Kết quả định tính các nhóm chất trong lá của hai loài C.. Kết quả định tính các nhóm chất có trong vỏ thân của hai loài C... Hình ảnh sắ ý đồ tinh dầu vỏ quả hai loài C.. Chi Clausena
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HUỲNH ĐĂNG KHOA
NGHIÊN CỨU PHÂN BIỆT HAI LOÀI
"MẮC MẬT"
DÙNG LÀM THUỐC Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HUỲNH ĐĂNG KHOA
NGHIÊN CỨU PHÂN BIỆT HAI LOÀI
"MẮC MẬT"
DÙNG LÀM THUỐC Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
MÃ SỐ: 60.72.04.06
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Viết Thân
HÀ NỘI 2016
Trang 3N V n T ắn đ iúp đỡ tôi trong quá trình thu m u
Tôi xin trân trọn ám ơn Ban Giám Hi u P òn Đ tạ Sau đại học, các thầy cô bộ m n D ợc li u - D ợc cổ truyền và các thầ iá tr ờng Đại họ D ợc Hà Nội đ tru ền đạt cho tôi nền tảng kiến thứ để hoàn thành quá trình học t p, nghiên cứu ở tr ờng
T i xin ám ơn n đạ tr ờn Ca đẳng Y tế Huế đơn ị nơi t i n tác, cám ơn á đồng nghi p đ tạ điều ki n iúp đỡ tôi trong suốt quá trình học t p và nghiên cứu
V uối n tối muốn gửi ời ảm ơn sâu sắ tới ia đ n ạn đ
u n n t i độn i n iúp đỡ t i tr n uộc sống và học t p
Tôi xin chân t n ảm ơn
H Nội n t án n m Học viên
Huỳn Đ n K a
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Nghiên cứu thực vật 3
Vị trí p ân ại 3
Đặ điểm t ự t p ân ố ủa ọ Cam (Ruta eae Juss.) 3
Đặ điểm t ự t p ân ố ủa i Hồn (Clausena Burm.f.) 3
.4 K óa địn an á i t uộ i Clausena Burm.f ở Vi t Nam 4
1.2 Một số loài Mắc mật ở Việt Nam 6
Mắ m t núi 6
Mắ m t r n 9
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Phương tiện nghiên cứu 20
Hóa ất ụn ụ 20
T iết ị má mó 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
N i n ứu đặ điểm t ự t 20
N i n ứu óa ọ 22
Địn tín á n óm ất ằn p ản ứn óa ọ 22
Sắ ý ớp mỏn á ị iết 22
N i n ứu tin ầu 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 26
3.1 Nghiên cứu về thực vật 26
Trang 5Đặ điểm t ự t 26
N óm m u 26
N óm m u 27
Đặ điểm i p u 32
3.1.2.1 Clausena indica (Dalz.) Oliv 32
3.1.2.2 Clausena excavata Burm f 34
Đặ điểm ột 38
3.1.3.1 Clausena indica (Dalz.) Oliv 38
3.1.2.2 Clausena excavata Burm f 40
3.2 Nghiên cứu thành phần hóa học 44
N i n ứu tin ầu 44
3.2.1.1 Độ ẩm tr n ợc li u 44
3.2.1.2 H m ợng tinh dầu 45
3.2.1.3 Phân tích thành phần tinh dầu 46
P ơn p áp sắc ký lớp mỏng 46
P ơn p áp sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS) 49
Xá địn sơ ộ t n p ần óa ọ ai i Mắ m t 52
Địn tín á ị iết ằn sắ ý ớp mỏn 55
Địn tín ị iết t n p ần 55
3.2 Địn tín ị iết r f rm 58
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1 Một số ợp ất t uộ n óm umarin đ ợ p ân
p ra t i Clausena excavata Burm f 11-13
2 Bảng 1.2 Một số ợp ất t uộ n óm a a i đ ợ p ân
p ra t i Clausena excavata Burm f 14-15
3 Bảng 3.1 Phân bi t đặc điểm thực v t của hai loài Clausena
excavata Burm f và Clausena indica (Dalz.) Oliv 28-29
4
Bảng 3.2 Phân bi t hai loài Clausena indica (Dalz.) Oliv và
Clausena excavata Burm f dựa tr n đặ điểm vi ph u lá và
cành
37
5 Bảng 3.3 Phân bi t hai loài Clausena indica (Dalz.) Oliv và
Clausena excavata Burm f dựa tr n đặ điểm vi ph u bột 44
6 Bảng 3.4 Độ ẩm trong lá của hai loài C indica (Dalz.) Oliv
và C excavata Burm f 44
7 Bảng 3.5 Độ ẩm trong vỏ quả của hai loài C indica (Dalz.)
Oliv và C excavata Burm f 45
8 Bảng 3.6 H m ợng tinh dầu lá hai loài C indica (Dalz.)
Oliv và C excavata Burm f 45
9 Bảng 3.7 H m ợng tinh dầu vỏ quả hai loài C indica
(Dalz.) Oliv và C excavata Burm f 46
10 Bảng 3.8 Kết quả phân tích tinh dầu lá của hai loài C indica
(Dalz.) Oliv và C excavata Burm f bằng GC-MS 50
11 Bảng 3.9 Kết quả phân tích tinh dầu vỏ quả hai loài C indica
(Dalz.) Oliv và C excavata Burm f bằng GC-MS 51
12 Bảng 3.10 Kết quả định tính các nhóm chất trong lá của hai
loài C indica (Dalz.) Oliv và C excavata Burm f 53
13 Bảng 3.11 Kết quả định tính các nhóm chất có trong vỏ thân
của hai loài C indica (Dalz.) Oliv và C excavata Burm f 54
Trang 88 Hình 3.7 Ảnh chụp á đặ điểm bột lá Clausena indica
(Da z.) O i ới kính hiển vi 39
9 Hình 3.8 Ảnh chụp á đặ điểm bột vỏ thân Clausena
indica (Da z.) O i ới kính hiển vi 40
10 Hình 3.9 Ảnh chụp á đặ điểm bột lá Clausena
excavata Burm f ới kính hiển vi 42
11 Hình 3.10 Ảnh chụp á đặ điểm bột vỏ thân Clausena
excavata Burm f ới kính hiển vi 43
12
Hình 3.11 Hình ảnh sắ ý đồ tinh dầu lá hai loài C
indica (Dalz.) Oliv và C excavata Burm f triển khai ở
h dung môi Toluen : Ethylacetat (95 : 5)
48
13
Hình 3.12 Hình ảnh sắ ý đồ tinh dầu vỏ quả hai loài C
indica (Dalz.) Oliv và C excavata Burm f triển khai ở
h dung môi Toluen : Ethylacetat (9 : 1)
49
14 Hình 3.13 Hình ảnh sắ ý đồ dịch chiết toàn phần lá C
indica (Dalz.) Oliv và C excavata Burm f triển khai ở 56
Trang 9h dung môi Toluen : Ethyl acetat : Acid formic (6 : 2 :
0,5)
15
Hình 3.14 Hình ảnh sắ ý đồ dịch chiết toàn phần vỏ
thân C indica (Dalz.) Oliv và C excavata Burm f triển
khai ở h dung môi Cloroform : Methanol (17 : 1)
57
16
Hình 3.15 Hình ảnh sắ ý đồ dịch chiết cloroform của
lá C indica (Dalz.) Oliv và C excavata Burm f triển
khai ở h dung môi Toluen : Ethylacetat : Acid formic (5 : 2 : 0,5)
59
17
Hình 3.16 Hình ảnh sắ ý đồ dịch chiết cloroform của
lá C indica (Dalz.) Oliv và C excavata Burm f triển
khai ở h dung môi Cloroform: Methanol (15 : 1)
60
18
Hình 3.17 Hình ảnh sắ ý đồ dịch chiết cloroform của
vỏ thân C indica (Dalz.) Oliv và C excavata Burm f
triển khai ở h dung môi Toluen : Ethylacetat : Acid
formic (7 : 2 : 0,5)
61
19
Hình 3.18 Hình ảnh sắ ý đồ dịch chiết cloroform của
vỏ thân C indica (Dalz.) Oliv và C excavata Burm f
triển khai ở h dung môi Cloroform : Methanol (18 : 1)
63
20
Hình 4.1 Hình ảnh về loài C excavata Burm f trong
tài li u [17] thực tế là loài C indica (Dalz.) Oliv 66
21
Hình 4.2 Hình trích ra t kết quả xá địn m ợng
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vi t Nam là quốc gia có khí h u nhi t đới gió mùa ẩm đâ một điều ki n hết sức thu n lợi để phát triển thảm thực v t p n p ú đa ạng, là nguồn nguyên li u quan trọng trong nhiều ĩn ự đặc bi t là D ợc phẩm Ngày càng có nhiều loài thực v t đ ợc nghiên cứu và ứng dụng trong D ợc li u và làm nguyên li u bán tổng hợp thuốc
Chi Clausena là một chi trong họ Cam (Rutaceae) với khoảng 30 loài phân
bố ở châu Á, châu Phi, Australia, ở Vi t Nam có 10 i n Clausena indica, Clausena lansium, Clausena excavata, Clausena heptaphylla… Hi n nay, trên
thế giới đ có một số công trình nghiên cứu về thành phần hóa họ ũn n
tác dụng của lá, vỏ quả, vỏ thân, vỏ rễ của lá của các cây thuộc chi Clausena
tuy nhiên ở Vi t Nam v n còn khá hạn chế Nhiều loài trong chi này có chứa các alkaloid và coumarin có tác dụng ợt trội n kháng khuẩn, kháng nấm,
ức chế và tiêu di t tế un t bảo v tế bào não, ức chế sự phát triển của virus HIV
Cây Mắc m t đ đ ợc sử dụng phổ biến t x a để m ơn i u trong các món n n i ra òn đ ợc sử dụng với các tác dụn n a cảm cúm, nhứt đầu đau ụng, tinh dầu xoa bóp ch a sai khớp, lá Mắc m t ũn đ đ ợc chứng minh có tác dụng kích thích tiêu hóa, bảo v gan và có tiềm n n sản xuất thành thực phẩm chứ n n ảo v gan Hi n nay, Mắc m t đan đ ợc trồng ngày càng nhiều ở Vi t Nam đặc bi t là các tỉnh miền Bắc Ở Vi t Nam
ũn n t ế giới đ ó một số nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng của cây Mắc m t n đề tài nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Tuy
nhiên, có một số loài thuộc chi Clausena ũn mang tên Mắc m t và có nhiều
đặ điểm thực v t t ơn đối giống nhau, mỗi loài lại có nhiều tên gọi địa
p ơn á n au ễ gây nhầm l n Điều n ũn t ể hi n qua vi c một số nghiên cứu và tài li u tr n n ớc có sự nhầm l n về tên khoa họ ũn n
đặ điểm thực v t và công dụng gi a các loài này Hi n nay ở Vi t Nam v n
Trang 112
a ó n iều đề tài nghiên cứu một cách có h thốn đặ điểm thực v t, thành phần hóa họ ũn n tiến hành so sánh phân bi t các loài này với nhau
Vì v y chúng tôi chọn đề tài "Nghiên cứu phân bi t hai loài "Mắc m t" dùng làm thuốc ở Vi t Nam " với mục tiêu:
Phân bi t 2 loài Mắc m t ở Vi t Nam về đặ điểm thực v t và thành phần hóa học
Để đạt đ ợc mụ ti u đề ra đề tài tiến hành với các nội dung sau:
Đặ điểm thực v t: Mô tả đặ điểm n t ái đặ điểm vi ph u cành, lá,
đặ điểm bột lá, vỏ thân của i Giám định tên khoa học của 2 loài So sánh, t đó t m á điểm phân bi t 2 loài về đặ điểm thực v t
2 Thành phần hóa học của của i: định tính các nhóm chất có trong lá,
vỏ thân bằng phản ứng hóa học Định tính dịch chiết methanol, dịch chiết chloroform t lá và vỏ thân bằng sắc ký lớp mỏng Chiết xuất địn ợng tinh dầu trong lá và vỏ quả bằn p ơn p áp ất é ơi n ớc; xá định các thành phần có trong tinh dầu bằn p ơn p áp sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS) định tính tinh dầu bằng SKLM So sánh, t đó t m á điểm phân
bi t 2 loài về mặt hóa học
Trang 123
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 NGHIÊN CỨU THỰC VẬT
Phân lớp Hoa hồng: Rosidae
Liên bộ Cam: Rutanae
Bộ Cam: Rulales
Họ Cam: Rutaceae
Chi Hồng bì: Clausena
1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của họ Cam (Rutaceae Juss.)
Cây gỗ, bụi, cây có túi tiết tinh dầu, nhị n i ĩa m t òn n i t ờng đối di n với án a Lá đơn hoặc lá kép, mọc sole hay mọ đối, không có lá kèm Cụm a xim a t ờn đều ỡng tính, m u 5, các thành phần của bao hoa rời Nhị ó òn n i t ờn đối di n với cánh hoa Bộ nhụy
t ờng có 4-5 lá noãn dính liền thành bầu trên, có khi nhiều lá noãn (15-20),
số ô của bầu bằng số lá noãn, mỗi ô có 1-2 hay nhiều noãn đín trun trụ Quả nang hay mọng loại cam, có khi quả tụ gồm nhiều quả đại Hạt không có nội
n ũ [6]
Theo thực v t chí Trung quốc (Flora of China), họ Cam có khoảng 155 chi
và 1600 loài trên thế giới n n ủ yếu t p trung ở vùng nhi t đới và c n nhi t đới [42]
Ở Vi t Nam có 3 phân họ, 5 tông, 26 chi với 107 loài, 1 phân loài và 3 thứ [21]
Trang 13m t nhỏ, nằm ở gốc bầu và mang nhị Bầu hình cầu hay hình trụ, có lông hoặc không, có tuyến; vòi hình trụ đầu nhụy không có dạn đầu, số ô 2-5; noãn 2 Quả nhẵn hoặc có lông, hình cầu, hình trứng hoặc hình bầu dục, không mang theo vòi nhụy tồn tại n ó ơm quả; hạt 1-2, có lá mầm dày [12]
1.1.4 Khóa định danh các loài thuốc chi Clausena Burm f ở Việt Nam
4A Bầu luôn 2 ô, vòi nhụy >2 mm 2 C lenis
4B Bầu khác 2 ô, vòi nhụy <1mm
5A Bầu có lông, vòi nhụy tồn tại ở quả non, số ợng lá chét >13
Trang 145
7B Bầu không có hạch tuyến nổi rõ
8A Bầu có lông, quả dài 1,6-3 cm 7 C lansium 8B Bầu nhẵn, quả dài 0,8-1,5 cm 8 C sanki 1B Cành có cánh 9 C poilanei
Hình 1.1: Cấu tạo các bộ ph n của hoa ở 1 số loài thuộc chi Clausena
Ghi chú: Clausena excavata 1-7, Clausena kanpurensis 8-9, Clausena brevistyla 10-15, Clausena harmandiana 16-20, Clausena indica 21-23 [65]
Trang 156
1.2 MỘT SỐ LOÀI MẮC MẬT Ở VIỆT NAM
1.2.1 Mắc mật núi
Tên Khoa học: Clausena indica (Dalz.) Oliv
Tên gọi khác: Hồng bì núi, Củ khỉ, V ơn t n
1.2.1.1 Đặc điểm thực vật
Trong thực v t chí Trung Quốc v n a đề c p đến loài này và đặ điểm thực v t v n a t ống nhất trong các tài li u tr n n ớc Nhìn chung loài
Clausena indica (Dalz.) Oliv có một số đặ điểm [11], [12], [25], [37]:
Cây nhỏ hoặc nhở, cao 3-7 m Vỏ thân có nốt sần C n n n m u đỏ tím
Lá kép mọc so le, gồm 5-7 cặp lá chét dày, hình bầu dục hoặc hình trứng, dài 4-6 cm, rộng 2-3,5 cm, gốc gần tròn đầu thuôn nhọn, mép nguyên hoặc có
r n a rất nhỏ, gân lá 5- đ i S i á n t ấy nh ng chấm nhỏ đó n ng túi tinh dầu
Cụm hoa mọc ở đầu n t n xim p ân đ i; a n iều màu trắn t ơm;
đ i 4-5 r n n ỏ; tràng 4-5 cánh; nhị 8-10, một nửa dài bằng cánh hóa, một nửa ngắn ơn đín đối di n với cánh hoa; bầu hình cầu hoặc hình bầu dục Quả dài 0,8- m đ ờng kính 0,5 - 8 i ín m u đỏ vỏ ngoài sần sùi Toàn cây có tinh dầu t ơm mạnh, nhất là lá và quả
Mùa hoa tháng 4-8, quả: 9-1
C đến hi n nay thì các nghiên cứu về loài Clausena indica (Dalz.) Oliv ở
Vi t Nam ũn n tr n t ế giới còn rất hạn chế, chủ yếu là các nghiên cứu về thành phần tinh dầu
Trang 167
T e Võ V n C i, toàn cây, nhất là lá và quả loài Clausena indica (Dalz.)
Oliv chứa tinh dầu 1,2-2% ở á t ơi 5% ở lá khô, 6% ở quả khô, mà thành phần chính là isomenthon 51,9% và menthon 42,2% [12]
N m tr n đề tài nghiên cứu ơ ản về thành phần hóa học cây Mắc
m t ở Cao Bằng, Nông Í T ợn đ tiến hành xá địn m ợng tinh dầu trong một số bộ ph n: nhiều nhất là vỏ quả chứa 5,55% với thành phần chính β- myrcen, thứ 2 là lá 2,71% với 2 thành phần chính là myristicin và p-cymen-8-ol [33]
N m 9 Diep P.T và cộng sự đ khảo sát thành phần tinh dầu trong lá
và cành loài Clausena indica (Dalz.) Oliv ở Vi t Nam , các thành phần chính
đ ợ xá định là myristicin (35,3%), terpinolene (16,7%) và delta-3-carene (11,3%) [44]
N m J Ani J n ộn sự đ xá địn t n p ần tin ầu
trong lá loài Clausena indica (Dalz.) Oliv t u ái ở Nam Ấn độ ới á
t n p ần ín là Sabinene (53,1%), terpinen-4- ( %) γ-terpinene (5 %) β-phellandrene (4,5%) [48]
N m 4 T aia T.H ộn sự đ xá địn t n p ần óa ọ tin
ầu ủa n á Clausena indica (Da z.) O i er ở Lạn Sơn và Hà Giang và Clausena anisum-olens (B an ) Mer ở K ntum ằn GC-MS T n p ần
ín ủa tin ầu n á Clausena indica (Dalz.) Oliver là terpinolene (53,9
ở Lạn Sơn và 56,1% ở H Gian ) và myristicin (17,9% ở Lạn Sơn %
ở H Gian ) [56]
1.2.1.5 Tác dụng dược lý
Ở Vi t Nam, Lê Tùng Châu và cộng sự đ n i n ứu xá định tinh dầu
của cây Clausena indica (Dalz.) Oliver có tác dụng kháng khẩn khá mạnh
Bằn p ơn p áp p a n nồn độ trong dung môi lỏng, tinh dầu
ơn t n á ết quả sau: với nồn độ 50µg/ml có tác dụng ức chế các
chủng: Shigella monei, Salmonella typhimurium, Salmonella choleraesuis,
Trang 178
E.coli, Klebsiella pneumonae, Streptococcus agalactiae, Bacillus subtilis; với nồn độ 75 µg/ml ức chế Staphylococcus aureus CCM 885 và S.aureus CCM2371, nồn độ 100 ức chế Streptococcus feacalis CCM 1875 Tinh dầu
C indica (Dalz.) Oliver có tác dụng di t nấm Candida albicans [37]
N m Vi n D ợc li u kết hợp với Sở khoa học công ngh tỉnh Cao
bằn đ thực hi n nghiên cứu cho thấy dịch chiết t lá loài Clausena indica
(Dalz.) Oliv có tác dụng bảo v gan, giảm đau ống oxi hóa, chống viêm cấp và mạn đặc bi t a et an p ân đ ạn EtOAc [35]
Tin ầu á n â mắ m t đ đ ợ ứn min ó ả n n
án uẩn tốt một số ủn n Bacillus cereus, Proteus vulgaris và Salmonella typhi [44], [48]
N m Wei FangLi và cộng sự tiến hành chiết xuất các flavonoid t
quả của loài Clausena indica (Datz) O i đ ứn min đ ợc khả n n kháng khuẩn tốt với Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis và Escherichia coli [57]
1.2.1.6 Tính vị, công năng
Có vị đắn ơi a tín mát ó tá ụng tiêu thực, ki n vị óa đờm phong thất, thanh nhi t [37]
1.2.1.7 Công dụng
Ch a cảm mạo, sốt rét đau n ứ đau ụng Tinh dầu Clausena indica
(Datz) Oliv kết hợp với một số tinh dầu á n ạc hà, khuynh di p,
ơn n u để chế dầu xoa bóp ch a đau nhức, dầu uống ch a cảm sốt
Ngoài tinh dầu, nhân dân còn dùng rễ và lá (8-16 g) sắc với 200 m n ớc còn 50 ml uống làm 2 lần trong ngày ch a tê thấp, cảm sốt
Lá và rễ cùng nhiều vị thuố á òn đ ợ n đắp bó ch a x ơn [37]
1.2.1.8 Bài thuốc có chứa Mắc mật núi [37]
Bài thuốc 1: Cảm cúm, đau bụng
Trang 189
Ngày uống 10-15 giọt tinh dầu C indica kết hợp dùng dầu xoa
Bài thuốc 2: Chữa cảm sốt, phong thấp, đau nức khớp xương
Lá, cành, rễ C indica 20-30g Sắ n ớc uống Dùng riêng hoặc phối hợp
các vị thuốc khác
1.2.2 Mắc mật rừng
T n a ọ : Clausena excavata Burm f
T n ọi á : C âm âu Giối Mé C m i Hồn ại Dâm i Dâu a x an ại
1.2.2.1 Đặc điểm thực vật [25], [30], [36]
Cây nhỏ hoặc cây nhỡ cao 2-5 m, luôn xanh Thân cành có ít lông, không
có gai Lá kép lông chim gồm 15-21 lá chét, mọ s e n mũi má - thuôn hoặc bầu dục, gốc l ch (tr lá chét t n n ) đầu nhọn, mặt trên màu lục bóng, nhẵn, mặt ới ơi ó n ò ra ó m i đặc bi t; cuống lá ngắn có lông tuyến Cụm hoa mọc ở đầu cành thành chùm chùy, phân nhánh nhiều, dài 10-20cm, có 2-3 lá bắc nhỏ ở gốc; hoa nhiều, màu trắng lục hoặc hồng nhạt đ i n ắn có một chủy có lông ở mặt ngoài; tràng 4 cánh có tai và tuyến ở gốc; nhị 8 ngắn ơn án a ốc chỉ nhị có nhú lồi; bao phấn hình trái xoan; bầu hình trụ ơi ó n -4 ô, mỗi ô 2 noãn
Quả mọng nhẵn, hình trái xoan, hình trứng hoặc thuôn dài, khi chín màu hồng; hạt 1-2
Mùa hoa quả t tháng 6-8
1.2.2.2 Phân bố [21]
D ới độ cao 1000 m T p trung ở á n ớc c âu Á n Trun Quốc, Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Philippines, Thái Lan, Vi t Nam
Ở Vi t Nam, cây phân bố ở Sơn La (Mộ C âu Mai Sơn) H Gian (Bắc Giang), Cao Bằng (Nguyên Bình), Lạn Sơn ( H u Lũn ), Bắc Ninh, Thái
N u n Vĩn P ú Hòa B n N An (Quỳ Châu), Quảng Trị ( A L ới),
Trang 1910
Th a Thiên Huế (Phú Lộ L n C ) Đ Nẵng, Quảng Nam (Trà Mi), Bình Địn K án Hòa K n Tum Gia Lai ( An K ) Lâm Đồn ( Đ Lạt), Ninh Thu n (Nin P ớ ) Đồng Nai ( Biên Hòa)
1.2.2.3 Bộ phận dùng
Lá, vỏ thân, rễ t u ái quan n m Hạt lấy ở nh ng quả i n t ơi ặc
p ơi [30], [36]
1.2.2.4 Thành phần hóa học
Thành phần chính trong tinh dầu lá loài Clausena excavata thu hái tại
Zimbabwê chứa: sabinen (33%), ferrmacren D (17%), Z-β-ocimen (6%), germacren B (5,5%), (E)-β-ocimen (5%)và terpinen-4-ol (4,7%) Tinh dầu lá loài Clausena excavata thu hái tại Camaroon gồm các hợp chất: (Z)-tagetenon (26,8%), (E)-tagetenon (19,2%), (E)-nerolidol (11,5%) và germacren D (9,2%) [38]
N m 994 N u ễn Xuân Dũn ộng sự đ xá định thành phần tinh dầu
t lá của loài Clausena excavata Burm f mọc dại ở Cú P ơn (Nin B n )
qua khảo sát cho thấy tinh dầu chứa khoảng 50 hợp chất Tr n đó ủ yếu là β-phellandren (9 %) β-caryophyllen (25,3%), germacren B (11,8%), spathulenol (7,0%), elemen (5,8%), hulemen (4,3%) [38]
N m Trần Huy Thái và Nguyễn Xuân P ơn đ tiến n xá định
thành phần hóa học tinh dầu cành mang lá của loài Clausena excavata Burm
f thu hái ở x P Cò Mai C âu Hòa B n đ xá địn đ ợc 92 thành phần
tr n đó ó một số thành phần ín ar p en xi 4 % caryophyllen (11,1%), spathulenol (9,3%), ar-cucumen (6,3%) [29]
β-N m L T ị Mai H a đ tiến n xá địn m ợng tinh dầu có
trong lá Clausena excavata Burm f thu hái ở Vinh, Ngh An là 0,2% với 2 thành phần ín β-caryophyllen (28,64%) và leden (12,05%) [28]
Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy các hợp chất chủ yếu đ ợc tìm thấy ở
loài Clausena excavata Burm f đán ú ý n ất là coumarin, cacbazole
Trang 2011
alkaloid ngoài ra còn có limonoid, flavonoid và lactam Một số hợp chất đ ợc
phân l p t Clausena excavata Burm f.:
Bảng1.1 Một số ợp ất t uộ n óm umarin đ ợ p ân p ra t i
Clausena excavata Burm f
O
OH O
O O
O
Clauslacton A Clauslacton B
OHOHO
H
O O
O
OH O
H
O O
O
[47]
Trang 2112
Clauslacton C Clauslacton D
O O
O
O O
Excavatin C Excavatin D
O
O O
O O
OH Excavatin E Excavatin F O
O
O O
OHExcavatin G Excavatin H
[34]
Trang 22O O
Excavatin I Excavatin J
O O
O O
O O
1: Binorponcitrin; 2: xanthoxyletin; 3: dentatin;
4: nordentatin; 5: clausenidin; 6:scopoletin
[55]
Trang 23R N
2
3 6
CHO
OH
O
1 2
N H
Trang 2415
1 2
1 2 O
H
OH
N H
N H
N H
OH N H
Trang 25N m Sunthitikawinsakul A và cộng sự đ p ân p và chứng minh
đ ợc tác dụng kháng mycobacterial của ba coumarin là dentatin, nor-dentatin, clausenidin và 5 carbazole alkaloid là 3-formylcarbazole, mukonal, 3-methoxycarbonylcarbazole, 2-hydroxy-3-formyl-7-methoxycarbazole và
clauszoline J phân l p t thân rễ của cây Clausena excavata Burm f với
nồn độ ức chế tối thiểu (MIC) t ơn ứng là 50, 100, 200, 100, 200, 50, 100
và 100 µg/ml Hợp chất, 3-formylcarbazole, mukonal, methoxycarbonylcarbazole, 2-hydroxy-3-formyl-7-methoxycarbazole cho thấy hoạt động kháng nấm với giá trị IC 50 lần ợt là 13.6, 29.3, 9.5 và 2.8 µg/ml [50]
3-N m Kumar R ộn sự đ p ân p ra một a t n umarin mới
có tên excavarin A t á â Clausena excavata Burm f ó ả n n kháng nấm Candida tropicalis, Rhizoctonia solani và Sclerotinia sclerotiorum đặ
i t ả n n án nấm ốn ại Aspergillus fumigatus và Mucor circinelloides , Colletotrichum gloeosporioides, Lasiodiplodia theobromae, Fusarium oxysporum và Rhizopus stolonifer mạn ơn so với á kháng sinh
ti u uẩn [49]
N m Peng W.W ộn sự đ p ân p a a i mới ex a atine
A - C t t ân á â Clausena excavata Burm f ứn min ợp ất
n ó ả n n án nấm Candida albicans và Staphylococcus aureus [52]
- Tác dụng chống oxi hóa và làm lành vết thương:
N m 4 , Albaayit S.F., Abba Y., Abdullah R., Abdullah N đ ứn
min đ ợ tá ụn ốn xi óa ủa á ị iết á â Clausena
Trang 2617
excavata Burm f tr n á ị iết t ị iết met an tá ụn
ốn xi óa mạn n ất N m 5 n óm n i n ứu tr n tiếp tụ n i n
ứu tá ụn ốn xi óa ủa ị iết á i Clausena excavata Burm f
tr n uột Spra ue-Daw e ết quả t ấ t ấ rằn ị iết met an
ủa á C excavata Burm f iúp m n ết t ơn n an ơn t n qua tá
ụn ốn i m ốn x óa t n ờn tố độ ủa iền ết t ơn
tái tạ iểu m t n ắn đọn a en ở ết t ơn [39], [40]
- Bảo vệ hệ thần kinh:
N m 5 Potterat O ộn sự đ p ân p t t ân â ủa Clausena
excavata Burm f một a a i ar az e mới ó t n ausine Z ó ả
n n ứ ế ốn ại sự p ụ t uộ in-kinase 5 (CDK5) và cho t ấ tá
ụn ả tế t ần in tiểu n tr n ốn n i m [53]
- Tác dụng ức chế và tiêu diệt tế bào ung thư:
N m 8 Xin Z.Q và cộng sự đ p ân p đ ợc 3 coumarin mới clauslactones R - T n ới 4 umarins đ ợ iết đến a a i
ar az e đ ợ p ân p t á n Clausena excavata Burm f tr n đó
ợp ất ausine E uten ) ar az e t ấ ả n n ứ ế t p is merase II â tổn t ơn AND tron á tế un t ở nồn độ 5 µm [63]
-dihydroxy-3-formyl-1-(3'-methyl-2'-N m Pen W.W ộn sự đ p ân p ra a a i mới
excavatine A-C t i Clausena excavata Burm f ứn min đ ợ ả
n n â độ đối ới tế un t p ổi n ời A549 tế un t ổ tử
un n ời HeLa ới iá trị IC50 t ơn ứn 5 5 9 m /m [52]
N m 5 Andas A.R ộn sự đ tiến n t ử tá ụn ủa entatin,
một umarin p ân p t â Clausena excavata Burm f n n t ấ
entatin ó ả n n ứ ế á tế un t an HepG ới iá trị IC50 là
m /m m n ản ởn đến á tế an n t ờn ủa n
Trang 2718
n ời Cá p át i n n t ấ entatin ó tiềm n n để p át triển t n một ợp ất ốn un t mụ ti u tế HCC ở n ời [41]
1.2.2.6 Tính vị, công năng [36]
- Lá có vị đắng, có tác dụng tiêu viêm, sát trùng, tr giun
- Vỏ quả cây có vị đắng làm thuốc bổ đắn s n a tr ho
- Quả có vị ua ơi n ọt Hạt ơi t e ó tá ụng tr giun và làm chóng
tr giun cho súc v t Lá òn m rau n Vỏ cây dùng ch a ho, khản cổ Rễ và
vỏ rễ ch a sốt rét Rễ á t ơi n iền ra rồi đắp tri ét mũi
1.2.2.8 Các bài thuốc có Clausena excavata Burm f
Loài Clausena excavata Burm f i đ ợc sử dụng khá phổ biến trong
n ân ân n m 999 N u ễn Thị Hạn đ tiến hành khảo sát các cây thuốc
của dân tộc Thái ở huy n Con Cuông thuộc tỉnh Ngh An và nh n thấy loài C excavata Burm f đ ợc sử dụng khá phổ biến với tần suất lặp lại trong các bài
thuốc của n ời dân tộc tại đâ ần [22]
Một số bài thuốc có chứa Clausena excavata Burm f [36]:
Bài thuốc 1: Chữa sốt rét:
Rễ C excavata p ơi t ái n ỏ, sao vàng Ngày 20-30g sắc, chia 2 lần
uống
Bài thuốc 2: Chữa tê thấp, đầu gối đau hoặc bong gân:
- Lá C excavata i t ơi rửa sạch, giả nát, trộn giấm hoặ r ợu đắp vào
chỗ đau
Trang 2819
- Lá C excavata phối hợp với lá sa nhân, nấu n ớ đặ đợi n ớc ấm, ngâm
chân
Bài thuốc 3: Chữa kém tiêu, đau bụng:
Vỏ cây C excavata 20g, sắc uống làm nhiều lần trong ngày
Hạt C excavata 6g, sắc uống nhiều lần tr n n ời
Bài thuốc 4: Chữa ho có đờm, khản cổ, đau cổ khó nuốt:
Vỏ cây C excavata 10g Sắc, chia 2-3 lần uống trong ngày
Rễ â m n ỏ 10-20g, nấu n ớ đặc ng m, nuốt dần
Bài thuốc 5: Chửa ghẻ, mụn nhọt:
Lá C excavata phối hợp với á đại i t ơi i nát ấ n ớ đặc, bôi ngày
2-3 lần
Bài thuốc 6: Chữa chấy:
Lá C excavata t ơi sắc lấ n ớc gội đầu
Trang 29Các nhóm m u sau i t u đ ợ đ ợc xử lý:
- M u n ó a đ ợ n để định danh và làm tiêu bản khô
- C n á đ ợc bảo quản trong hỗn hợp Glycerin: EtOH: n ớ ( : : ) để cắt vi ph u
- Một phần quả, vỏ t ân á đ ợc dùng cất lấy tinh dầu, một phần đ ợc rửa sạch sấy khô, tán nhỏ đựn tr n túi ni n để nghiên cứu hóa học
2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
2.2.1 Hóa chất, dụng cụ
Các thuốc thử, dung môi sử dụn đạt tiêu chuẩn D ợ điển Vi t Nam IV
- Dung môi: ethanol, chloroform, ether dầu hỏa, et a etat t uen…
- Các thuốc thử: Mayer, Dragendoff, Bouchardart, Baljet, vanilin-acid
- Cân kỹ thu t Sartorius
- Cân phân tích Precisa
Trang 3021
- Tủ sấy
- Bộ dụng cụ xá địn độ ẩm ợc li u bằn p ơn p áp un m i
- Bộ cất tinh dầu nhẹ ơn n ớc
- Máy chấm sắc ký CAMAG LINOMAT 5
- Máy ảnh chụp sắc ký CAMAG REPROSTAR 3
- Máy SKK Agilent 7890A kết hợp khối phổ Agilent 5975C (GC-MS)
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật
2.3.1.1 Nghiên cứu về hình thái thực vật
Tiến hành mô tả á đặ điểm hình thái cúa các m u nghiên cứu theo
p ơn p áp m tả phân tích theo tài li u [2], [7]
Chụp ản á đặ điểm hình thái
Tiến n iám định tên khoa học của các m u:
Sử dụng khóa phân loại thực v t [20]
So sánh với các mô tả và hình ảnh về 2 loài này ở các tài li u [29], [35], [36], [63], [64]
2.3.1.2 Nghiên cứu đặc điểm vi học
- Đặc điểm vi phẫu cành, lá
Cắt vi ph u và nhuộm kép theo tài li u [5]
Cắt vi ph u bằng máy cắt vi ph u cầm tay, chọn nh ng lát mỏng và tiến hành nhuộm ép t e á ớc:
Ngâm lát cắt vào dung dịch Javen t 15-30 phút, rửa bằn n ớc cất nhiều lần
Ngâm lát cắt vào dd acid acetic 1%- % tr n p út để tẩy Javel còn sót lại Rửa bằn n ớc cất
Ngâm tiếp lát cắt vào dd cloral hydrat 50% (nếu thấy lát cắt a
th t trắng và trong) trong 10-15 phút Rửa bằn n ớc cất
Trang 312.3.2 Nghiên cứu hóa học
Lá sau khi thu hái rửa sạch một phần để cắt nhỏ để cất tinh dầu bằng
p ơn p áp ất é ơi n ớc, một phần đ ợ p ơi n iền mịn đựng
tr n túi ni n ín để nghiên cứu
Quả sau khi hái về rửa sạch, tách lấy vỏ quả, một phần đ ợ n để cất tinh dầu bằn p ơn p áp ất é ơi n ớc, một phần đ ợ p ơi n iền mịn đựn tr n túi ni n ín để nghiên cứu
Tinh dầu t lá và vỏ quả sau khi chiết xuất t p ơn p áp ất é ơi
n ớ đ ợ đựng trong các lọ thủy tinh nắp nhựa ín để nghiên cứu
2.3.2.1 Định tính các nhóm chất có trong dược liệu bằng các phản ứng hóa học
Tiến n định tính các nhóm chất có trong lá và quả, vỏ thân bằng các phản ứng hóa học theo các tài li u [8], [9], [15] và [31]:
2.3.2.2 Sắc ký lớp mỏng các dịch chiết
- Sắc ký dịch chiết methanol:
Cho khoảng 10g ợc li u (lá hoặc vỏ t ân) ợng methanol thích hợp và ngâm trong 24 giờ Lọc qua giấy lọc thu dịch trong, tiến n đến
Trang 3223
dung dị đ m đặ để chấm sắc ký Dị met an đ ợc chấm lên bản mỏng tráng sẵn silicagel GF245 (Mer ) đ đ ợc hoạt hóa ở 110oC trong 1 giờ bằng máy chấm sắc ký CAMAG LINOMAT 5
Hi n màu bằng thuốc thử chung Vanilin/H2SO4 s i ới ánh sáng tử ngoại ở ớc sóng 254nm và 366nm
- Sắc ký dịch chiết chloroform:
Cho khoản ợc li u (lá hoặc vỏ thân) vào bình cầu, kiềm hóa bằng
NH4OH 5% đến pH 9 - 10 để yên 10 phút Cho 100ml CHCl3 vào bình cầu, tiến n đun ồi u iờ sau đó ọc nóng bằng giấy lọc vào cốc có mỏ Tiến hành gạn để thu lớp chloroform đến dung dị đ m đặ để chấm sắc ký Dịch chloroform đ ợc chấm lên bản mỏng tráng sẵn silicagel GF245 (Merck)
đ ợc phần lớn n ớc sang ống hứng thì nâng tố độ cất lên 4 giọt dịch cất
Trang 3324
trong 1 giây Tiếp tục cất đến khi mự n ớc cất đ ợc trong ống hứng
n t n t m n a
Dùng 5-10ml toluen rửa ống sinh hàn rồi cất thêm 5 phút n a Sau đó tá
bộ cất ra khỏi nguồn cấp nhi t để cho ống hứng nguội đến nhi t độ phòng Nếu còn có nh ng giọt n ớ đọng lại trên thành ống sinh hàn thì dùng 5ml
t uen để rửa kéo xuống Khi lớp n ớc và lớp t uen đ đ ợc phân tác hoàn
t n đọc thể tí n ớc trong ống hứng (V2)
Độ ẩm của ợc li u (X%) đ ợc tính theo công thức:
Với: V1: số m n ớc cất đ ợc sau lần cất đầu
V2: số m n ớc cất đ ợc lần cất thứ 2 p: số gam m u đ ân đem t ử
- Xác định hàm lượng tinh dầu trong dược liệu [10]
Lá và vỏ quả của i đ ợc xay nhỏ sau đó đ ợc tiến hành chiết xuất tinh dầu bằn p ơn p áp ất é ơi n ớc
Thời gian cất: vỏ quả 2,5 - 3 giờ, lá: 3-3,5 giờ
H m ợng tinh dầu đ ợ tín tr n ợc li u khô tuy t đối theo công thức:
X: H m ợng phần tr m tin ầu (tt/kl)
a: Thể tích tinh dầu đọ đ ợc sau khi cất (ml)
b: Khối ợn ợc li u đ tr đi độ ẩm (gam)
- So sánh tinh dầu trong các mẫu bằng SKLM [28]
Các m u tinh dầu lá và vỏ quả của i đ ợc pha loãng bởi h dung môi
h u ơ t í ợp rồi rồi đ ợ đ a n ảng mỏng tráng sẵn silicagel GF245(Mer ) đ đ ợc hoạt hóa ở 110o
C trong 1 giờ bằng máy chấm sắc ký CAMAG LINOMAT 5 với thể tí ín xá đến 0,1µl Bản mỏn đ ợc triển
Trang 34- Xác định các thành phần có trong tinh dầu bằng phương pháp sắc ký kết hợp khối phổ (GC-MS):
Hút một ợng tinh dầu lá và vỏ quả bằng dụng cụ ó độ chính xác cao, pha loãng bằng chloroform rồi tiến hành lọc, loại n ớc bằng Na2SO4 khan Sau đó tiến n xá định các thành phần có trong tinh dầu bằng máy sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS)
Trang 35gố Mép á ó ía r n a rất nhỏ Gân bên t 5-8 đ i ân n ỏ rõ, nghiêng khoảng 45-600 so với gân chính, lá có rất nhiều túi tiết tinh dầu Cuống lá hình trụ dài 0,4-0,5 cm Lá có m i t ơm đặ tr n
Hoa tự kiểu chùm kép, phân nhánh nhiều t ờng mọc ở ngọn đ i i t nách lá Hoa màu trắng, có 5 cánh rời nhau, nhẵn, hình trứng, dài 3-4 mm, rộng 2-2,5 mm, tiền khai hoa vặn, nụ hoa hình chùy, dài 1-3 mm Đ i a kém phát triển, gồm 5 á đ i n ỏ hình tam giác, dài 0,5-1 mm, tiền khai hoa van Bộ nhị gồm có 10 nhị rời nhau xếp thành 2 vòng, mỗi vòng 5 nhị, nhị ở
òn n i đối di n với òn án a i ơn s ới các nhị ở vòng trong Chỉ nhị thẳng, phình rộng ở góc và thu gọn dần, dài 3-4 mm Bao phấn đín
n i mm ớng trong, trên bao phấn có các rãnh dọc Hạt phấn hình cầu đ ờng kính 25-30 µm, hạt phấn loại 3 lỗ Nhụy hoa dài 3-3,5 mm, bầu nhụy gần hình cầu a mm đ ờng kính 1,5-2 mm, có các khía rãnh dọc, chia làm 5 ô, bầu trên Vòi nhụy dài 1mm, núm nhụy dày màu xanh hoặc nâu,
xẻ làm 5 núm Quả mọng loại cam, hình cầu đ ờng kính 1-2 cm, lúc non có màu xanh khi chín có màu trắn đục hoặc vàng nhạt, trên vỏ quả có rất nhiều túi tiết tinh dầu, vỏ quả ngoài rất mỏng và dai, thịt quả rất mọn n ớc trong chứa 1-4 hạt, hạt n e ip ơi ẹt, nhọn đầu, màu xanh khi già một đầu hóa
Trang 3627
nâu í t ớc 0,5-0,7 x 1-1,5cm, hạt gồm 2 nửa hạt ghép với nhau tạo
thành
Đối chiếu với các tài li u mô tả đặ điểm phân loại thực v t [6], [12] nhóm
m u 1 sơ ộ đ ợ xá định thuộc chi Clausena Burm f., thuộc họ Cam
(Rutaceae) Với sự iúp đỡ của TS Nguyễn Quốc Bình và ThS L Thị Ngân
- Phòng Sinh học, bảo tàng Thiên nhiên Vi t Nam đ xá địn đ ợc tên khoa
học của nhóm m u 1 là Clausena indica (Dalz.) Oliv., họ Cam (Rutaceae)
M u tiêu bản đ ợ u tại bảo tàng Thiên nhiên Vi t Nam với kí hi u BTTN/12862/3
Ảnh m u nghiên cứu đ ợc trình bày ở hình 3.1
ở đỉn á ép) Mép á ó ía tai ợn sóng Gân bên t 5- đ i ân nhỏ
rõ, nghiêng khoảng 60-700 so với gân chính Mặt trên lá nhẵn hoặc có ít lông, mặt ới có rất nhiều lông mịn đặc bi t là ở gân lá, lá có chứa nhiều túi tiết tinh dầu Cuống lá hình trụ dài 4-5 mm có nhiều lông mịn Lá có mùi hắc đặc
tr n
Hoa tự chùm kép, phân nhánh nhiều t ờng mọc ở ngọn Hoa màu trắng
có 4 cánh rời nhau, nhẵn, hình trứn ó điểm tuyến, dài 4-5 mm, rộng 2,5mm, tiền khai hoa vặn, nụ hoa hình chùy, dài 1-3 mm Đ i a ém p át triển, gồm 4 á đ i n ỏ hình tám giác, dài 0,5-1 mm, tiền khai hoa van Bộ nhị gồm 8 nhị rời nhau xếp thành 2 vòng, mỗi vòng 4 nhị, nhị ở n i đối di n với òn án a i ơn á n ị ở vòng trong Chỉ nhị có khuỷu, dài 2-3
2-mm Bao phấn đín n , dài 1,5-2 mm ớng trong Hạt phấn hình bầu dục, dài 40-50 µm, kiểu có 3 rãnh Nhụy hoa dài 4-5 mm, có nhiều lông, nhụy hoa
Trang 3728
dài 3-3,5 mm, bầu nhụy hình cầu cao 2 mm đ ờng kính 1,5-2 mm, chia làm 4
ô, bầu trên Vòi nhụy dài 1,5-2 mm, có nhiều lông, núm nhụy màu xanh hoặc nâu, xẻ thành 4 núm Quả mọng loại cam, hình bầu dụ đ ờng kính 0,5-1 cm, lúc non có màu xanh hoặc trắn đục, tồn tại vòi nhụy, khi chín có màu hồng nhạt, trên vỏ có nhiều túi tiết tinh dầu, vỏ quả ngoài mỏng và dai, khi chín rất mềm, thịt quả hóa nhầy chứa 1-3 hạt, hạt hình cầu dẹt, nhọn đầu, màu xanh, khi già màu nâu nhạt í t ớc 0,5-0,7 cm x 1 cm
Đối chiếu với các tài li u mô tả đặ điểm phân loại thực v t [6], [12], nhóm
m u 2 sơ ộ đ ợ xá định thuộc chi Clausena Burm f., thuộc họ Cam
(Rutaceae) Với sự iúp đỡ của TS Nguyễn Quốc Bình và ThS L Thị Ngân
- Phòng sinh học, bảo tàng Thiên nhiên Vi t Nam đ xá địn đ ợc tên khoa
học của nhóm m u 2 là Clausena excavata Burm f., họ Cam (Rutaceae)
M u tiêu bản đ ợ u tại bảo tàng Thiên nhiên Vi t Nam với kí hi u BTTN/12862/4
Ảnh m u nghiên cứu đ ợc trình bày ở hình 3.2
Sự khác bi t gi a đặ điểm thực v t ở hai loài nghiên cứu đ ợc trình bày ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Phân biệt đặc điểm thực vật của 2 loài Clausena indica (Dalz.)
Oliv và Clausena excavata Burm f
Đặc điểm Clausena indica (Dalz.)
Trang 3829
Nhận xét: Tuy C indica (Dalz.) Oliv và C excavata Burm f là hai loài
cùng c i n n đặ điểm hình thái của hai loài này có nhiều điểm khác nhau,
có thể n để phân bi t hai loài này với nhau
- Gân bên nghiêng 45-600
- Mặt ới không có lông
- Gân bên nghiêng
- Vỏ quả ngoài dai
- Thịt quả mọn n ớc
- Đ ờng kính 0,5-1 cm
- Lúc non màu xanh hoặc trắn đục, không tồn tại vòi nhụy
- Khi chín màu hồng nhạt
- Vỏ quả ngoài mềm
- Thịt quả hóa nhầy
Trang 4031
Hình 3.2 Một số đặc điểm thực vật của Clausena excavata Burm f
1 Dạng sống; 2 Cành lá có nhiều lông che chở; 3 Lá kép; 4 Mặt tr ớc lá chét;
5 Mặt sau á ét; C m a; H a đơn; 8 Bộ nhị và nhụy; 9 Nhụy; 10 Nhụy
bổ dọc; 11 Nhụy bổ ngang; 12 Nhị; 13 Hạt phấn; 14,15 Quả; 16 Quả bỏ dọc; 17