy nghĩ củamình về lợi ích củaviệc gõ phím 10ngón

Học sinh trả lời câuhỏi

khiển, phím đặc biệtnhư: Spacebar, Ctrl, Alt,Shift, Caps Lock, Tab,Enter và Backspace

2 Lợi ịch của việc gõ bàn phím bằng mười ngón:

Bên cạnh lợi ích là gõvăn bản nhanh, chínhxác, hình thành tácphong làm việc chuyênnghiệp với máy tính, cầnlưu ý cho học sinh làviệc rèn luyện gõ mườingón sẽ giúp rèn luyện tưthế ngồi đúng

3 Tư thế ngồi:

Em hãy ngồi thẳng lưng,không ngửa ra sau cũngnhư không cúi về phíatrước Mắt nhìn thẳngvào màn hình, có thểnhìn chếch xuống nhưngkhông được hướng lêntrên Bàn phím ở vị trítrung tâm, hai tay để thảlỏng trên bàn phím

Trang 28

4 Củng cố: Bàn phím máy tính, lợi ích của việc gõ phím bằng 10 ngón.

5 Dặn dò: Các em phải biết cách làm việc gõ 10 ngón để ta thực hành dễ dàng.

Trang 29

Tuần 6

Ngày soạn 28/9/09Ngày dạy: 9/10/09

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Bàn phím rời để minh họa

- Học sinh quan sát bàn phím, thảo luận đọc SGK và tổng hợp

Yêu cầu học sinh nêu lại lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón

Tư thế ngồi làm việc trước máy tính

thao tác bàn phím, thu tay sau khi

gõ phím, thu tay sau khi gõ

Về có bản thì học sinh chưa thể

có kĩ năng ngay được khi thực

hành bài luyện tập này

GV hướng dẫn học sinh về mặt kĩ

thuật, một số quy ước cần tuân

thủ khi luyện tập để học sinh có

thể tự rèn luyện ở nhà hoặc tự

giác kết hợp rèn luyện trong các

bài thực hành khác

Để luyện gõ phím, giáo viên cần

mở phần mềm soạn thảo văn bản

word hoặc phần mềm Notepad để

tập gõ phím

GV yêu cầu học sinh gõ chậm

không cần gõ nhanh mà trọng tâm

là sử dụng đúng ngón tay khi gõ

phím và gõ chính xác như các

mẫu trong sách yêu cầu

Học sinh nghehướng dẫn về cáchđặt các ngón tay lênbàn phím

Yêu cầu học sinh

mở phần mềm soạnthảo văn bản đểluyện gõ phím

1 Phân loại bàn phím

Bàn phím hiện nay tađang dùng có từ 101 đến

105 phím

Nó tương tự như bànphím máy đánh chữ

Trang 30

Câu 1: Phân loại các bàn phím?

Đặt vấn đề: Tiết trước chúng ta đã

tìm hiểu cách sử dụng chuột

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp

theo về 1 thiết bị không thể thiếu

Giáo viên chia nhóm

Nhận xét: Dựa vào nhóm nhanh

Ứng với mỗi hàng cho học sinh

tập tư thế đặt ngón, không vội

vàng chủ yếu hướng dẫn học sinh

thao tác đúng và biết cách rèn

luyện về sau

Đề ghị 1 HS trả lờicâu hỏi

Cho học sinh thảoluận theo nhóm Sau

đó dại diện 1 emnhóm đó phát biểu

Học sinh nghegiảng và đặt tay lênbàn phím

2 Rèn luyện bàn phím.

a) Cách đặt bàn phímb) Luyện gõ các hàngphím cơ sở

c) Rèn luyện gõ hàngphím trên

d) Luyện gõ hàng phímdưới

e) Luyện gõ kết hợp cácphím

g) Gõ kết hợp hàng phímsố

h) Luyện gõ kết hợp cácphím kí tự trên toàn bànphím

i) Luyện gõ kết hợp vớiphím Shift

4 Củng cố: Kích lệ học sinh sau khi học xong bài Rút kinh nghiệm

5 Dặn dò: Học sinh về nhà đọc bài luyện gõ 10 ngón bằng phần mềm Mario

Trang 31

Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

Giới thiệu, hướng dẫn, minh họa

Đĩa cài đặt Mario

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Lợi ích của việc gõ 10 ngón

Câu 2: Tư thế làm việc với máy tính như thế nào là đúng?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng

GV Giới thiệu phần mềm Mario

Yêu cầu học sinhthực hiện bài luyệnnày

1 Giới thiệu phần mềm Mario:

Mario là phần mềm được

sử dụng để luyện gõ bànphím bằng 10 ngón

Sau khi khởi động xongtrên màn hình sẽ xuấthiện hệ thống bảng chọnchính (File, Student,Lessons) Khi nháychuột tại các mục này,một bảng chọn xuất hiệnchứa các lệnh có thểchọn tiếp để thực hiện

Trang 32

năng cần đạt, chọn biểu tượng

người dẫn đường bằng chuột

Hướng dẫn cho học sinh lựa chọn

các bài học bắt đầu từ bài dễ và

nâng dần lên

Giải thích cho học sinh về màn

hình của Mario tự động đánh giá

kết quả rèn luyện của học sinh

a Đăng kí người luyện tập

b) Nạp tên người luyện tập

c Thiết đặt các lựa chọn để luyện

để đăng kí sử dụng

Học sinh nên nhậptên của mình đểphần mền có thểtheo dõi kết quả họctập

Học sinh nghegiảng và làm theo

Học sinh nên chú ýnếu đã có tên mìnhrồi thì không nênnhập lại em lấy tênnhập trứoc ra dùnglại Để phần mềm

có thể tiện theo dõi

sự thay đỗi của em

để phần mềm Mario theodõi, đánh giá kết quả tự

gõ phím của em trongquá trình luyện tập

Trình tự đăng kí như sau:+ Khởi động chươngtrình Mario bằng cáchchạy tệp Mario.exe

+ Gõ phím W hoặc nháychuột tại mục Student,sau đó chọn dòng Newtrong bảng chọn Cửa sổthông tin StudentInformation xuất hiện códạng như trên màn hình.+ Nhập tên của em.Nhập xong nhấn Enter.+ Nháy chuột tại vị tríDONE để đóng cửa sổnày

b) Nạp tên người luyện tập:

Nếu em đã đăng kí vàdùng Mario để luyện tậpthì mỗi lần dùng tiếptheo cần nạp tên đăng kí

để mario có thể tiếp tụctheo dõi kết quả học tậpcủa em

+ Gõ L sau đó chọn dòngLoad trong bảng chọn.+ Nháy chuột để chọntên

+ Nháy DONE để xácnhận việc nạp tên vàđóng cửa sổ

Trang 33

g Thoát khỏi phần mềm

GV: Nhắc nhở học sinh làm nhiều

lần để có thể gõ phím nhanh hơn

và thuận tiện hơn

Sau khi đã chọn xong bài học

bảng chọn Lessons (có sáu bài

thực hành), mỗi bài có bốn mức

luyện gõ như sau:

Tên gọi Biểu

wpm Undergroun

d (Dưới mặt

đất)

Phát triển nâng cao

30 wpm

Practice

(Luyện tập)

Thực hành và luyện tập

Không

Học sinh chú ý vàlam theo hướng dẫn

Sau khi thực hiện thaotác em sẽ thấy tên emxuất hiện trên màn hình

c Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập.

Để đánh giá khả năng gõbàn phím người ta dùngtiêu chuẩn WPM WPM

là số lượng từ gõ đúngtrung bình trong mộtphút

e Lựa chọn bài học và mức luyện gõ phím:

Vơi mỗi bài học có 4mức luyện tập:

+ Mức 1: Mức đơn giảnnhất

+ Mức 2: Mức luyệntrung bình

+ Mức 3: Mức luyện tậpnâng cao

+ Mức 4: Mức luyện tập

tự do

e Luyện gõ bàn phím:

Gõ bàn phím theo hướngdẫn trên màn hình

Em cần tập gõ chính xáctheo các bài mẫu màphần mềm đưa ra

g Thoát khỏi phần mềm:

Nhấn phím Q hoặc chọnFile -> Quit

4 Củng cố : Nắm lại cách khởi động phần mềm Mario và thoát khỏi

5 Dặn dò : Học sinh học xong tắt máy và về nhà xem bài mới

Trang 34

Tuần 8

Tiết 15,16

QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI

Ngày soạn 20/10/07Ngày dạy: 29/10/07

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Học sinh biết dùng máy tính để học tập bộ môn khác ngoài tin học

Biết cách khởi động/ thoát khỏi phần mềm Biết sử dụng các nút điều khiển

để quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời

Thực hiện việc khởi động/ thoát khỏi phần mềm Thực hiện các thao tácchuột để sử dụng , điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu Hệ Mặt Trời

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

Học sinh giải quyết vấn đề dựa trên quan sát và kiến thức về thiên văn Có thể chocác em tham khảo trước Encarta về thái dương hệ (Solar System) để có kiến thứctranh luận

Trang 35

Do đây là tiết thực hành có thể dùng VNC để minh họa vào cho một số học sinhthuộc các nhóm thao tác và lý luận cho cả lớp cùng xem và trao đổi.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

đề chung quanh chúng ta Đây là

một chủ đề mới về thiên văn: “Hệ

mặt trời” Ở đây ta có thể tìm hiểu

các hiện tượng nhật thực, nguyệt

thực thông qua các giả lập của

chương trình

Đây là bài thể hiện rõ nét về Tin

học hỗ trợ học tập các môn học

khác Qua phần mềm Solar

System 3D Simulator học sinh có

thể tìm hiểu về hệ mặt trời, giải

thích được một số hiện tượng

thiên nhiên như nhật thực, nguyệt

thực

Câu 1: Các em cho biết hệ mặt

trời gồm mấy hành tinh?

Câu 2: Trái đất của chúng ta quay

xung quanh Mặt Trời như thế

nào? Vì sao lại có hiện tượng nhật

thực, nguyệt thực?

Học sinh quan sát

và trả lời câu hỏi

Trang 36

Hoạt động 2: Giới thiệu Solar

System 3D Simulator

Đặt vấn đề: Chúng ta vừa dùng

Encarta để tìm hiểu về hệ mặt

trời, các em thấy máy tính giúp

chúng ta khá nhiều tư liệu để tìm

hiểu một vấn đề và hôm nay

Trong khung chính của màn hình

là Hệ Mặt trời của chúng ta Em

nhìn thấy:

+ Mặt trời màu lửa đỏ rực nằm ở

trung tâm

+ Các hành tinh trong Hệ Mặt

Trời nằm trên quỹ đạo khác nhau

quay xung quanh mặt trời

+ Mặt trăng chuyển động như vệ

tinh quay xung quanh trái đất

Học sinh khỏi độngphần mềm quan sát

1 Các nút điều khiển quan sát.

Điều chỉnh khung nhìn,

em sử dụng các nút lệnhtrong cửa sổ của phầnmềm Các nút lệnh này

sẽ giúp em điều chỉnh vịtrí quan sát, góc nhìn từ

vị trí quan sát đến hệ mặttrời và tốc độ chuyểnđộng của các hành tinh

1 Nháy chuột vào nútORBITS để hiện (hoặclàm ẩn đi) quỹ đạochuyển động của cáchành tinh

2 Nháy chuột vào VIEW

sẽ làm cho vị trí quan sátcủa em tự động chuyểnđộng trong không gian,cho phép em chọn vị tríquan sát thích hợp nhất

3 Dùng chuột di chuyểnthanh cuốn ngang trênbiểu tượng Zoom đểphóng to hoặc thu nhỏkhung nhìn, Khoảngcách từ vị trí quan sát đểMặt Trời sẽ thay đổitheo

4 Dùng chuột để dichuyển thanh cuốnngang trên biểu tượngSpeed để thay đổi vậntốc chuyển động của cáchành tinh

5 Nút lệnh ,  dùng

để nâng lên hoặc hạxuống vị trí quan sáthiện thời so với mặt

Trang 37

GV: Lưu ý cho học sinh mới đây

Hiệp hội thiên văn quốc tế đã

thống nhất tiêu chí phân loại để

xác định một thiên thể là một

hành tinh, theo tiêu chí mới này

thiên thể Diêm Vương không còn

được gọi là là một hành tinh trong

hệ mặt trời, như vậy Hệ Mặt Trời

chỉ còn 8 hành tinh

Hiện tượng nhật thực thì nó xảy

ra khi nào?

GV Hiện tượng nhật thực xảy ra

khi trời ban ngày đang sáng bổng

nhiên nó bị tối lại Đó là hiện

tượng nhật thực Khi đó mặt trời,

mặt trăng trái đất thẳng hàng Mặt

trăng năm giữa trái đất và mặt

trrời

Hiện tượng nguyệt thực thì nó

cũng xảy ra khi nào?

GV Hiện tượng nguyệt xảy ra

những ngày trời có trăng Đó là

hiện tượng nguyệt thực Khi đó

mặt trời, mặt trăng trái đất thẳng

hàng Trái đất năm giữa mặt trời

và mặt trăng

Gọi 1 học sinh lêntrả lời và quan sát,điều khiển khungnhìn trên máy tính

Gọi 1 học sinh lêntrả lời và quan sáttrên máy tính

Sau đó cho học sinhquan sát giáo viêngoi lên trả lời

phẳng ngang của toàn HệMặt Trời

6 Các nút lệnh còn lạidùng để dịch toàn bộkhing nhìn lên trên,xuống dưới, sang trái,phải

7 Muốn xem thông tinchi tiết các vì sao thì emnháy vào nút trợ giúp

2 Thực Hành

Khởi động phần mềmbằng cách nháy đúpchuột vào biểu tượngSolar System 3Dsimulator

Điều khiển khung nhìnthích hợp để quan sát cáchành tinh trong hệ mặttrời

Trang 38

Học sinh quan sát phần trợ giúp

và hãy cho biết trái đất của chúng

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

GVgiúp HS củng cố lại toàn bộ kiến thức đã học từ bài1 đến bài 4 để chuẩn

bị kiểm tra 1 tiết

II/ Chuẩn bị: GV : Hệ thống câu hỏi và câu trả lời

HS: Các nội dung đã học trước đây III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy cho biết các thao tác luyện tập chuột và bàn phím gồm bao nhiêu hàng phím

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng

HĐ1: Thông tin và quá trình

Trang 39

GV tiến hành ôn tập cho HS.

GV đặt ra các câu hỏi và gợi ý

cho HS trả lời

Trong quá trình ôn tập GV nêu ra

câu hỏi dưới 2 hình thức: trắc

và tự luận

-GV nêu câu hỏi 1-GV nhận xét rồi trảlời

-GV nêu câu hỏi 2-GV nhận xét rồi trảlời

-GV nêu câu hỏi 3-GV nhận xét rồi trảlời

-GV nêu câu hỏi 4-GV nhận xét rồi trảlời

-GV nêu câu hỏi 5-GV nhận xét rồi trảlời

-GV nêu câu hỏi 6-GV nhận xét rồi trảlời

-GV nêu câu hỏi 7-GV nhận xét rồi trảlời

-GV nêu câu hỏi 8-GV nhận xét rồi trảlời

-GV nêu câu hỏi 9-GV trả lời

Cho ví dụ

Để máy tính có thể xử lí thông tin cần được biểu diễn dưới dạng gì?

Câu 2: Hoạt động thông tin của con người là gì? Theo em trong quá trình hoạt động thông tin của con người thì yếu tố nào quan trọng nhất?Vì sao?Câu 3: Hãy nêu 1 vài ví

dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau?

Câu 4: Người ta có thể

sử dụng máy tính điện tửvào những việc gì? Cho

ví dụ cụ thể

Câu 5: Em hãy cho biết máy tính có những khả năng nào?

Theo em hạn chế lớn nhất của máy tính là gì?Câu 6: Trình bày cấu trúc chung của máy tính điện tử?

Câu 7: Tại sao CPU được coi như bộ não của máy tính

Câu 8: Phần mềm là gì?

Có mấy loại phần mềm? Cho ví dụ cụ thể

Câu 9: Chương trình là gì?

Dữ liệu là gì? Cho ví dụ.Dung lượng nhớ là gì?Đơn vị chính dùng để đodung lượng nhớ

Trang 40

11 Em hãy trình bày cácthao tác với chuột?

12 Nắm lại các phương pháp khởi động phầnn mềm học tập

TRƯỜNG THCS ÔNG ÍCH KHIÊM

Họ và tên: KIỂM TRA 1 TIẾT

Lớp: 6/ Môn: Tin Học 6

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Thời gian làm bài 45’

Kiểm tra lại kiếm thức của học sinh từ bài 1, 2, 3, 4

II NỘI DUNG

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ)

A Em hãy chọn và khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng nhất trong các

câu sau:

Câu 1: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc:

A Thực hiện tính toán B Phân biệt mùi, vị

C Công cụ học tập và giải trí D Cả A và C đều đúng

Câu 2: 1 Giga Byte (GB) bằng:

Câu 3: Khi cúp điện hoặc tắc máy thì:

A Dữ liệu trong RAM sẽ mất theo

B Dữ liệu trong ROM không bị mất

C Cả A và B đều đúng

D Cả A và B đều sai

Câu 4: Bộ nhớ ROM (Read Only Memory) là bộ nhớ:

A chỉ đọc

Ngày đăng: 27/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hoặc đài phát thanh cho em - GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Hình ho ặc đài phát thanh cho em (Trang 1)
Bảng điểm trong nhà trường, một - GIÁO ÁN TIN HỌC 6
ng điểm trong nhà trường, một (Trang 8)
Hình quá trình ba bước. - GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Hình qu á trình ba bước (Trang 16)
Hình của Mario tự động đánh giá - GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Hình c ủa Mario tự động đánh giá (Trang 32)
Bảng   chọn   Lessons   (có   sáu   bài - GIÁO ÁN TIN HỌC 6
ng chọn Lessons (có sáu bài (Trang 33)
Hình dưới đây cho biết cách tổ - GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Hình d ưới đây cho biết cách tổ (Trang 48)
Hình nền. - GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Hình n ền (Trang 70)
Bảng phụ - GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Bảng ph ụ (Trang 96)
Hình ảnh vào văn bản. - GIÁO ÁN TIN HỌC 6
nh ảnh vào văn bản (Trang 112)
Hình vào văn bản ví dụ như sử dụng lệnh Copy, Cut, Paste... - GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Hình v ào văn bản ví dụ như sử dụng lệnh Copy, Cut, Paste (Trang 113)
Hình   ảnh   bất   kì   không   nhất - GIÁO ÁN TIN HỌC 6
nh ảnh bất kì không nhất (Trang 116)
Hình của hs. - GIÁO ÁN TIN HỌC 6
Hình c ủa hs (Trang 117)
Bảng   biểu?   Lấy   ví   dụ   minh - GIÁO ÁN TIN HỌC 6
ng biểu? Lấy ví dụ minh (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w