đề cương môn quản lý môi trường Câu 1) Khái niệm QHMT: là tổng thể các biện pháp mt mà các cấp có thẩm quyền có thể sử dụng. Là sự cố gắng làm cân bằng, hài hòa các hoạt động phát triển ktxh và bvmt. Là quá trình sử dụng một cách có hệ thống các kiến thức để thông báo cho quá trình đưa ra quyết định về tương lai của mt. Câu 2) Quy trình qhmt: b1: ý tưởng quy hoạch mt. b2: điều tra về mt (khảo sát, lấy mẫu phân tích, thu thập số liệu) b3: Đánh giá mt (k2, đất, nc, tài nguyên, xh, dân số kinh tế…) b4: xác định vấn đề tài nguyên và mt then chốt (rác, nc sạch) b5: Mục tiêu b6: các biện pháp thực hiện.
Trang 1CHƯƠNG I
Câu 1) Khái niệm QHMT: là tổng thể các biện pháp mt mà các cấp có thẩm quyền có thể sử
dụng Là sự cố gắng làm cân bằng, hài hòa các hoạt động phát triển ktxh và bvmt Là quá trình
sử dụng một cách có hệ thống các kiến thức để thông báo cho quá trình đưa ra quyết định vềtương lai của mt
Câu 2) Quy trình qhmt:
b1: ý tưởng quy hoạch mt
b2: điều tra về mt (khảo sát, lấy mẫu phân tích, thu thập số liệu)
b3: Đánh giá mt (k2, đất, nc, tài nguyên, xh, dân số kinh tế…)
b4: xác định vấn đề tài nguyên và mt then chốt (rác, nc sạch)
b5: Mục tiêu
b6: các biện pháp thực hiện
Câu 3) Nguyên tắc trong quy hoạch mt
1: xác định mục tiêu lâu dài và trước mắt của địa phương liên quan đến chính sách của chínhphủ ở các cấp khác nhau để hướng dẫn quy hoạch, trợ giúp cho việc đánh giá
2: thiết kế các mức rủi ro thấp nhất Tạo tính mềm dẻo và khả năng thay đổi có tính thuận ngịchtrong các quyết định về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và sử dụng tài nguyên
3: Nhận dạng các vấn đề về cấu trúc và năng lực của các thể chế, sửa đổi cho thích hợp hay đưavào áp dụng ở những nơi thích hợp
4: Hiểu rỏ sự tương thích và không tương thích trong sử dụng đất đai cận kề
5: xây dựng quy hoạch bảo vệ mt gồm cả việc đánh giá và loại trừ rủi ro, kế hoạch ứng cứu vàgiám sát mt
Trang 26: đưa các chính sách mt và biện pháp bvmt vào các quy hoạch chính thức.
7: quy hoạch cho việc bảo tồn và tạo năng suất bền vững đối với các dạng tài nguyên Thiết kế
hệ thống giám sát các hệ sinh thái
8: Xác định, tạo ra và nâng cao tính thẩm mỹ đối với các dạng tài nguyên cảnh quan
9: đánh giá tác động mt đối với dự án mới, các chương trình, chính sách và chiến luuwọc kinh
tế địa phương và vùng; đánh giá công nghệ trên quan điểm tài nguyên văn hóa và kinh tế
10: phân tích tiền năng và tính thích hợp của đát đai, lập bản đồ năng suất sinh học; xác địnhmối liên quan giữa diện tích các khoảnh đất đai và tài nguyên sinh vật Điều tra 1 cách hệ thốngcác nguồn tài nguyên hiện có, nhận dạng các quá trình hay chức năng tự nhiên đối với các đơn
vị đất đai
11: nhận dạng các vùng hạn chế hay có nguy cơ; các vùng nhạy cảm; các cảnh quan và vùngđịa chất địa đạo; các khu vực cần cải tạo, khu vực có thể sử dụng cho mục đích khác nhau.12: tìm hiểu đặc điểm các hệ sinh thái, xác định khả năng chịu tải và khả năng đồng hóa; mốiliên kết giữa tính ổn định, khả năng chống trả và tính đa dạng các hệ sinh thái; nhận dạng mốiliên kết giữa các hệ sinh thái
13: tìm hiểu động hoạc quần thể của các loài then chốt, xác định các loài chỉ thị mt
14: xác định những vấn đề sức khỏe liên quan đến cảnh quan Nhận dạng và kiểm soát ngoạiứng đối với các lô đất càng bé càng tốt
15: lập bảng đề về tiềm năng vui chơi- giải trí Tìm hiểu mối liên kết văn hóa giữa sử dụng đất,năng suất và việc tái sử dụng tài nguyên
16: Nhận dạng các giá trị, mối quan tâm và sự chấp thuận của cộng đồng và thể chế Phát triểnchiến lược để thay đổi giá trị nhân văn và sự nhận thức ở nơi có thể, phát triển cách tiếp cận cótính giáo dục ở mọi cấp độ
CHƯƠNG II) NỘI DUNG QHMT.
Trang 3Câu 1) đánh giá hiện trạng môi trường.
a) thông tin cần thiết.
* thông tin về dk tự nhiên
- khí hậu: nhiệt đồ, độ ẩm, lượng mưa, tốc độ gió, hướng gió theo mùa, sươg gió, sương mù,vòi rồng,…
- địa chất: đất đá, tuổi địa chất, cấu trúc địa chất, tính chất địa hóa, địa chấn, tài biến địa chấn
- thủy văn, nước ngầm: sự hình thành của tầng nước ngầm giếng, số lượng và chất lượng nướcngầm, đặc điểm mặt nước ngầm
- sinh địa lý: sinh địa lý vùng, tiểu vùng,…
- thủy văn nước mặt: đại dương, biển, hồ, sông, đầm phá, đất ngập nc,
- thổ nhưỡng: loại đất, cấu trúc, độ chặt, độ sâu, độ kiềm, dộ axit, khả năng trao đổi cation
- thực vật: quần xã, uần thể, thành phần loài, phân bổ tuổi, loài quý hiếm,…
- động vật hoang dã: sinh cảnh, quần thể động vật, loài quý hiếm, loài đe dọa tuyệt chủng
* thông tin về đặc điểm kt-xh:
- dân số: tốc độ sinh trưởng, tỉ lệ nam nữ, cấu trúc tuổi
-sử dụng đất:nông, lâm, ngu nghiệp, cộng nghiệp, đô thị,khu nông thôn, đất chuyên dùng, đấtchưa sử dụng
- các hoạt động kinh tế hiện đại: các hoạt động khai thác sử dụng tntn trong công nghiệp, khaikhoáng, nông nghiệp, lâm nghiệp,…
-quy hoạch và kế hoạch phát triển kt-xh: quy hoạch xây dựng và sử dụng đất
-cơ sở hạ tầng: hẹ thống gtvt, cấp thoát nc, công trình lịch sử, quản lý chất thải rắn đô thị,
Trang 4- các vấn đề thể chế chính sách: luật pháp hiện hành, hệ thống quản lý về bvmt, thuế, giá, đầutư,
* thông tin về bối cảnh phát triển khu vực:
- quan hệ giữa khu vực nghiên cứu với các vùng khác do vị trí địa lý
- các lĩnh vực phát triển ảnh hưởng đến khai thác, sử dung tntn và chất lượng mt
- thuận lợi và hạn chế về dk tự nhiên, kt, kh, chính trị, thể chế
* Thông tin về cơ quan điều hành hoạt động phát triển và các nhóm liên đới phối hợp chínhsách và ra quyết định
- các công cụ trong quản lý và tổ chức thực hiện
- cơ sở thông tin Dữ liệu và khả năng hỗ trợ kỹ thuật
- hoạt động của mạng lưới giảm sát và cơ sở dữ liệu mt
b) điều tra khảo sát mt
* thu thập thông tin dữ liệu thứ cấp: thu thập thông tin, dữ liệu mt đã dc nghiên cứu, điều tra,tường trình trong các báo cáo từ các cơ quan chức năng về mt, cơ quan ql đất đai, viện nghiêncứu,
* Tư liệu viễn thám: để phát hiện, lập bản đồ và cập nhật những thông tin về tài nguyên đất đai
* điều tra khảo sát thực địa: nhằm cập nhất, bổ sung, chính xác hóa các thông tin dữ liệu
c) đánh giá tài nguyên và hiểm họa mt.
* đánh giá tài nguyên nước
-nước mặt: số lượng, chất lượng nước mặt, địa hình địa chất nền móng, xói mòn, hệ thống bốchơi nước,
Trang 5- nước ngầm: xác định, định lượng nguồn nước ngầm
-chất lượng nước: vsv gây bệnh, photphat, nitrate, chất rắn lưo lửng, chất lắng đọng, các hóachất cn, chất phóng xạ
* đánh giá sức sản xuất của đất đai:-sức sản xuất nông nghiệp
-sức sx dựa trên đánh giá tiềm năng cho các sinh vật hoang dại,
* đánh giá các tài nguyên xây dựng
* đánh giá tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái
- sự đa dạng loài và tính bền vững hst
-sự hiếm loài và sinh cảnh của nó
- phân cấp vùng tự nhiên nhằm mục tiêu bảo vệ
* đánh giá các giá trị văn hóa thẩm mỹ
* đánh giá hiểm họa mt
-ngập lụt ở các vùng đô thị
- trượt lỡ ở các vùng đất dốc
- động đất
-ô nhiễm mt
* đnah giá rủi ro:
- hóa chất độc hại đối với con người, động thực vật
- vật chất dễ cháy và dễ nổ
- các thiết bị cơ học bị hư hỏng
Trang 6Tính toán phân tích hiểm họa
Đánh giá đường truyền mt
Ước lượng rủi ro
Quản lý rủi ro
2) đánh giá tác động mt và dánh giá phương án
a) sự báo sự phát triển trog khu vực.
-dự báo phát triển kinh tế và các dự kiến phát triển mới.-các dự báo về nhân khẩu học
-nhu cầu sử dụng tài nguyên trong tương lai
Trang 7-dự báo về tải lượng chất thải
b) đánh giá tác động mt do các hoạt động phát triển
-mục đích: đgtđmt là khuyến khích việc xem xét các khía cạnh mt trog việc lập quy hoạch hoặc
ra quyết định đối với các dự án, chương trình hay chính sách, qua đó có thể lựa chọn, thực thicác chính sách, dự án và hoạt động phát triển có lợi hơn cho mt
- nội dung: + các hoạt động, ảnh hưởng lớn,lâu dài; các tác động tổng hợp và tích lũy do nhiềuhiện tượng trên cùng 1 khu vực, đặc biệt đối với những khu vực vốn đã bị tác động mạnh
+ đgtđmt đối với các dự án quy hoạch xây dựng, các quy hoạch sử dụng đất, các chương trìnhgiao thông có ý nghĩa cực kỳ quan trọng bởi vì chúng gây ra những biến đổi sâu sắc, khó đảongược kết quả nghiên cứu, dự báo cho thấy mức độ bị tác động theo không gian của những yếu
tố tài nguyên, chất lượng mt và những yếu tố gây tác động chính
+ đối với các đồ án phát triển ktxh đã lên kế hoạch, đgtđmt cần thực hiện đầy đủ, đối chiếu vớicác tiêu chuẩn mt thik hợp của nhiều nước cần chỉ ra những khu vực có nguy cơ suy thoái mt
và tài nguyên quý giá vượt qua các tiêu chuẩn cho phép và đề xuất giải pháp khắc phục
+ các tác động xã hội cũng cần dc xem xét một cách độc lập các nhân tố cần xem xét trong tácđộng xh là xu thế biến đổi dân số; sự phân bố thu nhập; chương trình nhà ở cho người ngèo;tình trạng thất nghiệp, sức khỏe, an ninh; ảnh hưởng văn hóa xã hội
Trang 8+ hiểm họa liên quan tới sức khỏe mt
+ các khu vực nhạy cảm mt (dễ bị sập, lụt, xói mòn)
+ khu vực tập trung dân cư quá cao
+ Khu vực bị ô nhiễm, suy thoái
+ các nguy cơ tiềm ẩn do hoạt động CN, khai khoáng, gtvt,…
+ sử dụng hóa chất nông nghiệp quá mức
- các vấn đề có nguy cơ cao
- lựa chọn ưu tiên: tập trung vào các khía cạnh
+ mức độ ảnh hưởng đến sức khoe cộng đồng
+ mức độ thiệt hại về năng suất, sản lượng, quy mô sx
+ tiềm năng đối với việc xây dựng năng lực địa phương
- mục tiêu đã xác lập là những mục tiêu đã dc ghi nhận trong các văn bản pháp lý
- mục tiêu đang phát triển là những mục tiêu chưa dc quy định trong các văn bản pháp luậtnhưng đã dc đề xướng và thảo luận
Trang 9- mục tiêu dự định là mục tiêu mà một số ng cho rằng nó phải trở thành mục tiêu chung songchưa dc chấp nhận
* mục tiêu chiến lược (lâu dài): là mục tiêu dc xác lập dựa trên chiến lược bảo vệ mt ở cấp quốcgia, vùng hay địa phương và những vấn đề tnmt cụ thể của mỗi vùng
* Mục tiêu cụ thể: là những mục tiêu mang tính định lượng là những tiêu chí phải đạt đượctrong một khoảng time ngắn trước mắt dựa trên các mục tiêu chiến lược chung
c) Thiết kế quy hoạch: thiết kế quy hoạch là việc thể hiện ý tưởng quy hoạch 1 cách cụ thể bằng các giải pháp hợp lý, khoa học nhằm đạt tới các mục tiêu mt đã lưạ chọn
- phân vùng nhằm kiểm soát việc sử dụng đất theo khu vực
- phân vùng quản lý chất lượng mt nước, mt 1 lãnh thổ
- quy hoạch sinh thái nhằm đề xuất các phương án tổ chức và sắp xếp các kiểu hệ sih thái, bảotồn các hst quan trọng
4) thực hiện giám sát: lập kế hoạch tăng cường hệ thống, chương trình giám sát các hoạt động
mt hay hoạt động phát triển khu vực; giám sát khu vực toàn diện; tối thiểu trên cở sở xem xétcác hệ thống hiện có và bao gồm cả khía cạnh kt, tài chính, thể chế và kỹ thuật
CHƯƠNG III) CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRONG QHMT
1) phương pháp phân tích hệ thống: là 1 hoạt động giải quyết vấn đề mang tính đa ngành dc
phát triển cho việc giải quyết những vấn đề nãy sinh ra từ các tổ chức, các cơ sở tư nhân và nhànc
*Ưu điểm:+ thik hợp với niều ngành
+ sử dụng những ngành khoa học kỹ thuật cơ bản
+ mức độ tổng hợp cao
+ mang tính chất hoạt động tương lai
Trang 10+ giải quyết những vấn đề phức tạp
* Nhược điểm:+ sự phối hợp nhiều ngành trên thực tế còn khó khăn
+ thông tin thiếu, đơn vị không chính xác
+ các ngành dễ nhầm lẫn vị trí của mình trong tống thể quá trình
2) phương pháp ma trận mt
* Khái niệm: là p2 phối hợp, liệt kê các hành động của hoạt động phát triển với liệt kê các nhân
tố môi trường có thể bị tác động vào 1 ma trận hoạt động được liệt kê trê trục hoành, nhân tố
mt liệt kê trên trục tung hoặc ngược lại Cách làm này cho phép thấy rõ mối quan hệ nhân quảgiữa các hoạt động và tác động một cách đồng thời thường sự xem xét dựa trên sự đánh giáđịnh lượng các tác động riêng lẻ của từng yếu tố mt
*ưu điểm: được sử dụng phổ biến do không đòi hỏi quá nhiều số liệu về mt một cách rõ rangtác động của hiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố mt
*nhược điểm: chưa xem xét tương tác qua lại giữa các tác động với nhau Chưa xem xét diễnbiến theo time tác động Chưa phân biệt các tác động lâu dài
3) phương pháp điều tra khảo sát: là tổng hợp phân tích tài liệu điều tra khảo sát nhu cầu xây
dựng phần mềm, xử lý sơ bộ, xữ lý số liệu điều tra, điều tra về hiện trạng năng lực xây dựng vàban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực mt
4) phương pháp chập bản đồ
5) phương pháp phân tích chi phí lợi ích
6) phương pháp mô hình hóa.
CHƯƠNG IV) QUY HOẠCH CÁC THÀNH PHÂN MT VÀ KHU VỰC
Câu 1)Quy hoạch mt vùng ven biển: về mặt sinh thái: vùng ven biển có 2 đặc điểm rõ nét:
năng suất sinh học cao và tính đa dạng sinh học lớn
Trang 11a) các áp lực đối với mt vùng ven biển
* các quá trình tự nhiên: - song, gió vận chuyển vật chất làm ảnh hưởng đến cảnh quan
- bão tố cường phong làm biến đổi địa hình
* hoạt động của con người: - khai thác nước ngầm quá mức gây nên tình trạng hạ thấp mựcnước ngầm, tằn mực độ thâm nhập mặn từ biển ô nhiễm nước ngầm từ chất hữu cơ, vô cơ do
sự định cư của con người
- việc xả thả các chất thải độc hại, nước thải, ctr từ gtvt,
- làm ô nhiễm mt ven biển
- các hoạt động khái thác, thăm dò, vận chuyển dầu khí gây nên tác động tiêu cực cho mt biển
và vùng ven biển
b) 1 số vấn đề chung trong quy hoạch mt vùng ven biển
- sự hợp tác quốc tế rất cần thiết trong vấn đề sử dụng các tài nguyên chung (đánh cá, khai thácdầu mỏ, đổ thải các loại chất thải, )
- chính quyền địa phương cần được khuyến khích để thiết lập các quy hoạch đối với vùng venbiển
- tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống các khu bảo tồn biển, quản lý và sử dụng hợp lý cácvùng đất ngập nước ven biển
c) các nội dung cơ bản của quy hoạch tổng thể mt vùng ven biển.
- phân tích hiện trạng sử dung đất và các laoị hình sử dung nc khác nhau
- xác đinh các áp lực mt chính (xói mòn, lũ lụt, ô nhiễm, khai thác tài nguyên, dịch vụ dulịch, )
Trang 12- xác định các khu vực ổn đinh cho phát triển, bao gồm các khu vực tiếp giáp với biển chưakhai thác nhưng có tiềm năng phát triển khi có đầu tư tích cực.
- đề xuất các công trình kiểm soát và các đặc tính kỹ thuật
- tạo các vùng đệm giữa các đường bờ biển và các khu vực xây dựng
- chú ý tạo cảnh quan vừa có tính thẩm mỹ vừa có chức năng chuyển tiếp giữa đường bờ biển
và các vị trí trong nội địa
- phân tích sự cần thiết và tính chất của các loại giấy phép dựa trên cở sở mt để áp dụng cho cácvùng ven biển
2) Quy hoạch mt lưu vực: Lưu vực là khu vực địa lý thu nhận nước , các chat lắng đọng và
các chất hòa tan để đưa vào 1 đầu ra chung (1 diểm trên 1 dòng chảy lớn,1 cái hồ, tầng ncngầm, cửa sông) Khi xác định biên của 1 lưu vực, cần chú ý ý kiến của cơ quan địa phương vềphạm vi địa lý; đặc điểm khía cảnh thủy văn, sử dụng kt, kiểu và phạm vi gậy ô nhiễm, tìnhtrạng các dạng tài nguyên cần bảo vệ và phục hồi
a) các áp lực đối với mt lưu vực (hđ của cong ng)
- các hoạt động ở vùng thượng nguồn (phá rừng, khai mỏ, xây dựng đập, hồ chứa, xói mòn đất,
cn, du lịch) làm xói mòn, bồi lắng, thuốc trừ sâu và các tác nhân ô nhiễm khác; dòng chảy tràn,tăng độ đục và các chất rắn lơ lửng; làm suy giảm chất lượng nc, ao hồ, hệ sinh thái
- sử dụng đất nông nghiệp trên đất dốc; hóa chất nông nghiệp, trồng cây công nhgiệp, cho thảgia súc, khai mỏ làm ô nhiễm, xói mòn, đổ thải các loại chất vào khu vực
- tập quán của người dân: du cnh, đốt nương rẫy, thói quen trồng lúa gây tác động xấu tới đadạng sinh học, xói mòn, tăng dòng chảy
- các hoạt động đắp đập ngăn sông, làm cá hệ thống thủy nông tác động xấu tới rừng và đa dạngsinh học; thay đổi dòng chảy
b) 1 số vấn đề chung trong quy hoạch mt lưu vực
Trang 13* mô hình pháp lý trog phân chia và bảo vệ tài nguyên trog khu vực: quản lý nc lưu vực mangtính đa ngành và liên ngành, trog đố sự phân công trách nhiện trog quản lý lưu vực ở mỗi quốcgia lại có đặc thù riêng.
* vai trò của cộng đồng trong quản lý lưu vực
- vai trò của cộng đồng trog quản lý và quy hoạch phụ thuộc vào các nguyên tắc về quyền sửdụng đất đai theo luật và vấn đề phát triển bền vưg
- quần chúng có trách nhiệm, có quyền trog quản lý lưu vực và các nhâ lực có trách nhiệm vềbvmt Quyết định của cộng đồng và cá nhân có ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tàinguyên nc trên lưu vực
* quy hoạch toàn diện và quy hoạch tổng hợp
\- quy hoạch toàn diện là sự cố gắng giải quyết toàn bộ khía cạnh và đạt dc mọi yêu cầu troglưu vực dựa trên đánh giá thuần túy khoa học quy hoạch toàn diện muốn giải quyết đồng thờimọi vấn đề nhưng không thể thu thập được đầy đủ thông tin bởi sự thay đổi của lưu vực
- quy hoạch tổng hợp là nhận dạng một cách hệ thống các khía cạnh ưu tiên và các phương ángiải quyết trog khuôn khổ mục tiêu và các phương án giải quyết trog khuôn khổ mục tiêu vàtiêu chí lâu dài dựa trên các thôg tin tốt nhất về xã hội và khoa học tự nhiên Xem xét lại, cậpnhật, các thước đo kết quả, chỉ định trách nhiệm thực hiện, bao gồm cả xác định các ưu tiên vàcác bước tiếp theo
c) những vấn đề chính trog quy hoạch quản lý chất lượng nước lưu vực
- ảnh hưởng của các ngồn ô nhiễm phân tán (sx nông nghiệp, công nghiệp)
- ảnh hưởng của mực độ thâm nhập mặn và các vấn đề giao tiếp nước ngầm, nước mặt khi nướcngầm bị khai thác quá mức hay đổ trức tiếp nước thải vào nc mặt
- các phương án lựa chọn giữa đổ thải vào nước mặt, nước dưới bề mặt và đổ thải trên đất
- đổ thải tại chổ với các hệ thống thu gom tập trug và xử lý trug tâm