Công khai minh bạch là một trong những ngtắc quan trọng của QL thuế... - Hiệu qua cao do công tác QL được chuyên môn hoá, chuyên sâu, chuyên nghiệp theotừng c.năng... Các
Trang 1ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ THUẾ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
Câu 1 Phân tích các nguyên tắc QL thuế.
* Tuân thủ PL
Ng.tắc này chi phối hoạt động của các bên trong quan hệ QL thuế bao gồm caCQNN và NNT Nội dung của ngtắc này là quyền hạn, trách nhiệm của CQQLý; quyền vànghĩa vụ của NNT đều do PL quy định Trong quan hệ QL, các bên liên quan có thể đượclựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phai trong phạm vi quy định của PL về QLthuế
* Đảm bảo tính hiệu quả
Giống như mọi hoạt động QL khác, hoạt động QL thuế phai tuân thủ ngtắc hiệu qua Cáchoạt động QL thuế được thực hiện, các phương pháp QL được lựa chọn phai đam bao sốthu vào NSNN là lớn nhất theo đúng luật thuế Đồng thời, chi phí QL thuế là tiết kiệmnhất Ví dụ như sự lựa chọn quy trình, thủ tục về thuế rõ ràng, đơn gian phù hợp với điềukiện thực tiễn nhất định và trình độ của NNT sẽ hứa hẹn mang lại nguồn thu cao hơn dotiết kiệm được chi phí vận hành bộ máy thu thuế và chi phí của NNT so với việc áp dụngmột quy trình, thủ tục phức tạp hơn
* Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của NNT
Để đam bao hoạt động thu, nộp thuế đúng PL, NN nào cũng tăng cường các hoạt động QLđối với NNT Trong đk QL thuế hiện đại sự tăng cường vai trò của NN theo hướng tậptrung vào kiểm tra, kiểm soát kết qua thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với quy định của PL(kiểm tra sau), đồng thời tạo đk cho NNT chủ động lựa chọn cách thức khai thuế và nộpthuế phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, tôn trọng tính tự giác của NNT Để đambao ngtắc này cần có hệ thống các VBPL thuế đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; có các chế tài đủmạnh để trừng phạt các VPPL thuế và có tác dụng răn đe
* Công khai, minh bạch.
Công khai minh bạch là một trong những ngtắc quan trọng của QL thuế Ngtắc công khaiđòi hỏi mọi quy định về QL thuế, bao gồm PL thuế và các quy trình, thủ tục thu nộp thuếphai công bố công khai cho NNT và tất ca những tổ chức, cá nhân có liên quan được biết.Ngtắc minh bạch đòi hỏi các quy định về QL thuế rõ ràng, đơn gian, dễ hiểu và diễn đạtsao cho chỉ có thể hiểu theo một cách nhất quán, ko hiểu theo nhiều cách khác nhau Ngtắcminh bạch cũng đòi hỏi ko quy định những ngoại lệ trong thực thi PL thuế; qua đó, thúcđẩy hoạt động QL thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy san xuất, kinh doanh
pt
* Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
Hội nhập k.tế q.tế tạo điều kiện thúc đẩy pt k.tế và mở rộng q.hệ hợp tác k.tế cho mỗinước Đồng thời, quá trình hội nhập cũng đòi hỏi mỗi quốc gia cần có những thay đổi quyđịnh về QL, cũng như các chuẩn mực QL phù hợp với các cam kết và thông lệ q.tế Việcthực hiện các cam kết và thông lệ quốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt động QL của cácCQNN hội nhập với hệ thống QL thuế TG Tuân thủ thông lệ q.tế cũng tạo thuận lợi chohoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 2Câu 2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức bộ máy thu thuế thu thuế
Tổ chức bộ máy thu thuế chịu anh hưởng bởi các nhân tố cơ ban sau:
Thứ nhất, trình độ pt k.tế Nguồn thu của thuế chính là từ k.qua của hoạt động k.tế Bởi
vậy, quy mô nền k.tế, cơ cấu k.tế anh hưởng đến cơ cấu tổ chức và phạm vi hoạt động củabộ máy thu thuế Nếu cơ cấu k.tế đơn gian, quy mô nhỏ, phạm vi diễn ra các hoạt động k.tếhẹp thì bộ máy thu thuế chi cần gọn nhẹ mà vẫn đam bao hoàn thành nhiệm vụ thu Trongtrường hợp cơ cấu k.tế phức tạp với nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều thành phần k.tế,…làm phát sinh nhiều nguồn thu đa dạng với phạm vi diễn ra các hoạt động k.tế rộng thì đòihỏi bộ máy thu thuế và mqh giữa các CQ trong bộ máy thu thuế
Thứ hai, tổ chức BMNN Bộ máy thu thuế là bộ máy chuyên môn nghiệp vụ giúp NN QL
điều hành quá trình thực thi các luật thuế, cho nên đương nhiên phai chịu sự chi phối của tổchức BMNN, đặc biệt là việc phân cấp QL trong BMNN Nhân tố này anh hưởng trực tiếpđến cơ cấu tổ chức các CQ trong bộ máy thu thuế và mqh với các CQ trong bộ máy thuthuế
Thứ ba, quan điểm sử dụng thuế của NN Thuế là 1 công cụ của NN trong việc điều tiết và
tái phân phối thu nhập quốc dân nên thuế nói chung và bộ máy thu thuế nói riêng phai vậnđộng theo quan điểm sử dụng thuế của NN Nhân tố này anh hưởng đến nội dung hoạtđộng cũng như những tác nghiệp của bộ máy thu thuế
Thứ tư, trình độ dân trí, phong tục tập quán NNT là những con người cụ thể trong XH, do
đó họ chịu sự chi phối của các yếu tố XH Các yếu tố có tác động rộng lớn đến bộ máy thuthuế là trình độ dân trí và phong tục tập quán, bởi vì các nhân tố này anh hưởng lớn đếnmức độ hiểu biết về trách nhiệm, nghĩa vụ nộp thuế; tác động đến ý thức nộp thuế tự giáchay ko tự giác, đến kha năng tự tính thuế của NNT Nhân tố này anh hưởng đến cơ cấu tổchức từng bộ phận và những tác nghiệp cụ thể của bộ máy thu thuế
Thứ năm, trình độ khoa học kỹ thuật và kha năng áp dụng KH-KT vào QL Ngày nay, khoa
học kỹ thuật đã thực sự trở thành một lực lượng san xuất trực tiếp Việc áp dụng những tiếnbộ kỹ thuật có tác động mạnh mẽ đến năng suất lđ và hiệu qua công tác Các thao tácnghiệp vụ của bộ máy thu thuế cần rất nhiều sự hỗ trợ của khoa học kỹ thuật Đặc biệt, sự
pt của công nghệ t.tin có anh hưởng rất lớn đến quy trình QL của các CQ thuế Nhân tố nàyanh hưởng trực tiếp đến cơ cấu bộ máy thu thuế
Việc ng.cứu các nhân tố anh hưởng đến bộ máy thu thuế cho thấy, khi thiết kế mô hình bộmáy thu thuế cũng như khi hoàn thiện nó cần p.tích, đánh giá các anh hưởng và xu hướngvận động của từng nhân tố để x.dựng bộ máy phù hợp với đ.kiện lịch sử hiện tại, đồng thờicó kha năng thích ứng nhất định với những t.đổi của đ.kiện lịch sử trong tương lai để bộmáy thu thuế giữ được sự ổn định tương đối cần thiết
Trang 3Câu 3 Phân tích các yêu cầu của tổ chức bộ máy thu thuế
1 st, Ở mỗi quốc gia khác nhau, tùy thuộc vào đ.kiện pt KT - XH và yêu cầu QL của NN đềutổ chức BMNN Bộ máy thu thuế là 1 bộ phận của bộ máy QLNhà nước, nó không tồn tạiriêng biệt mà tồn tại trong mối quan hệ với các CQNN khác Do vậy, bộ máy thu thuế phaiphù hợp với tổ chức BMNN nói chung để đam bao sự thống nhất trong QL, điều hành vàphối hợp hoạt động giữa các CQNN
Yêu cầu này đòi hỏi tổ chức bộ máy thu thuế phai tương thích với tổ chức BMNN ở cáccấp chính quyền và tương thích với tổ chức bộ máy các CQ hành pháp có liên quan
Thứ hai, bộ máy thu thuế phai phù hợp với trình độ pt KT -XH của đất nước trong mỗi giai
đoạn lịch sử Các tổ chức, cá nhân có mqh với bộ máy thu thuế là các thành viên của XHvới trình độ nhận thức nhất định, chịu sự chi phối của các yếu tố KT -XH nhất định Do đó,bộ máy thu thuế phai phù hợp với trình độ pt KT -XH để có thể thực hiện tốt nhất c.năngcủa nó
Thứ 3, bộ máy thu thuế phai đam bao tính hiệu qua Tính hiệu qua là yêu cầu cơ ban của
QL nói chung Hiệu qua của bộ máy thu thuế thể hiện trên bốn tiêu thức sau:
(i) cơ cấu bộ máy và biên chế gọn nhẹ;
(ii) khối lượng công việc đam nhiệm lớn
(iii) Kha năng khai thác tốt nguồn thu và hoàn thành dự án thu;
(iv) Tiết kiệm chi phí hành thu
Bộ máy thu thuế có hiệu qua khi có cấu tổ chức hợp lý, ko chồng chéo or bỏ trống nhiệmvụ; sử dụng ít nhân lực mà vẫn hoàn thành k.lượng c.việc lớn với c.lượng QL cao; khaithác tốt nguồn thu, hoàn thành dự toán thu với chi phí hành thu tiết kiệm nhất
Câu 4 Đánh giá ưu nhược điểm của từng mô hình bộ máy thu thuế
* Mô hình tổ chức QL theo sắc thuế:
Đây là mô hình trong đó, bộ máy QL thuế được tổ chức thành từng bộ phận riêng biệt để
QL một hoặc một số loại thuế cụ thể Mỗi phòng thực hiện tất ca các c.năng để QL loạithuế mà phòng đó được phân công QL thu đối với tất ca các đối tượng nộp thuế
Ưu điểm:
- Tạo đk để chuyên sâu QL từng sắc thuế, hiểu rõ phương pháp QL sắc thuế một cách hiệuqua nhất, cho phép từng phòng tự phát triển các chtrình chuyên sâu phù hợp nhất theo yêucầu QL của từng sắc thuế
- Phan ứng kịp thời vs những biện pháp QL đối với từng sắc thuế Khi 1 sắc thuế nào đóthay đổi trong 1 phòng QL sắc thuế đó hoặc khi có sắc thuế mới phát sinh thì chỉ cần thànhlập thêm 1 phòng ms để QL sắc thuế đó Ngoài ra, khi tổng kết đánh giá đc tính hiệu quacủa từng sắc thuế, thấy rõ đc ưu điểm, nhc điểm của từng sắc thuế để kịp thời có sự điềuchỉnh thích hợp
- Mô hình này phù hợp vs các nc có nền ktế đang chuyển đồi, có m.trường tài chính cónhiều biến động và có các quy định khác nhau về thủ tục QL đối với từng loại thuế
Trang 4- Gây khó khăn trg việc tuân thủ luật thuế của NNT, bởi để hiểu và thực hiện đầy đủ nghĩavụ thuế, họ cần đến sự hỗ trợ của nhiều bộ phận trong cùng 1 CQ thuế => chi phí cao.
- Dễ xay ra sự thông đồng giữa NNT và cán bộ QL thuế do mỗi bộ phận hoạt động độc lập
vs các bộ phận khác, làm cho sự kiểm tra, kiểm soát giữa các bộ phận kém hiệu qua
- Bộ máy QL thuế khá cồng kềnh
=> Mô hình này đc áp dụng ở VN vào đầu những năm 90 và chủ yếu thực hiện ở cấp CQTổng cục Thuế Do tgian này, chính sách thuế thường xuyên thay đổi, bổ sung và hoànthiện Nhiều sắc thuế mới đc ng.cứu áp dụng => áp dụng mô hình này là phù hợp
* Mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm NNT
Là mô hình trong đó mỗi phòng/ ban chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ các dịch vụ và QL
1 nhóm NNT nhất định Chẳng hạn, Phòng QL thuế các DN lớn, phòng QL thuế các DNvừa, nhỏ; phòng QL thuế DN ngành công nghiệp, phòng QL thuế ngành Hàng không, Điệnlực…hoặc phòng QL thuế k.vực k.tế quốc doanh, phòng QL thuế k.vực k.tế dân doanh…Mỗi phòng t.hiện tất ca các c.năng QL để QL thu tất ca các sắc thuế mà NNT phai có nghĩavụ với NN
Mô hình này chỉ phù hợp khi việc thực hiện các c.năng cơ ban của CQ QL thuế đã đạt đếntrình độ cao, đội ngũ cán bộ có kỹ năng Để mô hình này áp dụng có hiệu qua thì CQ QLthuế phai tăng cường các chtrình kiểm tra, giám sát nội bộ và giám sát chặt chẽ chất lượng
QL cũng như các quy trình thủ tục HC nhằm đam bao tính thống nhất và công bằng trênphạm vi toàn quốc
Ưu điểm:
- Đáp ứng yêu cầu QL thuế phù hợp vs đặc điểm của từng loại đối tượng nộp thuế Do nắmrõ đc đặc điểm của nhóm NNT nên CQ QL có thể áp dụng quy trình thủ tục QL thuế phùhợp, nâng cao và khuyến khích tính tuân thủ tự nguyện của NNT, tăng hiệu suất công việccủa cán bộ thuế nhằm đạt đc mục tiêu QL thuế hiệu qua nhất
- Tạo điều kiện thực hiện phương pháp QL và phân bổ nguồn lực phù hợp với những rủi rovề QL thuế đối với các nhóm NNT khác nhau, tạo sự an toàn cho NSNN Thông thường,phòng QL các đối tượng nộp thuế lớn thường được bố trí những cán bộ có năng lực, cótrình độ và kinh nghiệm QL cao nhằm giám sát chặt một số đối tượng nộp thuế có số thulớn Sự sắp xếp này nhằm tạo ra những biện pháp QL phù hợp với một nhóm đối tượngnộp thuế đặc biệt, nâng cao hiệu qua QL đối với các nguồn thu lớn của NSNN
- Là cơ sở giao nhiệm vụ rõ ràng và giám sát thực hiện, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệmvụ thu ngân sách đối với một hoặc một số nhóm NNT VD: khi xay ra thất thu thuế hoặc kohoàn thành dự toán thu NSNN ở một loại DN hoặc một ngành nghề nào đó thì có thể quyngay trách nhiệm thuộc bộ phận nào
Nhược điểm:
- Ko đáp ứng đc yêu cầu QL thuế khi số lượng và qui mô của NNT thường xuyên tăng lên,
hđ k.doanh ngày càng mở rộng, đa dạng, phức tạp với h.thức sở hữu khác nhau
- Dễ xay ra sự ko thống nhất trg việc chỉ đạo thực hiện các luật thuế, các biện pháp QL củacùng một sắc thuế nhưng đối với mỗi nhóm NNT khác nhau, tạo ra sự ko công bằng vềthuế giữa những NNT
- Bộ máy QL cồng kềnh, chi phí QL cao do mỗi bộ phòng đều phai thực hiện đầy đủ cácc.năng QL đối với nhóm NNT do phòng QL
Trang 5- Dễ dẫn đến QL chuyên quan khép kín, móc ngoặc, tham nhũng, tiêu cực nếu không có sựgiám sát chặt chẽ, kiểm tra thường xuyên.
* Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng:
Là mô hình trong đó CQ QL thuế tổ chức bộ máy thành các bộ phận riêng rẽ để thực hiệnmột hoặc một số c.năng nhất định trong qui trình QL đối với tất ca các loại thuế, như:Phòng tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng nộp thuế, Phòng xử lý tờ khai và dữ liệu về thuế,Phòng cưỡng chế và QL thu nợ, phòng Thanh tra thuế Mỗi phòng thực hiện một hoặcmột số c.năng QL thuế có qhệ mật thiết với nhau để QL đối với tất ca các đối tượng nộpthuế theo c.năng được phân công thực hiện
Để áp dụng có hiệu qua mô hình này đòi hỏi bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ phai hoạt độngcó hiệu qua để giai quyết kịp thời các vướng mắc cho NNT Hệ thống t.tin phai kịp thời vàthông suốt để các bộ phận c.năng sử dụng p.vụ tốt cho c.việc của mình
Mô hình này được áp dụng rộng rãi ở các nước đang pt, các nước có nền k.tế chuyển đổi vàmức độ tuân thủ PL thuế còn thấp, đồng thời số lượng NNT tăng nhanh mà thiếu hụt cánbộ QL có kỹ năng
Ưu điểm:
- Thích ứng với mọi sự thay đổi về chính sách thuế và NNT
- Hiệu qua cao do công tác QL được chuyên môn hoá, chuyên sâu, chuyên nghiệp theotừng c.năng Mỗi phòng/ban sắp xếp cán bộ sẽ phù hợp năng lực của từng loại cán bộ hơn
CB có kỹ năng đ.biệt sẽ xử lý các v.đề liên quan đến các loại thuế mới, hoặc v.đề mới phátsinh, các chuyên gia cao cấp tập trung xử lý các vấn đề phức tạp, còn công việc thườngngày do cán bộ có trình độ thấp hơn xử lý
- Tạo điều kiện cho NNT tăng cường tính tự giác và giam chi phí tuân thủ thuế của NNT,giam chi phí QL của CQ Thuế
- Giam thiểu hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong QL thuế do sự kiểm tra, giám sát giữacác bộ phận cùng thực hiện qui trình QL thuế
Nhược điểm:
- Chưa hoàn toàn thích ứng trong đ.kiện trình độ hiểu biết PL thuế và trình độ tự giác thựchiện nghĩa vụ thuế của người dân nói chung và của NNT nói riêng còn thấp và trong cơ chếgiao chỉ tiêu pháp lệnh thu ngân sách
- Do đặc tính phân đoạn trong công tác QL dễ dẫn tới việc mỗi bộ phận chức năng chỉ tậptrung vào một khía cạnh hẹp của NNT và tách biệt với công việc của các bộ phận khác,thiếu bộ phận để tập hợp, điều phối hoạt động của các bộ phận c.năng QL với nhau
- Nếu người đứng đầu CQ thuế ko QL chặt chẽ, cán bộ thuế trách nhiệm ko cao, để xay rathất thu thuế hoặc ko hoàn thành dự toán NN giao thì khó qui tr.nhiệm cho tổ chức và cánhân nào, vì ca 4 khâu QL thuế đều liên quan đến việc hoàn thành n.vụ thu ngân sách
* Mô hình kết hợp giữa các mô hình QL thuế
Để phát huy ưu điểm và khắc phục những tồn tại của các mô hình QL thuế trên, nhiều nướctrên TG áp dụng mô hình QL thuế kết hợp QL vừa theo c.năng vừa theo nhóm đối tượng vàtheo sắc thuế Thông thường có một số hình thức kết hợp sau:
1- Sắc thuế - Chức năng - Qui mô đối tượng: với mô hình này ngtắc QL theo sắc thuế được
coi trọng nhất
Trang 62- Chức năng - Qui mô đối tượng - Sắc thuế: với mô hình này ngtắc QL theo chức năng
được coi trọng nhất
3- Đối tượng (qui mô, ngành nghề) - Chức năng - Sắc thuế: với mô hình này ngtắc QL theo
đối tượng được coi trọng nhất
Trong 3 hình thức kết hợp trên, hình thức thứ 2 và thứ 3 được áp dụng rộng rãi và có ưuđiểm hơn
Nếu tổ chức này tốt thì mô hình này có thể phát huy được ưu điểm và hạn chế được nhượcđiểm của các mô hình trên Tuy nhiên, mô hình này có nhược điểm là sự kết hợp thực hiệnnhiệm vụ giữa các bộ phận trong CQ thuế khá phức tạp
Câu 5 Thế nào là quy trình QL thuế? Phân tích các nội dung của quy trình
Quy trình QL thu thuế là trình tự thực hiện các bước c.việc trong QL thu thế và trách nhiệmthực hiện các bước công việc đó của các bộ phận trong CQ thuế
Nội dung của quy trình QL thuế phụ thuộc vào sự lựa chọn cơ chế QL thuế của CQ QL thuthuế, một quy trình QL thuế phù hợp với một cơ chế QL thuế nhất định thông thường baogồm những nội dung cơ ban sau đây:
- N.dung của toàn bộ những c.việc, những thao tác nghiệp vụ phai t.hiện của các bộ phậntrong CQ QL thuế và trình tự t.hiện các c.việc các thao tác nghiệp vụ đó trong mối tươngtác với các h.động của NNT và các tổ chức cá nhân khác có l.quan trong QL thuế
- Trách nhiệm của từng bộ phận QL trong việc thực hiện các nội dung công việc cụ thể củaquy trình QL thuế
- Mqh phối hợp giữa các bộ phận trong CQ QL thuế nhằm thực hiện các công việc QL
- Thời hạn và thời điểm phai h.thành những bước c.việc nhất định trg quy trình QL thuế
- Y.cầu phai đạt đc của từng n.dung c.việc cụ thể đvới từng bộ phận QL trg CQ QL thuế
Câu 6 Mô tả khái quát cơ chế hành thu Phân tích ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng cơ chế hành thu
Cơ chế hành thu là cách thức mà chủ thể QL lựa chọn để tác động đến h.vi thuế, nộp thuếcủa đối tượng nộp thuế, là cách thức tổ chức thu nộp thuế Trên TG có 2 cơ chế hành thuchủ yếu là cơ chế thông báo thuế và cơ chế tự tính thuế
* Cơ chế thông báo thuế
Theo cơ chế thông báo thuế, NNT có nghĩa vụ kê khai tài liệu, dữ liệu có liên quan đếnviệc xác định căn cứ tính thuế nhưng không có nghĩa vụ xác định số thuế mình phainộp.Việc xác định số thuế phai nộp của NNT do CQ thuế thực hiện và thông báo cho NNT.NNT thực hiện nộp thuế theo số lượng và thời gian ghi trong thông báo thuế
Cơ chế này thường phù hợp trong những điều kiện sau:
(i) Trình độ dân trí thấp; NNT ko đủ hiểu biết PL để tự xác định nghĩa vụ thuế;
(ii) NNT ko lưu giữ được đủ CSDL làm căn cứ tính thuế, chẳng hạn như hộ kinh doanh cáthể ko thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ
* Cơ chế tự tính thuế
Tự tính thuế là cơ chế hành thu mà NNT tự kê khai tự tính toán số thuế phai nộp của mìnhtheo luật định và chủ động nộp thuế cho NN theo số thuế mà mình đã tính toán và theo thờihạn quy định của PL thuế Chính vì trong cơ chế này, NNT tự kê khai, tự tính toán và tựnộp thuế vào NSNN mà cơ chế tự tính thuế còn được gọi là cơ chế “tự kê khai, tự nộpthuế”
Trang 7Cơ chế tự tính thuế chỉ có thể đạt hiêu qua cao nếu nó được áp dụng trong những điều kiệnnhất định Cụ thể là:
Thứ nhất, hệ thống luật thuế phai thực hiện minh bạch, người dân có thể dễ dàng tiếp cận
và tìm hiểu các quy định của luật thuế Khi áp dụng cơ chế tự tính thuế, đối tượng tự nộpthuế phai nắm chắc quy định của các luật thuế để tự mình kê khai, tính toán đúng số thuếphai nộp Muốn vậy, các luật thuế phai đơn gian, dễ hiểu, ko mơ hồ, ko làm cho người dânmuốn hiểu thế nào cũng được Mỗi quy định phai được diễn đạt sao cho chỉ có thể đượchiểu theo một cách mà thôi Các quy định về thuế chỉ nên chứa đựng trong VB thuế, tránhtình trạng muốn thực hiện một quy định trong luật thuế người ta phai tham chiếu quá nhiềuVBPL khác nhau
Thứ hai, trình độ dân trí cao, sự hiểu biết và tuân thủ PL của người dân tốt; công tác tuyên
truyền, phổ biến PL đạt hiệu qua tích cực Trong cơ chế tự tính thuế, NNT là người trựctiếp thực hiện và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước PL về việc kê khai, tính toán cũng nhưnộp thuế vào NSNN Họ phai có một nền kiến thức cơ ban để hiểu các quy định của luật vàphai có ý thức tuân thủ PL tốt Hơn nữa, cơ chế tự tính thuế đòi hỏi sự tự giác cao của đốitượng nộp thuế, do đó, ý thức tuân thủ PL của người dân là một vđề mấu chốt Để đạt được
đk này cần đổi mới và nâng cao hiệu qua công tác giáo dục, tuyên truyền phổ biến chínhsách thuế Cần có sự chuẩn bị kỹ càng về tâm lý và kỹ năng thực hành việc tự kê khai, tínhthuế cho đối tượng nộp thuế thông qua một chiến dịch truyền thông và phổ biến PL có quy
mô, bài ban, có sự kiểm tra để đam bao mọi đối tượng nộp thuế có thể thực hành nhữngphần việc của mình trong cơ chế hành thu mới một cách thành thục và độc lập Công tác tưvấn, hỗ trợ đối tượng nộp thuế cần được chú trọng đúng mức sao cho mỗi khi cần giai đápthắc mắc là đối tượng nộp thuế có thể được đáp ứng nhanh chóng
Thứ ba, các CQ hành pháp phai có năg lực QL cao và phối hợp tốt với các CQ thuế trong
công tác QL đối tượng nộp thuế Điều này đòi hỏi các CQ hành pháp nói chung và CQ thuếnói riêng phai có trình độ QL cao để đam bao thực hiện đúng những quy định của PL
Thứ tư, nâng cao tính hiệu qua trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế Trốn lậu thuế được
coi là căn bệnh kinh liên tồn tại song song cũng với việc thu thuế của NN, vđề chỉ ở chỗ nóbị hạn chế ở mức độ nào mà thôi Trong khi đó, cơ chế tự tính thuế yêu cầu một sự tự giáccao và giam sự kiểm tra thường kỳ của CQ thuế, do đó đây có thể là cơ hội cho các cơ sởkinh doanh ko trung thực lợi dụng trốn lậu thuế Vì thế, công tác thanh tra, kiểm tra thuếcần phai được tăng cường và nâng cao hiệu qua như là một đk tất yếu và song hành cùng
cơ chế tự tính thuế, công tác thanh tra phai được coi là trọng tâm QL Thêm vào đó, việcxử lý kết qua thanh tra và lấy kết qua xử lý vi phạm để răn đe, ngăn ngừa cần chú ý đúngmức
Thứ năm, có chế tài PL đủ nghiêm để răn đe và trừng trị các hành vi vi phạm luật thuế và
quy định về kê khai, nộp thuế Trong QLNhà nước nói chung và trong QLthu thuế nóiriêng, việc quy định các chế tài xử lý nghiêm minh các HV VPPL có ý nghĩa vô cùng quantrọng bởi tính răn đe, ngăn ngừa của nó Khi áp dụng cơ chế tự tính thuế, các chế tài PLnghiêm minh càng trở nên cần thiết vì kha năng lợi dụng sự cho phép tự giác của NN đểtrốn lậu thuế là khá lớn, đặc biệt là những nước có trình độ pt kinh tế - xã hội chưa cao
Trang 8Câu 7 Trình bày các mô hình QL thuế phổ biến và phân tích ưu nhược điểm của từng loại mô hình.
Mô hình QLthuế là sự khái quát hóa các phương thức QLcủa CQ thuế với NNTthành mô hình Mô hình QLthuế được xây dựng dựa trên những triết lý QLkhác nhau Ứngvới mỗi triết lý QLlà mô hình QLthuế tương ứng Có hai mô hình QLthuế phổ biến trên thếgiới là mô hình tâm lý hành vi phổ biến và mô hình tuân thủ
5.2.1 Mô hình tâm lý hành vi phổ biến
Valarie Braithwaite và John Braithwaite (1985) cho rằng, tâm lý hành vi phổ biếncủa con người là sẽ lựa chọn hành động khi hiểu được lợi ích của hành động và những hậuqua có thể nhận được khi không thực hiện một hành động nào đó Do vậy, QLthuế muốnđạt được sự tuân thủ cao thì trước hết phai bắt đầu từ hoạt động thuyết phục, sau đó mớitiến dần đến trừng phạt Vì quan niệm như vậy nên mô hình này còn được gọi là mô hìnhThuyết phục và trừng phạt Mô hình này thể hiện triết lý QLcủa CQ thuế qua tháp hành vi
QL7 như sau:
Mô hình tâm lý hành vi phổ biến thể hiện trên hình tháp cho thấy, việc làm đầu tiênquan trọng nhất và phai làm nhiều nhất của CQ thuế là phục vụ để NNT thực hiện nghĩa vụthuế của mình Việc thuyết phục được thực hiện thông qua các biện pháp tuyên truyền,giáo dục, nắng nghe, chia sẻ, vận động, hướng dẫn, hỗ trợ để người nộp thuể thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế
Nếu việc thuyết phục không thành công thì mới thực hiện việc nhắc nhở qua vănban Đây được coi là động thái canh báo, nhắc nhở nhẹ nhàng của CQ thuế Sau động tháinày là các động thái mạnh hơn và ngày càng mạnh lên, có tác động này càng nhiều đến lợiích của NNT, thể hiện ở phạt hành chính, phạt hình sự, cấm hoạt động kinh doanh tạm thờivà cấm hoạt động kinh doanh vĩnh viễn
Đây là mô hình tương đối cổ điển và đã được áp dụng từ trước khi ValarieBraithwaite và John Braithwaite khái quát hóa thành lý thuyết mô hình tâm lý học hành viphổ biến Hiện nay, trong thực tiễn QLthuế, mô hình QLnày vẫn được sử dụng kết hợp với
mô hình tuân thủ ở nhiều nước
5.2.2 Mô hình tuân thủ
Đây là mô hình QLthuế xác lập trên cơ sở đánh giá tính tuân thủ của NNT Theo đó,trên cơ sở đánh giá tính tuân thủ của NNT, CQ thuế phương pháp QLkhác nhau với từngnhóm đối tượng để đạt hiệu qua QLcao nhất Mô hình này được đề xuất bởi Grabosky vàBraithwaite năm 1986 và được CQ thuế Australia áp dụng cuối những năm 1990 Vì vậy,
mô hình này còn được gọi là mô hình tháp tuân thủ ATO
Trang 9CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ
Câu 1: Nêu khái quát nội dung thủ tục đăng ký thuế Phân tích ý nghĩa của MST Tóm tắt quy trình QL đăng ký thuế đối với NNT nộp hồ sơ đề nghị cấp MST, MSDN.
1 Thủ tục ĐK thuế:
Bước 1: Lập và nộp hồ sơ cho CQT
- Nộp trực tiếp tại CQT
- Nộp qua đường bưu chính
- Nộp qua phòng ĐKKD (sở KHĐT)
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
- Tiếp nhận: TTHT hoặc HCVT
- Kiểm tra: THT hoặc ĐKT
- Chưa đầy đủ, đúng thủ tục: đề nghị bổ sung, chỉnh sửa, thay thế
- Đúng, đầy đủ: nhập và xử lý hồ sơ
Bước 3: Nhập và xử lý thông tin
- Nhập vào hệ thống ĐKT, kiểm tra
- Truyền dữ liệu lên tổng cục thuế
- Tiếp nhận và xử lý kết qua từ TCT
- Thông báo cho các cục thuế, chi cục thuế liên quan
Bước 4: Tra kết qua cho người nộp thuế
- Gửi cho NNT thông qua TTHT, HCVT, KHĐT
- Giấy chứng nhận ĐKKD, Giấy chứng nhận ĐKT, Thẻ MST cá nhân, Thông báo MST
- Mười số từ N1 đến N10 được cấp cho đơn vị chính và DN thành viên
- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được cấp cho từng đơn vị trực thuộccủa đơn vị chính và DN thành viên
* Nguyên tắc cấp MST
Tổ chức, cá nhân quy định được cấp một MST duy nhất để sử dụng trong suốt quá trìnhhoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp cấp chonhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài, trường hợp bên Việt Nam nhận MST nộp thay cho nhàthầu bước ngoài MST được dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất ca các loại thuế mà ngườinộp thuế phai nộp, kể ca trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khácnhau hoặc hoạt động san xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau
Trang 10MST đã cấp không được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác Tổ chức kinh doanh khichấm dứt hoạt động thì MST chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.
MST đã cấp cho người nộp thuế là chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổitrong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể ca trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sauđó kinh doanh trở lại
MST của DN sau khi chuyển đổi loại hình DN được giữ nguyên
Đối với DN được thành lập theo Luật DN, mã số DN đồng thời là MST
*Sử dụng MST:
Người nộp thuế phai ghi MST được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện cácgiao dịch kinh doanh; kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và các giao dịch về thuế; mở tàikhoan tiền gửi ngân hàng thương mại , tổ chức tín dụng khác
Cơ quan quan lý thuế, Kho bạc Nhà nước sử dụng MST trong quan lý thuế và thu thuế vàongân sách nhà nước
Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phai ghi MST trong hồ sơ mở tài khoan củangười nộp thuế và các chứng từ giao dịch qua tài khoan
3 Quy trình QL ĐK thuế đ/v NNT nộp hồ sơ đề nghị cấp MST, MSDN:
(1) Lập và nộp hồ sơ đăng ký thuế
Các DN, chi nhánh , văn phòng đại diện thành lập, hoạt động theo Luật DN được hướngdẫn lập và nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở KHĐT Các trườnghợp còn lại được hướng dẫn lập và nộp hồ sơ ĐKT tại bộ phận TTHT của CQT (nộp trựctiếp hoặc qua đường bưu chính)
(2)Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng ký thuế
Hồ sơ đăng ký thuế do NNT nộp cho CQT sẽ được bộ phận TTHT tiếp nhận (nếu nộp trựctiếp tại CQT) hoặc bộ phận hành chính văn thư (HCVT) tiếp nhận (nếu nộp qua Sở KHĐThoặc qua đường bưu chính) Hồ sơ này sẽ được các bộ phận chức năng của CQT (bộ phậnTTHT hoặc bộ phận đăng ký thuế) kiểm tra Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không đầy đủ,không đúng thủ tục quy định, NNT sẽ được lập hồ sơ đăng ký thuế thay thế hoặc chỉnhsửa, bổ sung các thông tin kê khai còn thiếu theo quy định Trường hợp hồ sơ đăng ký thuếđầy đủ, đúng thủ tục quy định, bộ phận TTHT/HCVT/ĐKT sẽ đóng dấu, ghi ngày nhậnvào hồ sơ đăng ký thuế, cập nhật thông tin hồ sơ vào ứng dụng QHS
(3) Nhập và xử lý thông tin đăng ký thuế
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận đăng ký thuế thực hiện các nội dung công việc sau:
(3.1) Nhập, kiểm tra thông tin hồ sơ đăng ký thuế: Nhập các thông tin trên hồ sơ đăng ký
thuế vào Hệ thống đăng ký thuế, Hệ thống đăng ký thuế sẽ tự động thực hiện kiểm tra, đốichiếu các thông tin đã nhập theo nguyên tắc cấp MST quy định.Trường hợp qua kiểm traphát hiện thông tin đăng ký thuế của NNT có trùng lặp, sai sót, bộ phận đăng ký thuế in vàgửi thông báo yêu cầu NNT bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ đăng ký thuế Trường hợp thông tinđăng ký thuế của NNT qua kiểm tra, đối chiếu là đầy đủ và hợp lệ, Hệ thống đăng ký thuếsẽ tự động sinh MST/MSDN cho NNT đối với hồ sơ đề nghị cấp mới lần đầu
(3.2) Truyền dữ liệu, kiểm tra, xác nhận thông tin tại Tổng cục Thuế: Hồ sơ đăng ký thuế
sau khi nhập vào Hệ thống đăng ký thuế cấp cục/chi cục sẽ được truyền lên Hệ thống đăng
ký thuế tại Tổng cục Thuế để cập nhật, xác nhận và kiểm tra thông tin theo các nguyên tắcquy định Hệ thống đăng ký thuế tại Tổng cục Thuế tự động cập nhật chuyển kết qua có
Trang 11xác nhận trạng thái MST của NNT về Hệ thống đăng ký thuế tại cục thuế/chi cục thuế;đồng thời truyền dữ liệu đăng ký thuế và MST sang Tổng cục Hai quan.
(3.3) Tiếp nhận và xử lý kết quả từ Tổng cục Thuế: Bộ phận đăng ký thuế cấp cục/chi cục
căn cứ vào kết qua kiểm tra thông tin từ Hệ thống đăng ký thuế tại Tổng cục Thuế, thựchiện các công việc sau:
- Nếu kết qua kiểm tra thông tin không được chấp nhận: Bộ phận đăng ký thuế in, trình kýthông báo không cấp MST/MSDN/Giấy chứng nhận đăng ký thuế/Thông báo MST/ThẻMST cá nhân cho NNT
- Nếu kết qua kiểm tra thông tin được chấp nhận: Bộ phận đăng ký thuế lập, in, trình kýDanh sách MSDN đối với người nộp thuế đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh và đăng ký thuế hoặc Thông báo MST đối với NNT chưa đủ điều kiện cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế và chuyển cho Sở KHĐT (nếu hồ sơ ĐKTnộp qua Sở KHĐT) Còn hồ sơ đăng ký thuế nộp cho CQT, Bộ phận đăng ký thuế lập, in,trình ký Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thẻ MST cá nhân hoặc Thông báo MST choNNT không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và chuyển cho NNT qua cácbộ phận chức năng
(4) Trả kết quả đăng ký thuế cho NNT
(4.1) Đối với NNT nộp hồ sơ đăng ký thuế tại CQT
- Bộ phận TTHT tra kết qua đăng ký thuế đối với các trường hợp NNT trực tiếp nộp hồ sơđăng ký thuế tại CQT
- Bộ phận hành chính văn thư tra kết qua đăng ký thuế đối với trường hợp NNT nộp hồ sơđăng ký thuế qua đường bưu điện
(4.2) Đối với NNT nộp hồ sơ đăng ký MSDN tại Sở KHĐT
- Bộ phận đăng ký thuế chuyển danh sách MSDN/Thông báo MST cho Sở KHĐT qua bộphận hành chính văn thư
- NNT nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động và đăng ký thuế tại Sở KHĐT
Cùng với việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, căn cứ vào tiều thức phân cấp quan lý
do cục thuế quy định, bộ phận đăng ký thuế cấp cục thực hiện phân cấp DN về cục hoặcchi cục quan lý
Trang 12Câu 2: Nêu vai trò của QL kê khai thuế Tóm tắt quy trình QL kê khai thuế.
1 Vai trò của QL kê khai thuế:
2 Quy trình QL kê khai thuế:
Bước 1: Cung cấp thông tin hỗ trợ khai thuế
− Cung cấp văn ban pháp luật thuế
− Cung cấp các biểu mẫu, tài liệu liên quan đến khai thuế, tính thuế
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ khai thuế
− Tiếp nhận hồ sơ khai thuế
− Phân loại hồ sơ khai thuế
− Kiểm tra hồ sơ khai thuế và đọc dữ liệu bằng thiết bị quét mã vạch
Bước 3: Nhập hồ sơ khai thuế vào CSDL quan lý thuế
Nhập dữ liệu hồ sơ khai thuế trong trường hợp NNT nộp hồ sơ khai thuế thủ cônghoặc thiết bị quét mã vạch không đọc được
Bước 4: Hạch toán nghĩa vụ thuế
Xác định nghĩa vụ thuế theo hồ sơ khai thuế để vào sổ theo dõi thu nộp thuế
Bước 5: Kiểm tra lỗi của hồ sơ khai thuế
− Kiểm tra thông tin định danh
− Kiểm tra lỗi số học trên hồ sơ khai thuế
Bước 6: Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
− Tiếp nhận đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
− Xử lý gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
− Theo dõi việc nộp hồ sơ khai thuế đã được gia hạn
Bước 7: Xử lý hồ sơ khai thuế điều chỉnh, bổ sung
− Kiểm tra, phân loại hồ sơ khai thuế bổ sung, điều chỉnh
− Tính phạt nộp chậm
− Kiểm tra số liệu khai bổ sung, điều chỉnh
Bước 8: Điều chỉnh hồ sơ khai thuế do CQT nhầm lẫn
− Nếu chưa khóa sổ thuế thì thực hiện điều chỉnh trên cơ sở dữ liệu quan lý thuế
− Nếu đã khóa sổ thì lập Phiếu điều chỉnh, sau đó thực hiện điều chỉnh dữ liệu quan lýthuế
Bước 9: Lưu hồ sơ khai thuế
− Lưu bằng giấy
− Lưu trên cơ sở dữ liệu điện tử quan lý thuế
Trang 13Câu 3: Nêu khái quát các loại kỳ khai thuế
Người nộp thuế phai tự tính số tiền thuế phai nộp, trừ các trường hợp CQT ấn định thuếhoặc tính thuế khi người nộp thuế theo kê khai thuế không đúng, không trung thực hoặc hộkinh doanh nhỏ không đăng ký kinh doanh hoặc không thực hiện sổ sách kế toán, hóa đơn,chứng từ
Người nộp thuế phai khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế vớiCQT theo mẫu do Bộ tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ , tài liệu quy định trong hồ
sơ khai thuế
Đối với loại thuế khai theo tháng, quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinhnghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giam thuế thìngười nộp thuế vẫn phai nộp hồ sơ khai thuế cho CQT theo đúng thời hạn quy đinh, trừtrường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế
Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý, kỳtính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng hoặc quý đến ngày kết thúc hoạtđộng phát sinh nghĩa vụ thuế Kỳ tính thuế năm của thuế thu nhập DN hoặc thuế tài nguyênđược tính theo năm tài chính của người nộp thuế Kỳ tính thuế năm của các loại thuế kháclà năm dương lịch
Kỳ kê khai thuế quy định chung cho các sắc thuế như sau:
- Các sắc thuế khai theo tháng bao gồm: Thuế GTGT (trừ trường hợp nhập khẩu), thuếTTĐB (trừ trường hợp nhập khẩu), thuế tài nguyên và một vài trường hợp đặc thù củathuế TNDN
- Các sắc thuế khai theo năm bao gồm: Thuế môn bài, thuê nhà, đất; thuế sử dụng đấtnông nghiệp
- Các sắc thuế khai tạm nộp tháng hoặc quý và khai quyết toán theo năm gồm: ThuếTNCN và thuế TNDN Ngoài ra, thuế tài nguyên cũng phai khai quyết toán theo năm
- Khai theo lần phát sinh áp dụng đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế GTGTvà thuế TTĐB của hàng hóa nhập khẩu và các trường hợp đặc thù khác của thuế TNCN,thuế TNDN, thuế GTGT
Câu 4: Nêu trường hợp kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế là một hình thức kê khai thuế thực hiện sau khi đã nộp tờkhai thuế chính thức của một kỳ tính thuế trước đó, bằng cách lập tờ khai bổ sung để điềuchỉnh số liệu đã kê khai Việc kê khai bổ sung có thể làm tăng hoặc giam nghĩa vụ thuếphai nộp của NNT
Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho CQT có sai sót, nhầm lẫn gây anhhưởng đến số thuế phai nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế bổ sungđược nộp cho CQT vào bất kỳ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơkhai thuế của lần tiếp theo, nhưng phai trước khi CQT công bố quyết định kiểm tra thuế,thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Trường hợp khai bổ sung hố sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phai nộp, người nộp thuếtự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp vàmức xử phạt theo quy định của Luật Quan lý thuế Trường hợp người nộp thuế không tự
Trang 14xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì CQT xác định số tiền phạtchậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện.
Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giam số thuế phai nộp, người nộp thuế đượcđiều chỉnh giam tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khaibổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giam vào số thuế phát sinh của lần khai tiếp theo
Câu 5: Trong trường hợp nào NNT được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế? Thủ tục để được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế?
Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế là việc CQT cho phép người nộp thuế được nộp hồ sơ khaithuế chậm lại so với thời hạn nộp thuế thông thường Việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuếthường được áp dụng đối với những NNT gặp hoàn canh khó khăn và để được gia hạn nộpthuế, NNT phai thực hiện những thủ tục, hồ sơ nhất định
Luật Quan lý thuế của Việt Nam quy định, người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng CQT
quan lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khaithuế quý, khai thuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụthuế; sáu mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, kể từ ngày hết thời hạnphai nộp hồ sơ khai thuế.”
Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn ban đề nghị gia hạn nộp hồ sơkhai thuế, CQT phai tra lời bằng văn ban cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay khôngchấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
Để được gia hạn nộp thuế, người nộp thuế phai gửi đến CQT nơi nhận hồ sơ khai thuế vănban đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đónêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặccông an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
Câu 6: Trong trường hợp nào thì NNT bị ấn định thuế? 1.CQT có quyền ấn định số tiềnthuế phai nộp nếu người nộp thuế vi phạm trong các trường hợp sau:
– Không đăng ký thuế theo quy định.
– Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;
– Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quan lý thuế hoặc đã bổ sung
hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xácđịnh số thuế phai nộp;
– Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc
xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tạitrụ sở của người nộp thuế;
– Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch
toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác,
trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phai nộp;
– Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài san để không thực hiện nghĩa vụ thuế;
– Đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quan lý thuế nhưng không tự tính được số thuế
phải nộp.
Trang 16Câu 7: Trình bày thời hạn, hình thức, địa điểm nộp thuế
1 Thời hạn:
Theo khoan 2, 3, điều 26, thông tư 156/2013/TT-BTC:
- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối vớitrường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định,văn ban của CQT hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác
Thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 của năm phát sinh nghĩa vụ thuế.Trường hợp người nộp thuế mới ra hoạt động san xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơsở san xuất kinh doanh thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộphồ sơ khai thuế
- Trường hợp tiền thuế, phí, lệ phí, thu khác thuộc ngân sách nhà nước được thực hiện theohình thức ghi thu ngân sách nhà nước thì thời hạn nộp thuế là thời hạn cơ quan nhà nướccó thẩm quyền thực hiện ghi thu ngân sách nhà nước
2 Hình thức:
Điều 27, thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:
- Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam
- Trường hợp được phép nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chính thì:
+ Người nộp thuế chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy địnhcủa Ngân hàng nhà nước
Trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ phai nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan cóthẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì phai quy đổi số ngoại tệ phai nộpsang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền vàongân sách nhà nước
+ Việc quan lý, hạch toán số ngoại tệ đã nộp vào ngân sách nhà nước thực hiện theo hướngdẫn của Bộ Tài chính
3 Địa điểm:
Điều 28 thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:
- Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, vào ngân sách nhà nước+ Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quyđịnh của pháp luật
+ Tại Kho bạc Nhà nước;
+ Tại CQT quan lý thu thuế;
+ Thông qua tổ chức được CQT ủy nhiệm thu thuế;
Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của phápluật, Kho bạc nhà nước, CQT quan lý thu thuế, tổ chức được CQT ủy nhiệm thu thuế (gọichung là cơ quan, tổ chức thu tiền thuế) có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, cánbộ, công chức, nhân viên thu tiền thuế bao đam thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế,tiền chậm nộp, tiền phạt kịp thời vào ngân sách nhà nước