Kiến thức - Từ đặt vấn đề của giáo viên, học sinh dự đoán được mối quan hệ giữa thể tích và áp suất của lượng khí nhất định khi nhiệt độ không đổi.. - Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
BÀI 45
Tiết : 63
Ngày dạy : 5/3/2010
Lớp : 10A3
Phòng : 10
Giờ dạy :12h30
Giáo viên hướng dẫn : Thầy Nguyễn Trọng Thế Người thực hiện : Vũ Thị Ngọc Thanh
Trang 2I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Từ đặt vấn đề của giáo viên, học sinh dự đoán được mối quan hệ giữa thể tích
và áp suất của lượng khí nhất định khi nhiệt độ không đổi
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh đề xuất được phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán của mình
- Quan sát và theo dõi thí nghiệm, từ đó suy ra định luật Bôi-lơ –Ma-ri-ốt
- Biết vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất và nhiệt độ trên đồ thị
2 Kĩ năng
- Vận dụng được định luật để giải thích các hiện tượng thực tế và giải các bài toán có liên quan
- Biết vẽ đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt trên các hệ trục tọa độ khác nhau
- Có thái độ khách quan, kiên nhẫn khi theo dõi và tiến hành thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
1 Giaó viên
- Bộ thí nghiệm như hình 45.1 SGK 10 Nâng cao hoặc các thí nghiệm khác để dẫn tới định luật Bôi-lơ –Ma-ri-ốt
- Hình vẽ đồ thị đường đẳng nhiệt
- Phiếu học tập
2 Học sinh
- Học bài cũ
- Đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Trình bày thuyết động học phân tử chất khí ?
3 Đặt vấn đề 5phút
-Theo thuyết động học phân tử chất khí, nguyên nhân gây ra áp suất của chất khí lên thành bình là gì?
-Độ lớn của áp suất chất khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc những yếu tố nào?
-Vậy áp suất chất khí phụ thuộc thể tích như thế nào, tuân theo quy luật gì, đó là nội dung của bài học hôm nay
Trang 34 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu hoc sinh
thảo luận đề xuất ví
dụ, phương án thí
nghiệm của mình
chứng tỏ áp suất chất
khí phụ thuộc thể
tích
- Nhận xét ví
dụ,phương án của
học sinh
- Giới thiệu thí
nghiệm
-Tiến hành thí
nghiệm
-Yêu cầu học sinh
quan sát, ghi kết quả
vào bảng
- Yêu cầu hoc sinh
xử lý số liệu, thảo
luận đưa ra nhận xét
- Thảo luận, đưa ra
ví dụ, phương án thí nghiệm
-Theo dõi, quan sát giáo viên làm thí nghiệm, ghi nhận kết quả và xử lí số liệu Thảo luận rút
ra nhận xét
1 Thí nghiệm
a Dụng cụ, cách tiến hành
b Kết quả
c Nhận xét
p1V1=p2V2=p3V3= hằng số
Hoạt dộng 2: Đưa ra định luật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Khái quát thành định
luật
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi C3 SGK
- Nhận xét
- Nghe và ghi nhận
- Trả lời câu hỏi
2 Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt
Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định
là một hằng số
pV = hằng số
Trang 4Hoạt động 3: Bài tập vận dụng
sinh
Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu hoc sinh
vận dụng định
luật giải bài tập
SGK
- Gọi học sinh đọc
đề bài và tóm tắt
đề
- Gọi 1 hoc sinh lên
bảng giải bài tập
- Nhận xét bài giải
của học sinh
- Đưa ra định nghĩa
quá trình đẳng
nhiệt, đường đẳng
nhiệt và dạng của
đường đẳng nhiệt
trong tọa độ pOV
- Vận dụng định luật giải bài tập
-Đọc và tóm tắt đề
-Theo dõi bài giải của bạn
- Ghi nhận định nghĩa
3 Bài tập vận dụng Tóm tắt:
0,1mol khí điều kiện chuẩn Tính :
a. V0 ? A(p0,V0) ?
b. V1= 0,5V0
p1 ? B(p1,V1) ?
c Biểu thức p(V)?
Vẽ đồ thị
Giải a.V0=0,1.22,4=2,24 lit Điều kiện chuẩn p0=1atm Suy ra A (1;22,4)
b.V1=0,5V0=0,5.22,4=1,12 lit Theo định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt :
p0V0=p1V1
Suy ra : p1= p0V0/V1=2atm Vậy B (2;1,12)
c Theo định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt
p0V0=pV Suy ra : p= p0V0/V=2,24/V
Đồ thị
V
A B
1 2
p 1
p 2
p (atm)
O
Trang 5*Quá trình biến đổi trạng thái của
1 lượng khí trong đó nhiệt độ được giữ nguyên không đổi là quá trình đẳng nhiệt
*Đường đẳng nhiệt là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi
*Trong hệ tọa độ pOV, đường đẳng nhiệt có dạng hypebol
Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn công việc ở nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Tóm tắt nội dung
cơ bản của bài học
- Nêu câu hỏi và bài
tập về nhà, hướng
dẫn chuẩn bị bài
mới
- Nhận xét tiết học
-Nghe và ghi chép
IV NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………