1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tin hoc 6 (ca nam)

104 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 531 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, khả năng của các giác quan và bộ não con người trong các hoạt động thông tin chỉ Học sinh nêu Học sinh trả lời.. - GV sửa các ví dụ Hãy đọc và làm bài tập 3 Bài tập 3: Những

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6 THCS

MÔN TIN HỌC

Học kỳ I : 19 tuần : 18 tuần đầu x 2 tiết/tuần = 36 tiết; 01 tuần cuối : ôn tập HKI Học kỳ II : 18 tuần : 17 tuần đầu x 2 tiết/tuần = 34 tiết; 01 tuần cuối : ôn tập HKII

I PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ 1 CHƯƠNG 1 LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Tiết- 1, 2 Bài 1: Thông tin và tin học

Tiết- 2, 3, 4 Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin

Bài 3: Em có thể làm được gì nhờ máy tính Tiết- 6, 7 Bài 4: Máy tính và phần mềm máy tính

Tiết- 8 Bài thực hành 1: Làm quen với một số thiết bị máy tính

CHƯƠNG II PHẦN MỀM HỌC TẬP Tiết-9, 10 Bài 5: Luyện tập chuột

Tiết- 11, 12 Bài 6: học gõ mười ngón

Tiết- 13, 14 Bài 7: Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím

Tiết- 15, 16 Quan sát trái đất và các vì sao trong Hệ Mặt trời

Tiết- 17 Bài tập

Tiết- 18 Kiểm tra (1 tiết)

CHƯƠNG III HỆ ĐIỀU HÀNH Tiết- 19, 20 Bài 9: Vì sao cần có hệ điều hành

Tiết- 21, 22 Bài 10: Hệ điều hành làm những việc gì

Tiết- 23, 24, 25 Bài 11: Tổ chức thông tin trong máy tính

Bài 12: Hệ điều hành Windows Tiết-26, 27 Bài thực hành 2: Làm quen với Windows XP

Trang 2

Tiết- 29, 30 Bài thực hành 3: Các thao tác với thư mục

Tiết- 31, 32 Bài thực hành 4: Các thao tác với tệp tin

Tiết- 33 Kiểm tra thực hành (1 tiết)

Tiết- 35, 36 Kiểm tra học kì I

HỌC KÌ II CHƯƠNG IV SOẠN THẢO VĂN BẢN Tiết- 37, 38, 39 Bài 13: Soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word

Bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản Tiết- 40, 41 Bài thực hành 5: Văn bản đầu tiên của em

Tiết- 42, 43 Bài 15 chỉnh sửa văn bản

Tiết 44, 45 Bài thực hành 6; em tập chỉnh sửa văn bản

Tiết 46, 47, 48 Bài 16: Định dạng văn bản

Bài 17: Định dạng đoạn văn bản Tiết 49, 50 Bài thực hành 7: Em tập trình bày văn bản

Tiết 52 Kiểm tra (1 tiết)

Tiết 53, 54 Bài 18: trình bày trang văn bản và in

Tiết 55, 56, 57 Bài 19: Tìm và thay thế

Bài 20: Thêm hình ảnh để minh họa Tiết- 58, 59 Bài thực hành 8: Em “viết” báo tường

Tiết- 60, 61 Trình bày cô đọng bằng bảng

Tiết- 63, 64 Bài thực hành 9: Danh bạ riêng của em

Tiết- 65, 66 Bài thực hành tổng hợp: Du lịch 3 miền

Tiết- 67 Kiểm tra thực hành (1 tiết)

Tiết- 69, 70 Kiểm tra học kì II

Trang 3

Chương 1

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được:

- Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

IV Tiến trình Dạy - Học

Hoạt động củạ Thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: 1 Thông tin là gì?

Hằng ngày em tiếp nhận được nhiều thông tin từ

nhiều nguốn khác nhau:

- Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay đài

phát thanh cho em biết tin tức về tình thời sự

trong nước và thế giới

- Hướng dẫn và cho thêm các ví dụ về thông tin

Từ các ví dụ trên em hãy cho một ví dụ về thông

tin

vâỵ em có thể kết luận thông tin là gì?

- Ta có thể hiểu:

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu

- Học sinh tham khảo ví dụ trongsách

Học sinh 1 cho ví dụHọc sinh 2 cho ví dụHọc sinh phát biểuHọc sinh đọc lại

1 Thông tin là gì?

Thông tin là tất cả những gì

Tuần: 1

Tiết: 1, 2

Trang 4

biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và

về chính con người

đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người

Hoạt động 2:

2 Hoạt động thông tin của con người

Theo em người ta có thể truyền đạt thông tin

với nhau bằng những hình thức nào?

Thông tin trước xử lí được gọi là thông tin vào,

còn thông tin nhận được sau xử lí đựơc gọi là

thông tin ra

Mô hình quá trình xử lí thông tin

3 Hoạt động thông tin và tin học

Hoạt động thông tin của con người trước hết nhờ

vào điều gì?

Hoạt động thông tin trước hết là nhờ các giác

quan và bộ não Các giác quan giúp con người

tiếp nhận thông tin Bộ não thực hiện việc xử lí

biến đổi, đồng thời là nơi để lưu trữ thông tin thu

nhận được

- Con người thu nhận thông tin theo hai cách:

+ Thu nhận thông tin một cách vô thức: tiếng

chim hót vọng đến tai, con người có thể đóan

được chim gì…

Khả năng các giác quan và bộ não của con

người có giới hạn không?

Tuy nhiên, khả năng của các giác quan và bộ

não con người trong các hoạt động thông tin chỉ

Học sinh nêu

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời Các giác quan và bộ não của con người có giới hạn

2 Hoạt động thông tin của con người :

TT vào TT ra XL

Hoạt động thông tin baogồm việc tiếp nhận, xử lí,lưu trữ và truyền (trao đổi)thông tin Xử lí thông tinđóng vai trò quan trọng vì

nó đem lại sự hiểu biết chocon người

3 Hoạt động thông tin và tin học.

Trang 5

có hạn.

Với sự ra đời của máy tính, ngành tin học ngày

càng phát triển mạnh mẽ và có nhiệm vụ chính là

nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông

tin một cách động trên cơ sở sử dụng máy tính

điện tử

Tiết 2 :

Hoạt động 3- Củng cố

Hãy cho biết thông tin là gì?

Hãy cho biết hoạt động thông tin bao gồm những

việc gì? Công việc nào là quan trọng nhất?

Hãy cho biết một trong các nhiệm vụ chính của

tin học là gì ?

Câu hỏi và bài tập

Hãy đọc và làm bài tập 2

Bài tập 2: Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về

thông tin và cách thức mà con người thu nhận

thông tin đó

- GV sửa các ví dụ

Hãy đọc và làm bài tập 3

Bài tập 3: Những ví dụ nêu trong bài học đều là

những thông tin mà em có thể tiếp nhận được

bằng tai (thính giác), bằng mắt (thị giác) Em hãy

thử nêu ví dụ về những thông tin mà con người

có thể thu nhận được bằng các giác quan khác

Gơị ý :Ví dụ như mùi (thơm, hôi), vị (mặn, ngọt)

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

Học sinh đọc và cả lớp làm bài tập

Ví dụ: Tiếng gà gáy sáng

- Cách thức mà con người thunhận thông tin là: nghe đượcbằng tai (thính giác)

- Vài học sinh khác cho ví dụ Học sinh đọc bài tập các họcsinh khác nghe và cho ví dụ

HS đọc

- Các học sinh cho ví dụ

Một trong các nhiệm vụchính của tin học là nghiêncứu việc thực hiện các hoạtđộng thông tin một cách tựđộng nhờ sự trợ giúp củamáy tính điện tử

Ví dụ:

- Thông tin thời sự trongnước

- Nhận thông tin bằng cáchnghe và thấy

Trang 6

hay những cảm giác khác như nóng, lạnh, …

Hiện tại máy tính chưa có khả năng thu thập và

xử lí các thông tin dạng này

Hãy đọc và làm bài tập 4

Bài tập 4: Hãy nêu một số ví dụ minh hoạ về

hoạt động thông tin của con người

- Ví dụ: Con người học tập, lưu trữ tài liệu xử lí

công việc và đưa ra quyết định

Hãy đọc và làm bài tập 5

Bài tập 5: Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ

và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế

của các giác quan và bộ não

- Ví dụ: Xe có động cơ để đi nhanh hơn, cần cẩu

để nâng được những vật nặng hơn, chiết cân để

giúp phân biệt trọng lượng, trong đó máy tính

có những điểm ưu việc hơn hẳn

Học sinh đọc, các học sinh khác nghe và làm

Học sinh đọc và các học sinh khác nghe và làm bài tập

Hoạt động 4- Dặn dò: Về nhà học bài, cho thêm các ví dụ khác để minh hoạ, xem trước bài 2.

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

………

………

………

………

………

………

Bài 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

I Mục tiêu:

- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản

- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit

II Phương pháp:

- Đặt vấn đề học sinh trao đổi

- Đọc sách giáo khoa và phát biểu tổng kết

III Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu, sách, màn hình và máy vi tính

- Học sinh: sách, tập, viết

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Kiểm tra bài củ

- Học sinh 1: Em hãy cho biết thông tin là gì? Nêu một ví dụ về thông tin

- Học sinh 2: Hãy cho biết một trong các nhiệm vụ của tin học là gì? Tìm những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não

2- Dạy bài mới

Hoạt động củạ Thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

1 Các dạng thông tin cơ bản

Em nào hãy nhắc lại khái Học sinh nhắc lại khái niệm

1 Các dạng thông tin cơ bản

Tuần : 2

Tiết: 3, 4

Trang 8

niệm thông tin?

Nhưng ta chỉ quan tâm tới ba

dạng thông tin cơ bản và

các dạng thông tin ngoài ba

dạng cơ bản nói trên

2 Biểu diễn thông tin

- Mỗi dân tộc có hệ thống

chữ cái của riêng mình để

biểu diễn thông tin dưới

dạng văn bản

- Để tính toán, chúng ta biểu

diễn thông tin dưới dạng các

con số và kí hiệu toán học

- Để môt tả một hiện tượng

xét như thế nào về biểu diễn

Học sinh tìm các thông tinquen thuộc, tìm lại tất cả cácdạng thông tin đã học

- Học sinh chú ý nghe giảng

- Học sinh tìm hiểu các ví dụ

và dưa ra nhận xét về biểudiễn thông tin

- Ba dạng thông tin cơ bản làvăn bản, hình ảnh và âmthanh

2 Biểu diễn thông tin

* Biểu diễn thông tin

- Biểu diễn thông tin là cáchthể hiện thông tin đó dưới

Trang 9

giao thông tin thu nhận được.

Mặt khác thông tin cần được

biểu diễn dưới dạng có thể

“tiếp nhận được” (đối tượng

nhận thông tin có thể hiểu và

xử lí được)

3 Biểu diễn thông tin trong

máy tính

- Thông tin có thể được

biểu diễn bằng nhiều cách

khác nhau

Ví dụ: Người khiếm thính thì

không thể dùng âm thanh,

với người khiếm thị thì

không thể dùng hình ảnh

- Đối với máy tính thông

dụng hiện nay được biểu

diễn với dạng dãy bít và

dùng dãy bit ta có thể biểu

diễn được tất cả các dạng

thông tin cơ bản

- Thuật ngữ dãy bit có thể

hiểu nôm na rằng bit là đơn

- Biểu diễn thông tin là cáchthể hiện thông tin đó dướidạng cụ thể nào đó

- Học sinh nghe và hiểu

3 Biểu diễn thông tin trongmáy tính

Trang 10

vị (vật lí) có thể có một trong

hai trạng thái có hoặc không

- Dữ liệu là dạng biểu diễn

thông tin và được lưu giữ

- Ngoài ba dạng thông tin

cơ bản nêu trong bài học, em

hãy thữ tìm xem còn có dạng

thông tin nào khác không?

- Nêu một vài ví dụ minh hoạ

việc có thể biểu diễn thông

tin bằng nhiều cách đa dạng

khác nhau

- Theo em, tại sao thông tin

trong máy tính được biểu

diễn thành dãy bit?

- Học sinh thảo luận nhóm vàphát biểu dưa dến kết luận

- Dữ liệu là thông tin đượclưu trữ trong máy tính

- Để máy tính có thể xử lí,thông tín cần được biểu diễndưới dạng dãy bit chỉ gồmhai kí hiệu 0 và 1

4- Dặn dò: Cho thêm ví dụ của các bài tập, xem lại nội dung bài và xem trước bài 3

Trang 11

Bài 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH

IV Nội dung:

1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp

2- KTBC: Học sinh 1: Nêu các dạng cơ bản của thông tin và cho ví dụ cụ thể

Học sinh 2: Nêu vai trò của biểu diễn thông tin và cho biết dữ liệu là gì?

3- Bài mới:

1 Một số khả năng của máy

tính

- Khả năng tính toán nhanh

Các máy tính ngày nay có

thể thực hiện hàng tỉ phép

tính trong một giây

- Tính toán với đọ chính xác

cao

Cho học sinh liên hệ từ máy

tính bỏ túi hoặc chương

- Học sinh quan sát thêm ởsách giáo khoa

Tuần: 3

Tiết: 5, 6

Trang 12

- Khả năng “làm việc” không

mệt mõi trong một thời gian

3 Máy tính và điều chưa thể

- Những gì nêu ở trên cho

em thấy máy tính là công cụ

tuyệt vời và có những khả

năng to lớn

Tuy nhiên máy tính vẫn còn

nhiều điều chưa thể làm

được

Hãy cho biết những điều mà

máy tính chưa thể làm được?

- Giáo viên kết luận và dưa

ra nhận xét

- Do vậy máy tính vẫn chưa

- Học sinh thảo luận nhóm+ Các nhóm thảo luận và trìnhbày

- Học sinh liên hệ với bài 1,suy nghĩ và phát biểu ý kiến

- Khả năng lưu trữ lớn

- Khả năng “làm việc” khôngmệt mõi

2 Có thể dùng máy tính vàonhững việc gì?

- Liên lạc, tra cứu và muabán trực tuyến

3 Máy tính và điều chưa thể

- Hiện nay máy tính chưa phân biệt được mùi vị, cảm giác…và đặt biệt là chưa có năng lực tư duy

- Sức mạnh của máy tính phụ

Trang 13

thể thay thế hoàn toàn con

người, đặt biệt là chưa thể có

năng lực tư duy như con

người

4- Cũng cố: Những khả năng

to lớn nào đã làm cho máy

tính trở thành một công cụ

xử lí thông tin hữu hiệu?

- Hãy kể thêm một vài ví dụ

thêm bài đọc thêm

- Học sinh phát biểu lại cáckhả năng của máy tính

- Từ các ý kiến thảo luận họcsinh phát biểu thêm một vài ví

5- Dặn dò: Xem lại các nội dung đã học, tìm ví dụ bổ sung thêm cho các bài tập

+ Xem trước nội dung bài 4 + Xem trước các thiết bị máy tính ở nhà (nếu có)

Trang 14

Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I Mục tiêu:

- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cánhân

- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

- Biết được máy tính hoạt động theo chương trình

- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

II Phương pháp:

- Đặt vấn đề học sinh trao đổi

- Học sinh đọc sách giáo khoa và tổng kết

III Chuẩn bị:

- Giáo viên: Phấn màu, sách, màn hình và máy vi tính hoặc hình ảnh minh hoạ

- Học sinh: sách, tập, viết

IV Nội dung:

1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp

2- KTBC: Học sinh 1: Nêu một số khả năng to lớn và hạn chế của máy tính

+ Học sinh 2: Hãy cho biết có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?

3- Bài mới:

GV nêu vấn đề: Hãy nhắc lại

mô hình hoạt động thông tin

của con người

quá trình xử lý thông tin

- Học sinh phát biểu lại môhình hoạt động thông tin củacon người

Bài 4 Máy tính và phầnmềm máy tính

1 Mô hình quá trình babước:

Nhập (INPUT )

Xuất (OUTPU T)

Xử lý

Tuần: 4

Tiết: 7, 8

Trang 15

- Ngày nay máy tính có mặt

ở rất nhiều gia đình, công sở,

GV Yêu cầu các nhóm thảo

luận, trả lời câu hỏi sau:

- Máy tính gồm những phần

nào

HS Nhận xét nhóm đã trả

lời, bổ sung (nếu có)

GV Cho học sinh quan sát

bộ máy vi tính

- GV: Kết luận

GV Phân biệt rõ cụm từ :

thiết bị vào và thiết bị ra với

thiết bị vào ra

- Các nhóm suy nghĩ và trảlời

- Một vài nhóm trả lời cácnhóm khác nhận xét

- Học sinh nhìn hình trongsách để phân biệt

- Các nhóm tiến hành thảoluận và chuẩn bị thuyết trìnhcác nhóm còn lại chuẩn bị bổsung

Kết luận: Quá trình xử lý thông tin bắt buộc phải có 3 bước, theo trình tự nhất định (sơ đồ trên)

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử

- Cấu trúc máy tính gồm các

khối chứng năng: Bộ xử lý

trung tâm, thiết bị vào và thiết bị ra, bộ nhớ .

Trang 16

-HS Nêu khái niệm chương

GV Liên hệ với con người

thì CPU tương ứng với phần

-> Phân biêt sự giống và

khác nhau của bộ nhớ trong

và bộ nhớ ngoài

GV Tổng hợp:

GV Vậy Chiếc đĩa mềm,

USB thuộc loại bộ nhớ nào

GV Thuyết trình: Ví dụ như

để đo cân nặng con người ta

đùng đơn vị đo là Kg, gam,

Vậy trong máy tính để đo

dung lượng nhớ người ta

HS trả lời:

Là bộ não của máy tính, thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển, điều phối mọi hoatđộng của máy tính

a Bộ xử lý trung tâm CPU

-Là bộ não của máy tính, thựchiện các chức năng tính toán,điều khiển, điều phối mọi hoat động của máy tính

Đơn vị chính để đo dung lượngnhớ là dùng Byte (B), ngoài racòn dùng KB, MB, GB

Trang 17

dùng đơn vị nào ?

GV Các nhóm quan sát hình

vẽ:

Cho biết thiết bị nào là thiết

bị vào, thiết bị ra

Tiết 2

3 Máy tính là một công cụ

xử lý thông tin

GV: Cho học sinh thấy được

mô hình hoạt động ba bước

chia thành mấy loại?

- HS quan sát hình và cho biếtcác thiết bị vào ra

Thiết bị ra:

Là thiết bị đưa thông tin ra

Gồm: Màn hình, máy in, loa,máy chiếu

- Để phân biệt với phần cứng

là chính máy tính cùng tất cảcác thiết bị vật lí kèm theo,người ta gọi các chươngtrình máy tính là phần mềmmáy tính hay ngắn gọn làphần mềm

- Phần mềm máy tính có thểđược chia thành hai loạichính: Phần mềm hệ thống

và phần mềm ứng dụng

4- Cũng cố: Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumam gồm những bộ phận nào?

- Tại sao CPU có thể được coi như bộ não của máy tính?

- Hãy trình bày tóm tắc chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính

- Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính mà em biết

Trang 18

- Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng Hãy kể tên một và phần mềm mà em biết

5- Dặn dò: Về nhà xem lại các nội dung bài học, bổ sung thêm các ví dụ cho các bài tập, xem trước bài thực hành và các thiết bị phând cứng máy tính (nếu có)

+ Đọc bài đọc thêm 3

Trang 19

IV Nội dung:

1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp

2- KTBC: Học sinh 1: Hãy trình bài tóm tắt chức năng và phân loại của bộ nhớ máy tính

+ Hãy kể tên một vái thiết bị vào/ ra của máy tính mà em biết

-HS tìm hiểu và quan sát theo

sự hướng dẫn của giáo viên

1/ Phân biệt các bộ phận củamáy tính cá nhân

* Các thiết bị nhập dữ liệu

cơ bản

- Bàn phím( Keyboard): Là Tuần: 4

Tiết: 8

Trang 20

Hướng dẫn học sinh quan

sát bàn pbím , chuột và chức

năng của nó

Hướng dẫn cách sử dụng

chuột cách lick chuột

Giới thiệu về thân máy tính

- Hãy quan sát và tìm xem có

các thiết bị lưu ntrữ nào?

- Cho học sinh quan sát một

số thiết bị lưu trữ: đĩa cứng,

- HS quan sát và ghi nhận

- HS quan sát và hoạt độngnhóm để tìm ra các thiết bịlưu trữ

-HS quan sát

- HS thực hành mở máy vàlàm theo hướng dẫn của GV

- HS quan sát và phân biệtđược vùng phím

- HS thực hành theo và gõmột số nội dung

thiết bị nhập dữ liệu chínhcủa máy tính

- Chuột (Mouse): Là thiết bịđiều khiển nhập dữ liệu

* Thân máy tính: Chứa bộ

xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM),nguồn điện…

* Thiết bị xuất cơ bản là mànhình

* Thiết bị lưu cơ bản là ổcứng

2/ Bật CPU và màn hình3/ Làm quen với bàn phím vàchuột

Trang 21

- Phân biệt tác dụng củ việc

3/ Tắt máy tính

- Nháy chuột vào nút Start, sau đó nháy chuột vào Turn off Computer và nháy tiếp vaof Turn off

5- Dặn dò: Về nhà xem lại nội dung của cả chương, xem lại cách sử dụng chuột và bàn phím , xem trướcchương 2 và cách sử dụng phím

Giáo viên soạn

Nguyễn Thanh Tùng

Trang 22

Chương 2

PHẦN MỀM HỌC TẬP

Bài 5 LUYỆN TẬP CHUỘT

I Mục tiêu:

- Phân biệt các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột

- Thực hiện các thao tác cơ bản với chuột

IV Nội dung:

1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp

2- KTBC: Học sinh 1: Hãy cho biết có mấy loại phần mềm, mỗi loại cho một ví dụ?

Học sinh 2: Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tình mà em biết?

GV giởi thiệu chức năng vai

trò của chuột trong việc điều

khiển máy tính

b/ Nhận biết được con trỏ

chuột và vị trí của nó trên

màn hình

- GV yêu cầu học sinh quan

sát và tìm đúng dạng con trỏ

- HS chú ý và làm theo hướngdẫn của giáo viên

- Cầm chuột đúng cách:

Úp bàn tay phải lên chuột

và đặt các ngón tay đúng vị trí

Lưu ý HS di chuyển chuột vàquan sát sự thay đổi vị trí củacon trỏ chuột trên màn hình Tuần: 5

Tiết: 9, 10

Trang 23

c/ Thực hiện các thao tác sau

với chuột máy tính:

- HS thực hiện ngồi đúng tưthế và cách cầm chuột

Lưu ý HS quan sát trên mànhình mà không nhìn chuộttrong khi di chuyển chuột đểluyện phản xạ

- Nháy chuột: Nhấn nhanh

nút trái chuột và thả tay

- Nháy nút phải chuột: Nhấn

nhanh nút phải chuột và thảtay

- Nháy đúp chuột: Nhấn

nhanh hai lần liên tiếp núttrái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ

nút trái chuột, di chuyểnchuột đến vị trí đích và thảtay để kết thúc thao tác

5- Dặn dò: Về nhà xem lại cách sử dụng chuột và thực hành lại (nếu có thể)

- Xem trước bài mới

Trang 24

IV Nội dung:

1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp

2- KTBC: Kiểm tra bài củ trong lúc thực hành,

3- Bài mới:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

1 Bàn phím máy tính

Giáo Viên giới thiệu tầm

quan trọng của việc gõ mười

ngón

Giới thiệu cách bố trí các

hàng phím, các phím chức

năng, các phím điều khiển

2 Lợi ích của việc gõ bàn

Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, Caps Lock, Tab, Enter và Backspace.

2 Lợi ích của việc gõ bànphím bằng mười ngón

Tuần: 6

Tiết: 11, 12

Trang 25

- Giáo viên nêu lợi ích của

việc gõ mười ngón

3 Tử thế ngồi

- Giáo viên hường dẫn tư thế

ngồi cho học sinh

GV kiểm tra tư thế ngồi

- Lưu ý học sinh việc rèn

luyện gõ mười ngón sẽ giúp

rèn luyện tư thế ngồi đúng

4 Luyện tập

- Giáo viên hướng dẫn cách

đặt tay và thao tác gõ phím,

thu tay sau khi gõ

- Giáo viên hưứng dẫn học

- Học sinh thực hành cách gõtừng bước nhớ các quy tắc đểluyện gõ

- HS thực hành bằng phầnmềm Word hoặc phần mềmNotepad dể luyện gõ

- HS tuân thủ quy tắc khôngcần gõ nhanh mà phải chính

- Gõ bàn phím đúng bằngmười ngón có các lợi íchsau:

+ Tốc độ gõ nhanh hơn+ Gõ chính xác hơn

3 Tư thế ngồi

- Hãy ngồi thẳng lưng, đầuthẳng không ngửa ra saucũng như không cúi về phíatrước Mắt nhìn thẳng vàomàn hình, có thể nhìn chếchxuống những không đượchướng lênh trên Bàn phím ở

vị trí trung tâm, hai tay đểthả lõng trên bàn phím

4 Luyện tậpa/ Cách đặt tay và gõ phímb/ Luyện gõ các phím hàng

cơ sởc/ Luyện gõ các phím hàngtrên

d/ Luyện gõ các phím hàngdưới

e/ Luyện gõ kết hợp cácphím

g/ Luyện gõ các phím ở hàngsố

h/ Luyện goc kết hợp cácphím kí tự trên toàn bànphím

i/ Luyện gõ kết hợp với phímShift

Trang 26

ngón tay khi gõ phím và gõ

chính xác như trong bài là

đạt yêu cầu

4- Cũng cố: HS luyện gõ

giáo viên kiểm tra thao tác

của một số nhóm, kiểm tra tư

5- Dặn dò: Cần rèn luyện thói quen gõ mười ngón qua đó thể hiện tư thế ngồi đúng

- Luyện tập thao tác gõ phím, xem trước bài mới

Trang 27

SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM

I Mục tiêu:

- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón

- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm Biết cách đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bàihọc phù hợp Thực hiện được gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất

- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát

IV Nội dung:

1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp

2- KTBC: Kiểm tra các nhóm trong lúc thực hành

1/ Giới thiệu phần mềmMario

- Bảng chọn File, Student,Lessons

- Các mức luyện tập luyệncác hàng phím

Tuần: 7

Tiết: 13, 14

Trang 28

ký tên của học sinh để phần

mềm Mario theo dõi

b/ Nạp tên người luyện tập

a Đăng ký người luyện tập

b/ Nạp tên người luyện tập

c/ Thiết lập các lựa chọn để luyện tập

d/ Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím

Chú ý:

+ Key Typed: Số kí tự đã gõ

Trang 29

đơn giản đến nâng cao

kí tên mình, nạp tên người

luyện tập, thiết đặt các lựa

chọn để luyện tập và thể hiện

các thao tác gõ trên máy

Home RowOnly

- HS chú ý trên màn hình đểthực hành luyện gõ phím

Trang 30

Bài 8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI

Trái đất chúng ta quay xung

quanh mặt trời như thế nào?

Vì sao lại có hiện tượng nhật

Trang 31

Trời sẽ giải đáp cho chúng ta

Trời nằm trên các quỷ đạo

khác nhau quay xung quanh

Mặt Trời

- Mặt trăng chuyển động như

một vệ tinh quay xung quanh

trái đất

1/ Các lệnh điều khiển và

quan sát

GV giới thiệu sơ lược về

chương trình này - Nêu

những đặc điểm và nói yêu

1 Hãy giải thích hiện tượng

ngày và đêm trên trái đất

2 Hãy giải thích hiện tượng

Cho HS tình nguyện phát biểu

và lưu ý rằng hiện nay hệ mặttrời chỉ có 8 hành tinh (không

có sao Diêm vương - Pluto)

Học sinh quan sát trên máyqua đó học cách điều khiển

Học sinh làm việc theo từngnhóm - có thể chia lớp thành 8

sẽ làm cho vị tríquan sát tự động chuyểnđộng trong không gian Chứcnăng này cho phép chọn vịtrí quan sát thích hợp nhất

3 Dùng chuột di chuyểnthanh cuốn ngang trên biểu

phóng to hoặc thu nhỏ khungnhìn, khoảng cách từ vị tríquan sát đến mặt trời sẽ thayđổi theo

4 Dùng chuột di chuyểnthanh cuốn ngang trên biểu

thay đổi vận tốc chuyển độngcủa các hành tinh

5 Các nút lệnh , dùng để nâng lên hoặc hạxuống vị ví quan sát hiệnthời so với mặt phẳng ngangcủa toàn hệ mặt trời

6 Các nút lệnh , ,, dùng để dịchchuyển toàn bộ khung nhìnlên trên, xuống dưới, sangtrái, phải Nút dùng đểđặt lại vị trí mặc định hệthống, đưa mặt trời về trungtâm của cửa sổ màn hình

Trang 32

nhật thực Điều khiển khung

nhìn phần mềm để quan sát

được hiện tượng nhật thực

3 Hãy giải thích hiện tượng

nguyệt thực Điều khiển

khung nhìn phần mềm để

quan sát được hiện tượng

nguyệt thực

4 Sao Kim và sao Hỏa, sao

nào ở gần Mặt trời hơn?

5 Điều khiển khung nhìn để

quan sát được toàn bộ quá

trình trái đất quay xung

quanh mặt trời và nhìn rõ

được cách mặt trăng quay

xung quanh trái đất

6 Sử dụng thông tin của

phần mềm hãy trả lời các câu

hỏi sau:

- Trái đất nặng bao nhiêu?

- Độ dài quĩ đạo Trái đất

quay một vòng quanh Mặt

trời một vòng?

- Sao Kim có bao nhiêu vệ

tinh?

- Nhiệt độ trung bình trên

Trái đất là bao nhiêu độ?

- Nhiệt độ trung bình trên bề

mặt sao Hỏa là bao nhiêu

độ?

-10 nhóm tùy cấu trúc phòngmáy và phân công các em tìmhiểu sau đó để thông tin trênmàn hình qui ước của mỗinhóm và GV sẽ nhận câu trảlời

Cho học sinh báo cáo kết quảtrên máy của nhóm và cácnhóm khác tham khảo đặt câuhỏi Kết luận

7 Nháy nút , có thể xemthông tin chi tiết của các vìsao

Học sinh báo cáo kết quả

Công bố kết quả và phươngpháp làm việc của từngnhóm - chọn khoảng 6 nhómtiêu biểu cho các em trìnhbày với lớp và GV đưa nhậnxét đánh giá (tuỳ theo điềukiện phòng máy)

4 Củng cố:

Các em hãy sử dụng phần mềm này kết hợp với Encarta để tìm hiểu kỹ hơn về:

Trang 33

- Khoảng cách từ các hành tinh đến mặt trời.

- Kích thước các hành tinh đến mặt trời

- Lập tỉ số so sánh độ lớn của các hành tinh so với mặt trời và cho biết hành tinh nào lớn nhất, bé nhất(không tính Fluto - do ngày nay Fluto đã là tiểu hành tinh - hành tinh lùn)

- Khảo sát thêm về hiện tượng nhật thực (nguyệt thực) bán phần

Qua bài này làm sao tạo được sự ham thích học tập và phương pháp làm việc cho học sinh: biết sử dụngtài liệu và tìm hiểu

5 Dặn dò: Về nhà xem lại nội dung bài học, làm lại đầy đủ tất cả các bài tập, xem trước nội dung bài mới.

Trang 34

IV Nội dung:

1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp

2- KTBC: Hãy giải thích hiện tượng ngày và đêm Khởi động phần mềm Mouse Skills và thực hiện một vàithao tác?

tiện giúp con người vượt qua

hạn chế của các giác quan và

bộ não?

2/ Nêu một vài ví dụ minh

hoạ việc có thể biểu diễn

thông tin bằng nhiều cách đa

dạng khác nhau

3/ Đâu là hạn chế lớn nhất

của máy tính hiện nay?

4/ Cấu trúc chung của máy

- HS tìm hiểu và giải bài tập

- HS tìm hiểu và giải bài tập

- HS tìm hiểu và giải bài tập

- Máy tính, robot…

- thông tin cảnh hoàn hôn+ Nhà văn biểu diễn+Hoạ sĩ biểu diễn …

-Chưa phân biệt được mùi vị,cảm giác và năng lực tư duy

Tuần: 9

Tiết: 17

Trang 35

tính điện tử theo Von

- Chuột, bàn phím, máy in…

4/ Củng cố: Hãy trình bày tóm tắc chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính

5/Dặn dò: tìm thêm một số yêu cầu của bài tập, về nhà xem trước nội dung bài mới, chuẩn bị kiểm tra một tiết

Trang 36

Trường : ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Phần I trắc nghiệm (6 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Có mấy dạng thông tin cơ bản

Câu 2: Trong tin học thông tin lưu giữ trong máy tinh còn được gọi là:

Câu 3: Đâu là điều máy tính chưa thể làm được

c Phân biệt mùi vị, cảm giác c/ Chứa hình ảnh

Câu 4: Những dãy gồm 2 kí tự 0 và 1 ta gọi là dãy:

Câu 7: Trong máy tính người ta chia bộ nhớ thành mấy loại:

Trang 38

Chương 3 HỆ ĐIỀU HÀNH Bài 9 VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH?

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu và trả lời được câu hỏi: Vì sao máy tính cần có hệ điều hành dựa trên các ý tưởng đã đưa ra

ở hai quan sát trong sách giáo khoa

IV Nội dung:

1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp

2- KTBC: HS1: Hãy giải thích hiện tượng nhật thực Khởi động phần mềm quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời?

-HS1: Hãy giải thích hiện tượng nguyệt thực Khởi động phần mềm mario và thực hiện đăng kí người sử dụng?

3- Bài mới:

Hãy quan sát tranh ở quan

sát 1

- Hãy hoạt động nhóm và trả

lời các câu hỏi:

- Nếu không có đèn giao

thông và người điều khiển

thì điều gì xãy ra?

1 Các quan sát Quan sát 1:

Hệ thống này có nhiệm vụphân luồng cho các phươngtiện, đóng vai trò điều khiểnhoạt động giao thông

Tuần: 10

Tiết: 19, 20

Trang 39

* Quan sát tranh ở Đại hội

liên đội trường:

- Giả sử không có người điều

khiển thì điều gì sẽ xãy ra?

- Em hãy cho biết vai trò của

người điều khiển?

- Không có thời khoá biểu thì

điều gì sẽ xãy ra?

- Vậy thời khoá biểu có vai

- Các nhóm hoạt động trả lời,thảo luận giữa các nhóm vớinhau để đưa ra kết luận

- Các nhóm hoạt động trả lời,thảo luận giữa các nhóm vớinhau để đưa ra kết luận

- HS tổng hợp kết quả củanhóm và đưa ra kết luận

Quan sát tranh ở Đại hội liên đội trường:

- Người điều khiển có vai tròrất quan trọng trong việcđiều khiển mọi hoạt độngcủa Đại hội

Quan sát 2:

- Thời khoá biểu có vai tròrất quan trọng trong việcđiều khiển các hoạt động họctập trong nhà trường

- Nhận xét: Mọi hoạt độngtrong cuộc sống muốn suôn

sẽ cần có một chương trình

Trang 40

Câu hỏi và bài tập

1/ Hãy quan sát các hiện

tượng trong xã hội và trong

cuộc sống xung quanh tương

tự hai quan sát đã nêu và đưa

ra nhận xét của mình

2/ Vì sao cần có hệ thống

đèn giao thông tại các ngã

đường phố khi có đông

người qua lại?

3/ Vì sao nhà trường lại rất

cần có một thời khoá biểu

học tập cho tất cả các lớp?

- HS trả lời

- HS phát biểu ý kiến, các họcsinh khác nhận xét

- HS trả lời

- HS trả lời

điều khiển

- Hệ điều hành tổ chức việcquản lí, điều phối các bộphận của máy tính sao cho

nó hoạt động nhịp nhàn vàchính xác

- Trong cuộc sống và trong

xã hội không thể thiếu cácphương tiện điều khiển

Ví dụ: Hoạt động thư việnhay đợt tổng vệ sinh trườnglớp, một rạp hát…

- Vì Hệ thống này có nhiệm

vụ phân luồng cho cácphương tiện, đóng vai tròđiều khiển hoạt động giaothông

- Vì Thời khoá biểu có vaitrò rất quan trọng trong việcđiều khiển các hoạt động họctập trong nhà trường

5- Dặn dò: Xem lại nội dung đã học tìm thêm những ví dụ về vai trò điểu khiển trong cuộc sống xung quanh Xem trước nội dung còn lại của bài

Ngày đăng: 19/04/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình là Hệ Mặt Trời : - giao an tin hoc 6 (ca nam)
Hình l à Hệ Mặt Trời : (Trang 31)
Bảng   chọn,   thanh   công   cụ, - giao an tin hoc 6 (ca nam)
ng chọn, thanh công cụ, (Trang 50)
Hình nền Windows - giao an tin hoc 6 (ca nam)
Hình n ền Windows (Trang 51)
Hình ảnh được chèn vào văn - giao an tin hoc 6 (ca nam)
nh ảnh được chèn vào văn (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w