Những nghiên cứu mang tính hệ thống về đặc điểm thực vật, thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học của các loài thuộc họ Balanophoraceae Rich.. Nhằm mục tiêu cung cấp thêm thông tin
Trang 1Ở VIỆT NAM BẰNG ĐẶC ĐIỂM THỰC
VẬT VÀ SẮC KÝ LỚP MỎNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2019
Trang 2Ở VIỆT NAM BẰNG ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên và giúp đỡ tận tình từ các thầy cô, gia đình và bạn bè Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn
sâu sắc đến: DS.NCS Nguyễn Thanh Tùng người thầy tận tụy, nhiệt tình đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành khóa luận
Cảm ơn bạn Nông Phương Anh và bạn Nguyễn Văn Quân vì sự hỗ trợ
nhiệt tình cũng như luôn động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Dược liệu - Trường Đại học Dược Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi
và giúp đỡ tôi trong toàn bộ thời gian thực hiện khoá luận này
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, cùng toàn thể các thầy cô giáo, các cán bộ Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện
để tôi có thể lĩnh hội những kiến thức quý giá về ngành Dược trong suốt 5 năm học
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới bố
mẹ, gia đình, bạn bè, những người thân đã luôn bên cạnh, động viên, ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận
Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2019 Sinh viên
Hồ Thu Trang
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Vị trí phân loại họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.) 3
1.2 Đặc điểm thực vật họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.) 4
1.2.1 Đặc điểm hình thái họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.) 4
1.2.2 Đặc điểm hạt phấn họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.) 5
1.2.3 Các loài thuộc họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.) tại Việt Nam 6
1.3 Thành phần hóa học họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.) 9
1.3.1 Trên thế giới 9
1.3.2 Tại Việt Nam 12
1.3.3 Một số nghiên cứu phân biệt các loài thuộc họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.) 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Nguyên vật liệu, hóa chất, thiết bị nghiên cứu 15
2.2 Nội dung nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 23
3.1 Kết quả nghiên cứu về thực vật 23
3.1.1 Đặc điểm thực vật chi Balanophora J.R.&G.Forst 23
Trang 53.1.2 Đặc điểm thực vật chi Rhopalocnemis Jungh 33
3.2 Kết quả nghiên cứu về hóa học 34
3.2.1 Định tính sơ bộ các nhóm chất hữu cơ bằng phản ứng hóa học 34
3.2.2 Sắc ký lớp mỏng 35
3.3 Bàn luận 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HPLC High performance liquid chromatography
(Sắc ký lỏng hiệu năng cao) HPTLC High performance thin layer chromatography
(Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao)
(Khối phổ) NP/PEG Natural products/ Polyethylenglycol
Trang 83.7 Ảnh chụp sắc ký đồ dịch chiết MeOH dược liệu khai triển
trên hệ dung môi Cloroform – Ether dầu hỏa (3:2)
37
3.8 Ảnh chụp sắc ký đồ dịch chiết MeOH dược liệu khai triển
trên hệ dung môi Ethyl acetat – Acid formic – Nước (8:1:1)
38
3.9
Ảnh chụp sắc ký đồ dịch chiết MeOH dược liệu và chất đối
chiếu khai triển trên hệ dung môi Cloroform – Ethyl acetat –
Acid formic (5:5:1)
39
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.) là một họ thực vật nhỏ với khoảng
16 chi và hơn 40 loài trên toàn thế giới Ở Việt Nam họ Dó đất có 2 chi bao
gồm Balanophora J.R.&G.Forst với khoảng 10 loài tính tới thời điểm hiện tại
và chi Rhopalocnemis Jungh với duy nhất một loài Tại Việt Nam, các loài
thuộc họ Dó đất được khai thác và sử dụng với mục đích chủ yếu là để làm thuốc bổ máu, kích thích ăn ngon miệng, hồi phục sức khỏe và dùng như thuốc để điều trị đau bụng, đau toàn thân, làm thuốc ngâm rượu uống bổ tinh, cường tráng, mạnh gân cốt [3], [4], [8] Tuy nhiên, trong thực tế thường có sự nhầm lẫn giữa các loài hoặc sử dụng các loài lẫn lộn với nhau do các loài trong họ Balanophoraceae Rich có hình thái khá tương đồng, nhất là khi ở dạng dược liệu khô rất khó phân biệt Điều này ảnh hưởng đến tác dụng khi
sử dụng dược liệu do tổng quan các tài liệu cho thấy thành phần hóa học của hai chi có sự khác biệt khá rõ rệt
Quá trình nghiên cứu, thu thập mẫu các loài thuộc họ Balanophoraceae
Rich ở Việt Nam đã phát hiện thêm một số loài thuộc chi Balanophora
J.R.&G.Forst được ghi nhận là loài bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam bên cạnh một số loài đã được ghi nhận trong các tài liệu trước đó Những nghiên cứu mang tính hệ thống về đặc điểm thực vật, thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học của các loài thuộc họ Balanophoraceae Rich ở Việt Nam là cần thiết giúp cho việc nhận biết, phân biệt và sử dụng các loài thuộc họ Balanophoraceae Rich ở Việt Nam
Nhằm mục tiêu cung cấp thêm thông tin về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hóa học với mục đích bổ sung cơ sở dữ liệu để phân biệt các loài thuộc họ Balanophoraceae Rich thu tại Việt Nam, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu phân biệt các loài thuộc họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.) ở Việt Nam bằng đặc điểm thực vật và sắc ký lớp mỏng” với 2 nội dung sau:
Trang 102
1 Mô tả đặc điểm hình thái, giám định tên khoa học của các mẫu nghiên cứu, so sánh đặc điểm thực vật và hình thái hạt phấn các mẫu của 8 loài thuộc
họ Balanophorace Rich tại Việt Nam
2 Định tính sơ bộ các thành phần hóa học có trong các loài nghiên cứu bằng phản ứng hóa học và triển khai sắc ký lớp mỏng các mẫu của 8 loài thuộc họ Balanophorace Rich tại Việt Nam
Trang 113
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Vị trí phân loại họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.)
Forster & Forster (1775) và Swartz (1788) đã mô tả loài đầu tiên trong họ Balanophoraceae Rich [14], [38].Vào thời điểm đó, họ Balanophoraceae Rich vẫn chưa được đề xuất là một họ trong bậc phân loại chung
Năm 1822, Achille Richard lần đầu tiên đề xuất họ Balanophoraceae
Rich., bao gồm các chi Balanophora, Cynomorium và Langsdorffia với đặc
điểm giảm đáng kể các cơ quan trên lá, cấu trúc hoa và không có chất diệp lục [36] Sau ông, có rất nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra vị trí của họ Balanophoraceae Rich với nhiều quan điểm khác nhau
Đến nay họ Balanophoraceae Rich theo hai tài liệu khác nhau có hai vị trí phân loại họ
Theo hệ thống phân loại của Takhtajan (2009) [28] họ Balanophoraceae Rich có vị trí phân loại trong giới thực vật như sau:
Trang 124
1.2 Đặc điểm thực vật họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.)
1.2.1 Đặc điểm hình thái họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.)
Họ Balanophoraceae Rich bao gồm các loài thực vật thân thảo, sống ký sinh trên rễ cây khác, không có diệp lục, phát triển lên từ điểm nối liền với một
rễ chính, thân rễ có mụn trên bề mặt, hình gần cầu, chia thùy không đều hoặc phân nhánh, nằm dưới lòng đất, đôi khi có thân lan ra giống như thân bò Phần
củ chứa tinh bột hoặc một chất giống như sáp
Cụm hoa hầu hết nằm trên mặt đất, mọc lên từ củ hoặc từ phần thân bò, cuống hoa không phân nhánh, mang lá hoặc không, lá hình vảy, thường xoắn ốc, hiếm khi mọc đối diện, chéo chữ thập hay xếp thành hai dãy, hiếm khi mọc vòng, đôi khi tiêu biến nhiều hoặc thiếu hoàn toàn, không có lỗ khí Phần cuối bông mo chia nhánh hoặc không, nhánh đầu tiên có lá bắc phát triển tốt bao phủ
cả cụm hoa; lá bắc hình vảy sớm rụng hoặc bền
Hoa đơn tính chung gốc hoặc khác gốc, hoa đực 2 – 3, đôi khi 4 – 8 mảnh bao hoa, dính liền hoặc thành các mảnh riêng biệt, nhị 3 – 4 hoặc 1 – 2, đối diện với mảnh bao hoa, bao phấn rời nhau hoặc dính liền thành bộ nhị Hoa cái thường không có bao hoa, hiếm khi có bao hoa chia 3 thùy hoặc có bao hoa chia
2 thùy không rõ ràng; bộ nhụy gồm các vòi nhụy tách rời xen kẽ với các thùy bao hoa hoặc các vòi nhụy hợp nhất thành một vòi nhụy duy nhất, lá noãn không được ghi nhận, bầu nhụy một ngăn hoặc không có khoang hay bất kỳ thực giá noãn nào rõ ràng, đầu nhụy khó thấy
Quả rất nhỏ, quả hạch 1 hạt, ban đầu được bao bọc trong lớp thịt quả, về sau là lớp vỏ quả ngoài đã khô đi và một lớp vỏ quả trong; phôi rất nhỏ; nội nhũ phát triển tốt
Phát triển chủ yếu vùng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới (vùng nhiệt đới châu Phi, châu Úc, châu Á và quần đảo Thái Bình Dương) với 42 loài và 16 chi [18]
Trang 135
1.2.2 Đặc điểm hạt phấn họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.)
Năm 1952, trong công trình nghiên cứu về hạt phấn của mình, Erdtman đã
mô tả các hạt phấn hoa của hai loài thuộc chi Balanophora J.R.&G.Forst, cả hai đều là dạng có 3 lỗ mở với kích thước hạt phấn loài B elongata là 17,5 x 19,5
µm và loài B polyandra là 11,5 x 13 µm [13]
Ikuse năm 1955 đã mô tả phấn hoa của loài Balaneikon tobiracola (=
Balanophora wrightii) là không có lỗ, kích thước 16 – 19 µm x 16 – 19 µm hoặc
16 – 19 µm x 20 – 23 µm [17]
Trong chuyên khảo về chi Balanophora J.R.&G.Forst xuất bản năm
1972, Hansen đã thực hiện một cuộc khảo sát về một số loài thuộc chi
Balanophora J.R.&G.Forst và xây dựng nên một bản tóm tắt các loài dựa trên
đặc điểm hạt phấn Kết quả nghiên cứu này là dựa trên các mẫu từ các phòng tiêu bản [15]
1 Hạt không có lỗ……… B involucrata, B harlandii, B wrightii
1 Hạt có lỗ……… 2
2 Lớp màng ngoài của hạt phấn có hạt, chỉ tập trung ở vùng xích đạo mở rộng ra ; hạt 3 lỗ
……….……….………… ………3
2 Khắp nơi trên lớp màng ngoài đều có hạt, hạt 3 lỗ đến nhiều lỗ …….……4
3 Vùng hạt rộng; giảm dần về phía cực; mật độ hạt thấp ……… B fungosa
3 Vùng hạt hẹp; hạt có kích thước gần như bằng nhau; mật độ hạt
cao……….………….… B elongata, B papuanan, B lowil
4 Hạt 3 – 4 lỗ, không bao giờ nhiều lỗ ……… ……….… 5
4 Hạt 3 – 4 lỗ và/ hoặc nhiều lỗ ……… ……… …….7
5 Hạt 3 – 4 lỗ; E: (13,9-) 15,8 (-16,9) µm, P: (12,3-) 13,3 (-13,9) µm
……… ………B dioica
5 Hạt 3 lỗ ……… ….6
Trang 146
6 E (20,0-) 22,2 (-23,1) µm, P (18,5-) 19,5 (-20,0) µm …… ….… B wilderi
6 E (16,2-) 18,0 (-20,0) µm, P (13,1-) 15,0 (-16,2) µm …… …B polyandra
7 Hạt luôn có nhiều lỗ, lỗ hình tròn……… …B reflexa
7 Hạt đôi khi có 3 – 4 lỗ, lỗ hình tròn hoặc bất thường……… ….…8
8 Lỗ luôn hình tròn ……… ……… ……B abbreviata
8 Đôi khi có lỗ hình bất thường……… B latisepala, B
laxiflora
1.2.3 Các loài thuộc họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.) tại Việt Nam
Trong thực vật chí Đông Dương năm 1915, Lecomte đã mô tả chi tiết 7
loài thuộc chi Balanophora J.R.&G.Forst: B laosensis, B pierrei, B gracilis, B
thorelii, B sphserica, B latisepala, B fasiculata [35]
Thực vật chí Campuchia – Việt Nam – Lào xuất bản năm 1973 bởi Bảo tàng lịch sử tự nhiên học Paris, ghi nhận trong khu vực Campuchia – Việt Nam – Lào có 2 chi với 5 loài đã được tìm thấy trong đó có 4 loài thuộc chi
Balanophora J.R.&G.Forst: B abbreviata, B laxiflora, B latisepala, B fungosa
subsp indica và 1 loài thuộc chi Rhopalocnemis Jungh là Rhopalocnemis
phalloides [34]
Từ điển cây thuốc Việt Nam của Tiến sĩ Võ Văn Chi xuất bản năm 2012
mô tả 3 loài thuộc chi Balanophora J.R.&G.Forst được sử dụng làm thuốc bao gồm: B fungosa subsp indica, B latisepala, B laxiflora [4]
Trong cuốn Cây cỏ Việt Nam xuất bản năm 2002, Giáo sư Phạm Hoàng Hộ
đã mô tả 2 chi và 6 loài trong đó 5 loài thuộc chi Balanophora J.R.&G.Forst gồm:
B abbreviata, B latisepala, B fungosa var fungosa, B fungosa subsp indica, B laxiflora và 1 loài thuộc Rhopalocnemis Jungh là Rhopalocnemis phalloides [5]
Trong cuốn Danh lục các loài thực vật Việt Nam của tác giả Nguyễn Tiến
Bân xuất bản năm 2003, mô tả 9 loài trong đó có 8 loài thuộc chi Balanophora J.R.&G.Forst gồm B abbreviata, B latisepala, B fungosa subsp indica, B
Trang 15Năm 2017, nhóm nghiên cứu của Nguyễn Quang Hưng, Nguyễn Thanh
Tùng ghi nhận sự xuất hiện của loài B subcupularis tại Việt Nam [29] Năm 2018 ghi nhận thêm sự xuất hiện của loài B tobiracola và B harlandii [22], [30]
Như vậy dựa trên tổng hợp các tài liệu thực vật về họ Dó đất ở Việt Nam
và các ghi nhận gần đây, hiện nay họ Dó đất ở Việt Nam gồm 10 loài, 1 phân loài
và 1 thứ Danh sách các loài bao gồm tên khoa học, tên đồng nghĩa được trình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1: Các loài thuộc họ Balanophoraceae Rich được ghi nhận tại Việt Nam
STT Tên khoa học Tên đồng
Tiegh
Balaniella latisepala
Tiegh
Balanophora fasciculata
(Tiegh.) Lecomte
Balanophora thorelii
Lecomte
Thực vật chí Đông Dương năm
1915 [35]
Thực vật chí Campuchia - Việt Nam – Lào năm 1973 [34]
Từ Điển cây thuốc Việt Nam của
Võ Văn Chi xuất bản năm 2012 [4] Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng
Lecomte
Thực vật chí Đông Dương năm
1915 [35]
Thực vật chí Campuchia - Việt Nam – Lào năm 1973 [34]
Danh mục các loài thực vật Việt Nam
Trang 16Balanophora pierrei Tiegh
Balanophora sphaerica
(Tiegh.) Lecomte
Thực vật chí Đông Dương năm
1915 [35]
Thực vật chí Campuchia - Việt Nam – Lào năm 1973 [34]
Từ Điển cây thuốc Việt Nam của
Võ Văn Chi xuất bản năm 2012 [4] Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng
Hộ xuất bản năm 2002 [5]
4 Balanophora
laxiflora Hemsl
Thực vật chí Campuchia - Việt Nam – Lào năm 1973 [34]
Từ Điển cây thuốc Việt Nam của
Võ Văn Chi xuất bản năm 2012 [4] Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng
Trang 17Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng
Những nghiên cứu về thực vật của các loài thuộc họ Balanophoraceae
Rich cho thấy trong họ Balanophoraceae Rich có thành phần hóa học rất đa
dạng, bao gồm các hợp chất tanin (tanin thủy phân và tanin ngưng tụ), phenylpropanoid (phenylpropanoid đơn giản, lignan, coumarin), flavonoid,
terpenoid, sterol, acid amin
1.3.1.1 Chi Rhopalocnemis Jungh
Từ dịch chiết aceton 80% của loài Rhopalocnemis phalloides đã phân lập
được 12 hợp chất phenolic trong đó có:
Các tanin ngưng tụ gồm: ba flavan-3-ol dimer là catechinylmethan, bis-6,8’-catechinylmethan, procyanidin B2
bis-8,8’-Nhóm các flavonoid gồm: ba flavon: luteolin, galuteolin, glucoluteolin;
bốn dihydroflavon: prunin, naringenin, eriodictyol,
eriodictyol-3’-O-β-D-glucopyranosid
Trang 1810
Dẫn chất của chromon: 6,8-dihydroxychromon, và
5,7-dihydroxychromon [25]
1.3.1.2 Chi Balanophora J.R.&G.Forst
Chi Balanophora J.R.&G.Forst là chi chiếm số lượng loài nhiều nhất và
phân bố rộng nhất trong họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.) tính tới thời điểm hiện tại Vì vậy, có khá nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài
thuộc chi Balanophora J.R.&G.Forst đã được thực hiện, với khoảng hơn 150
hợp chất đã được phân lập từ các loài thuộc chi này
Tanin
Chi Balanophora J.R.&G.Forst có rất nhiều loại tanin thủy phân (tanin
pyrogallic), đặc biệt là chất ellagitannin Các tannin thủy phân có một và/hoặc một số -galloyl, -HHDP, -caffeoyl và -coumaroyl gắn vào một đơn vị glucosyl bằng liên kết este, đã được báo cáo là thành phần chiếm ưu thế trong chi này
Thành phần cấu tạo đặc trưng của các tanin này là các dẫn xuất của acid cinamic Chúng thường có một nhóm -caffeoyl, -feruloyl, -coumaroyl hoặc
-cinnamoyl liên kết ở vị trí C-1 trong nhóm glucosyl bằng liên kết acyl
O-glycosidic, trong khi vị trí C-3 và C-4 trong nhóm glucosyl thường gắn với -galloyl, nhóm -HHDP (hexahydroxydiphenoyl) thường liên kết với các vị trí C-
4 và C-6 Vị trí C-2 thường có một nhóm hydroxyl (-OH) không thế Ngoài các kiểu liên kết nêu trên, các hợp chất 1,2-di-; 1, 3-di- và 1, 2, 6-tri- caffeoyl được coi là chất dẫn xuất của acid cinnamic [32]
Ngoài ra acid gallic và acid ellagic cũng là một phần của các tannin thủy phân này
Các hợp chất có cấu trúc C6-C3
Từ năm 1969 có rất nhiều các hợp chất có cấu trúc C6-C3 đã được báo
cáo phân lập từ chi Balanophora J.R.&G.Forst [26] Các phenylpropanoid được
phân lập chủ yếu là các phenylpropanoid đơn giản, lignan và coumarin
Trang 19cơ bản của lignan bao gồm hai đơn vị phenylpropan được liên kết bởi một liên
kết C – C giữa nguyên tử carbon trung tâm của chuỗi bên tương ứng (vị trí 8 hay
β), còn được gọi là liên kết β – β’.Neolignan dùng để chỉ các hợp chất có chứa
hai đơn vị C6-C3 nhưng không có liên kết β – β’ Có nhiều loại lignan và
neolignan khác nhau phụ thuộc vào bộ khung carbon
Các lignan có bộ khung bisepoxy đã được phân lập được từ B spicata,
B abbreviata và B japonica Các glucosid monoepoxylignan được phân lập từ
chi này có khung 9-O-7', trong khi (-)-lariciresinol có cấu hình ngược lại so với
các chất khác [32] Balaxiflorin A có nhóm ester -galloyl ở C-9 và các vị trí C-7, C-9' của nó kết hợp một bán epoxy lignan bởi một nguyên tử oxy [24]
Balanophonin là một neolignan phân lập được từ dịch chiết của B japonica [12]
3, 3-bis (3, 4-dihydro-6-methoxy-2 H-1-benzopyran) là chất phân lập được từ
thân rễ của cây B fungosa [21]
- Các coumarin:
Dựa trên phổ, Balajaponin A chứa một đoạn dihydroisvitymarin và một vòng benzen thế ở 3 vị trí 1, 2, 4 Một số chất với bộ khung carbon này đã được tổng hợp thành chất dẫn đường trong nghiên cứu phát triển thuốc [33]
Cấu trúc hóa học của methyl brevifolincarboxylate được làm rõ và nó nhận được sự quan tâm đáng kể chủ yếu vì đặc tính chống virus mạnh của nó [20]
Các hợp chất có cấu trúc C6-C3-C6
Trang 2012
Các loại và số lượng flavonoid và flavonoid glycosid trong chi
Balanophora J.R.&G.Forst tương đối ít Cho đến nay, các flavonoid phân lập từ
chi Balanophora J.R.&G.Forst chủ yếu thuộc khung flavonol, flavonone,
flavanonol, dihydrochalcon và auron [32]
Các hợp chất dihydrochalcon cho thấy tác dụng ức chế mạnh đối với glucosidase [27]
α-Aureusidin-4-O-β-D-glucopyranosid ở B involucrata là auron duy nhất
từ chi Balanophora J.R.&G.Forst [20]
Các terpenoid
Một số triterpenoid pentacyclic và iridoid được tìm thấy trong chi
Balanophora J.R.&G.Forst Các loài được nghiên cứu chủ yếu là B spicata, B simaoensis, B involucrata, B japonica và B tobiracola Các loại triterpenoid
pentacyclic này bao gồm lupinan, oleanan và ursan [32] Balanophorin A và
balanophorin B là hai thành phần terpenoid được báo cáo từ chi Balanophora
J.R.&G.Forst bởi Ultee vào năm 1926 lần đầu tiên [19]
4-hydroxybenzyl-β-D-1.3.2 Tại Việt Nam
Năm 2014, tác giả Cầm Thị Ính và cộng sự đã phân lập được hai hợp chất
pinoresinol (1), daucosterol (2), từ loài Balanophora laxiflora Hemsl.[6]
Trang 2113
Năm 2015, tác giả Đỗ Thị Hà cùng cộng sự phân lập được năm hợp chất
từ dịch chiết ethanol của loài Balanophora laxiflora Hemsl.: lupeol (3), amyrin (4), β-sitosterol (5), (21β)-22-hydroxyhopan-3-on (6), daucosterol (2) và (21α)-22-hydroxyhopan-3-on (7) [16]
β-Tác giả Nguyễn Thị Hồng Anh cùng cộng sự, năm 2016 phân lập được 4
hợp chất từ cặn ethyl acetat loài Balanophora laxiflora Hemsl bao gồm:
epoxyconiferyl alcohol (8), salicifoliol (9), 5-(hydroxymethyl)-2-furaldehyd (10)
và ethyl caffeat (11) So sánh với các dữ liệu đã công bố trước đó các hợp chất này đều được phân lập lần đầu tiên từ loài này Hợp chất (8), (9), (10) được công
bố lần đầu tiên từ chi Balanophora J.R.&G.Forst [1]
Năm 2017, Nguyễn Thị Hồng Anh cùng cộng sự đã phân lập được sáu
hợp chất: isolariciresinol 4-O-β-D-glucopyranosid (12),
lariciresinol-4-O-β-D-glucopyranosid (13), secoisolariciresinol-9′-O-β-D-glucopyranosid (14), secoisolariciresinol -4-O-β-D-glucopyranosid (15), 1-O-E-caffeoyl-β-D- glucopyranose (16) và coniferin (17) từ phân đoạn nước của loài Balanophora
laxiflora Hemsl [2]
Năm 2017 Nguyễn Quyết Tiến cùng cộng sự đã phân lập và xác đinh được cấu trúc của các chất béo 1-hexacosanoylglycerol (18), daucosterol (2), methyl gallat (19), ba chất tương tự axit cinnamic: 4-hydroxy-3-methoxycinnamaldehyd (20), methyl 4-hydroxy cinnamat (21) và methyl caffeat (22) từ dịch chiết dung
môi không phân cực của loài Balanophora laxiflora Hemsl [9]
Năm 2018, tác giả Đặng Ngọc Quang cùng cộng sự đã phân lập một chalcon mới có tên là balanochalcon (23) cùng với tám hợp chất, methyl caffeat
(22), β-hydroxydihydrochalcon (24), methyl gallat (19),
dimethyl-6,9,10-trihydroxybenzo [kl] 2-dicarboxylat (25), p-coumaric acid (26), quercetin (27),
scopoletin (28) và pinoresinol (1) từ dịch chiết ethyl acetate của Balanophora
laxiflora Hemsl [23]
Trang 2214
Công thức hóa học của các hợp chất này được trình bày ở phần phụ lục 2
1.3.3 Một số nghiên cứu phân biệt các loài thuộc họ Dó đất (Balanophoraceae Rich.)
Năm 2009, Hou Qinyun và các cộng sự đã thực hiện một Nghiên cứu so
sánh về thành phần hóa học của 5 loài thuộc chi Balanophora J.R.&G.Forst bao gồm B simaoensis, B spicata, B laxiflora, B dioca và B polyandra [37]
Trong nghiên cứu này sự khác biệt giữa các thành phần thân dầu của 5 loài được so sánh bằng sắc ký lớp mỏng Có thể thấy các thành phần tan trong dầu của 5 loài tương đối giống nhau và không có sự khác biệt rõ ràng, chủ yếu là
các terpenoid: Balanophorin A, balanophorin B, β-amyrinacetat và lupeol acetat
Nghiên cứu cũng so sánh sự khác biệt giữa các thành phần thân nước của
5 loài trên bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp khối phổ (HPLC/MS) Kết quả cho thấy các thành phần tan trong nước phổ biến của 5 loài chủ yếu là các hợp chất phenolic Trong đó phổ biến là: acid gallic, acid p-coumaric, acid caffeic
Trang 2315
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên vật liệu, hóa chất, thiết bị nghiên cứu
2.1.1 Nguyên vật liệu
Nghiên cứu được thực hiện trên 12 mẫu thực vật thuộc 8 loài nằm trong
họ Balanophoraceae Rich., trong đó có 7 loài thuộc chi Balanophora J.R.&G.Forst và 1 loài thuộc Rhopalocnemis Jungh., thời gian và địa điểm thu
hái được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Các mẫu thuộc họ Balanophoraceae Rich sử dụng trong nghiên cứu
STT Kí
hiệu Tên khoa học
Địa điểm thu hái
Thời gian thu hái
Mã số tiêu bản
5 B3 Balanophora laxiflora
Hemsl
Hà Giang T9/2016 HNU022608
6 B4 Balanophora latisepala
(Tiegh.) Lecome
Lâm Đồng T9/2017 HNU022612
7 B5a Balanophora subcupularis
P.C.Tam
Lâm Đồng T11/2016 HNU022609
8 B5b Balanophora subcupularis
P.C.Tam
Điện Biên T11/2017 HNU024068
9 B6a Balanophora harlandii
Hook.f
Lai Châu T10/2017 HNU024067
10 B6b Balanophora harlandii Lâm T7/2017 HNU022610
Trang 2412 R1 Rhopalocnemis phalloides
Jungh
Lâm Đồng T4/2018 HNU024070
Các mẫu thực vật đã được giám định tên khoa học và lưu tiêu bản tại Bảo tàng Thực vật, khoa Sinh học, trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia
Hà Nội
Mẫu cây tươi mang hoa, lá, thân cây sau khi thu hái một phần được ngâm với ethanol 50% để bảo quản , một phần được ép tiêu bản khô để nghiên cứu đặc điểm hình thái và lưu mẫu tại Bảo tàng Thực vật, khoa Sinh học, trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Mẫu cây tươi phơi se, sấy trong tủ sấy ở 50°C đến khô, bảo quản trong túi nilon kín, để chỗ mát làm nguyên liệu nghiên cứu về hóa học
2.1.2 Hóa chất
Dung môi: Ether dầu hỏa (60-90), cloroform, ethylacetat, toluen, acid formic, nước
Chất đối chiếu: Acid gallic, acid caffeic
Thuốc thử: Các thuốc thử thường dùng trong phản ứng định tính và sắc ký
Trang 25- Kính lúp soi nổi Stereo Blue, máy ảnh Nikon
- Kính hiển vi Leica có kết nối camera
- Bể siêu âm Daihan Scientific (WUC-A10H)
- Máy ly tâm PLC
- Các dụng cụ thí nghiệm thường quy (bình nón, ống nghiệm, cốc có
mỏ, pipet…)
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Mô tả đặc điểm hình thái, giám định tên khoa học của các mẫu nghiên cứu, so sánh đặc điểm thực vật và hình thái hạt phấn các mẫu của 8 loài thuộc họ Balanophorace Rich tại Việt Nam
- Định tính sơ bộ các thành phần hóa học có trong dịch chiết MeOH các loài nghiên cứu bằng phản ứng hóa học và triển khai sắc ký lớp mỏng các mẫu của 8 loài thuộc họ Balanophorace Rich tại Việt Nam
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu thực vật
Nghiên cứu đặc điểm hình thái: Mô tả phân tích đặc điểm hình thái thực vật Làm tiêu bản khô và lưu mẫu tiêu bản tại Bảo tàng Thực vật – Đại học Khoa học tự nhiên Dựa trên cơ sở các kết quả phân tích đặc điểm thực vật kết hợp với
các tài liệu: Thực vật chí Trung Quốc [31], chuyên khảo về chi Balanophora
J.R.&G.Forst của Hansen [15], cuốn Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ [5]
để xác định tên khoa học
Trang 262.3.2 Nghiên cứu về hóa học
● Định tính các nhóm chất hữu cơ thường gặp trong dược liệu bằng các phản ứng hóa học thường quy theo tài liệu:
Sách giáo trình môn Dược liệu học I [10]
Sách giáo trình môn Dược liệu học II [7]
Định tính Saponin trong Dược liệu
Lấy 1g bột dược liệu, thêm 5ml ethanol, đun cách thủy 15 phút
Chuẩn bị 2 ống nghiệm cỡ bằng nhau, cho vào ống thứ nhất 5ml HCl 0,1
N (pH=1) và cho vào ống thứ hai 5ml NaOH 0,1N (pH=13) Cho thêm vào mỗi ống 1ml dung dịch cồn chiết rồi bịt ống nghiệm, lắc mạnh cả 2 ống trong 15 giây Để yên và đọc kết quả sau 1 phút, nếu cột bọt trong cả 2 ống cao ngang nhau và bền như nhau thì sơ bộ xác định trong dược liệu có saponin triterpenoid Nếu ống kiềm có cột bọt cao hơn ống kia thì sơ bộ xác định là saponin steroid
Định tính hợp chất anthranoid trong dược liệu
Phản ứng Borntraeger
Định tính dạng tự do:
Lấy 2g bột dược liệu cho vào ống nghiệm lớn (10ml) Thêm 5ml nước cất Đun trực tiếp với nguồn nhiệt cho đến sôi Lọc dịch chiết còn nóng qua một lớp bông mỏng vào trong bình gạn dung tích 50ml Làm nguội dịch lọc Thêm 5ml cloroform Lắc nhẹ Gạn bỏ lớp nước Giữ lớp cloroform để làm phản ứng
Trang 27- Lấy 1ml dịch chiết cloroform cho vào ống nghiệm nhỏ Thêm 1ml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ Nếu lớp nước có màu đỏ sim thì phản ứng dương tính
Định tính anthranoid toàn phần (dạng glycosid và dạng tự do)
Cho vào ống nghiệm lớn 2g dược liệu Thêm 5ml dung dịch acid sulfuric 1N Đun trực tiếp trên nguồn nhiệt đến sôi Tiếp tục lọc và chiết như ở trên
- Lấy 1ml dịch chiết cloroform, thêm 1ml dung dịch amoniac Lắc nhẹ Phản ứng dương tính nếu lớp nước có màu đỏ sim Nếu lớp cloroform có màu vàng thì tiếp tục nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ Lớp cloroform
sẽ mất màu còn lớp nước thì màu đỏ đậm hơn
- Lấy 1ml dịch chiết cloroform cho vào ống nghiệm nhỏ Thêm 1ml dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ Phản ứng dương tính nếu lớp nước sẽ có màu
đỏ sim
Định tính flavonoid
Cân 4g bột dược liệu rồi cho vào cốc có mỏ Thêm 10ml ethanol 90% Đun cách thủy sôi trong vài phút Lọc nóng Dịch lọc được tiến hành các phản ứng định tính: phản ứng Cyanidin, phản ứng với kiềm, phản ứng với FeCl3, phản ứng diazo hóa
Phản ứng Cyanidin (Phản ứng Shinoda)
Cho vào ống nghiệm nhỏ 1ml dịch chiết Thêm một ít bột magnesi kim loại (khoảng 10mg) Nhỏ từng giọt HCl đậm đặc (3 - 5 giọt) Đun cách thủy sôi vài phút, phản ứng dương tính khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu đỏ
Phản ứng với kiềm
Trang 28Phản ứng mở đóng vòng lacton:
Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 1ml dịch chiết
+ Ống 1 thêm 0,5ml dung dịch NaOH 10%
+ Ống 2 để nguyên
Phản ứng dương tính khi xảy ra các hiện tượng sau:
- Đun cả 2 ống nghiệm đến sôi Để nguội rồi quan sát
+ Ống 1: Có màu vàng hoặc tủa đục màu vàng + Ống 2: Trong
- Thêm vào cả 2 ống nghiệm mỗi ống 2ml nước cất Lắc đều rồi quan sát
+ Ống 1: Trong suốt + Ống 2: Có tủa đục Acid hóa ống 1 bằng vài giọt HCl đặc, ống 1 sẽ trở lại tủa đục như ống 2
Quan sát huỳnh quang của các vết coumarin dưới ánh sáng tử ngoại khi
tác dụng với dung dịch kiềm (Phản ứng chuyển từ đồng phân cis sang đồng phân trans dưới tác dụng của tia tử ngoại) Nhỏ vài giọt dịch chiết lên giấy thấm Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NaOH 5% Sấy nhẹ Che một phần diện tích dịch chiết trên giấy lọc bằng một miếng kim loại (chìa khóa, đồng xu) rồi chiếu tia tử ngoại trong một vài phút Bỏ miếng kim loại ra, quan sát tiếp dưới đèn tử ngoại Phản
Trang 2921
ứng dương tính khi phần không bị che có huỳnh quang sáng hơn phần bị che Tiếp tục chiếu tia tử ngoại, phần bị che sẽ sáng dần lên, sau vài phút cả hai phần đều phát quang như nhau
pH = 9 - 10 (thử bằng giấy quỳ hoặc chỉ thị màu vạn năng) Chiết alcaloid base bằng cloroform (chiết 3 lần, mỗi lần 5ml) Gộp các dịch chiết cloroform, loại nước bằng natrisulfat khan, sau đó dùng đểlàm phản ứng định tính
Lấy một phần dịch chiết cloroform đã được chuẩn bị ở trên, đem lắc với acid sulfuric 1N hai lần, mỗi lần 5ml Gộp các dịch chiết nước Chia đều vào các ống nghiệm nhỏ, mỗi ống 1ml Nhỏ vào từng ống nghiệm 2 – 3 giọt lần lượt các thuốc thử sau:
- Ống 1: TT Mayer, phản ứng dương tính nếu cho tủa màu từ trắng đến vàng
- Ống 2: TT Bouchardat, phản ứng dương tính nếu cho tủa nâu đến đỏ nâu
- Ống 3: TT Dragendorff, phản ứng dương tính nếu cho tủa vàng cam đến đỏ
Định tính acid hữu cơ
Cân khoảng 3g bột dược liệu cho vào ống nghiệm to, thêm 10ml nước cất đem đun sôi trực tiếp 10 phút, để nguội rồi lọc qua giấy lọc gấp nếp Cho vào
Trang 30Định tính acid amin
Cân khoảng 3g dược liệu cho vào cốc có mỏ, thêm 20ml nước cất, đun sôi vài phút Lọc qua giấy lọc vào 1 ống nghiệm khác Thêm vài giọt thuốc thử Ninhydrin 3% Đun cách thủy sôi vài phút Phản ứng dương tính khi xuất hiệu màu xanh đến tím
Định tính caroten
Cho vào ống nghiệm nhỏ khoảng 2ml dịch chiết ether dầu hỏa của dược liệu, cô cách thủy đến cắn, nhỏ vài giọt H2SO4 đặc vào cắn Phản ứng dương tính khi xuất hiện màu xanh lá
Định tính sterol
Cho vào ống nghiệm nhỏ khoảng 2ml dịch chiết ether dầu hỏa của dược liệu, cô cách thủy đến cắn Thêm vào ống nghiệm khoảng 1ml anhydride acetic, lắc kỹ cho tan hết cắn Để nghiêng ống nghiệm 450, thêm từ từ H2SO4 đặc theo thành ống nghiệm Phản ứng dương tính nếu mặc phân cách có vòng tím đỏ, lớp chất lỏng phía trên có màu xanh lá
● Sắc ký lớp mỏng: Sử dụng bản mỏng tráng sẵn Silicagel của Merck Chấm sắc
ký bằng máy chấm sắc ký, hiện vết bằng đèn tử ngoại ở các bước sóng 254nm
và 366nm, phun thuốc thử hiện màu Vanilin/ H2SO4 hoặc thuốc thử natural products/polyethylenglycol (NP/PEG) Chụp ảnh sắc ký ở bước sóng 254nm, 366nm trước và sau khi phun thuốc thử hiện màu trong buồng chụp
Trang 3123
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Kết quả nghiên cứu về thực vật
3.1.1 Đặc điểm thực vật chi Balanophora J.R.&G.Forst
Đặc điểm về hình thái
Cây đơn tính, khác gốc, thân rễ màu nâu vàng, bề mặt có mụn cóc dạng hạt và mụn hình sao màu vàng Cuống cụm hoa màu đỏ, vàng hoặc trắng hơi vàng, 2,5 – 7 cm x 0,6 – 1,5 cm Lá 15 – 20, sắp xếp theo hình xoắn ốc, thuôn, hình trứng rộng, chóp cụt Cụm hoa hình elip, 1,5 – 3 cm x 1,5 – 2 cm Hoa đực: đối xứng tâm, mọc đối diện với lá bắc ngắn và thô sơ Cuống hoa 4 – 5 mm Bao hoa 4 – 5 thùy, hình trứng đến elip, đỉnh nhọn, bao phấn 4 hoặc 5, hình chữ U Hoa cái: màu vàng mọc trên gốc của vảy bảo vệ và trục chính của hoa
→ Tên khoa học: Balanophora fungosa subsp indica (Arn.) B.Hansen
Tên thường dùng: Dó đất [4]
Mẫu: B1a, B1b, B1c
Cây đơn tính, khác gốc Thân rễ màu nâu, không phân nhánh hoặc phân nhánh từ gốc, bề mặt thô ráp và mụn cóc rõ rệt hình sao; nhánh hình gần cầu, đường kính 0,5 – 5,6 cm Cuống cụm hoa màu vàng, 8 – 15 cm Lá 10 – 20, sắp xếp theo hình xoắn ốc, hình trứng rộng đến hình trứng thuôn, to 3 x 2cm, chóp nhọn và giống như mũ trùm đầu Cụm hoa đực có màu đỏ, hình trứng-elip, 5 – 7
cm x 2 – 4 cm Hoa đực: màu đỏ, đối xứng tâm Bao hoa chia 4 – 6 thùy, hình elip 3 – 8 x 1,5 – 3 mm Bao phấn 4 hoặc 5, hình chữ U Cụm hoa cái hình cầu
2 – 5 x 2 – 5 cm Vảy bảo vệ hình chùy Hoa cái mọc trên phần gốc của vảy bảo
vệ và trên trục chính của cụm hoa
→ Tên khoa học: Balanophora fungosa var globosa (Jungh.) B.Hansen
Tên thường dùng: Dó đất sần [3]
Mẫu: B2
Trang 3224
Cây đơn tính, khác gốc, đỏ đến đỏ sẫm Thân rễ phân nhánh, các nhánh hình cầu, bề mặt phủ đầy những đốm và mụn cóc màu vàng nhạt Lá 8 – 12, hình elip thuôn Cuống cụm hoa màu vàng đến đỏ, 5 – 10 cm Cụm hoa đực hình trụ, 5 – 20 x 0,7 – 2 cm, đỉnh nhọn Hoa đực: gần như không cuống, đối xứng hai bên; bao phấn bị vỡ thành nhiều mảnh, bị tách ra bởi các khe ngắn Bao hoa
4 – 6 thùy, hình thoi tới hình trứng, 2 – 3 mm, đỉnh nhọn đến tù Cụm hoa cái hình trứng đến thuôn dài hình elip, đỉnh tù Vảy bảo vệ hình chùy Hoa cái mọc trên gốc vảy bảo vệ và trên trục chính của hoa
→ Tên khoa học: Balanophora laxiflora Hemsl
Tên thường dùng: Nấm đất, Dó đất hoa thưa [3]
→ Tên khoa học: Balanophora latisepala (Tiegh) Lecomte
Tên thường dùng: Dó đất hình cầu [4]
Mẫu: B4
Trang 3325
Cây đơn tính, cùng gốc, màu nâu vàng, rễ không chia nhánh hoặc thành khối nhỏ, nhánh gần cầu, bề mặt có mụn cóc dạng hạt và rải rác những lỗ hình sao màu vàng Cuống cụm hoa màu đỏ nhạt dài 3 – 7 cm Có 5 – 8 lá, xếp hình xoắn ốc, hình bầu dục rộng, đỉnh tù Cụm hoa hình elip, cao 1 – 2 cm Hoa đực nằm ở phía dưới cụm hoa lưỡng tính, gần như đối xứng tâm Cuống nhỏ 0,8mm Bao hoa thường chia thành 4 thùy, hình trứng rộng, đỉnh cụt, nhỏ hơn 1,5 mm Vảy bảo vệ hình chùy, giống như một nửa hình elip Hoa cái màu vàng nhạt, mọc ở phần gốc vảy bảo vệ và trên trục chính của cụm hoa
→ Tên khoa học: Balanophora subcupularis P.C.Tam
Mẫu: B5a, B5b
Cây đơn tính, khác gốc Cao 3 – 5 (10) cm so với mặt đất Thân rễ màu vàng đến hơi nâu, phân nhánh hoặc không phân nhánh, bề mặt sần sùi; nhánh hình cầu hoặc gần cầu, đường kính 4 – 8 cm Cuống cụm hoa màu đỏ đến vàng, 2,5 – 4 cm Lá không cuống, 8 – 12 lá, màu vàng đến hơi đỏ, thường mọc thành cụm ở phần gốc cuống cụm hoa, mọc đối hoặc xoắn ốc, hình vảy, 3-6 × 1,5-2,5
cm Cụm hoa đực có hình gần cầu đến hình trứng-ellip, 2 – 2,5 × 1,5 – 2 cm Lá bắc cụt với phần miệng mở rộng, hợp nhất nhau thành một lỗ hình lục giác Hoa đực; có cuống nhỏ, mọc lên từ lỗ lục giác, 3 mảnh bao hoa, dài 2 – 4 mm x đường kính 2 – 3 mm Bao hoa chia thùy rộng hình tam giác, bao phấn 3, màu vàng, dài 1 – 2 mm, nứt ngang Cụm Hoa cái hình trứng tới elip 2 – 3 × 1,5 – 2
cm Vảy bảo vệ hình trứng ngược, cuống ngắn; Hoa cái dài 1 – 1,5 mm, có vảy, hình bầu dục, chỉ mọc trên trục chính của hoa
→ Tên khoa học: Balanophora harlandii Hook.f
Mẫu: B6a, B6b
Cây đơn tính, cùng gốc, màu vàng nhạt đến đỏ nâu, cao 4 – 15 cm Rễ phân nhánh, bề mặt sần sùi, nhánh phụ có đường kính 1 – 2 cm 4 – 8 lá, hình
Trang 3426
thuôn dài tời hình trứng, hình như vảy cá, tù, màu vàng nhạt Cuống cụm hoa màu vàng nhạt, 1 – 6 x 0,5 – 0,7 cm Cụm hoa lưỡng tính, hình trụ thuôn dài tới hình trứng, tù, được bao phủ dày đặc bởi hoa cái và vảy bảo vệ Hoa đực nằm rải rác giữa hoa cái và vảy bảo vệ, cuống nhỏ đường kính 1,5 – 2,5 mm Bao hoa chia 3 thùy, hình trứng, bao phấn 3 ô, nứt ngang, vảy bảo vệ hình gần cầu, cuống ngắn, màu vàng nhạt Hoa cái màu vàng nhạt hoặc đỏ, mọc ở trục chính của cụm hoa
→ Tên khoa học: Balanophora tobiracola Makino
Đối xứng tâm, Bao hoa 4 – 5 thùy
Mọc trên phần gốc của vảy bảo vệ và trên trục chính của cụm hoa
Đối xứng tâm
Bao hoa 4 – 6 thùy
Mọc trên phần gốc của vảy bảo vệ và trên trục chính của cụm hoa
Đối xứng hai bên Bao hoa
4 – 6 thùy
Mọc trên phần gốc của vảy bảo vệ và trên trục chính của cụm hoa
Đối xứng hai bên Bao hoa
4 – 5 thùy
Mọc trên phần gốc của vảy bảo vệ và trên trục chính của cụm hoa BBề mặt sần sùi 5 – 8 lá, Đối xứng tâm Mọc trên phần gốc của
Trang 3527
B5 có mụn cóc hình
sao màu vàng
xếp hình xoắn ốc
Bao hoa chia
Bao hoa chia
3 thùy
Chỉ mọc trên trục chính của hoa
ốc
Bao hoa chia
3 thùy
Chỉ mọc trên trục chính của hoa
Trang 3628
Hình 3.1: Ảnh chụp hình thái các loài thuộc chi Balanophora J.R.&G.Forst
B1a – B1c: B fungosa subsp indica; B2: B fungosa var globosa; B3: B
laxiflora; B4: B latisepala; B5a, B5b: B subcupularis; B6a, B6b: B harlandii; B7: B tobiracola
Trang 3729
Hình 3.2: Ảnh chụp bề mặt củ của các loài thuộc chi Balanophora
J.R.&G.Forst
B1a – B1c: B fungosa subsp indica; B2: B fungosa var globosa; B3: B
laxiflora; B4: B latisepala; B5a, B5b: B subcupularis; B6a, B6b: B harlandii; B7: B tobiracola
Trang 3830
Hình 3.3: Ảnh chụp hoa đực của các loài chi Balanophora J.R.&G.Forst
B1a – B1c: B fungosa subsp indica; B2: B fungosa var globosa; B3: B
laxiflora; B4: B latisepala; B5a, B5b: B subcupularis; B6a, B6b: B harlandii; B7: B tobiracola
Hình 3.4: Ảnh chụp hoa cái của các loài thuộc chi Balanophora J.R.&G.Forst
B1a – B1c: B fungosa subsp indica; B2: B fungosa var globosa; B3: B
laxiflora; B4: B latisepala; B5a, B5b: B subcupularis; B6a, B6b: B harlandii; B7: B tobiracola