Phân tích các nguyên tắc QL thuế.* Tuân thủ PL.. Công khai minh bạch là một trong những ngtắc quan trọng của QL thuế... - Hiệu qua cao do công tác QL được chuyên môn hoá, ch
Trang 1Câu 1 Phân tích các nguyên tắc QL thuế.
* Tuân thủ PL
Ng.tắc này chi phối hoạt động của các bên trong quan hệ QL thuế bao gồm ca CQNN và NNT Nội dung của ngtắc này là quyền hạn, trách nhiệm của CQQLý; quyền và nghĩa vụ của NNT đều do PL quy định Trong quan hệ QL, các bên liên quan có thê được lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phai trong phạm vi quy định của PL về
QL thuế
* Đảm bảo tính hiệu quả
Giống như mọi hoạt động QL khác, hoạt động QL thuế phai tuân thủ ngtắc hiệu qua Các hoạt động QL thuế được thực hiện, các phương pháp QL được lựa chọn phai đam bao số thu vào NSNN là lớn nhất theo đúng luật thuế Đồng thời, chi phí QL thuế là tiết kiệm nhất Ví dụ như sự lựa chọn quy trình, thủ tục về thuế rõ ràng, đơn gian phu hợp với điều kiện thực tiễn nhất định và trình độ của NNT sẽ hứa hẹn mang lại nguồn thu cao hơn do tiết kiệm được chi phí vận hành bộ máy thu thuế và chi phí của NNT so với việc áp dụng một quy trình, thủ tục phức tạp hơn
* Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của NNT
Đê đam bao hoạt động thu, nộp thuế đúng PL, NN nào cũng tăng cường các hoạt động QL đối với NNT Trong đk QL thuế hiện đại sự tăng cường vai trò của NN theo hướng tập trung vào kiêm tra, kiêm soát kết qua thực hiện nghĩa vụ thuế phu hợp với quy định của PL (kiêm tra sau), đồng thời tạo đk cho NNT chủ động lựa chọn cách thức khai thuế và nộp thuế phu hợp với hoạt động kinh doanh của mình, tôn trọng tính tự giác của NNT Đê đam bao ngtắc này cần có hệ thống các VBPL thuế đầy đủ, rõ ràng, phu hợp; có các chế tài đủ mạnh đê trừng phạt các VPPL thuế và có tác dụng răn đe
* Công khai, minh bạch.
Công khai minh bạch là một trong những ngtắc quan trọng của QL thuế Ngtắc công khai đòi hỏi mọi quy định về QL thuế, bao gồm PL thuế và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phai công bố công khai cho NNT và tất ca những tổ chức, cá nhân có liên quan được biết Ngtắc minh bạch đòi hỏi các quy định về QL thuế rõ ràng, đơn gian, dễ hiêu và diễn đạt sao cho chỉ có thê hiêu theo một cách nhất quán, ko hiêu theo nhiều cách khác nhau Ngtắc minh bạch cũng đòi hỏi ko quy định những ngoại lệ trong thực thi PL thuế; qua đó, thúc đẩy hoạt động QL thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy san xuất, kinh doanh pt
* Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
Hội nhập k.tế q.tế tạo điều kiện thúc đẩy pt k.tế và mở rộng q.hệ hợp tác k.tế cho mỗi nước Đồng thời, quá trình hội nhập cũng đòi hỏi mỗi quốc gia cần có những thay đổi quy định về QL, cũng như các chuẩn mực QL phu hợp với các cam kết và thông lệ q.tế Việc thực hiện các cam kết và thông lệ quốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt động
QL của các CQNN hội nhập với hệ thống QL thuế TG Tuân thủ thông lệ q.tế cũng tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài
Câu 2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức bộ máy thu thuế thu thuế
Tổ chức bộ máy thu thuế chịu anh hưởng bởi các nhân tố cơ ban sau:
Thứ nhất, trình độ pt k.tế Nguồn thu của thuế chính là từ k.qua của hoạt động
k.tế Bởi vậy, quy mô nền k.tế, cơ cấu k.tế anh hưởng đến cơ cấu tổ chức và phạm vi hoạt động của bộ máy thu thuế Nếu cơ cấu k.tế đơn gian, quy mô nhỏ, phạm vi diễn ra các hoạt động k.tế hẹp thì bộ máy thu thuế chi cần gọn nhẹ mà vẫn đam bao hoàn thành
Trang 2nhiệm vụ thu Trong trường hợp cơ cấu k.tế phức tạp với nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều thành phần k.tế,… làm phát sinh nhiều nguồn thu đa dạng với phạm vi diễn ra các hoạt động k.tế rộng thì đòi hỏi bộ máy thu thuế và mqh giữa các CQ trong bộ máy thu thuế
Thứ hai, tổ chức BMNN Bộ máy thu thuế là bộ máy chuyên môn nghiệp vụ giúp
NN QL điều hành quá trình thực thi các luật thuế, cho nên đương nhiên phai chịu sự chi phối của tổ chức BMNN, đặc biệt là việc phân cấp QL trong BMNN Nhân tố này anh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức các CQ trong bộ máy thu thuế và mqh với các CQ trong bộ máy thu thuế
Thứ ba, quan điêm sử dụng thuế của NN Thuế là 1 công cụ của NN trong việc
điều tiết và tái phân phối thu nhập quốc dân nên thuế nói chung và bộ máy thu thuế nói riêng phai vận động theo quan điêm sử dụng thuế của NN Nhân tố này anh hưởng đến nội dung hoạt động cũng như những tác nghiệp của bộ máy thu thuế
Thứ tư, trình độ dân trí, phong tục tập quán NNT là những con người cụ thê
trong XH, do đó họ chịu sự chi phối của các yếu tố XH Các yếu tố có tác động rộng lớn đến bộ máy thu thuế là trình độ dân trí và phong tục tập quán, bởi vì các nhân tố này anh hưởng lớn đến mức độ hiêu biết về trách nhiệm, nghĩa vụ nộp thuế; tác động đến ý thức nộp thuế tự giác hay ko tự giác, đến kha năng tự tính thuế của NNT Nhân tố này anh hưởng đến cơ cấu tổ chức từng bộ phận và những tác nghiệp cụ thê của bộ máy thu thuế
Thứ năm, trình độ khoa học kỹ thuật và kha năng áp dụng KH-KT vào QL Ngày
nay, khoa học kỹ thuật đã thực sự trở thành một lực lượng san xuất trực tiếp Việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật có tác động mạnh mẽ đến năng suất lđ và hiệu qua công tác Các thao tác nghiệp vụ của bộ máy thu thuế cần rất nhiều sự hỗ trợ của khoa học kỹ thuật Đặc biệt, sự pt của công nghệ t.tin có anh hưởng rất lớn đến quy trình QL của các
CQ thuế Nhân tố này anh hưởng trực tiếp đến cơ cấu bộ máy thu thuế
Việc ng.cứu các nhân tố anh hưởng đến bộ máy thu thuế cho thấy, khi thiết kế mô hình bộ máy thu thuế cũng như khi hoàn thiện nó cần p.tích, đánh giá các anh hưởng và xu hướng vận động của từng nhân tố đê x.dựng bộ máy phu hợp với đ.kiện lịch sử hiện tại, đồng thời có kha năng thích ứng nhất định với những t.đổi của đ.kiện lịch sử trong tương lai đê bộ máy thu thuế giữ được sự ổn định tương đối cần thiết
Câu 3 Phân tích các yêu cầu của tổ chức bộ máy thu thuế
1 st, Ở mỗi quốc gia khác nhau, tuy thuộc vào đ.kiện pt KT - XH và yêu cầu QL của NN đều tổ chức BMNN Bộ máy thu thuế là 1 bộ phận của bộ máy QLNhà nước, nó không tồn tại riêng biệt mà tồn tại trong mối quan hệ với các CQNN khác Do vậy, bộ máy thu thuế phai phu hợp với tổ chức BMNN nói chung đê đam bao sự thống nhất trong QL, điều hành và phối hợp hoạt động giữa các CQNN
Yêu cầu này đòi hỏi tổ chức bộ máy thu thuế phai tương thích với tổ chức BMNN ở các cấp chính quyền và tương thích với tổ chức bộ máy các CQ hành pháp có liên quan
Thứ hai, bộ máy thu thuế phai phu hợp với trình độ pt KT -XH của đất nước
trong mỗi giai đoạn lịch sử Các tổ chức, cá nhân có mqh với bộ máy thu thuế là các thành viên của XH với trình độ nhận thức nhất định, chịu sự chi phối của các yếu tố KT -XH nhất định Do đó, bộ máy thu thuế phai phu hợp với trình độ pt KT -XH đê có thê thực hiện tốt nhất c.năng của nó
Trang 3Thứ 3, bộ máy thu thuế phai đam bao tính hiệu qua Tính hiệu qua là yêu cầu cơ
ban của QL nói chung Hiệu qua của bộ máy thu thuế thê hiện trên bốn tiêu thức sau:
(i) cơ cấu bộ máy và biên chế gọn nhẹ;
(ii) khối lượng công việc đam nhiệm lớn
(iii) Kha năng khai thác tốt nguồn thu và hoàn thành dự án thu;
(iv) Tiết kiệm chi phí hành thu
Bộ máy thu thuế có hiệu qua khi có cấu tổ chức hợp lý, ko chồng chéo or bỏ trống nhiệm vụ; sử dụng ít nhân lực mà vẫn hoàn thành k.lượng c.việc lớn với c.lượng
QL cao; khai thác tốt nguồn thu, hoàn thành dự toán thu với chi phí hành thu tiết kiệm nhất
Câu 4 Đánh giá ưu nhược điểm của từng mô hình bộ máy thu thuế
* Mô hình tổ chức QL theo sắc thuế:
Đây là mô hình trong đó, bộ máy QL thuế được tổ chức thành từng bộ phận riêng biệt đê QL một hoặc một số loại thuế cụ thê Mỗi phòng thực hiện tất ca các c.năng đê
QL loại thuế mà phòng đó được phân công QL thu đối với tất ca các đối tượng nộp thuế
Ưu điểm:
- Tạo đk đê chuyên sâu QL từng sắc thuế, hiêu rõ phương pháp QL sắc thuế một cách hiệu qua nhất, cho phép từng phòng tự phát triên các chtrình chuyên sâu phu hợp nhất theo yêu cầu QL của từng sắc thuế
- Phan ứng kịp thời vs những biện pháp QL đối với từng sắc thuế Khi 1 sắc thuế nào đó thay đổi trong 1 phòng QL sắc thuế đó hoặc khi có sắc thuế mới phát sinh thì chỉ cần thành lập thêm 1 phòng ms đê QL sắc thuế đó Ngoài ra, khi tổng kết đánh giá đc tính hiệu qua của từng sắc thuế, thấy rõ đc ưu điêm, nhc điêm của từng sắc thuế đê kịp thời có sự điều chỉnh thích hợp
- Mô hình này phu hợp vs các nc có nền ktế đang chuyên đồi, có m.trường tài chính có nhiều biến động và có các quy định khác nhau về thủ tục QL đối với từng loại thuế
Nhược điểm:
- Chi phí QL cao, hiệu suất QL thấp vì các c.năng QL bị chồng chéo giữa các bộ phận Mỗi bộ phận đều phai thực hiện đầy đủ các c.năng QL trong khi có những c.năng có thê chỉ do 1 bộ phận QL or 1 bộ phận phai có 1 hệ thống chtrình phần mềm riêng p.vụ QL
- Gây khó khăn trg việc tuân thủ luật thuế của NNT, bởi đê hiêu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, họ cần đến sự hỗ trợ của nhiều bộ phận trong cung 1 CQ thuế => chi phí cao
- Dễ xay ra sự thông đồng giữa NNT và cán bộ QL thuế do mỗi bộ phận hoạt động độc lập vs các bộ phận khác, làm cho sự kiêm tra, kiêm soát giữa các bộ phận kém hiệu qua
- Bộ máy QL thuế khá cồng kềnh
=> Mô hình này đc áp dụng ở VN vào đầu những năm 90 và chủ yếu thực hiện ở cấp
CQ Tổng cục Thuế Do tgian này, chính sách thuế thường xuyên thay đổi, bổ sung và hoàn thiện Nhiều sắc thuế mới đc ng.cứu áp dụng => áp dụng mô hình này là phu hợp
* Mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm NNT
Là mô hình trong đó mỗi phòng/ ban chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ các dịch vụ và QL 1 nhóm NNT nhất định Chẳng hạn, Phòng QL thuế các DN lớn, phòng QL thuế các DN vừa, nhỏ; phòng QL thuế DN ngành công nghiệp, phòng QL thuế ngành Hàng không, Điện lực…hoặc phòng QL thuế k.vực k.tế quốc doanh, phòng QL thuế
Trang 4k.vực k.tế dân doanh… Mỗi phòng t.hiện tất ca các c.năng QL đê QL thu tất ca các sắc thuế mà NNT phai có nghĩa vụ với NN
Mô hình này chỉ phu hợp khi việc thực hiện các c.năng cơ ban của CQ QL thuế đã đạt đến trình độ cao, đội ngũ cán bộ có kỹ năng Đê mô hình này áp dụng có hiệu qua thì CQ QL thuế phai tăng cường các chtrình kiêm tra, giám sát nội bộ và giám sát chặt chẽ chất lượng QL cũng như các quy trình thủ tục HC nhằm đam bao tính thống nhất và công bằng trên phạm vi toàn quốc
Ưu điểm:
- Đáp ứng yêu cầu QL thuế phu hợp vs đặc điêm của từng loại đối tượng nộp thuế Do nắm rõ đc đặc điêm của nhóm NNT nên CQ QL có thê áp dụng quy trình thủ tục QL thuế phu hợp, nâng cao và khuyến khích tính tuân thủ tự nguyện của NNT, tăng hiệu suất công việc của cán bộ thuế nhằm đạt đc mục tiêu QL thuế hiệu qua nhất
- Tạo điều kiện thực hiện phương pháp QL và phân bổ nguồn lực phu hợp với những rủi
ro về QL thuế đối với các nhóm NNT khác nhau, tạo sự an toàn cho NSNN Thông thường, phòng QL các đối tượng nộp thuế lớn thường được bố trí những cán bộ có năng lực, có trình độ và kinh nghiệm QL cao nhằm giám sát chặt một số đối tượng nộp thuế có số thu lớn Sự sắp xếp này nhằm tạo ra những biện pháp QL phu hợp với một nhóm đối tượng nộp thuế đặc biệt, nâng cao hiệu qua QL đối với các nguồn thu lớn của NSNN
- Là cơ sở giao nhiệm vụ rõ ràng và giám sát thực hiện, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách đối với một hoặc một số nhóm NNT VD: khi xay ra thất thu thuế hoặc ko hoàn thành dự toán thu NSNN ở một loại DN hoặc một ngành nghề nào đó thì có thê quy ngay trách nhiệm thuộc bộ phận nào
Nhược điểm:
- Ko đáp ứng đc yêu cầu QL thuế khi số lượng và qui mô của NNT thường xuyên tăng lên, hđ k.doanh ngày càng mở rộng, đa dạng, phức tạp với h.thức sở hữu khác nhau
- Dễ xay ra sự ko thống nhất trg việc chỉ đạo thực hiện các luật thuế, các biện pháp QL của cung một sắc thuế nhưng đối với mỗi nhóm NNT khác nhau, tạo ra sự ko công bằng về thuế giữa những NNT
- Bộ máy QL cồng kềnh, chi phí QL cao do mỗi bộ phòng đều phai thực hiện đầy đủ các c.năng QL đối với nhóm NNT do phòng QL
- Dễ dẫn đến QL chuyên quan khép kín, móc ngoặc, tham nhũng, tiêu cực nếu không có sự giám sát chặt chẽ, kiêm tra thường xuyên
* Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng:
Là mô hình trong đó CQ QL thuế tổ chức bộ máy thành các bộ phận riêng rẽ đê thực hiện một hoặc một số c.năng nhất định trong qui trình QL đối với tất ca các loại thuế, như: Phòng tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng nộp thuế, Phòng xử lý tờ khai và dữ liệu về thuế, Phòng cưỡng chế và QL thu nợ, phòng Thanh tra thuế Mỗi phòng thực hiện một hoặc một số c.năng QL thuế có qhệ mật thiết với nhau đê QL đối với tất ca các đối tượng nộp thuế theo c.năng được phân công thực hiện
Đê áp dụng có hiệu qua mô hình này đòi hỏi bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ phai hoạt động có hiệu qua đê giai quyết kịp thời các vướng mắc cho NNT Hệ thống t.tin phai kịp thời và thông suốt đê các bộ phận c.năng sử dụng p.vụ tốt cho c.việc của mình
Mô hình này được áp dụng rộng rãi ở các nước đang pt, các nước có nền k.tế chuyên đổi và mức độ tuân thủ PL thuế còn thấp, đồng thời số lượng NNT tăng nhanh mà thiếu hụt cán bộ QL có kỹ năng
Trang 5Ưu điểm:
- Thích ứng với mọi sự thay đổi về chính sách thuế và NNT
- Hiệu qua cao do công tác QL được chuyên môn hoá, chuyên sâu, chuyên nghiệp theo từng c.năng Mỗi phòng/ban sắp xếp cán bộ sẽ phu hợp năng lực của từng loại cán bộ hơn CB có kỹ năng đ.biệt sẽ xử lý các v.đề liên quan đến các loại thuế mới, hoặc v.đề mới phát sinh, các chuyên gia cao cấp tập trung xử lý các vấn đề phức tạp, còn công việc thường ngày do cán bộ có trình độ thấp hơn xử lý
- Tạo điều kiện cho NNT tăng cường tính tự giác và giam chi phí tuân thủ thuế của NNT, giam chi phí QL của CQ Thuế
- Giam thiêu hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong QL thuế do sự kiêm tra, giám sát giữa các bộ phận cung thực hiện qui trình QL thuế
Nhược điểm:
- Chưa hoàn toàn thích ứng trong đ.kiện trình độ hiêu biết PL thuế và trình độ tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của người dân nói chung và của NNT nói riêng còn thấp và trong cơ chế giao chỉ tiêu pháp lệnh thu ngân sách
- Do đặc tính phân đoạn trong công tác QL dễ dẫn tới việc mỗi bộ phận chức năng chỉ tập trung vào một khía cạnh hẹp của NNT và tách biệt với công việc của các bộ phận khác, thiếu bộ phận đê tập hợp, điều phối hoạt động của các bộ phận c.năng QL với nhau
- Nếu người đứng đầu CQ thuế ko QL chặt chẽ, cán bộ thuế trách nhiệm ko cao, đê xay
ra thất thu thuế hoặc ko hoàn thành dự toán NN giao thì khó qui tr.nhiệm cho tổ chức và cá nhân nào, vì ca 4 khâu QL thuế đều liên quan đến việc hoàn thành n.vụ thu ngân sách
* Mô hình kết hợp giữa các mô hình QL thuế
Đê phát huy ưu điêm và khắc phục những tồn tại của các mô hình QL thuế trên, nhiều nước trên TG áp dụng mô hình QL thuế kết hợp QL vừa theo c.năng vừa theo nhóm đối tượng và theo sắc thuế Thông thường có một số hình thức kết hợp sau:
1- Sắc thuế - Chức năng - Qui mô đối tượng: với mô hình này ngtắc QL theo sắc
thuế được coi trọng nhất
2- Chức năng - Qui mô đối tượng - Sắc thuế: với mô hình này ngtắc QL theo
chức năng được coi trọng nhất
3- Đối tượng (qui mô, ngành nghề) - Chức năng - Sắc thuế: với mô hình này
ngtắc QL theo đối tượng được coi trọng nhất
Trong 3 hình thức kết hợp trên, hình thức thứ 2 và thứ 3 được áp dụng rộng rãi và có ưu điêm hơn
Nếu tổ chức này tốt thì mô hình này có thê phát huy được ưu điêm và hạn chế được nhược điêm của các mô hình trên Tuy nhiên, mô hình này có nhược điêm là sự kết hợp thực hiện nhiệm vụ giữa các bộ phận trong CQ thuế khá phức tạp
Câu 5 Thế nào là quy trình QL thuế? Phân tích các nội dung của quy trình
Quy trình QL thu thuế là trình tự thực hiện các bước c.việc trong QL thu thế và trách nhiệm thực hiện các bước công việc đó của các bộ phận trong CQ thuế
Nội dung của quy trình QL thuế phụ thuộc vào sự lựa chọn cơ chế QL thuế của CQ QL thu thuế, một quy trình QL thuế phu hợp với một cơ chế QL thuế nhất định thông thường bao gồm những nội dung cơ ban sau đây:
Trang 6- N.dung của toàn bộ những c.việc, những thao tác nghiệp vụ phai t.hiện của các bộ phận trong CQ QL thuế và trình tự t.hiện các c.việc các thao tác nghiệp vụ đó trong mối tương tác với các h.động của NNT và các tổ chức cá nhân khác có l.quan trong QL thuế
- Trách nhiệm của từng bộ phận QL trong việc thực hiện các nội dung công việc cụ thê của quy trình QL thuế
- Mqh phối hợp giữa các bộ phận trong CQ QL thuế nhằm thực hiện các công việc QL
- Thời hạn và thời điêm phai h.thành những bước c.việc nhất định trg quy trình QL thuế
- Y.cầu phai đạt đc của từng n.dung c.việc cụ thê đvới từng bộ phận QL trg CQ QL thuế
Câu 6 Mô tả khái quát cơ chế hành thu Phân tích ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng cơ chế hành thu
Cơ chế hành thu là cách thức mà chủ thê QL lựa chọn đê tác động đến h.vi thuế, nộp thuế của đối tượng nộp thuế, là cách thức tổ chức thu nộp thuế Trên TG có 2 cơ chế hành thu chủ yếu là cơ chế thông báo thuế và cơ chế tự tính thuế
* Cơ chế thông báo thuế
Theo cơ chế thông báo thuế, NNT có nghĩa vụ kê khai tài liệu, dữ liệu có liên quan đến việc xác định căn cứ tính thuế nhưng không có nghĩa vụ xác định số thuế mình phai nộp.Việc xác định số thuế phai nộp của NNT do CQ thuế thực hiện và thông báo cho NNT NNT thực hiện nộp thuế theo số lượng và thời gian ghi trong thông báo thuế
Cơ chế này thường phu hợp trong những điều kiện sau:
(i) Trình độ dân trí thấp; NNT ko đủ hiêu biết PL đê tự xác định nghĩa vụ thuế;
(ii) NNT ko lưu giữ được đủ CSDL làm căn cứ tính thuế, chẳng hạn như hộ kinh doanh cá thê ko thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ
* Cơ chế tự tính thuế
Tự tính thuế là cơ chế hành thu mà NNT tự kê khai tự tính toán số thuế phai nộp của mình theo luật định và chủ động nộp thuế cho NN theo số thuế mà mình đã tính toán và theo thời hạn quy định của PL thuế Chính vì trong cơ chế này, NNT tự kê khai, tự tính toán và tự nộp thuế vào NSNN mà cơ chế tự tính thuế còn được gọi là cơ chế “tự
kê khai, tự nộp thuế”
Cơ chế tự tính thuế chỉ có thê đạt hiêu qua cao nếu nó được áp dụng trong những điều kiện nhất định Cụ thê là:
Thứ nhất, hệ thống luật thuế phai thực hiện minh bạch, người dân có thê dễ dàng
tiếp cận và tìm hiêu các quy định của luật thuế Khi áp dụng cơ chế tự tính thuế, đối tượng tự nộp thuế phai nắm chắc quy định của các luật thuế đê tự mình kê khai, tính toán đúng số thuế phai nộp Muốn vậy, các luật thuế phai đơn gian, dễ hiêu, ko mơ hồ,
ko làm cho người dân muốn hiêu thế nào cũng được Mỗi quy định phai được diễn đạt sao cho chỉ có thê được hiêu theo một cách mà thôi Các quy định về thuế chỉ nên chứa đựng trong VB thuế, tránh tình trạng muốn thực hiện một quy định trong luật thuế người
ta phai tham chiếu quá nhiều VBPL khác nhau
Thứ hai, trình độ dân trí cao, sự hiêu biết và tuân thủ PL của người dân tốt; công
tác tuyên truyền, phổ biến PL đạt hiệu qua tích cực Trong cơ chế tự tính thuế, NNT là người trực tiếp thực hiện và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước PL về việc kê khai, tính toán cũng như nộp thuế vào NSNN Họ phai có một nền kiến thức cơ ban đê hiêu các quy định của luật và phai có ý thức tuân thủ PL tốt Hơn nữa, cơ chế tự tính thuế đòi hỏi sự tự giác cao của đối tượng nộp thuế, do đó, ý thức tuân thủ PL của người dân là một vđề mấu chốt Đê đạt được đk này cần đổi mới và nâng cao hiệu qua công tác giáo dục,
Trang 7tuyên truyền phổ biến chính sách thuế Cần có sự chuẩn bị kỹ càng về tâm lý và kỹ năng thực hành việc tự kê khai, tính thuế cho đối tượng nộp thuế thông qua một chiến dịch truyền thông và phổ biến PL có quy mô, bài ban, có sự kiêm tra đê đam bao mọi đối tượng nộp thuế có thê thực hành những phần việc của mình trong cơ chế hành thu mới một cách thành thục và độc lập Công tác tư vấn, hỗ trợ đối tượng nộp thuế cần được chú trọng đúng mức sao cho mỗi khi cần giai đáp thắc mắc là đối tượng nộp thuế có thê được đáp ứng nhanh chóng
Thứ ba, các CQ hành pháp phai có năg lực QL cao và phối hợp tốt với các CQ
thuế trong công tác QL đối tượng nộp thuế Điều này đòi hỏi các CQ hành pháp nói chung và CQ thuế nói riêng phai có trình độ QL cao đê đam bao thực hiện đúng những quy định của PL
Thứ tư, nâng cao tính hiệu qua trong công tác thanh tra, kiêm tra thuế Trốn lậu
thuế được coi là căn bệnh kinh liên tồn tại song song cũng với việc thu thuế của NN, vđề chỉ ở chỗ nó bị hạn chế ở mức độ nào mà thôi Trong khi đó, cơ chế tự tính thuế yêu cầu một sự tự giác cao và giam sự kiêm tra thường kỳ của CQ thuế, do đó đây có thê là
cơ hội cho các cơ sở kinh doanh ko trung thực lợi dụng trốn lậu thuế Vì thế, công tác thanh tra, kiêm tra thuế cần phai được tăng cường và nâng cao hiệu qua như là một đk tất yếu và song hành cung cơ chế tự tính thuế, công tác thanh tra phai được coi là trọng tâm QL Thêm vào đó, việc xử lý kết qua thanh tra và lấy kết qua xử lý vi phạm đê răn
đe, ngăn ngừa cần chú ý đúng mức
Thứ năm, có chế tài PL đủ nghiêm đê răn đe và trừng trị các hành vi vi phạm luật
thuế và quy định về kê khai, nộp thuế Trong QLNhà nước nói chung và trong QLthu thuế nói riêng, việc quy định các chế tài xử lý nghiêm minh các HV VPPL có ý nghĩa vô cung quan trọng bởi tính răn đe, ngăn ngừa của nó Khi áp dụng cơ chế tự tính thuế, các chế tài PL nghiêm minh càng trở nên cần thiết vì kha năng lợi dụng sự cho phép tự giác của NN đê trốn lậu thuế là khá lớn, đặc biệt là những nước có trình độ pt kinh tế - xã hội chưa cao
Câu 7 Trình bày các mô hình QL thuế phổ biến và phân tích ưu nhược điểm của từng loại mô hình.
Mô hình QLthuế là sự khái quát hóa các phương thức QLcủa CQ thuế với NNT thành mô hình Mô hình QLthuế được xây dựng dựa trên những triết lý QLkhác nhau Ứng với mỗi triết lý QLlà mô hình QLthuế tương ứng Có hai mô hình QLthuế phổ biến trên thế giới là mô hình tâm lý hành vi phổ biến và mô hình tuân thủ
5.2.1 Mô hình tâm lý hành vi phổ biến
Valarie Braithwaite và John Braithwaite (1985) cho rằng, tâm lý hành vi phổ biến của con người là sẽ lựa chọn hành động khi hiêu được lợi ích của hành động và những hậu qua có thê nhận được khi không thực hiện một hành động nào đó Do vậy, QLthuế muốn đạt được sự tuân thủ cao thì trước hết phai bắt đầu từ hoạt động thuyết phục, sau đó mới tiến dần đến trừng phạt Vì quan niệm như vậy nên mô hình này còn được gọi là
Trang 8mô hình Thuyết phục và trừng phạt Mô hình này thê hiện triết lý QLcủa CQ thuế qua tháp hành vi QL7 như sau:
Mô hình tâm lý hành vi phổ biến thê hiện trên hình tháp cho thấy, việc làm đầu tiên quan trọng nhất và phai làm nhiều nhất của CQ thuế là phục vụ đê NNT thực hiện nghĩa vụ thuế của mình Việc thuyết phục được thực hiện thông qua các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, nắng nghe, chia sẻ, vận động, hướng dẫn, hỗ trợ đê người nộp thuê thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
Nếu việc thuyết phục không thành công thì mới thực hiện việc nhắc nhở qua văn ban Đây được coi là động thái canh báo, nhắc nhở nhẹ nhàng của CQ thuế Sau động thái này là các động thái mạnh hơn và ngày càng mạnh lên, có tác động này càng nhiều đến lợi ích của NNT, thê hiện ở phạt hành chính, phạt hình sự, cấm hoạt động kinh doanh tạm thời và cấm hoạt động kinh doanh vĩnh viễn
Đây là mô hình tương đối cổ điên và đã được áp dụng từ trước khi Valarie Braithwaite và John Braithwaite khái quát hóa thành lý thuyết mô hình tâm lý học hành
vi phổ biến Hiện nay, trong thực tiễn QLthuế, mô hình QLnày vẫn được sử dụng kết hợp với mô hình tuân thủ ở nhiều nước
5.2.2 Mô hình tuân thủ
Đây là mô hình QLthuế xác lập trên cơ sở đánh giá tính tuân thủ của NNT Theo đó, trên cơ sở đánh giá tính tuân thủ của NNT, CQ thuế phương pháp QLkhác nhau với từng nhóm đối tượng đê đạt hiệu qua QLcao nhất Mô hình này được đề xuất bởi Grabosky và Braithwaite năm 1986 và được CQ thuế Australia áp dụng cuối những năm
1990 Vì vậy, mô hình này còn được gọi là mô hình tháp tuân thủ ATO
Trang 9Mô hình này thê hiện qua sơ đồ sau:
Cố tình không áp dụng toàn bộ -10
tuân thủ quyền lực theo
luật pháp -9
Chiến lược KD Ngành nghề - -8
Không muốn tuân Ngăn chặn thông
NTT thủ nhưng sẽ tuân qua các biện -7
-5
Yếu tố tâm lý Cố gắng tuân thủ Chiến lược của hỗ trợ đê -4
Nhưng không phai CQT lầ tạo áp tuân thủ -3
lúc nào cũng lực đê giam số
thành công
- --2
Sẵn sàng NNT không Tạo điều kiện -1 tuân thủ tuân thủ thuận lợi
-0