G NGHIEP — BQ BAl HOC VATIICN :QC NÔNG NGHIỆP ì MANG TÊN HÔXÊ MÁACTT, NGUYÊN BÌNH NGHIÊN CỨU KHÔI PHỤC CHI TIẾT DẠNG TRỤC TRONG MÁY KÉO DÙNG Ở VIỆT NAM BẰNG CÔNG NGHỆ HÀN RUNG
Trang 1G NGHIEP — BQ BAl HOC VATIICN :QC NÔNG NGHIỆP ì MANG TÊN HÔXÊ MÁACTT,
NGUYÊN BÌNH
NGHIÊN CỨU KHÔI PHỤC CHI TIẾT
DẠNG TRỤC TRONG MÁY KÉO DÙNG
Ở VIỆT NAM BẰNG CÔNG NGHỆ
HÀN RUNG VÀ PHUN KIM LOẠI
HỒ QUANG ĐIỆN
(Chuyén ngành 1609 — Cơ khi hóa mông nghiệp) Tóm tắt luận đn phó tiến sĩ khoa học kỹ thuật
HÀ NỘI — 1980
Trang 2BỘ NÔNG NGHIỆP — BỘ ĐẠI HỌC VÀ THÉỒN
TRƯỜNG DẠI HỌC NÔNG NGHIỆP 1 MANC TÊN HÔXÊ MÁCTI
NGUYÊN BÌNH
NGHIÊN CỨU KHÔI PHỤC CHI TIẾT DẠNG TRỤC TRONG MÁY KÉO DÙNG
Ở VIỆT NAM BẰNG CÔNG NGHỆ
HÀN RUNG VÀ PHUN KIM LOẠI
Trang 3+ Luận n được hoàn thành tạt bộ món Rim loge stra
chữa, khoa Cơ điện Nông nghiệp) trường Đại học Nông
nghiệp I mang tén Hoxé Macti trong thoi gian 1968 — 1979,
Ngày gửi 1óm tài luận án : ngàu
Ngay bdo vé luận án: ngày
tháng năm 1981 thang ấm 1987
Noi bdo ệ: Trường đại học Nông nghiệp Ï mang tên Héxé Macti
Các ý kiến nhận xẻ luận dn xin giti v8 dia chi: Phong
nghiên cứu khoa học trưởng Đại bọc Nóng nghiệp |
mang tén Héxé Macti :
Trang 4
TINH CAP THIET CUA VAN ĐỀ NGHIÊN CÚC
Đề thực hiện từng bước quả trình cơ khi hỏa nén sắn
xuất, số máy móc hiện có đã lên đến số lượng rất lớn: gần 5 vạn máy kéo, 10 vạn ô tô và 10 vạn động cơ tĩnh tại
Các máy móc;Lrên sau một thời gian làm việc bị hao mòn,
hư hồng Muốn "cho máy trở lại làm việc binh thường cần phải thay thế chỉ tiết hông Vì vậy đề nuôi dưỡng máy, cin đảm bảo cung eấp một khối lượng phụ tùng lớn Nghị quyết IV của Đẳng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ
cần « đẫm bảo phần lớn như cầu sửa chữa máy móc,
thiết bị và nh cầu phụ tùng của các ngành kinh tế »
cố gắng đi vào nhiều mặt Trong đó những điều được
đặc biệt quan tâm là: xác định đặc điểm đối Lượng
nghiên cứu ở Việt Nam, giải quyết đồng bộ vấn đề trang
bị theo hướng chọn lựa, kề cá khả năng chế tạo trong nước; giải quyết những vấn dẻ mấu chối nhất trơng chất lượng lớp dấp với khả năng kiềm tra ở điều kiện sản xuất, thích hợp với quy mô sản xuất và lận dụng
công suất trạng bị hiện có
Trang 5Những vấn đề mới đa được giải quyết rong luận văn thuộc các nội đụng của lĩnh vực nghiên eứu là:
— Bằng phương pháp đo lường thông kê và lý thuyết
xúc suất phái hiện đặc trưng hao mòn chủ yéu eta true
khuỷu động cơ D-50 và IJ-23 dùng lrong điều kiện
Việt Nam
— Bằng phương pháp Loán học quy hoạch thực nghiệm
lập phương trình hồi quy tuyển tính khi khảo sát các
yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng lớp đắp trong han
rung va phun hồ quang điện, xác định được yếu tổ ảnh
hưởng lrội nhất trong 2 công nghệ và rút ra khoảng
tối ưu, thành lập công thức kiểm tra đệ bám và độ
cứng lớp phun,
— Bằng mô hình bài toán truyền nhiệt không ôn định tim ra cơ sở lý luận, công thức biến thiên nhiệt độ theo chiều dọc trục hàn trong bàn ruag và xác nhàn giá trị
tối ưu khoảng cách làm nguội đã công bố Irong công trình của Lèvin, Ipraghimốp năm 1978 làm cơ sở ;cho việc gia công cơ nhiệt khi hàn rung, nhằm lâm ting kha
năng bền môi và độ bền lâu của vật hàn
— Thiết kế chế tạo và thử nghiệm đầu han rung co
và điện HRG và HRĐ-1,0-3,0, cải tiến đầu phun ØM-9T
và đưa ra phương án trong bị cho hai công nghệ han
rung và phun hồ quang điện cho quy m6 sẵn xuất của mội xưởng sửa chữa cơ khí cấp tỉnh trong điều kiện sản xuất của nước la
KẾ( cầu chung eủa luận văn,
Toản bộ luận văn gồm 135 trang Ngoài lời mở đầu và kết luận chung là 3 phần chính với 6 chương và một phụ lục Phần tông quan gồm 2 chương Chương
1: Tông quan vấn đề và nhiệm vụ nghiên cửu, chương
1: Phương pháp nghiên cứu; gồm ä4 trang Phần nghiên cứu lý thuyết gồm 2 chương, Chương HI[: nghiên cứu
5
Trang 6đặc Irưng hà mĩn một số chỉ tiết dạng trục diễn hình
Irong máy kéo dùng ở Việt Nam; Chương TỶ: Các vếu
tổ ảnh hưởng đến chất lượng lớp đắp trong cơng nghệ
hàn rụng và phan Kim loại hồ quang diện Phún này
gồm 14 trang Phần thiết kế trang bị và nghiên cứu thực
nghiệm gồm 2 chương Chương VÝ: Nghiên cứu định hình thiết kế bồ sung hệ thống trang bi phue vụ cho
cơng nghệ hàn rung và phun kim loại trong diễu kiện
nước ta; Chương Vĩ: Thực nghiệm lựa chọn các thơng
sẽ Gn dịnh cho quả trình cơng nghệ và đánh gia chat lượng lớp đấp Phần này gồm 42 trang Phụ luc kèm
theo là các văn bản xác nhận của cơ sở sẳn Xuất về các chí tiết đã lắp và chạy thử trong sẵn xuất; các cơ sở
sử đụng trang bị khồi phục trong sẵn xuất,
sác giáo su Cazasép, Sadrisép, Cosokin, Dergasép, Lévi-
txki, Ephrémép Uliman, Déccherinxki; Cac vién si
Xélivandp, Pétorép, Craghenxki và nhiều dhuyén gia
thuộc bộ mơn khoa hoe hao mon—stra chira: Bdico: Babuskin, Grơkhơnxki, Ivalrenco, Datrenco Diumin
Zaruba, Clébanép, Maxind, Manhisép, Poliatrencd, Séc- kin, Tham Phí Xuân, Ngõ Trường Thanh, Tào Văn Chiêu, đặc biệt một số cơng trình mới về Irường nhiệt độ và giá cơng cơ nhiệt trong hàn của tiến sĩ khoa học kỹ thaal Gatépxki (1974) và các phĩ Liến sĩ khoa học kỹ
thuật Íprighimốp, Trơphimốp (1979), Lêvin (1978) để làm cơ sở lồng hợp, phân tích, chọn hướng và nội dung
nghiên cứu, Về tình hình, số liệu trong nước lắc giả sử đụng các số liệu lrong các văn bản chính thức của Nhà nước như các báo cáo hanh tra, lồng kết (của bạn
7
Trang 7thánh tra Chính phủ về eo khí nông nghiệp, tổng kết
20 năm về công eụ eơ khí của Tông cục trang bị kỹ thuật
và eơ khí nông nghiệp và của Vụ sửa chữa thuộc Tông cục, của Bộ cơ khí luyện kim), `
Phụ Tùng đùng trong xe máy rất phức tạp, riêng các
chí tiết cần qua chế tạo cơ khí theo phan loại của giáo
su Sađrisép, Đêmiannhúe gôm 5 loại, Irong đó các chỉ
tiết quay trong quá trình làm việc hình trụ tron chiém 63.8%; các chỉ tiết bằng thép đã có xác suất xuất hiện
512% (theo Manduưsép), Vì vậy, giải quyết trước việc khôi phục các chí tiết loại này có Vi tri quan trong, Ở
trong nước, true khuyu 11-23 của máy phát hành đặt
trên máy kéo cỡ lớn T-100M là động lực chủ
Sau khi trinh bày và phản loại tính chất cơ lý và yêu
cầu công nghệ các công nghệ khỏi phục khác nhau, tác giả xác nhận vị trí của công nghệ bàn nói chung và nói tiếng hản rung và phun, Theo danh mục chỉ tiết, 70%
số chỉ tiết được khôi phục bằng hàn (Sadrisép), các chỉ tiết trong máy kéo DT-75 và DT-ð4, số khôi phục bằng
hàn rung chiếm 45% (Xmianốp) Đặc biệt hàn rung, cùng
một loại dây hàn có được lớp đắp cứng (50-60 HRC) không cần qua nhiệt luyện cuối cùng, độ biến đạng thấp
12 — [6 lan sơ với hàn đắp thông thường (PatrKexích'
Điều này rất có ý nghĩa khi khôi phục các chỉ Hết đường kính bé, có hình đáng phức tạp và yêu cầu chính xác cao về hình dạng hình học Bề dày của lớp đắp hàn cùng có thể thay đồi trong giới hạn rộng (tử 0,3 — 3,5 mm), 8
Trang 8Các đặc điễm trên làm eho hàn rung có phạm vÌ ứng dụng
rộng Với đặc điểm công nghệ phức lạp, yêu cần cao, nên khi giải quyết được các vấn dễ công nghệ hàn rung
con làm cho việc vận dựng hàn dấp cơ khí thông thường
có được nhiều thuận lợi trong quá trình phát triên sau này Tuy vậy đo hàn rung việc lắp ghép khi hàn cần
độ định tâm cao (Ú1— 0,3 mm), vì vậy rất hạn chế
- khi dùng khỏi phục các chỉ fiết hao môn có độ ö van
quá lớn, Vì vậy, thuổn đưa hàn rụng thành tiến bộ kỹ thuật ồn định và có hiệu quả trong sẵn xuất cần thiết lựa chọn thêm công nghệ bồ sung (bồ sung cho nhau
về,mặt công nghệ đề có thê khỏi phục được với nhiều
inatthang, tan dung doe cong sual trang bi ) Biéu nay
có ý nghĩa lhực tế rÃi quan trọng trong diễu kiện Lễ
chức khôi phục với quy mỏ sản xuất của xí nghiệp sửa chữa cơ khí tính: chỉ mới Hiến hành voi san xual loaf
nhỏ với khôi lượng phục tùng cũ còn hạn chế, Từ phân
tích trên, với các kết quả khảo sát các đổi tượng nghiên cứu, tác giá quyết dịnh chọn hướng nghiên cứu và dã tiến hành trong thời gian tương đối lâu dài, chuận bị
cho việc ứng dụng công nghệ hàn rung và phun Lhép
vào điều kiện trong nước
Khi phân tích cae t6n tại của các vấn đề [huộc nội dung nghiên cứu, tác-gii cho biết tình hình tông quát từng vấn đề một ở trên thế giới và trong nước, các thành
tựu đã đạt được và tồn lại Về nghiên cứu hao mòn
mục tiêu của tác giả nhằm phát hiện các đặc trưng hao mon d6t xuất trong điều kiện Việt Nam đề làm cặc căn
cứ lựa chọn công nghệ và các thông số khi lập quy trình khôi phục Các tài liệu nghiên cứu hao mòn công bố
năm 1961 (có tác giả tham gia) và năm 1968 của Viện công eụ cơ giới nông nghiệp, chưa đáp ứng được yêu cầu, Về công nghệ hàn rũng, hướng tập Irang trong những năm 66 của thế giới, đặc biệt những năm 70 là vấn đề
Trang 9nắng cao độ bên môi của chỉ tiết khỏi phục, Hướng tập
trung là dùng biện pháp gia công cø nhiệt để nâng cao
độ bền mỗi Nhiều công trinh tạp trung vào các thông
số tối ưu của biện pháp gia công này, đặc biệt giá trị
khoảng cách đặt vòi dung dich lam nguội (kề từ điềm phát sinh hồ quang đến vị trí đặt vỏi theo chiêu dọc trục thân) [và góc đặt bánh lần ép œ (hình 1) (các tài liệu của Lêvin Ipraghimốp Cacuev it và các lài liệu do Lévitxki, Clépandp, Péfrép, Ephrémép, công hố), Các tài
liệu này chưa phải rủi ra trên cơ sở xác dịnh 1, @ là các
yếu tð có nh hưởng trội nhất đến chất lượng lớp đắp: đều là những kếi quả Lừ thực nghiệm chưa có cơ SỞ
lý luận vững chắc Đặc biệt giá trị góc œ nằm trong giới hạn, quá bé (15 — 17%) gây rải muều khó khăn về mặt công nghệ Vê tỉnh hình trong nước, lic gia cho biết, hàn rung còn í được nghiên cứu Kết guả nghiên cứu ở Viện kỹ thuật Bộ giao thông, phản Viện công
nghệ Tông cục kỳ thuật h ä thiểu đồng bộ khi nghiên
cứu trang bị, hoặc chưa chủ ý đầy đủ đến các yếu tổ
ảnh hưởng đến chất lượng lớp đấp chưa đề cập đến
yếu tổ bền mối vì vậy công nghệ chưa thành tiến bộ
kỹ thuật ồn định frong sẵn xuất
Trang 10
Đổi với công nghệ phun, vấn đề eơ bắn trong chất
lượng lửpt đấu bí dộ bền bám (tu lớp phù và kim
loại cơ bản), Hướng phát triển của thế giới là sử dụng
biện pháp chuần bị bè mặt đặc diệt (gây hồ quang
bằng kim loại hiếm) và sử dụng nguồn đốt kim loại cô hiệu suất nhiệt cao Phố biến trong những năm 70 là dùng nguồn đốt plátma Tuy vậy nguồn là hỗn hợp khí đốt và hồ quang thường vẫn côn tồn lại, khá phô biến
và côn có ý nghĩa trong an xuất, đặc biệt trong điều kiện sẵn xuất trong nước, Ở ta côn đang nhiều bộ trang
bị loại này chưa đưa vào sử dụng Vì vậy tác giả chọn
hướng giải quyết độ bám bằng các biện pháp chuần bị
về mặt trên cơ sở trang bị hiện có trong nước, Trong các tài liệu hiện eó về phun hồ quang và phưn hơi đốt, chưa có tài liệu khảo sát kỹ các yếu tố ảnh hưởng Vì Yậy @Ó nhiều trưởng hợp đưa ra các biện pháp chuần
bị bề mặt bằng cắt các rãnh quá sâu thiếu căn cứ, làm
ting hae phí gia công, chuần bi; làm giảm khả năng
chịu bền mỗi của chỉ liết sau khi khôi phục Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ phun trong nude cb rộng rãi hơn hàn rung Chỗ tồn tại cơ bản là chưa có tài liệu công bố về độ bám lớp phun, hướng nghiên eứu chủ yếu đã tiến hành ở các cơ số trong nước là vận hành thiết bị nước ngoài, có một số eơ sở chế tạo thiết
bị song thiến đồng bộ như xí nghiệp sửa chữa cẳng Hải Phòng, Nhà tmáy cơ khí Thủy Lợi.) vì vậy công nghệ chưa thành tiến bộ kỹ thuật ồn định trong sẵn xuất,
Các phản tích trên đây là căn cứ đề tác giá xác định
nội dung cần giải quyết cụ thề trong quá trình nghiên
cứu và cáa nội dung cần đi sâu Wrong luận văn của mình,
Các nhiệm vụ đó là:
cá
1) Khảo sát các hao môn đạc trưng của trục khuểu
MTZ.50 và 1-23 dùng trong điều kiện Việt Nam,
11
Trang 119) Nghiên cứu các thông số có ánh hướng quyết định dến chất lượng lớp đắp khí hàn rung có gia công cơ nhiệt
và pliun hồ quang điện trong điều kiện khôi phục trong
nước, Kết luận điều kiện vận dụng các công nghệ đó 3) Xác dịnh các chế độ công nghệ Lối ưu, xu hướng và
phạm vì biển đổi của các chế độ công nghệ đó, giúp cho
việc lựa chọn thông số, kiềm tra khi vận đụng công nghệ 4) Nghiên cứu thiết kế và định hình trang bị phục vụ
cho 3 công nghệ trên cơ sở trang bị trong nước
ñy Thực nghiệm đánh giá chất lượng lớp dip và lập quy trình khôi phục thử một số chỉ tiết đạng trục đặc lrưng,
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
Khi nghiên cứu hao mòn, tác giả đùng phương pháp
do hường — thống kê và xử lý kết quả bằng lý thuyết xác suất, là phương pháp được dùng nhiều trong những năm 70 của nhiều tác giả trên thế giới, Số Hiện thống kè lấy từ tài liệu kiềm tra Lrong 10 nim ở các nhà máy sửa chữa lớn máy kéo vùng đồng bằng bắc bộ
Đối với chỉ tiết số liệu thống kê còn ít, có tiến hành khão sát với nhiều dạng phân phối lý thuyết khác nhau
sau đó kiểm tra theo tiêu chuần Piếcsơn đề xác định dạng
Trang 12Các dạng phân phối lý thuyết đã dùng đề tính loàn là phán phối chuẩn, phân phối Laplảt — Sáple, phân phối ldgarit; phân phối Vậy bun Số lượng số liệu thống kẻ,
thí nghiệm tính theo định lý giới hạn trung tàm của Li-
apunốp A.M
Trong đó 24 — biến số của băm Laplat;
6 — sai lệch bình phương trung bính:
A — dộ chính xác cần Lhiết của kết quả đo,
Khi nghiên cứu các thông số ảnh hưởng quyết định đến chất lượng lớp đắp và xác dịnh giá trị, xu hướng
và phạm vi biến đổi các chế độ còng nghệ, sử dụng
phương pháp toán học quy boạch hóa thực nghiệm, tìm
tối ưu bằng phương pháp gradien thực nghiệm,
hi nghiên cứu biến đổi của yếu Lố nhiệt khi có xử lý bằng gia công cơ nhiệt, tác giả dùng mô hình bài toáu truyền nhiệt không ôn định
Chất lượng lớp đắp đánh giá bằng các cách sau: Đối
với hàn rung, chỉ tiêu đánh giá chọn là: độ cứng lớp bề
mặt, ứng suất dư trong mẫu hàn vết nứt tế vi, rễ khi,
thank phần lớp đắp và kết cấu kim cương của mẫu hàn Đánh giá bằng các cách sau:
Độ cứng đo trên máy TK —~ 2, vết nút, rỗ khí Rim
tương chụp và soi trên kính hiền ví MÙM-?, Xác định
ứng suất dư dung phương pháp « xy lanh eắt» của Đô- treneô đảng đánh giá khi đấp trục khuỷu bằng hàn tự
động
Đề đánh giá chất lượng lớp đắp của phun hồ quang
còn kiểm tra thêm độ bán), hệ số ma sát và độ bền mòn,
Độ bám thử bằng mẫu kéo trực Liếp do tác giả tự thiết
kế, kết quả có so sánh với Inẫu chuẩn của hãng METDO,
Trang 13
theo máu máy hao mon MU-1 cia Liga XO — May thir
kéo dting IA MP-0SN + 245, do chinh sae 0.2kg: Đó mon đo bằng frọng lượng trên càn phân tích độ chính
m tra
xác 1 < 1074g — Độ ôn dịnh của nguồn điện Ì
bằng Oxylỏgráp C2I-I, kết quả so sánh với biến đối dong và điện áp của các nguồn chuân dã công bố: khả
năng ồn định của bò rung đừng máy do rụng BP-I, Vết nứt ở ehi tiết trước và sau khi khôi phục kiềm tra bằng máy phải hiện vết nứt A1-217, ,
KẾT QUÁ NGHIÊN GÚU Trong bản lớm tải phần kết quả nghiên cứu tác giá
trình bày tập trung thành 9 nội dụng dưới dây:
1 Nghiên en dae lrưng hao mòn của lrục khuyu
may kéo MTZ-50, MTZ-52 dung ở Việt Nam,
Trên cơ sở số Hệu thống kẻ ở các xí nghiệp sửu chữa đại tu máy kéo vùng đồng bằng bắc bộ, lắc giá đã lập đường phân phối lý thuyết và thực nghiệm theo độ món
và độ ò van — Các giá (rị kiêrh định eho thấy luật phân
phổi phủ hợp với quy luật chuần, Từ kết quả khảo sát, tac giả đã rúi ra các nhận xet sau:
a) Hao mon cé chinh va c6 Lhanh truyén chênh lệch
nhau không đáng kẻ (cỗ thanh truyền 31,8%, cô chính
30,6%) Mức độ sử dụng phụ ling, néu tinh 6 mire sửa
chữa lớn chỉ mới dạt,gần 30%,
bị Mức độ sử dụng độ ô van có cao hơn, chiém 97,0 %
(sơ với giới hạn sử dụng hinh 2)
Các nhận xét lrên đây ching 16:
— Trong các lần sửa chữa đầu liên muốn khói phục
kích thước bình thường, trục khuýu Ð-5U chỉ cần phú
một lớp đắp bé
li
Trang 14— Vise Hãy hi hình dàng hình học bạn đầu khi khoi
phụ? trục Ehuyu D-50 bằng công nghệ hân nói chung
và nói tiếng hàn rạng là không cần thiết Độ ô văn thực
tế nằm trong giới hạn cho phép ôn định cùng hồ.quang,
Dõ Hượng thống kê thú thập còn íL (74 trục), nên đề xác
định đúng quy luật phản phối hao môn, tác giá đã khảo
sát, đối chiếu 5 dạng phản nhối lý thuyết: Vậy bun, Laplat-
sáple, Gaox lòga và gam ma, Các giá tị kiềm định
theo quy luàizø Lượng ứng là: 0.910: 0,967; 0.616 :0, 915
và 0,920, Kết quá cho thấy đường phản phối thực nghiệm
15
Trang 15gần đạng phản phối Vậy bạn nhất, Púy vậy sự chênh lệch
là không lớn, nên khi nghiên cứu sau này có thê tính toán theo quy luật phân phối Gaox (phân phối chuần),
Hiềng cổ số L và 2 (inh từ đầu máy) liao mòn chênh
lệch nhan rất lớn Độ môn và 6 van đều tầng nhanh ở cỗ
số 2, vi vay lác giả xảy dựng riêng đường phân phối kích thước của cỗ này theo dụng phân phối chuần Hệ số kiểm
định tương ứng với kích thước hao môn va dé 6 van là
a,5517 và 4,6620, cả hai đều nhỏ hơn giả trị kiêm định lý thuyết (7,82) (hình 3)
Trang 16we
độ hao mòn lớn, Với đặc điểm hao mòn trên, điều kí
Bé lam rõ hơn cúc kết luận về mặt công nghệ, tác ;uả
còn khảo sát đặc điềm hao mòn theo hình đáng hình họa
của trục I — 23 VỊ trí hao mòn nhiều nhấi của cồ trục nằm ở phía cung thuộc đường sinh cùng phía đuỡng lâm
cô chỉnh, cũng phản bố háo môn nằm trong góc từ 150
220° voi d6 6 van lớn nhất ở sỗ số 1 là 3,tmam và sổ số?
— Muốn khôi phuce kich thudée ban @iu, trae 1-23 cha
được đấp một lớp kim loại day (tv 2 — 3mm), bằng !ãi
cứ vách hàn đấp cơ khí nào, trước khi hàn đều cần tiễn (hoặc mài) mội lớp kim loại lớn,
Trang 17
— Cần cứ vào quy luật phân phối hao món, đẳng hàm I„aplat có thê xác định hệ số thay thế sửa chữa Kết quả tinh eho truce R-23, hệ số đó bằng 0.914
3 Kei quả nghiên cứu định hình trang bi
1g bi chin đề có thề tiến hành
m ioai hồ quang diện
"Tác giá trình bày các tra
3 công nghệ hàn rung và phun k
ở điều kiện (rong nước
Đối với hàn rung có thề đùng toàn bộ trang bị biện
cứ ở cân cơ sở với 2 đầu bàn HRD và HRC thiết kế chế
tạo ở hộ môn kim loại —sữa chữa Trưởng Dại học nông
nghiệp I Hà Nội Kết quả cải tạo nguồn hàn eho phép
; thể dũng nhiều nguồn hắn tay vào hàn rung (và phnn
toàn bó các trang thiết bị đụng cụ pbụ kẻêm theo do tác
giả thiết kế, chế tạo
Tra
ehyn trén eo sở đầu phun ¿
tao of “Ab tiến bộ phận ổi
4n học quy hoạch thực aghiệm nhiều yêu lỗ có
quan trọng, Trong hàn rụng, ở những
lêm xác định, độ cứng là mặt chất
ta nhiều yếu tố: điện biều hiện ở động điện kính chỉ tiết hàn và
z của lớp đắp trong yến tố Trong ở