- Biết được một số ứng dụng của tin học và mát tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.. 14' * Hoạt động 2: Tìm hiều bài - Thông tin trong máy tính được biểu diễn như thế nào?. NHÓ
Trang 1Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
SỞ GD&ĐT
TRƯỜNG THPT
GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 10
Giáo viên:
Tổ: TOÁN - TIN
Trang 2Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Năm học: 2007 – 2008
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
MÔN: TIN HỌC 10
-* -Cả năm: 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
* HỌC KỲ I:
Chương I: Một số khái niệm cơ bản của Tin học
Tiết - 1 § 1 Tin học là một ngành khoa họcTiết - 2,3 § 2 Thông tin và dữ liệuTiết - 4 Bài tập và thực hành 1: Làm quen với thông tin và mã hóa thông tin
Tiết - 5,6,7 § 3 Giới thiệu về máy tínhTiết - 8,9 Bài tập và thực hành 2: Làm quen với máy tính
Tiết - 10,11,12 § 4 Bài toán và thuật toán
13,14Tiết - 15Bài tậpTiết - 16Kiểm tra I tiết (lý thuyết)Tiết - 17§ 5 Ngôn ngữ lập trìnhTiết - 18§ 6 Giải bài toán trên máy tínhTiết - 19§ 7 Phần mềm máy tính
§ 8 Những ứng dụng của Tin họcTiết - 20§ 9 Tin học và xã hộiTiết - 21Bài tập
Chương II: Hệ điều hành
Tiết - 22 § 10 Khái niệm về hệ điều hànhTiết - 23,24 § 11 Tệp và quản lí tệpTiết - 25,26,27 § 12 Giao tiếp với hệ điều hành
Tiết - 28 Bài tậpTiết - 29 Bài tập và thực hành 3: Làm quen với hệ điều hànhTiết - 30 Bài tập và thực hành 4: Giao tiếp với hệ điều hành WindowsTiết - 31,32 Bài tập và thực hành 5: Thao tác với tệp và thư mục
Tiết - 33 Kiểm tra I tiết (thực hành)Tiết - 34 § 13 Một số hệ điều hành thông dụng
Tiết - 35 Ôn tậpTiết - 36 KIỂM TRA HỌC KỲ I
* HỌC KỲ II:
Chương III: Soạn thảo văn bản
Tiết - 37,38 § 14 Khái niệm về soạn thảo văn bảnTiết - 39,40 § 15 Làm quen với Microsoft Word
Tiết - 41 Bài tậpTiết - 42,43 Bài tập và thực hành 6: Làm quen với WordTiết - 44 § 16 Định dạng văn bảnTiết - 45,46 Bài tập và thực hành 7: Định dạng văn bảnTiết - 47 § 17 Một số chức năng khácTiết - 48 § 18 Các công cụ trợ giúp soạn thảo
Tiết - 49 Bài tập
2
Trang 3Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Tiết - 50,51 Bài tập và thực hành 8: Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo
Tiết - 52 Kiểm tra I tiết (thực hành)Tiết - 53 § 19 Tạo và làm việc với bảng
Tiết - 54 Bài tậpTiết - 55,56 Bài tập và thực hành 9: Bài tập và thực hành tổng hợp
Chương IV: Mạng máy tính và Internet
Tiết - 57,58 § 20 Mạng máy tínhTiết - 59,60 § 21 Mạng thông tin toàn câuTiết - 61,62 § 22 Một số dịch vụ cơ bản của Internet
Tiết - 63 Bài tậpTiết - 64,65 Bài tập và thực hành 10: Sử dụng trình duyệt Internet ExplorerTiết - 66,67 Bài tập và thực hành 11: Thư điện tử và tìm kiếm thông tin
Tiết - 68 Kiểm tra I tiết (thực hành)Tiết - 69 Ôn tậpTiết - 70 KIỂM TRA HỌC KỲ II
Trang 4
-* -Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Chương I:
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
§1 Bài 1: Tin học là một ngành khoa học
I - Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Biết tin học là một ngành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu,
vừa là công cụ
- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội
- Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính
- Biết được một số ứng dụng của tin học và mát tính điện tử trong các hoạt động của đời sống
2 Kỹ năng: Chưa đòi hỏi kỹ năng gì cả
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tự tìm tòi, khám phá về sự ưu việt của ngành công nghệ thông tin và những ứng dụng của máy tính điện tử trong đời
sống hiện nay
II - Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: SGK và hình vẽ máy vi tính
- Chuẩn bị của HS: SGK
III- Phương pháp thực hiện: Đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan.
IV- Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp: 2'
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: 43'
5' * Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài
- Chúng ta nhắc nhiều đến tin học nhưng thực chất nó là
gì thì ta chưa được biết hoặc hiểu biết về nó là rất ít
- Khi ta nói đến tin học thì ta sẽ nghĩ ngay đến cái gì?
- Hiện nay, một số người cứ hiểu nôm na học tin học là
học cách sử dụng máy vi tính Hiểu như vậy có đúng
không?
- Vậy thì tin học là gì? Trước tiên ta xem sự phát triển
của tin học trong một vài năm gần đây như thế nào?
- HS trả lời: Ta sẽ nghĩ ngay đến máy vi
tính
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
33' * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Thực tế cho thấy tin học là một ngành ra đời chưa
được bao lâu nhưng những thành quả mà nó mang lại
cho con người thì vô cùng lớn lao Cùng với tin học,
hiệu quả công việc được tăng lên rõ ràng nhưng cũng
chính từ nhu cầu khai thác thông tin của con người
đãthúc đẩy cho tin học phát triển
- Hãy kể tên những ngành trong thực tế có dùng đến sự
trợ giúp của tin học?
- Đưa ra một vài phần mềm sáng tạo rất có ứng dụng
trong cuộc sống hiện nay
- Yêu cầu HS đưa ra một vài ví dụ mà em biết?
- Trong cuộc sống hiện nay, tin học đã phát triển và
giúp đỡ con người rất nhiều trong cuộc sống Thế vì sao
- HS trả lời câu hỏi
1 Sự hình thành và phát triển của tin
4
Ngày soạn: 03/09/2007
Trang 5Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
nó lại phát triển nhanh và mang lại nhiều lợi ích cho
con người đến thế?
- Giới thiệu thêm ứng dụng và vai trò của tin học trong
các sở, ban, ngành (nhấn mạnh chức năng lưu trữ, tìm
kiếm và xử lý thông tin của máy tính)
- Như vậy ngoài vai trò trên, máy tính còn có vai trò
nào nữa?
- Ngày nay, máy tính là một công cụ không thể thiếu
của con người Nếu các em không tiếp xúc, không biết
gì về máy tính nói riêng và tin học nói chung thì các em
sẽ không hòa nhập và không làm được gì với cuộc sống
- HS trả lời câu hỏi
- HS xem mục 2 SGK
- HS chú ý lắng nghe và rút ra vai trò đầutiên của máy tính điện tử
- HS trả lời câu hỏi
2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện
tử:
a- Vai trò:
- Lưu trữ, tìm kiếm và xử lý thông tin một
cách có hiệu quả
- Hỗ trợ công việc cho con người
hiện tại bây giờ
- Các em hãy đưa ra một số tính năng của máy tính mà
em biết
- Gọi thêm một số HS khác trả lời
- Sau đó yêu cầu HS nêu ra ví dụ để chứng minh cho
từng đặc tính của máy tính
- Bổ sung thêm những ví dụ ngoài những ví dụ mà HS
đã nêu ra
- Treo hình ảnh một máy vi tính đơn giản lên bảng và
hỏi HS các bộ phận của nó mà em biết
- Giới thiệu một số thuật ngữ của Tin học
- HS trả lời theo khả năng mà mình biết
- HS khác trả lời
- HS nêu ra một vài ví dụ theo hiểu biết
của mình
- HS nhìn mô hình máy vi tính trên bảng
và trả lời
Màn hìnhThân máy (CPU)
Chuột
Bàn phímLoa
- HS nhìn vào SGK
b- Một số đặc tính của máy tính:
- Làm việc suốt 24h/ngày mà không mệt
mỏi
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh
- Độ chính xác cao
- Lưu trữ một lượng thông tin lớn trongmột không gian hạn chế
- Các máy tính cá nhân có thể liên kết vớinhau thành một mạng và có thể chia sẻ dữliệu giữa các máy với nhau
- Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng
và phổ biến
3 Thuật ngữ Tin học:
- Informatique (người Pháp)
- Informatics (người Anh)
- Computer Science (người Mĩ)
* Khái niệm về tin học: SGK
Trang 6Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
- Từ những tìm hiểu ở trên em nào có thể rút ra được
khái niệm tin học là gì?
- HS nhìn vào phần in nghiêng trong SGK
trang 6 trả lời
3'
2'
* Hoạt động 3: Củng cố kiến thức
- Gọi HS nêu lại một số đặc tính ưu việt của máy tính
và khái niệm về tin học?
- Từ những kiến thức đã học GV nhắc nhở và nhấn
mạnh cho các em hiểu rằng muốn hòa nhập với thời đại
công nghệ thông tin hiện nay thì các em phải tự tìm tòi,
khám phá bộ môn này
* Hoạt động 4: Dặn dò
- Yêu cầu HS về làm các bài tập trong SGK trang 6
- Chuẩn bị bài mới: Thông tin và dữ liệu
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
-* -§2 Bài 2: Thông tin và dữ liệu
I - Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm thông tin, dữ liệu, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính
- Biết đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit
2 Kỹ năng: Bước đầu mã hóa được thông tin đơn giản thành dãy bit.
3 Thái độ: HS có thái độ rõ ràng về thông tin trong cuộc sống và thông tin trong máy tính, không nhầm lẫn thông tin và dữ liệu, quá trình xử lí thông
tin của máy tính
II - Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: Bảng mã ASCII trong SGK
- Chuẩn bị của HS: SGK
III- Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, trực quan, suy luận.
IV- Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp: 2'
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
Hãy nêu khái niệm về tin học và một số đặc tính ưu việt của máy tính?
3 Bài mới: 38'
8' * Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài
- Bây giờ nếu ta thấy một đám mây đen ùn lên thì ta sẽ
nghĩ ngay đến việc gì sẽ sắp xảy ra?
- Hoặc khi ta đi đến ngã tư thấy đèn giao thông có màu
đỏ thì ta phải làm gì?
- Như vậy đám mây đen, đèn giao thông đỏ đó là những
thông tin để ta biết được rằng trời sắp mưa hay là phải
dừng lại
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Thế thì theo các em, thông tin là gì?
- Yêu cầu HS đưa ra một vài ví dụ khác về thông tin
- HS trả lời: Trời sắp mưa
- HS trả lời: Ta phải dừng lại
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:
6
Ngày soạn: 04/09/2007
Trang 7Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
22' - Những thông tin đó ta có được là nhờ vào quan sát hay
cảm nhận, nhưng đối với máy tính chúng có được là nhờ
ta đưa thông tin vào máy tính Và thông tin khi đã được
đưa vào máy tính và được mã hóa thì gọi là dữ liệu
- Người ta dùng bit để làm đơn vị đo thông tin Bit là
lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc chắn 1 sự kiện
có 2 trạng thái và khả năng xuất hiện của 2 trạng thái
đó là như nhau Người ta dùng 2 con số: 0 và 1 trong hệ
nhị phân để qui ước
- Vd: Nếu có 8 bóng đèn và chỉ có bóng 1, 3, 4, 5 sáng
còn lại là tối thì nó sẽ được biểu diễn như thế nào?
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
- HS trả lời: Hương vị chè cho ta biết chấtlượng của chè có ngon không?
- HS lắng nghe và nhìn vào SGK
- HS đứng tại chỗ trả lời: 10111000
a- Thông tin: Những hiểu biết có thể có
được về một thực thể nào đó được gọi là
thông tin
b- Dữ liệu: Là thông tin đã được đưa vào
máy tính
2 Đơn vị đo thông tin:
Bit (Binary Digit): là đơn vị nhỏ nhất để đo
lượng thông tin
Ví dụ:
- Nam (1); Nữ (0)
- Bóng đèn: Sáng (1); Tối (0)
- Đưa ra thêm một vài ví dụ nữa để HS trả lời
- Ngoài ra người ta còn dùng các đơn vị cơ bản khác để
đo thông tin như sau:
- 1024 bằng 2 mũ bao nhiêu?
- 1MB bằng bao nhiêu Byte?
- Theo các em thì thông tin được chia thành mấy loại?
- Đưa ra các ví dụ cho từng dạng thông tin
- Thông tin là một khái niệm trừu tượng mà máy tính
không thể xử lý trực tiếp được mà nó phải chuyển đổi
thành các ký hiệu mà máy tính có thể hiểu và xử lý
Việc chuyển đổi đó gọi là mã hóa thông tin
- Mỗi văn bản bao gồm các kí tự thường (a, b, c ) và
hoa (A, B, C ), các chữ số (0, 1, 2 ) và các dấu phép
toán, các dấu đặc biệt Để mã hóa thông tin dạng văn
bản như trên người ta dùng mã ASCII
- Đưa ra một số ví dụ để HS dùng bảng mã ASCII để
mã hóa
* Hoạt động 3: Củng cố
- Gọi HS so sánh khái niệm thông tin và dữ liệu; đơn vị
đo thông tin là gì?
- Cho biết các dạng của thông tin và quá trình mã hóa
thông tin trong máy tính?
- Yêu cầu HS lên bảng chuyển các ký tự sau sang mã
nhị phân
- HS trả lời các ví dụ mà GV đưa ra
- HS nhìn vào SGK
- HS trả lời: 210
- HS trả lời: 220 Byte
- HS trả lời: 2 loại (số và phi số)
- HS nhìn các hình ảnh trong SGK trang 9
- HS rút ra quá trình mã hóa thông tin
- HS nhìn vào bảng mã ASCII ở trang 169
SGK
- HS lên bảng làm
- HS nhớ lại những kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
- HS lên bảng làm
1 Byte (B) = 8 Bit 1KB(Kilô byte)=1024B 1MB(Mêgabyte)=1024KB 1GB (Gigabyte)= 1 024MB 1TB (Têra byte)=1024GB 1PB (Pêta byte)=1024TB
3 Các dạng thông tin:
- Dạng số (số nguyên, số thực )
- Dạng văn bản
- Dạng hình ảnh
- Dạng âm thanh
4 Mã hóa thông tin trong máy tính:
Muốn máy tính xử lý được, thông tin phảiđược biến đổi thành một dãy bit Cáchbiến đổi này gọi là mã hóa thông tin
- Mã ASCII gồm 256 kí tự được đánh số từ
Trang 8Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
2'
"TH"; "Hoc"?
- Yêu cầu HS so sánh bảng mã ASCII và Unicode?
* Hoạt động 4: Dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà đọc bài đọc thêm 1: Biểu diễn
hình ảnh và âm thanh
- Xem cách chuyển đổi giữa các hệ đếm
-HS đứng tại chỗ trả lời
-* -§3 Bài 2: Thông tin và dữ liệu (t.t)
I - Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tinh
- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
2 Kỹ năng: Vận dụng để biểu diễn được các dạng số nguyên, số thực.
3 Thái độ: HS so sánh và phân biệt được các hệ đếm, hiểu rõ hơn về chức năng của các hệ đếm.
II - Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: SGK và bảng mã ASCII
- Chuẩn bị của HS: SGK
III- Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, kiểm tra, suy luận.
IV- Tiến trình tổ chức dạy học:
3' * Hoạt động 1: Củng cố lại những kiến thức đã học
ở tiết trước.
- Yêu cầu HS nhắc lại đơn vị đo thông tin là gì?
Và thông tin được phân ra thành bao nhiêu loại và
đó là những loại gì?
- HS đứng tại chỗ trả lời
14' * Hoạt động 2: Tìm hiều bài
- Thông tin trong máy tính được biểu diễn như thế
nào? Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu vấn đề này
Ví dụ: X ở IX và X ở XI có khác nhau không?
- Hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí có nghĩa là
- Trong đó: n là các chữ số bên trái, m là các chữ
- HS trả lời: không, X ở trong 2 số trênđều có nghĩa là 10
- HS trả lời: nó nằm ở vị trí nào đi chăngnữa đều mang cùng một giá trị
- HS trả lời: khác nhau
- HS lên bảng viết
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính:
a- Thông tin loại số:
Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và qui tắcsử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xácđịnh giá trị các số Bao gồm:+ Hệ đếm không phụ thuộc vị trí
+ Hệ đếm phụ thuộc vị trí
- Số N trong hệ đếm cơ số b có biểu diễn:N= dndn-1dn-2 d1d0,d-1d-2 d-m
8
Ngày soạn: 08/09/2007
Trang 9Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
số bên phải và được phân cách với nhau bởi dấu
phẩy
Ví dụ: số 27,8 có giá trị bằng bao nhiêu?
- Muốn phân biệt số ở hệ đếm nào ta viết cơ số
làm chỉ số dưới của số đó
- Đưa ra ví dụ để HS trả lời
- Đưa ra vài số để HS lên bảng trả lời giá trị của
nó (11012 = ?10; 1B3,2E16 = ?10)
- Số nguyên có thể là có dấu hoặc không dấu và
có thể chọn 1B, 2B, 4B để biểu diễn
- Gọi HS nhắc lại 1 byte bằng ? bit
- HS trả lời: 27,8 = 2.101 + 7.100 + 8.10-1
- HS trả lời các ví dụ mà GV đưa ra
- HS lên bảng trả lời
- HS trả lời: 8 bit
Giá trị của nó là:
N= dnbn+dn-1bn-1+ +d0b0+ d-1b-1+ +d-mb-m
Biểu diễn số nguyên 1 byte:
Bit 7Bit 6Bit 5Bit 4
18'
2'
- Qui ước âm (1), dương (0)
- Như vậy 1 byte có thể biểu diễn được các số
nguyên nào?
- M gọi là phần định trị; K gọi là phần bậc
- Ví dụ: 1256898,356 biểu diễn dưới dạng:
0.1256898356x107
- Đưa ra vài ví dụ gọi HS trả lời
- Ví dụ: xâu "TIN" được biểu diễn: 01010100
01001001 01001110
- Như vậy các dạng thông tin đều được biến đổi
như thế nào?
- GV khái quát lại nguyên lý mã hóa thông tin
* Hoạt động 3: Củng cố
GV hướng dẫn cách chuyển đổi số giữa các hệ
đếm
Đưa ra một số bài tập và gọi HS lên bảng làm
1- Chuyển đổi số ở hệ thập phân sang hệ nhị phân
và hệ hexa (chia số đó cho 2 hoặc 16)
5610 = ?2 = ?16
9210 = ?2 = ?16
2- Chuyển đổi số ở hệ nhị phân sang hệ thập phân
và hệ hexa
1010001011,112 = ?10 = ?16
10111001012 = ?10 = ?16
3- Chuyển đổi số ở hệ hexa sang hệ nhị phân và
hệ thập phân
578A16 = ?2 = ?10
96BE,F16 = ?2 = ?10
* Hoạt động 4: Nhắc nhở
- Yêu cầu HS về làm các bài tập trong SGK trang
16 và trong
- HS trả lời: Số nguyên từ -127 đến 127
- HS đứng tại chỗ trả lời
- HS trả lời các ví dụ mà GV đưa ra
- HS trả lời: đều được biến đổi thành dãy
bit
- HS nhìn vào SGK
- HS lên bảng làm, những HS còn lại giải
vào vở của mình
Bit 3Bit 2Bit 1Bit 0Để xác định số nguyên đó âm hay dương ta
b- Thông tin loại phi số:
- Văn bản: dùng mã ASCII
- Các dạng khác
* Nguyên lý mã hóa thông tin: SGK
sách bài tập
- Tiết học sau chúng ta sẽ giải bài tập
Trang 10Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
-* -PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Mục tiêu:
- Khảo sát xem HS đã nắm những kiến thức cơ bản trong bài "Tin học là một ngành khoa học" và "Thông tin và dữ liệu" như thế nào?
- Khả năng vận dụng kiến thức của HS vào thực tế cuộc sống ra sao?
NHÓM SỐ:
(HS chọn câu trả lời đúng bằng cách đánh dấu "x" vào ô )
1- Tin học, máy tính:
(1) Ở mức độ học vấn tin học phổ thông đòi hỏi người học phải biết làm một số công việc thông thường trên máy tính
(2) Học tin học chỉ là học biết cách sử dụng máy tính điện tử
(3) Tin học là ngành khoa học vì đó là ngành có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu độc lập
(4) Tin học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử
(5) Máy tính tốt là máy tính nhỏ, gọn và đẹp
(6) Các chương trình trên máy tính ngày càng đáp ứng được nhiều ứng dụng thực tế và dễ sử dụng hơn
(7) Máy tính lưu trữ lượng thông tin lớn trong một không gian hạn chế
(8) Máy tính có thể làm tất cả các công việc của con người
2- Thông tin và dữ liệu:
(1) Thông tin là những hiểu biết về một thực thể
(2) Mùi vị là thông tin dạng phi số
(3) Trong tin học, dữ liệu chỉ là các số liệu lưu trong máy tính
(4) Muốn đưa thông tin vào máy tính, con người phải tìm cách thể hiện thông tin sao cho máy tính có thể nhận biết và xử lý được
(5) Mã nhị phân của thông tin là dãy bit biểu diễn thông tin đó trong máy tính
(6) Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin trong máy tính là bit
(7) Dữ liệu trong máy tính được lưu dưới dạng mã thập phân
(8) Khi xử lý thông tin, máy tính thực hiện xử lý đồng thời một dãy bit
-* -§4 Bài tập:
Làm quen với thông tin và mã hóa thông tin
I - Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
Củng cố lại những kiến thức đã học trong bài 1 và bài 2
2 Kỹ năng: Vận dụng để giải một số bài tập cơ bản về biểu diễn thông tin trong máy tính.
3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy, làm việc theo nhóm tạo tính tích cực và tự giác trong mỗi HS.
II - Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: Phiếu học tập
- Chuẩn bị của HS: SGK và sách bài tập
III- Phương pháp thực hiện: Kiểm tra, làm việc theo nhóm.
IV- Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp: 2'
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài tập: 43'
10' * Hoạt động 1: Chia nhómvà phân công việc
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- Phát phiếu học tập số 1 cho HS
- Yêu cầu HS làm và thảo luận theo từng nhóm
* Hoạt động 2: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- GV yêu cầu đại diện các nhóm (nhóm trưởng) đứng lên
- HS ngồi theo từng nhóm mà GV đã chia
- HS nhận phiếu học tập số 1
- Làm và thảo luận theo từng nhóm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
10
Ngày soạn: 13/09/2007
Trang 11Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
10'
3'
trả lời các kết quả mà nhóm mình đã làm được
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét kết quả
* Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm
- GV tổng kết và đánh giá lại
- Nhóm trưởng đứng lên trả lời kết quả mànhóm mình đã thảo luận
- Các nhóm khác đứng lên nhận xét kết
quả của nhóm bạn
- HS lắng nghe
13'
2'
các kết quả cũng như những lời nhận xét của các nhóm
- GV yêu cầu các nhóm trưởng thu lại phiếu học tập số 1
* Hoạt động 4: Giải bài tập trong SGK
- GV hướng dẫn và gọi HS lên bảng làm các bài tập trong
SGK trang 16 - 17 và các bài tập trong sách bài tập
- Gọi một số HS nhận xét bài làm của bạn
- GV đánh giá và cho điểm
* Hoạt động 5: Dặn dò
Yêu cầu HS về xem trước bài Giới thiệu về máy tính và
xem mô hình của máy tính
- Nhóm trưởng thu lại phiếu học tập cho
-* -§5 Bài 3: Giới thiệu về máy tính
I - Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Biết cấu trúc chung của máy tính
- Biết sơ lược về hoạt động của máy tính
- Biết máy tính được điều khiển bằng chương trình
- Biết chức năng của một số thiết bị chính của máy tính
2 Kỹ năng: Nhận biết được một số bộ phận chính của máy tính.
3 Thái độ: HS ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần phải có hiểu biết về nó và nắm được hoạt động của nó như thế nào.
II - Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: SGK, tranh sơ đồ cấu trúc của máy tính, bàn phím
- Chuẩn bị của HS: SGK
III- Phương pháp thực hiện: Trực quan, nêu vấn đề, suy luận.
IV- Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp: 2'
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: 43'
3' * Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài
Chúng ta đã nắm được thế nào là Tin học, cách biểu
diễn thông tin trong máy tính như thế nào nhưng
chúng ta chưa biết được máy tính có những thành
phần nào, chúng có chức năng ra sao? Bây giờ chúng
ta sẽ đi tìm hiểu cấu trúc của
Ngày soạn: 18/09/2007
Trang 12Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
33'
máy tính
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Em nào có thể cho cô biết hệ thống tin học là gì?
- Hệ thống tin học bao gồm mấy thành phần và đó là
những thành phần nào?
- GV giải thích thêm thế nào là phần cứng, phần
mềm
- Gọi HS cho một vài ví dụ về phần cứng, phần
mềm
- Theo các em thì trong ba thành phần trên thì thành
phần nào là quan trọng nhất?
- Nói chung thành phần nào cũng quan trọng nhưng
quan trọng nhất là thành phần thứ 3 bởi vì nếu không
có sự quản lý và điều khiển của con người thì 2
thành phần kia trở nên vô dụng
(GV nhấn mạnh ý thức và thái độ của các em khi làm
việc với máy tính).
- Theo sự hiểu biết của các em thì máy tính có những
bộ phận nào?
(gọi nhiều HS trả lời sau đó tổng kết lại một số bộ
phận chính)
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
- HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
1- Khái niệm hệ thống tin học: SGK
Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:-Phần cứng (Hardware)-Phần mềm (Software)-Sự quản lí và điều khiển của con người
- Máy tính là thiết bị dùng để làm gì?
- GV treo sơ đồ cấu trúc của một máy tính lên bảng
để HS xem
- GV vừa giới thiệu và chỉ rõ từng bộ phận trong sơ
đồ cho HS thấy
- Bây giờ ta đi tìm hiểu chức năng của từng bộ phận
như thế nào?
- Theo em thì thiết bị vào dùng để làm gì?
- Gọi vài HS nêu một số thiết bị vào mà em biết?
- HS trả lời: là thiết bị dùng để tự độnghóa quá trình thu thập, lưu trữ và xử lý
thông tin
- HS nhìn lên bảng
- HS lắng nghe và nhìn lên bảng
- HS trả lời: dùng để đưa thông tin vào
máy tính
- HS trả lời: bàn phím, chuột, máy
quét
2- Sơ đồ cấu trúc của một máy tính: SGK
Cấu trúc chung của máy tính bao gồm:
- Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing
Unit)
- Bộ nhớ trong (Main Memory)
- Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
- Thiết bị vào (Input Device)
- Thiết bị ra (Output Device)
3- Thiết bị vào:
SGK
a, Bàn phím(Keyboard)
12
Trang 13Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
- Như vậy trong những thiết bị trên, thiết bị nào là
quan trọng nhất?
- Đúng rồi, th thì nếu máy tính không có bàn phímế
thì ta có làm việc được với máy tính như mong muốn
không?
- GV giới thiệu hình vẽ bàn phím và một bàn phím
thực tế cho HS xem
- Theo em thì bàn phím được chia thành mấy nhóm?
- HS trả lời: bàn phím
- HS trả lời: không
- HS nhìn lên bảng
- HS nhìn bàn phím và
Bàn phím được chia thành 4 nhóm:
5'
- GV chỉ vào bàn phím và giới thiệu vị trí từng nhóm
cho HS xem
- Muốn sử dụng được bàn phím thì ta phải hiểu chức
năng của các phím
- Gọi một số HS nêu chức năng của các phím Enter,
Shift, Capslock, Delete, Backspace, Space bar, Esc
dùng để làm gì?
(GV chỉ các phím trên bàn phím và minh họa để cho
HS dễ hình dung hơn)
- Ngoài bàn phím ra thì thiết bị nào của máy tính
được gọi là thiết bị vào?
- GV giới thiệu thiết bị chuột và các nút của chuột
cho HS xem
- Theo em thì chuột dùng để làm gì?
- Ngoài ra còn có những thiết bị nào nữa?
* Hoạt động 3: Củng cố
- GV khái quát lại chức năng của máy tính và cấu
trúc chung của máy tính
- GV giới thiệu thêm chức năng của một số phím di
trả lời câu hỏi
- HS trả lời: máy quét, webcam
- HS nhìn bàn phím và ghi chức năng
- Enter: khẳng định với máy việc ta muốn làm
- Shift: gõ kí tự hoa hoặc kí tự trên của phím có
2 kí tự
- Capslock: gõ chữ hoa
- Delete: xóa kí tự ở bên phải con trỏ
- Backspace: xóa kí tự ở bên trái con trỏ
- Space bar: gõ kí tự trống
- Esc: thoát ra khỏi tình trạng hiện tại trở về
tình trạng trước đó
b/ Chuột: (Mouse)
c/ Máy quét: (Scanner) d/ Webcam
chuyển như: Home, End, PgUp, PgDown
* Hoạt động 4: Dặn dò
phím này vào vở
Trang 14Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
2' Yêu cầu HS về đọc trước chức năng của Bộ xử lý
trung tâm, Bộ nhớ ngoài, Bộ nhớ trong; Nhắc nhở HS
ý thức và tư thế khi làm việc với máy tính cũng như
cách gõ phím như thế nào
- Lắng nghe lời dặn dò của GV
-* -PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Mục tiêu:
- Tìm hiểu về các thành phần cấu tạo của máy tính và chức năng cụ thể của chúng
- Thấy được sự khác nhau trong chức năng của các bộ phận
NHÓM SỐ: (HS viết câu trả lời vào trong bảng )
Tên bộ phận Chức năng và chức năng của chúng Các thành phần chính
1 Bộ xử lý trung tâm (CPU)
2 Bộ nhớ trong
3 Bộ nhớ ngoài
-* -§6 Bài 3: Giới thiệu về máy tính (t.t)
I - Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Biết các thành phần cấu tạo của máy tính và chức năng cụ thể của chúng
- Biết được sự khác nhau giữa các thành phần
2 Kỹ năng: Nhận biết được một số bộ phận chính của máy tính.
3 Thái độ: HS ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần phải có hiểu biết về nó và nắm được hoạt động của nó như thế nào.
II - Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: SGK, phiếu học tập số 2, CPU, ROM, RAM, đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash, bảng phụ phiếu học tập số 2
- Chuẩn bị của HS: 2 tờ giấy rôki và viết lông, SGK
III- Phương pháp thực hiện: Trực quan, làm việc theo nhóm, kiểm tra.
IV- Tiến trình tổ chức dạy học:
Trang 15Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
3'
27'
* Hoạt động 1: Phát phiếu học tập số 2 cho HS
- GV phát phiếu học tập cho 4 nhóm (đã chia nhóm ở
tiết trước)
- GV hướng dẫn cách làm phiếu học tập số 2
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn và HS rút ra nội dung
bài học
- Yêu cầu đại diện các nhóm đứng lên trả lời kết quả
mục 1 (Bộ xử lí trung tâm)
- GV gọi các nhóm lần lượt nhận xét kết quả của
nhóm khác
- GV tổng kết ý chính
- GV giới thiệu mô hình CPU cho HS xem
- Các nhóm trưởng nhận phiếu học tập số
- Các nhóm nhận xét và bổ sung câu trả
lời của nhóm bạn
- HS lắng nghe và ghi vào vở
- HS nhìn mô hình CPU
4 Bộ xử lí trung tâm (CPU): SGK
Gồm 2 bộ phận chính:
- Bộ điều khiển (CU: Control Unit): hướng
dẫn các bộ phận khác của máy tính thực
hiện chương trình
- Bộ số học/lôgic (ALU: Arithmetic/Logic
- GV yêu cầu các nhóm đứng lên trả lời kết quả mục
2 (Bộ nhớ trong)
- GV gọi các nhóm nhận xét và bổ sung câu trả lời
của nhóm bạn
- GV tổng kết kiến thức bài học
- GV giới thiệu ROM và RAM cho HS xem
- Khi tắt máy dữ liệu trong ROM và RAM sẽ như thế
nào?
- Yêu cầu đại diện các nhóm tiếp tục đứng lên trả lời
kết quả mục 3 (Bộ nhớ ngoài)
- GV yêu cầu các nhóm khác bổ sung và đánh giá
- GV tổng kết ý chính
- GV giới thiệu đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, Flash cho
HS xem
- Đại diện các nhóm đứng dậy trả lời kếtquả mà nhóm mình đã thảo luận được
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe và tự ghi vào vở của mình
- HS nhìn mô hình ROM và RAM để thấy
được sự khác nhau
- Trả lời: Dữ liệu trong ROM vẫn còn vàdữ liệu trong RAM thì bị mất đi
- Đại diện các nhóm đứng lên trả lời kếtquả mà nhóm mình đã thảo luận được
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung câu
- RAM (Random Access Memory): dùngđể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc
6 Bộ nhớ ngoài: SGK
Gồm: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, USB
Trang 16Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
2'
5'
1'
Đĩa cứng Đĩa mềm
Đĩa CD Flash * Hoạt động 3: Nhận xét,
đánh giá
GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các
nhóm và cho điểm
* Hoạt động 4: Củng cố
- Qua chức năng của các thành phần máy tính mà ta
đã học, em nào có thể so sánh chức năng của ROM
và RAM? bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong?
- Yêu cầu các bạn nhận xét và bổ sung câu trả lời
của bạn
- GV củng cố lại câu trả lời của HS
* Hoạt động 5: Dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà học bài và xem lại tất cả những
bài đã học để tiết sau làm kiểm tra 15 phút
- HS lắng nghe lời nhận xét của GV
- HS đứng dậy trả lời
- HS khác đứng dậy nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe và ghi nhớ
-* -§7 Bài 3: Giới thiệu về máy tính (t.t)
I - Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Biết các thiết bị ra của máy tính và chức năng của chúng
- Biết hoạt động của máy tính và nguyên lí Phôn Nôi-man
2 Kỹ năng: Sử dụng được chuột cũng như các thiết bị của máy tính.
3 Thái độ: HS ý thức khi làm việc với chuột cũng như một số thiết bị của máy tính; thấy được việc bảo quản máy móc khi làm việc là rất quan trọng.
II - Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: SGK, sơ đồ nguyên lý Phôn Nôi-man
- Chuẩn bị của HS: SGK
III- Phương pháp thực hiện: Trực quan, đàm thoại, kiểm tra.
IV- Tiến trình tổ chức dạy học:
Trang 17Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 18Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 19Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 20Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 21Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 22Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 23Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 24Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 25Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 26Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 27Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 28Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 29Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 30Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 31Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 32Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
Trang 33Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
- Thế thì chương trình là gì?
- Thông tin về một lệnh bao gồm những gì?
- Chương trình là một dãy các lệnh Như vậy lệnh được
đưa vào máy tính như thế nào?
- Dữ liệu trong máy tính được truy cập như thế nào?
- Như vậy tóm lại thực chất hoạt động của máy tính là
như thế nào?
- GV giải thích thêm về nguyên lí Phôn Nôi-man
- Đưa ra một vài ví dụ cụ thể để HS dễ hiểu hơn về hoạt
động của máy tính
- Gọi một vài HS đứng dậy đọc nguyên lí Phôn Nôi-man
* Hoạt động 3: Củng cố
- GV gọi HS nhắc lại hoạt động của máy tính như thế
nào?
- GV giải thích thêm:
(Hoạt động của máy tính thực chất là việc thực hiện các
lệnh Mỗi lệnh thể hiện một thao tác xử lý dữ liệu Chương
trình là một dãy tuần tự các lệnh chỉ dẫn cho máy biết điều
cần làm)
Như vậy sự khác biệt của máy tính và công cụ tính toán
khác là máy tính không chỉ thực hiện từng lệnh đơn lẽ mà
có thể thực hiện cã dãy lệnh một cách tự động, không
cần có sự tham gia của con người
* Hoạt động 4: Dặn dò
- Về nhà xem lại chức năng của các thiết bị chính của
máy tính Tiết sau sẽ thực hành trên máy
- HS trả lời: là dãy các lệnh
- HS nhìn SGK trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Chương trình là một dãy các lệnh Thôngtin về một lệnh bao gồm:
- Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
- Mã của thao tác cần thực hiện
- Địa chỉ các ô nhớ liên quan
b- Nguyên lí lưu trữ chương trình: SGK c- Nguyên lí truy cập theo địa chỉ: SGK
* Nguyên lí Phôn Nôi-man: SGK
Trang 34Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
1'
- HS lắng nghe và ghi nhớ
34
Trang 35Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
§ 8-9 Bài thực hành 2: Làm quen với máy tính
I - Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Biết nội qui phòng máy, an toàn điện, cháy nổ
- Biết cách nhận biết các bộ phận của máy tính và một số thiết bị khác như: bàn phím, chuột, đĩa, cổng USB
2 Kỹ năng: Thực hiện được một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột
3 Thái độ: HS nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người và có trách nhiệm bảo vệ tốt trang thiết bị, không được tự động sử
dụng máy khi không được sự cho phép của GV
II - Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV:Máy vi tính
- Chuẩn bị của HS:
III- Phương pháp thực hiện: Trực quan, kiểm tra HS thao tác trên máy.
IV- Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp và phân công vị trí ngồi: 5'
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Thực hành: 85'
TGHoạt động của GVHoạt động của HSNội dung10'
60'* Hoạt động 1: Hướng dẫn tư thế và thao tác của HS khi vào phòng máy.
- Hướng dẫn HS tư thế ngồi thực hành trên máy và cách để tay gõ phím như thế nào
- GV giới thiệu và cho HS xem một số thiết bị của máy tính như: ổ đĩa, bàn phím, màn hình, nguồn điện
- Hướng dẫn HS cách bật/tắt một số thiết bị như máy tính, màn hình
- GV yêu cầu HS tự khởi động máy của mình
* Hoạt động 2: Quan sát khả năng thực hành của HS.
- Đến từng máy và kiểm tra thao tác gõ phím của HS
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS lắng nghe và quan sát
- HS lắng nghe và làm theo
- HS quan sát và làm theo
Ngày soạn: 28/09/2007
Trang 36Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
- HS khởi động máy và theo dõi hoạt động khởi
1- Làm quen với máy tính.
2- Sử dụng bàn phím.TGHoạt động của GVHoạt động của HSNội dung
10'
5'
36
Trang 37Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
- Yêu cầu HS sử dụng chuột: di chuyểân chuột, nháy chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột
* Hoạt động 3: Thoát máy và vệ sinh phòng máy.
- GV hướng dẫn HS thoát máy và nói tác hại của việc thoát máy không đúng
- Yêu cầu HS thu dọn ghế ngồi, phủ máy và vệ sinh phòng máy
* Hoạt động 4: Đánh giá, nhận xét và dặn dò.
- GV đánh giá và nhận xét quá trình thực hành của HS Chỉ ra những khuyết điểm và sai sót mà các em cần khắc phục trong buổi thực hành lần
sau.động của máy
- HS gõ nội dung bất kỳ vào máy để làm quen với các phím cũng như phân biệt được các nhóm phím
- Thực hiện thao tác gõ tổ hợp phím và xem xét sự khác biệt giữa việt gõ một phím và gõ tổ hợp phím như thế nào?
- HS thay đổi vị trí của chuột trên mặt phẳng
- Thực hiện được việc di chuyểân con trỏ chuột đến vị trí mong muốn
- Thực hiện việc nháy đúp chuột bằng cách mở một chương trình nào đó trong máy tính
- Thực hiện việc nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần thiết thì thả ngón tay nhấn giữ chuột
- HS lắng nghe và làm theo
- HS thu dọn ghế ngồi của mình và phủ máy lại
- Các em trực nhật quét lớp
- HS lắng nghe, ghi nhớ và rút kinh nghiệm
3- Sử dụng chuột.
TGHoạt động của GVHoạt động của HSNội dung- Yêu cầu HS về xem trước bài "Bài toán và thuật toán"- HS ghi
nhớ. -
Trang 38* -Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
§ 10,11,12,13,14 Bài 4: Bài toán và thuật toán
I Mục tiêu.
+Kiến thức:
-Hiểu đúng khái niệm bài tốn trong Tin học
-Hiểu rõ khái niệm thuật tốn là cách giải bài tốn mà về nguyên tắc cĩ thể giao cho máy tính thực hiện
-Xác định được Input và Output
-Hiểu cách biểu diễn thuật tốn bằng sơ đồ khối
-Xây dựng thuật tốn giải tìm Max, số nguyên tố, bài tốn sắp xếp,tráo đổi, tìm kiếm
-Phát triển khả năng tư duy khi giải quyết các vấn đề khoa học cuãng như trong cuộc sống
+Kỹ năng: Xây dựng được thuật tốn giải một số bài tốn đơn giản.
II Đồ dùng dạy học
+ Chuẩn bị GV: Các bảng phụ( vẽ hình các sơ đồ khối )
+ Chuẩn bị HS: Xem kĩ bài trước
III Hoạt động dạy và học.
Trang 39Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Em hãy cho biết các thành
nhiều bài tốn cần giải quyết Như vậy bài tốn là gì ?
và làm thế nào để giải các bài tốn đĩ Chúng ta sang
bài 4 để làm rõ vấn để này
HĐ3: Xây dựng khái niệm bài tốn trong Tin học.
-Như chúng ra đã biết, máy tính đã giải quyết rất nhiều
các cơng việc như: thực hiện các phép tính tốn nhân
chia, tìm kiếm học sinh xếp loại GIOI Đĩ là những
bài tốn Vậy bài tốn trong Tin học là gì ?
HĐ3: Xác định Input, Output
-Đứng trước một bài tốn chúng ta phải làm gì ?
- Rất đúng, đầu tiên xác định những dữ liệu đã cho hay
chính là Input Vậy Input là gì?
- Sau đĩ là xác định cái cần tìm hay chính là Output ?
Vậy output là gì ?-Xác định Input, Out put các ví dụ sau:
VD1: Bài tốn tìm USCLN của 2 số nguyên dương
VD2: Giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c=0(a<>0)
VD3: Bài tốn tím số nguyên tố
VD4: Bài tốn xếp loại học tập của một lớp
HĐ4: Xây dựng khái niệm thuật tốn.
-Là thế nào để tìm ra Output từ Input ?
-Rất chính xác, việc chỉ ra tường minh một cách tìm
Output của bài tốn được gọi là thuật tốn(algorithm)
Vậy thuật tốn là gì ?-Đánh giá, đưa ra kết luận
-Giải thích thêm về các khái niệm như: dãy hữu hạn
các lệnh, sắp xếp theo một trình tự nhất định
HĐ5: Xây dựng bài tốn tìm GTLN của một dãy số
nguyên.
-Xác định bài tốn(Input, Out)
-Em nào hãy nêu một ý tưởng để giải quyết bái tốn
-Nêu ý tưởng của bài tốn
-Từ Input, Output và ý tưởng đã cĩ, bước đầu tiên
trong thuật tốn là gì ?-Cho học sinh trình bày và giải thích từng bước của
thuật tốn
-Nhận xét, đưa ra thuật tốn cuối cùng
-Lên bảng và trả lời câu hỏi
-Nhận xét, đánh giá, bổ sung câu trả lời
-Nghe giảng
-Trả lời câu hỏi: Bài tốn trong Tin học lànhững cơng việc mà con người muốn máy
tính thực hiện
-Trả lời câu hỏi: Chúng ta xác định những
dữ liệu đã cĩ và đâu là cái cần tìm
-Trả lời câu hỏi
-Nhập giá trị N và dãy các số nguyên
-Trình bày và giải thích từng bước của
thuật tốn
-Nhận xét, bổ sung
-Ghi bài
$ 4 BÀI TỐN VÀ THUẬT TỐN
I Khái niện bài tốn
-Khái niệm: Bài tốn là những cơng việc mà con người muốm máy
tính thực hiện
Ví dụ: Giải phương trình, các bài tốn quản lý
-Các yếu tố:
+Input: các thơng tin đã cĩ.
+Output: Các thơng tin cần tìm từ Output.
-Các ví dụ (SGK).
II Khái niệm về thuật tốn.
-Khái niệm: (SGK) -Tác dụng : Dùng để giải một bài tốn.
-Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên.
*Xác định bài tốn:
-Input: Số nguyên dương N và dãy N số nguyên a1, aN
Output: GTLN Max của dãy số
* Ý tưởng
-Khởi tạo giá trị Max = a1
-Lần lượt với i từ 2 đến N, so sánh giá trị số hạng ai với giá trịMax, nếu ai > Max thì Max nhận giá trị mới là ai
*Thuật tốn.
Trang 40Diên đàn giáo án Đinh Như Huy * http://nhuhuy.tk
T2
HĐ6: Biễu diễn thuật tốn bằng sơ đồ khối.
-Ngồi cách liệt kê dãy các thao tác như trên, thuật
tốn cịn cĩ thể được diễn tả bằng sơ đồ khối
-Treo hình thuật tốn biểu diễn bằng sơ đố khối
-Cho ví dụ minh hoạ thuật tốn trên
HĐ7: Tính chất của thuật tốn.
-Qua khái niệm và qua thuật tián cụ thể về bài tốn tìm
GTLN, thuật tốn cĩ những tính chất nào ?
hay khơng phải là số nguyên tố ?
-Nhận xét, đưa ra ý tưởng giải bài
tốn.
+Nếu N = 1 thì N khơng là số
nguyên tố +Nếu 1 < N < 4 thì N là số nguyên
tố;
+Nếu N >= 4 và khơng cĩ ước số
trong phạm vi từ 2 đến N - 1 thì N
là số nguyên tố.
-Nhưng do tính chất đối xứng của
dãy số Nếu trong phạm vi từ 2 ->
[ N ] mà N khơng cĩ ước số thì N là
SNT và ngược lại N cĩ ước số 2 -> [
N ] thì N khơng là SNT.
-Từ ý tưởng giải bài tốn, theo các
em thuật tốn sẽ gồm mấy bước và
thực hiện như thế nào?
-Nhận xét, đưa ra thuật tốn.
Input: Số nguyên dương N
Output: N là SNT hoặc N khơng là số
nguyên tố
-Nêu định nghĩa về số nguyên tố
-Trả lời câu hỏi
-Bổ sung, gĩp ý
-Nghe giảng, ghi bài
-Trả lịi câu hỏi-Nhận xét, bổ sung
Bước 1 Nhập N và dãy a1, , aN;Bước 2 Max <-a1, i<- 2;
Bước 3 Nếu i > N thì đưa ra giá trị Max rồi kết thúc;
Bước 4
Bước 4.1 Nếu ai>Max thì Max ( ai;
Bước 4.2 i <-i+1 rồi quay lại bước 3;
-Biểu diễn thuật tốn: liệt kê các bước, sơ đồ khối.+Sơ đồ khối dùng một số khối, đường cĩ mũi tên với:
Hình thoi: Thao tác so sánhHình chữ nhật: Các phép tính
Hình Ơ van: Nhập, xuất dữ liệu Dấu mũi tên: Trình tự thực hiện các thao tác.
-Các tính chất của thuật tốn: (SGK)
III Một số ví dụ về thuật tốn.
1.Kiểm tra tính nguyên tố của một số
nguyên dương.
*Xác định bài tốn:
Input: Số nguyên dương N.
Output: N là SNT hoặc N khơng là số nguyên tố.
*Ý tưởng bào tốn:
+Nếu N = 1 thì N khơng là số nguyên tố +Nếu 1 < N < 4 thì N là số nguyên tố; +Nếu N >= 4 và khơng cĩ ước số trong phạm vi từ 2 đến [ N ] thì N là số nguyên
tố, ngược lại N cĩ ước số 2 -> [ N ] thì N
kết thúc;
B7: i i + 1 rồi quay lại bước 5
-Sơ đồ khối
40