Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị C của hàm số.. Cho hình chóp SABC mà mỗi mặt bên là một tam giác vuông SA=SB=SC = a.. Gọi M,N,E lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,AC,BC.. Chứng
Trang 1TRUNG TÂM BDVH & LUYỆN THI ĐẠI HỌC ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC NĂM 2011
THÀNH ĐẠT Môn thi: TOÁN
************ Thời gian: 180 phút ( Không tính thời gian phát đề )
Đề số 4
-I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 7điểm ):
Câu I (2 điểm) Cho hàm số y= f x( ) 8x= 4−9x2+1
1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số
2 Dựa vào đồ thị (C) tìm m để phương trình sau đây có đúng 4 nghiệm x∈[0; ]π
8 osc x−9 osc x m+ =0
Câu II (2 điểm)
1 Giải phương trình: sin (1 cot ) cos (1 tan ) 3x + x + 3x + x = 2sin 2x
2 Giải hệ phương trình:
2 2
2 2
12 12
Câu III (1 điểm) Tính diện tích của miền phẳng giới hạn bởi các đường
2
y= x − x và y=2x
Câu IV (1 điểm) Cho hình chóp SABC mà mỗi mặt bên là một tam giác vuông SA=SB=SC = a Gọi M,N,E
lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,AC,BC D là điểm đối xứng của S qua E , I là giao điểm của đường thẳng AD với mặt phẳng (SMN) Chứng minh rằng AD ⊥ SI và tính theo a thể tích của khối tứ diện MBSI
Câu V (1 điểm) Cho a, b, c là ba cạnh tam giác Chứng minh
a
II.PHẦN RIÊNG ( 3 điểm ): Thí sinh chỉ được chọn làm một trong hai phần ( phần 1 hoặc phần 2 )
1
Theo chương trình chuẩn
Câu VI.a (2 điểm)
1 Cho∆ABC có đỉnh A(1;2), đường trung tuyến BM: 2x y+ + =1 0 và phân giác trong CD:
1 0
x y+ − = Viết phương trình đường thẳng BC
2 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng (D) có phương trình tham số
2 2
2 2
= − +
= −
= +
Gọi ∆ là đường thẳng qua điểm A(4;0;-1) song song với (D) và I(-2;0;2) là hình chiếu vuông góc của
A trên (D) Trong các mặt phẳng qua ∆, hãy viết phương trình của mặt phẳng có khoảng cách đến (D)
là lớn nhất
Câu VII.a (1 điểm) Giải phương trình 4 3 2 1 0
2
− +z + + =
z z z trên tập số phức
2 Theo chương trình nâng cao.
Câu VI.b (2 điểm)
1 Cho hình bình hành ABCD có diện tích bằng 4 Biết A(1;0), B(0;2) và giao điểm I của hai đường chéo nằm trên đường thẳng y = x Tìm tọa độ đỉnh C và D
2 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;5;0), B(3;3;6) và đường thẳng ∆ có phương trình tham số
1 2 1 2
= − +
= −
=
.Một điểm M thay đổi trên đường thẳng ∆, xác định vị trí của điểm M để chu
vi tam giác MAB đạt giá trị nhỏ nhất
Câu VII.b (1 điểm) Chứng minh rằng tích các khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên đồ thị (C):
y x2 4x 3
x 2
=
− đến các đường tiệm cận của nó là hằng số.
============Hết============
583 – 727 TRẦN CAO VÂN – ĐÀ NẴNG * ĐT: 3 759 389 – 3 711 165 Biên soạn: Nguyễn Văn Xê
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ SỐ 1
+ Sự biến thiên:
• Giới hạn: limx→−∞y= +∞; limx→+∞y= +∞
• y' 32x= 3−18x = 2x 16x( 2−9)
0
4
x y
x
=
= ⇔
= ±
0,25
• Bảng biến thiên
( )
y = y− = − y = y = − y =y =
0,25
• Đồ thị
0,25
Xét phương trình 4 2
8 osc x−9 osc x m+ =0 với x∈[0; ]π (1) Đặt t c= osx, phương trình (1) trở thành: 4 2
8t −9t + =m 0 (2)
Vì x∈[0; ]π nên t∈ −[ 1;1], giữa x và t có sự tương ứng một đối một, do đó số nghiệm
của phương trình (1) và (2) bằng nhau
0,25
Ta có: (2)⇔8t4−9t2+ = −1 1 m(3)
Gọi (C1): y=8t4−9t2+1 với t∈ −[ 1;1]và (D): y = 1 – m
Phương trình (3) là phương trình hoành độ giao điểm của (C1) và (D)
Chú ý rằng (C1) giống như đồ thị (C) trong miền 1− ≤ ≤t 1
0,25
Dựa vào đồ thị ta có kết luận sau:
1 81
32
m
Trang 3II 2,00
1
ĐKXĐ:
2
π
≠k
x sao cho sin 2x≥ 0 Khi đó, VT = sin 3x+ cos 3x+ sin 2xcosx+ cos 2xsinx
= (sinx+ cos )(sinx 2x− sin cosx x+ cos ) sin cos (sin 2x + x x x+ cos )x
= sinx+ cosx
sin cos 2sin 2
(sin cos ) 2sin 2 (1)
(1) ⇔1 sin 2 + x= 2sin 2x⇔ sin 2x= > 1( 0) ⇔ 2 2
Để thoả mãn điều kiện sinx+ cosx≥ 0, các nghiệm chỉ có thể là: 2
4
π π
= +
1,00
0,50
0,50
Điều kiện: | | | |x ≥ y
Đặt
2 2
v x y
= +
; x= −y không thỏa hệ nên xét x≠ −y ta có
2 1
2
u
v
Hệ phương trình đã cho có dạng:
2 12 12 2
u v
v v
+ =
0,25
4 8
u v
=
hoặc
3 9
u v
=
=
+
2 2
=
+ =
+
2 2
=
+ =
0,25
Sau đó hợp các kết quả lại, ta được tập nghiệm của hệ phương trình ban đầu
là S={ ( ) ( )5;3 , 5; 4 }
0,25
Trang 4Sau đó hợp các kết quả lại, ta được tập nghiệm của hệ phương trình ban đầu
là S={ ( ) ( )5;3 , 5; 4 }
1,00
Diện tích miền phẳng giới hạn bởi: y=|x2−4 | ( )x C và ( )d :y=2x
Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và (d):
6
x
Suy ra diện tích cần tính:
S = ∫ x − x − x dx + ∫ x − x − x dx
0,25
0
I =∫ x − x − x dx
Vì ∀ ∈x [ ]0; 2 ,x2−4x≤0 nên |x2 −4 |x = − +x2 4x ⇒
2
2
0
4
3
0,25
2
K =∫ x − x − x dx
2; 4 , 4 0
K =∫ x x− − x dx+∫ x − x− x dx= −
0,25
Trang 5Trong (ABC) AE ∩ MN = J ⇒ SJ = (SMN) ∩ (ASD)
Trong (ASD) SJ ∩ AD = I ⇒ I = AD ∩ (SMN)
Ba tam giác SAB,SAC,SBC là các tam giác vuông cân bằng nhau ⇒ SA,SB,SC đôi
một vuông góc và ∆ ABC là tam giác đều cạnh a 2
BSCD là hình vuông cạnh a
BD SB
BD SA
⊥
Lại có SM ⊥ AD nên SM ⊥ (ABD) ⇒ SM ⊥ AD (1)
BC SD
BC SA
⊥
Mà MN// BC ⇒ MN ⊥ AD (2)
Từ (1) và (2) ⇒AD ⊥ (SMN) ⇒ AD ⊥ SI (đpcm)
Trong (SBD) kẻ IH // BD (H ∈ AB)
⇒ IH ⊥ (SAB)
3 3
BD= AD = AD = SA SD = a =
+
⇒ IH = a/3
SSMB = 1/2 SSAB = 2
4
a
VMBSI = 1 . 1 . 2 3
0,25
0,25
0,25
J
D E
N
M
B
A
Trang 6Vì a, b, c là ba cạnh tam giác nên:
a b c
b c a
c a b
+ >
+ >
+ >
Vế trái viết lại:
2
VT
0,25
Ta có: x y z z x y z( ) 2z x y( ) 2z z
y z < x y z z x < x y z
2
x y z
+ +
a
0,25
0,25
0,25
Điểm C CD x y∈ : + − = ⇒1 0 C t( ;1−t) Suy ra trung điểm M của AC là 1 3;
0,25 0,25
Từ A(1;2), kẻ AK ⊥CD x y: + − =1 0 tại I (điểm K BC∈ )
Suy ra AK:(x− − − = ⇔ − + =1) (y 2) 0 x y 1 0
Tọa độ điểm I thỏa hệ: 1 0 ( )0;1
1 0
x y
I
x y
+ − =
− + =
Tam giác ACK cân tại C nên I là trung điểm của AK ⇒ tọa độ của K(−1;0)
Đường thẳng BC đi qua C, K nên có phương trình: 1 4 3 4 0
7 1 8
+ = ⇔ + + =
− +
Trang 7Gọi (P) là mặt phẳng đi qua đường thẳng ∆, thì ( ) //( )P D hoặc ( ) P ⊃( )D Gọi H là hình chiếu
vuông góc của I trên (P) Ta luôn có IH ≤IA và
IH ⊥AH
Mặt khác ( ( ) ( ) ) ( ( ) )
( )
∈
Trong mặt phẳng ( )P , IH IA≤ ; do đó maxIH = IA⇔ ≡H A Lúc này (P) ở vị trí (P0) vuông góc với IA tại A
Vectơ pháp tuyến của (P0) là n IAr uur= =(6;0; 3− ), cùng phương với vr=(2;0; 1− ) Phương trình của mặt phẳng (P0) là: 2(x− −4) (1 z+ =1) 2x - z - 9 = 0
VIIa
PT ⇔
2
0 2
2
− − − + =
z z z z (1) Đặt ẩn số phụ: t = z−1
0
Đáp số có 4 nghiệm z : 1+i; 1- i ; 1 ; 1
− + − −i i
0,25
1,00
Ta có:
( 1; 2) 5
AB= − ⇒AB=
uuur
Phương trình của AB là:
2x y+ − =2 0
( ): ( );
I∈ d y x= ⇒I t t I là trung điểm của AC và BD nên
ta có:
(2 1;2 ,) (2 ;2 2)
C t− t D t t−
0,25
Mặt khác: S ABCD= AB CH =4 (CH: chiều cao) 4
5
CH
Ngoài ra: ( )
;
t
Vậy tọa độ của C và D là 5 8; , 8 2;
hoặc C(−1;0 ,) (D 0; 2− )
0,50
Trang 8Gọi P là chu vi của tam giác MAB thì P = AB + AM + BM.
Vì AB không đổi nên P nhỏ nhất khi và chỉ khi AM + BM nhỏ nhất
Đường thẳng ∆ có phương trình tham số:
1 2 1 2
= − +
= −
=
Điểm M∈∆ nên M(− +1 2 ;1 ; 2t −t t)
2
2
0,25
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, ta xét hai vectơ ur=(3 ; 2 5t ) và vr= − +( 3t 6;2 5)
2 2
2 2
r r
Suy ra AM BM+ =| | | |ur + vr và u vr r+ =(6; 4 5)⇒ + =|u vr r| 2 29 Mặt khác, với hai vectơ ,u vr r
ta luôn có | | | | |ur + vr ≥ +u vr r| Như vậy AM BM+ ≥2 29
0,25
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ,u vr r
cùng hướng
1
t
t t
− + (1;0; 2)
M
⇒ và min(AM BM+ )=2 29
0,25
Gọi (C ) là đồ thị của hàm số
M(x,y) ∈ ( C ) ⇔ y x 2 7
x 2
= − + +
−
Phương trình tiệm cận xiên y= − + ⇔ + − =x 2 x y 2 0 khoảng cách từ M đến tiệm cận xiên là 1
d
+ −
−
khoảng cách từ M đến tiệm cận đứng là d2= −x 2
0,50
0,50