1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương môn kinh tế phát triển 2

58 123 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 433 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Một số nước ĐPT có nguồn lực đầu vào sẵn có như Tài nguyên Thiên nhiên phong phú, đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nghề quan trọng trong nước - Khó khăn: 8 khó khă

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ PHÁT TRIỂN 12/2018 - BẢN MỀM – LÊ AN & TRỊNH MỸ LINH – 54/01.02 MỤC LỤC

Chương 1 : ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Câu 1 : Những thuận lợi và khó khăn cơ bản của các nước đang phát triển……… 3+4

CHƯƠNG II : TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Câu 1 : Vì sao tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để có phát triển kinh tế ? 4+5 Câu 2 : Trong các nội dung của Phát triển Kinh tế, nội dung nào là quan trọng nhất, vì sao ? 5+6 Câu 3: Trong các nội dung của phát triển bền vững, nội dung nào là quan trọng nhất? 6+7 Câu 4 : Giải thích tính chặt chẽ , hợp lý, hài hòa giữa các nội dung của phát triển bền vững ? 7+8 Câu 5: Mối quan hệ giữa các nội dung của phát triển bền vững……….….8+9+10

Câu 6 : Vì sao nói HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khá đầy đủ trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc

gia ? 10+11

+12

Câu 7: Phân tích ảnh hưởng của nhân tố kinh tế trong tăng trưởng và phát triển kinh tế ? 12+13+14 Câu 8: Phân tích vai trò của Nhà nước trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế ? 14+15+16

CHƯƠNG 3 : CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Câu 1 : So sánh các mô hình tăng trưởng kinh tế ? 16+17 Câu 2 : Trình bày những nguyên nhân phải chuyển đổi MHTTKT ở Việt Nam ? 17+18 Câu 3 : Trình bày những nội dung chuyển đổi MH TTKT của Việt Nam hiện nay ? 18+19 Câu 4 : Nội dung cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay ? 19+20+21

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU KINH TẾ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Câu 1 : Thị trường các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ? Trong

TH nào , t.trg này có tđ tích cực đến quá trình CDCCKT ? 21+22

Câu 2 : Thị trường tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng ntn đến quá trình CDCCKT ? Trong trường hợp nào , thị trường

này có tác động tích cực đến quá trình CDCCKT ? 22

Câu 3 : Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia hội nhập KT quốc tế ? Trong quá trình CDCCKT, VN cần

làm gì để vượt qua thách thức đó ? 22+23+24 Câu 4 : Vai trò của Nhà nước trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ? Liên hệ ? 24+25 Câu 5 : Phân tích ảnh hưởng của KHCN đến quá trình CDCCKT ? 25+26

Câu 6 : Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành KT ở các nước đang phát triển ? Vì sao các nước ĐPT lại CDCCKT

theo hướng này ? 26+27 Câu 7: Phát huy lợi thế so sánh trong chuyển dịch CC vùng KT ? Liên hệ ? 27+28 Câu 8 : Vì sao phải liên kết giữa các vùng KT trong phát triển kinh tế ? Liên hệ ? 28+29+30 Câu 9: Sự cần thiết khách quan của việc tồn tại cơ cấu nhiều thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay ? 30

Trang 2

CHƯƠNG 5 : CÁC NGUỒN LỰC VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Câu 1 : Vì sao phải tăng cường vai trò của nhà nước trong khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam

hiện nay ? 31+32+33

Câu 2 : Khai thác và sử dụng Tài nguyên thiên nhiên gắn với phát triển bền vững được hiểu như thế nào ? Liên

hệ ? 33+34

Câu 3 : Phân tích vai trò của nguồn lao động với Tăng trưởng và Phát triển Kinh tế ? Lấy Ví dụ ? 34+35

Câu 4: Trong các yếu tố sản xuất, yếu tố nào có ảnh hưởng quyết định đến Tăng trg kinh tế trong dài hạn ? Vì

sao ? ,.35+36

+37

Câu 5: Phân tích vai trò của KHCN với PTKT ? Ví dụ ? 37+38 Câu 6: Thực trạng nguồn lao động ở Việt Nam? 39+40 Câu 7 : Vai trò của Vốn đến PTKT ? 40+41

CHƯƠNG 6 : CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

Câu 1: Vì sao ở Việt Nam những năm qua, chênh lệch giàu nghèo có xu hướng tăng ? Giải pháp……… …41+42 Câu 2 : Nội dung Công bằng xã hội (CBXH)……… 42 Câu 3: Các hình thức phân phối Thu nhập ? 43 Câu 4: Nội dung các thước đo đánh giá CBXH? ……… 44+45+46 Câu 5: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với Công bằng XH ? Liên hệ……… 46+47 Câu 6 : Phân tích vai trò của Nhà nước trong hoạt động xoá đói giảm nghèo Liên hệ……… 47+48+49

CHƯƠNG 7 : NGOẠI THƯƠNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Câu 1: Vì sao khai thác lợi thế tương đối và lợi thế tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng trong phát triển KT của các nước

đang phát triển ? Lấy ví dụ ……… 49+50+51 Câu 2: Vì sao để tăng trưởng và phát triển kinh tế các quốc gia phải tgia hoạt động ngoại thương ? 51+52 Câu 3: Nội dung của hoạt động ngoại thương………52+53

Câu 4: Thực chất của chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô cho ngoại thương ? Tác động của chiến lược này với PTKT

của các quốc gia đang phát triển……….53+54 Câu 5 : Thực chất của chiến lược hướng ngoại ? Tác động của chiến lược hướng ngoại đến các quốc gia ? 54+55 Câu 6 : Nội dung và điều kiện thực hiện chiến lược sản xuất và thay thế nhập khẩu ? (Chiến lược hướng nội) 55+56

CHƯƠNG 8 : DỰ BÁO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Câu 1: Khái niệm, đặc điểm của dự báo phát triển KT-XH……… 56 Câu 2: Vai trò của dự báo phát triển KT-XH ? Lấy ví dụ……….57 Câu 3: Nguyên tắc của dự báo……… 58

Trang 3

Chương 1 : ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Câu 1 : Những thuận lợi và khó khăn cơ bản của các nước đang phát triển

- Khái niệm : Các nước đang phát triển là các nước có thu nhập bình quân đầu người (GNI) nhỏ hơn hoặc

bằng 12476 USD / người / năm tính theo sức mua ngang giá

- Những đặc trưng cơ bản : + Mức sống thấp, tỷ lệ tích lũy thấp

+ Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp, năng suất lao động thấp

- Thuận lợi: ( 5 thuận lợi )

+ Các nước đang phát triển có nguồn lao dộng dồi dào , giá rẻ => Tạo cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao thu nhập người lao động

+ Có cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào những ngành trong nước chưa có điều kiện phát triển, những ngành đòi hỏi vốn lớn và công nghệ cao

+ Các nước ĐPT là các nước đi sau trong quá trình phát triển, có cơ hội học hỏi, tiếp cận, nội địa hóa

KH-CN từ các nước tiên tiến, học hỏi trình độ quản lý hiện đại để nâng cao sản xuất trong nước

+ Thế giới ngày càng hội nhập sau rộng, tạo điều kiện cho các quốc gia tham gia vào quá trình phân công lao động, sản xuất Vì vậy các nước ĐPT cũng có thể tham gia vào quá trình đó, đặc biệt là tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

+ Một số nước ĐPT có nguồn lực đầu vào sẵn có như Tài nguyên Thiên nhiên phong phú, đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nghề quan trọng trong nước

- Khó khăn: ( 8 khó khăn )

+ Tỷ lệ tích lũy thấp, tỷ lệ thất nghiệp cao, phân hóa giàu nghèo, chưa có sự tương thích tuyệt đối giữa con người và công nghệ sản xuất

+ Thiếu lao động chất lượng cao, năng suất lao động thấp , trình độ quản lý yếu kém

+ Cơ cấu kinh tế lạc hậu, trình độ KHCN lạc hậu

+ Kinh tế phát triển không bền vững chủ yếu dựa vào xuất khẩu

+ Môi trường ngày càng ô nhiễm

+ Một số chính sách đưa ra còn chưa phù hợp, chưa nắm bắt được sự phát triển của thời đại

+ Thiếu vốn đầu tư vào những ngành trọng điểm của nền kinh tế

+ Hệ thống kết cấu hạ tầng còn lạc hậu, kém hiện đại, không đồng bộ

=> Cản trở thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Trang 4

- Biện pháp khắc phục ( 6 biện pháp )

+ Nâng cao chất lượng nguồn lực bằng cách phát triển đào tạo

+ Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, lành manh, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

+ Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lý, ưu tiên những ngành trọng điểm, tăng cường hội nhập khu vực và thế giới

+ Tăng cường ngân sách nhà nước cho việc nghiên cứu đổi mới khoa học công nghệ, cải tiến máy móc thiết bị

+ Tích cực tham gia xây dựng các quy tắc hợp lý, giao lưu kêu gọi sửa đổi các quy tắc chưa công bằng ,phù hợp với các nước đang phát triển

+ Biết lợi dụng những yếu tố thuận lợi để phát huy lợi thế so sánh tối đa, hạn chế những bất lợi cho phát triển kinh tế

CHƯƠNG II : TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Câu 1 : Vì sao tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để có phát triển kinh tế ?

1 Tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn :

* Tăng trưởng kinh tế thể hiện qua sự gia tăng tổng thu nhập của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người dài hạn

- Thu nhập bình quân đầu người tăng -> Ngân sách nhà nước tăng -> Nhà nước có nguồn lực để đầu tư công, đầu tư cho kinh tế và xã hội đều tăng -> Phát triển kinh tế

2 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lý

- Là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất cuẩ nền kinh tế Đó cũng là quá trình 1 quốc gia gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế, đặc biệt là năng lực khoa học công nghê và chất lượng lao động

- Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH , tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm, ngành công nghiệp và dịch vụ tăng

3 Quốc gia đạt được sự tiến bộ về mặt xã hội

Trang 5

- Các vấn đề XH đều được giải quyết tốt như : giảm tỷ lệ nghèo đói, thực hiện tốt vấn đề công bằng xã hội, các dịch vụ cơ bản như giáo dục , y tế, thông tin,nước sạch, được cải thiện và ngày càng nâng cao

- Giải thích :

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để phát triển kinh tế , k có TTKT thì k có PTKT

+ Khi quốc gia có TTKT -> Tạo điều kiện cho ngân sách nhà nước dồi dào, Nhà nước có tiềm lực tài chính mạnh mẽ để đầu tư công, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH , phát triển giáo dục, y tế, thể thao,… Nhà nước còn có khả năng thực hiện các chương trình an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, xóa đói giảm nghèo Từ đó giảm tỷ lệ nghèo đói và nâng cao chất lượng cuộc sống con người

+ Khi quốc gia có TTKT -> Tạo điều kiện cho quốc gia có nhiều nguồn lực đầu tư nghiên cứu KH-CN, hiện đại hóa quá trình sản xuất, nâng cao tay nghề người lao động Từ đó gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ

+ Ngược lại, khi quốc gia có PTKT , tức là quốc gia đã đạt được sự tiến bộ cả về KT & XH , từ đó tạo môi trường thuận lợi , ổn đinh, đoàn kết để thúc đẩy đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Câu 2 : Trong các nội dung của Phát triển Kinh tế, nội dung nào là quan trọng nhất, vì sao ?

* Khái niệm: Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao

gồm cả sự thay đổi về lượng và chất , quá trình thay đổi hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia

- 3 nội dung của phát triển kinh tế : Một quốc gia được coi là phát triển kinh tế khi đảm bảo 3 nội dung

sau :

1 Tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn :

* Tăng trưởng kinh tế thể hiện qua sự gia tăng tổng thu nhập của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người dài hạn

- Thu nhập bình quân đầu người tăng -> Ngân sách nhà nước tăng -> Nhà nước có nguồn lực để đầu tư công, đầu tư cho kinh tế và xã hội đều tăng -> Phát triển kinh tế

2 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lý

- Là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất cuẩ nền kinh tế Đó cũng là quá trình 1 quốc gia gia tăng năng

lực nội sinh của nền kinh tế, đặc biệt là năng lực khoa học công nghê và chất lượng lao động

- Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH , tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm, ngành công nghiệp và dịch vụ tăng

3 Quốc gia đạt được sự tiến bộ về mặt xã hội

- Các vấn đề XH đều được giải quyết tốt như : giảm tỷ lệ nghèo đói, thực hiện tốt vấn đề công bằng xã hội, các dịch vụ cơ bản như giáo dục , y tế, thông tin,nước sạch, được cải thiện và ngày càng nâng cao

Nội dung nào là quan trọng nhất ?

Trang 6

Để có PTKT, yêu cầu đạt đủ 3 nội dung , cả 3 nội dung đều quan trọng nhưng tùy thuộc vào đặc trưng và yêu cầu phát triển kinh tế của từng quốc gia mà có thể đối với quốc gia này ND này là quan trọng nhất nhưng đối với quốc gia khác thì nội dung khác mới là quan trọng nhất

Theo em, đối với các nước ĐPT thì ND : TTKT trong ổn định và dài hạn là quan trọng nhất vì

1 Kinh tế là tiền đề của mọi vấn đề Khi quốc gia có TTKT sẽ có điều kiện cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống con người

2 Khi quốc gia có TTKT thì sản lượng hàng hóa tăng -> doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất -> tạo ranhiều việc làm -> giảm tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ nghèo đói, nâng cao thu nhập dân cư

3 Khi quốc gia có TTKT thì ngân sách nhà nước dồi dào, Nhà nước có tiềm lực tài chính mạnh mẽ để đầu tư công, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH , phát triển giáo dục, y tế, thể thao,… Nhà nước còn có khả năng thực hiện các chương trình an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, xóa đói giảm nghèo Từ đó giảm tỷ lệ nghèo đói và nâng cao chất lượng cuộc sống con người

Hơn nữa, khi NSNN dồi dào thì Nhà nước có điều kiện đầu tư công, tập trung phát triển các ngành và lĩnhvực trọng điểm của nền kinh tế để thục đẩy sự tăng trưởng , thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ

Mà muốn thực hiện trong dài hạn thì NSNN phải ổn định và trong dài hạn để việc đầu tư có thể liên tục

và lâu dài -> TTKT phải ổn định và dài hạn

4 Khi quốc gia có TTKT -> Tạo điều kiện cho quốc gia có nhiều nguồn lực đầu tư nghiên cứu KH-CN, hiện đại hóa quá trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh , giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, làm tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế

* Với các nước đang phát triển như Việt Nam : TTKT là quan trọng nhất, đất nước còn nghèo, không đủ điều kiện , không có TTKT thì k có năng lực xóa đói giảm nghèo TTKT ko ổn định và dài hạn thì không

mở rộng quy mô sản xuất đều đặn, đầu tư dở dang, số lượng k ông đinh, khó có sự phát triển bền vũng

Câu 3: Theo em, trong các nội dung của phát triển bền vững, nội dung nào là quan trọng nhất ?

- Khái niệm : Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự

phát triển, đó là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

- Nội dung : Một quốc gia được coi là phát triển bền vững nếu đảm bảo được 3 nội dung cơ bản:

+ Phát triển bền vững về kinh tế :

Sử dụng hiệu quả các nguồn lực của kinh tế nhằm đảm bảo TTKT cao, ổn định, dài hạn

Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý: khai thác được tiềm năng, lợi thế sẵn có của địa phương, phân bổ vốn trong nền kinh tế hợp lý và hiệu quả

Tích cực ứng dụng tiến bộ Khoa học công nghê, phát triển nền kinh tế tri thức, nâng cao năng suất lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

Đảm bảo độc lập chủ quyền dân tộc

+ Phát triển bền vững về xã hội

Giảm tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ nghèo đói trong nền kinh tế

Trang 7

Thực hiện tốt vấn đề Công bằng xã hội, giảm tình trạng phân hóa giàu nghèo

Đảm bảo duy trì và phát huy các giá trị truyền thống văn hóa và tinh hoa dân tộc

Cải thiện sâu rộng mọi khía cạnh tầng lớp dân cư

+ Phát triển bền vững về môi trường ( Bảo vệ môi trường )

Khai thác và sử dụng hợp lý Tài nguyên thiên nhiên

Phòng chống cháy và chặt phá rừng

Thực hiện tốt vấn đề tái sinh tài nguyên thiên nhiên

Cải thiện chất lượng môi trường

* Giải thích : Theo em, trong 3 nội dung của PT bền vững thì :

- Đối với các nước đang phát triển : Phát triển bền vững về kinh tế là quan trọng nhất vì :

+ Khi PTBV về kinh tế thì quy mô sản xuất đc mở rộng, cần nhiều nguồn lực đầu vào ( trong đó có lao động ) , từ đó tạo nhiều công ăn việc làm, dẫn đến tăng thu nhập, giảm tỷ lệ thất nghiệp

=> Đáp ứng nhu cầu ng dân, cuộc sống phát triển hơn

+ Thu nhập và thu nhập bình quân đầu người tăng -> Chất lượng cuộc sống được cải thiện và nâng cao+ Ngân sách nhà nước thu về nhiều hơn -> Có nguồn lực để thực hiện đầu tư công -> Tạo công bằng xã hội và có nguồn lực để giải quyết các vấn đề về xã hội và môi trường

+ Khi phát triển bền vững về kinh tế -> Các doanh nghiệp có thêm thu nhập -> đầu tư dây chuyền hiện đạihơn, giảm tác hại tới môi trường

=> Như vậy, đối với các nước đang phát triển thì cần ưu tiên nội dung phát triển bền vững về kinh tế là quan trọng hơn cả, vì từ đó sẽ có nhiều nguồn lực để phát triển bền vững về xã hội và môi trường

- Đối với các nước phát triển : Nội dung phát triển bền vững về môi trường là quan trọng nhất vì

+ Các nước phát triển có nền kinh tế tăng trưởng ổn định, khi có môi trường trong sạch thì sức khỏe người lao động được đảm bảo -> Chất lượng lao động được nâng cao -> Phát triển bền vững về kinh tế + Bảo vệ môi trường -> Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên, duy trì các yếu tố sản xuất trong thời gian dài => Tiếp tục thúc đẩy phát triển bền vững về kinh tế

+ Tạo môi trường lành mạnh thu hút đầu tư và phát triển các hoạt động kinh tế xã hội: vui chơi giái trí, dulịch,

=> Như vậy đối với các nước phát triển thì nd phát triển bền vững về môi trường là quan trọng vì có vậy thì các ND PTBV về kinh tế và PTBV về xã hội tiếp tục được duy trì và tốt hơn nữa

Câu 4 : Giải thích tính chặt chẽ , hợp lý, hài hòa giữa các nội dung của phát triển bền vững ?

- Khái niệm : Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự

phát triển, đó là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

Trang 8

- Nội dung : Một quốc gia được coi là phát triển bền vững nếu đảm bảo được 3 nội dung cơ bản:

+ Phát triển bền vững về kinh tế :

Sử dụng hiệu quả các nguồn lực của kinh tế nhằm đảm bảo TTKT cao, ổn định, dài hạn

Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý: khai thác được tiềm năng, lợi thế sẵn có của địa phương, phân bổ vốn trong nền kinh tế hợp lý và hiệu quả

Tích cực ứng dụng tiến bộ Khoa học công nghê, phát triển nền kinh tế tri thức, nâng cao năng suất lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

Đảm bảo độc lập chủ quyền dân tộc

+ Phát triển bền vững về xã hội

Giảm tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ nghèo đói trong nền kinh tế

Thực hiện tốt vấn đề Công bằng xã hội, giảm tình trạng phân hóa giàu nghèo

Đảm bảo duy trì và phát huy các giá trị truyền thống văn hóa và tinh hoa dân tộc

Cải thiện sâu rộng mọi khía cạnh tầng lớp dân cư

+ Phát triển bền vững về môi trường ( Bảo vệ môi trường )

Khai thác và sử dụng hợp lý Tài nguyên thiên nhiên

Phòng chống cháy và chặt phá rừng

Thực hiện tốt vấn đề tái sinh tài nguyên thiên nhiên

Cải thiện chất lượng môi trường

Đối với Mỹ : các vấn đề xã hội và môi trường lại được đưa lên hàng đầu Với 1 nền kinh tế phát triển thì các vấn đề xã hội và môi trường cũng có ảnh hưởng nhất định Môi trường ngày càng ô nhiễm làm cho sức khỏe con người ngày càng suy thoái, xã hội không ổn đinh Vì vây cần phải tập trung 2 vấn

đề nêu trên

Trang 9

Câu 5: Mối quan hệ giữa các nội dung của phát triển bền vững

1 Mqh giữa phát triển bền vững về kinh tế và phát triển bền vững về xã hội

*PTBV về KT tác động đến PTBV về XH

- Tích cực :

+ PTBV về ktế -> Sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế -> Tăng trưởng kinh tế cao, ổn định dài hạn ->

DN có khả năng mở rộng quy mô sản xuất -> Tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập ng lao đông -> Thúc đẩy PTBV về XH

+ PTBV về ktế -> Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý -> Thúc đẩy kinh tế phát triển -> GDP tăng -> NSNN dồi dào -> đầu tư công ( NN xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, )

Bên cạnh đó, Nhà nước thực hiện các ctrinh phúc lợi xã hội, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo -> giảm

tỷ lệ nghèo đói, thực hiện tốt vấn đề công bằng xã hội => Phát triển bền vững về XH

+ PTBV về kinh tế -> Tăng trưởng KT cao -> cải thiện sâu rộng mọi khía cạnh tầng lớp dân cư nâng cao chất lượng cuộc sống con người -> Thúc đẩy PTBV về XH

- Tiêu cực : Nếu quá chú trọng nhấn mạnh đến PTBV về kinh tế thì có thể dẫn đến bất ổn XH : phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng cao, các giá trị truyền thống bị mai một

* Phát triển bền vững về XH tác động đến PTBV về kinh tế:

- Tích cực :

+ PTBV về XH : Tạo công bằng cho mọi người dân có thể tiếp cận dịch vụ xã hội -> cải thiện chất lượng cuốc sống -> người dân yên tâm lao động và cống hiến cho xã hội, nâng cao thu nhập, cải thiện nguồn laođộng -> thu nhút có hiệu quả các nguồn lực -> thúc đẩy phát triển bền vững về kinh tế

+ PTBV về XH -> các vấn đề xã hội đc giải quyết tốt -> tạo được sự đồng thuận cao và tránh những xung đột xã hội -> môi trường lành mạnh -> có khả năng thu hút vốn đầu tư -> tăng trưởng kinh tế cao -> thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế

+ PTBV về XH -> giảm gánh nặng NSNN giải quyết các vấn đề xã hội -> tập trung nguồn lực ngân sách

để đầu tư cho phát triển kinh tế

- Tiêu cực : Nếu quá chú trọng đến PTBV về XH sẽ dẫn đến làm giảm nguồn lực để đầu tư, hạn chế tăng trưởng kinh tế, giảm nguồn lực cho phát triển kinh tế

Trang 10

+ PTBV về kinh tế -> Xây dựng cơ cấu hạ tầng hợp lý -> Thúc đẩy TTKT cao -> GDP tăng -> NSNN dồi dào hơn, nhà nước đầu tư thiết bị máy móc tiên tiến hơn -> Thực hiện tốt các vấn đề tái sinh tài nguyên thiên nhiên -> Cải thiện chất lượng môi trường

+ PTBV về kinh tế -> DN mở rộng quy mô sản xuất -> Tăng doanh thu lợi nhuận -> Mua sắm máy móc trang thiết bị hiện đại -> Công nghệ sản xuất ít gây ô nhiễm môi trường

- Tiêu cực: Nếu quá chú trọng vào PTBV về kinh tế thì có thể dẫn đến ảnh hưởng tới môi trường rất nghiêm trọng : ô nhiễm, cạn kiệt suy thoái nguồn tài nguyên, gây ra các thảm họa về môi trường ,… dẫn đến chất lượng môi trường ngày càng đi xuống ảnh hưởng trực tiếp tới con người

* Phát triển bền vững về môi trường tác động đến phát triển bền vững về kinh tế :

- Tích cực :

+ PTBV về MT : MT được giữ gìn và bảo vệ tốt -> Con người được hưởng bầu không khí trong lành, ít mắc các bệnh -> giúp nhà nước giảm đc 1 nguồn chi phí về các khoản chăm sóc y tế, sức khỏe Từ đó tập trung nguồn lực cho phát triển KT, thu hút đầu tư , đổi mới KHCN, bắt nhịp với sự phát triển chung của toàn nhân loại

+ Đối với các nước đang phát triển như VN , tận dụng tốt những địa điểm du lịch, danh lam thắng cảnh của đất nước, cải thiện chất lượng môi trường tốt -> Thu hút khách du lịch quốc tế -> góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế

- Tiêu cực : Nếu quá chú trọng sẽ thiếu nguồn lực cho PTBV về XH

Câu 6 : Vì sao nói HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khá đầy đủ trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia ?

+ Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm cả sự thay đổi về lượng và chất , quá trình thay đổi hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia

Trang 11

- 3 nội dung của phát triển kinh tế : Một quốc gia được coi là phát triển kinh tế khi đảm bảo 3 nội dung

sau :

1 Tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn :

* Tăng trưởng kinh tế thể hiện qua sự gia tăng tổng thu nhập của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người dài hạn

- Thu nhập bình quân đầu người tăng -> Ngân sách nhà nước tăng -> Nhà nước có nguồn lực để đầu tư công, đầu tư cho kinh tế và xã hội đều tăng -> Phát triển kinh tế

2 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lý

- Là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất cuẩ nền kinh tế Đó cũng là quá trình 1 quốc gia gia tăng năng

lực nội sinh của nền kinh tế, đặc biệt là năng lực khoa học công nghê và chất lượng lao động

- Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH , tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm, ngành công nghiệp và dịch vụ tăng

3 Quốc gia đạt được sự tiến bộ về mặt xã hội

- Các vấn đề XH đều được giải quyết tốt như : giảm tỷ lệ nghèo đói, thực hiện tốt vấn đề công bằng xã hội, các dịch vụ cơ bản như giáo dục , y tế, thông tin,nước sạch, được cải thiện và ngày càng nâng cao

Khái niệm HDI : Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh 3 lĩnh vực, 3 phương

diện cơ bản của nền kinh tế , đó là thu nhập bình quân đầu người, trình độ học vấn và tuổi thọ bình quân.Thông qua chỉ số phát triển con người, chúng ta có thể đánh giá được trình độ phát triển con người của 1 quốc gia HDI được tính theo công thức :

HDI = (HDI1+HDI2+HDI3)/3

HDI gần 0 : Trình độ phát triển con người thấp

HDI gần 1 : Trình độ phát triển con người cao

- Để phản ánh trình độ phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia, có nhiều chỉ tiêu khác nhau như tốc độ tăng trưởng , GDP bình quân, tỷ lệ nghèo đói , … Nhưng những chỉ tiêu này chỉ phản ánh trên 1 mảng, 1 lĩnh vực cụ thể Còn chỉ tiêu HDI thấy được 3 khía cạnh cơ bản của 1 nền kinh tế : TTKT , GD, Y tế

+ Nhìn vào HDI1 ta thấy : quốc gia có tăng trưởng hay k ?

mức độ giàu có của 1 quốc gia

mức dộ hưởng thụ của người dân

+ Nhìn vào HDI2 ta thấy : nhà nước có quan tâm đến các vấn đề giáo dục hay ko ?

Trang 12

trình độ dân trí của nước đó cao hay thấp ?

+ Nhìn vào HDI3 ta thấy : có thể thấy thông qua tăng trưởng kinh tế, nhà nước có quan tâm đến các vấn

đề y tế, sức khỏe con người hay không

=> Kết luận : Vì những lý do trên, ta nói rằng HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khá đầy đủ trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Câu 7: Phân tích ảnh hưởng của nhân tố kinh tế trong tăng trưởng và phát triển kinh tế ?

+ Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của nền kinh tế trong 1 thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc

+ Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm cả sự thay đổi về lượng và chất , quá trình thay đổi hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia

- 3 nội dung của phát triển kinh tế : Một quốc gia được coi là phát triển kinh tế khi đảm bảo 3 nội dung

sau :

1 Tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn :

* Tăng trưởng kinh tế thể hiện qua sự gia tăng tổng thu nhập của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người dài hạn

- Thu nhập bình quân đầu người tăng -> Ngân sách nhà nước tăng -> Nhà nước có nguồn lực để đầu tư công, đầu tư cho kinh tế và xã hội đều tăng -> Phát triển kinh tế

2 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lý

- Là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất cuẩ nền kinh tế Đó cũng là quá trình 1 quốc gia gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế, đặc biệt là năng lực khoa học công nghê và chất lượng lao động

- Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH , tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm, ngành công nghiệp và dịch vụ tăng

3 Quốc gia đạt được sự tiến bộ về mặt xã hội

- Các vấn đề XH đều được giải quyết tốt như : giảm tỷ lệ nghèo đói, thực hiện tốt vấn đề công bằng xã hội, các dịch vụ cơ bản như giáo dục , y tế, thông tin,nước sạch, được cải thiện và ngày càng nâng cao

Trang 13

TH2 :Tổng cầu gia tăng:

a Khi nền kinh tế đang hoạt động dưới mức sản lượng tiềm năng :

Khi tổng cầu gia tăng -> nhu cầu mua sắm hàng hóa dịch vụ tăng-> doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, các nguồn lực được huy động 1 cách hiệu quả trong nền kinh tế

-> Làm gia tăng sản lượng -> Sản lượng tiến dần đến mức sản lượng tiềm năng

-> Quốc gia có tăng trưởng kinh tế

b Khi nền kinh tế đã đạt mức sản lượng tiềm năng

Trang 14

Khi tổng cầu gia tăng, nhu cầu mua sắm hàng hóa dịch vụ tăng nhưng do sản lượng của nền kinh tế đã đạtmức sản lượng tiềm năng nên gia tăng chỉ làm thay đổi về giá không thay đổi về sản lượng -> có thể xuất hiện lạm phát

1.2 Các nhân tố thuộc tổng cung

Xét hàm sản xuất Cobb – Douglas : Y = f(K,L,R,T)

K : vốn , L : lao động , R : Tài nguyên thiên nhiên, T : khoa học công nghệ

Cùng với các yếu tố K, L, R, T có sự kết hợp khác nhau về tỷ lệ số lượng chất lượng dẫn tới sản lượng đầu ra khác nhau Từ đó cho thấy phương thức tăng trưởng khác nhau của các quốc gia

Lưu ý : Nếu hỏi các nhân tố ảnh hưởng tới TT và PTKT thì còn có thêm nhân tố phi KT

Các nhân tố phi kinh tế :

- Nhóm nhân tố về thể chế chính trị và đường lối phát triển kinh tế : Mối quan hệ giữa thượng tầng kiến trúc và hạ tầng cơ sở đã trở thành chân lý cho mọi thời đại

- Nhóm nhân tố về dân tộc

- Nhóm nhân tố về tôn giáo

- Nhóm nhân tố về văn hóa

Câu 8: Phân tích vai trò của Nhà nước trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế ?

+ Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của nền kinh tế trong 1 thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc

+ Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm cả sự thay đổi về lượng và chất , quá trình thay đổi hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia

- 3 nội dung của phát triển kinh tế : Một quốc gia được coi là phát triển kinh tế khi đảm bảo 3 nội dung

sau :

1 Tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn :

Trang 15

* Tăng trưởng kinh tế thể hiện qua sự gia tăng tổng thu nhập của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người dài hạn

- Thu nhập bình quân đầu người tăng -> Ngân sách nhà nước tăng -> Nhà nước có nguồn lực để đầu tư công, đầu tư cho kinh tế và xã hội đều tăng -> Phát triển kinh tế

2 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lý

- Là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất cuẩ nền kinh tế Đó cũng là quá trình 1 quốc gia gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế, đặc biệt là năng lực khoa học công nghê và chất lượng lao động

- Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH , tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm, ngành công nghiệp và dịch vụ tăng

3 Quốc gia đạt được sự tiến bộ về mặt xã hội

- Các vấn đề XH đều được giải quyết tốt như : giảm tỷ lệ nghèo đói, thực hiện tốt vấn đề công bằng xã hội, các dịch vụ cơ bản như giáo dục , y tế, thông tin,nước sạch, được cải thiện và ngày càng nâng cao

* Vai trò của Nhà nước : ( 4 vai trò )

1

Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các cơ sở kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế

Môi trường kinh doanh bao gồm : Môi trường pháp lý , Thị trường, Kết cấu hạ tầng kỹ thuật

+ Môi trường pháp lý : Luật pháp, chính sách kinh tế

-> Tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giưuã các thành phần , bảo đảm lợi ích chính đáng cho các thành phần+ Thị trường : Xây dựng hoàn thiện hệ thống thị trường, đảm bảo cạnh tranh bình đẳng, giá được quy định bởi cung cầu

-> Nhằm khai thác sức mạnh kinh tế

+ Hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại: giúp giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng

-> Thu hút đầu tư

2 Định hướng, phát triển nền kinh tế

+ Thông qua phân bổ có hiệu quả các nguồn lực nhằm xây dựng kết cấu KT hợp lý

+ Định hướng XHCN : KT nhà nước giữ vai trò chủ đạo

+ Thông qua xây dựng các chính sách KT nhằm đảm bảo cân đối NSNN, đảm bảo mục tiêu, định hướng

đề ra đường đi đúng

+ Thông qua các chương trình , dự án trong nước và nước ngoài tạo ra khả năng cân đối lực lượng, sản xuất giữa các vùng miền , giảm khoảng cách chênh lệch giữa các vùng miền

3 Định chế các chính sách xã hội :

+ Nhà nước chủ trương tăng trưởng kinh tế gắn liền với công bằng và tiến bộ xã hội

Bên cạnh đầu tư cho phát triển , đầu tư cho an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo

Trang 16

+ Xây dựng một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, đời sống vật chất tinh thần của người dân được cải

thiện -> Con người được chăm sóc, phát triển toàn diện

=> Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

4 Nhà nước là chủ thể sở hữu các cơ sở kinh tế thuộc sở hữu toàn dân

+ Ở Việt Nam, các cơ sở KTNN phải đảm đương vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển kinh tế

NN trực tiếp tổ chức quản lý, điều hành và có chính sách hợp lý để các cơ sở kinh tế nhà nước hoạt động

có hiệu quỉa, từng bước đóng vai trò chủ đạo, định hướng phát triển nền kinh tế đất nước

NN hoạt động trên lĩnh vực phi lợi nhuận và lợi nhuận

-> Mục đích sinh lời, do NN trực tiếp quản lý => Đầu tư có hiệu quả cao

CHƯƠNG 3 : CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Câu 1 : So sánh các mô hình tăng trưởng kinh tế ?

Khái niệm: Mô hình tăng trưởng kinh tế là cách thức diễn đạt những con đường, hình thái, nội dung phát

triển kinh tế của các quốc gia , thông qua các biến số, các nhân tố kinh tế , trong quan hệ chặt chẽ với các

điều kiện chính trị xã hội Các mô hình có thể diễn đạt dưới dạng lời văn, biểu đồ, đồ thị hoặc phương

Yếu tổ quan trọng nhất

Sự kết hợp của các yếu tố

Sự CB nền KT

Vai trò của chínhphủ

có khả năng thaythế cho nhau

Yo=Y* Mở nhạt Quan điểm về phân phối thu

nhập trong nền kinh tế xã hội

đc chia thành 3 nhóm người : Địa chủ, Tư bản, công nhân, tương ứng với thu nhập : Địa

tô, Lợi nhuận, Tiền công

Kích cầu Các Mác chia 3 nhóm thành 2

giai cấp : Giai cấp bóc lột ( Tưbản, địa chủ ) , Giai cấp bị bóclột ( Công nhân)

tỷ lệ cụ thể

Y0=Y* Mờ nhạt + 2 lý thuyết: Lợi ích cận biên

giảm dần và chi phí cbiên tăngdần

+ Hàm sản xuất Douglas: Y=T.Kα.Lβ.Rγ

Cobb > Để định lượng sự đóng góp

Trang 17

của các yếu tố đầu vào với phát triển kinh tế

Mqh của yếu tố đầu vào với tốc độ tăng trưởng:

Y0<Y*

AD và AS quyết định TTKT

Quan trọng và ngày càng tănglên

Đưa ra lý thuyết về nền kinh

tế hỗn hợp

Câu 2 : Trình bày những nguyên nhân phải chuyển đổi MHTTKT ở Việt Nam ?

Khái niệm: Mô hình tăng trưởng kinh tế là cách thức diễn đạt những con đường, hình thái, nội dung phát

triển kinh tế của các quốc gia , thông qua các biến số, các nhân tố kinh tế , trong quan hệ chặt chẽ với các

điều kiện chính trị xã hội Các mô hình có thể diễn đạt dưới dạng lời văn, biểu đồ, đồ thị hoặc phương

trình toán học

Nguyên nhân :

1 Do tác động của nèn kinh tế thế giới : Trên thế giới xuất hiện những mô hình phát triển mới, cùng với

sự thay đổi cơ cấu kinh tế trên phạm vi từng quốc gia và cả thế giới, trong đó các điều cần chú ý:

+ Đối với cơ cấu sản phẩm : Có sự cải thiện căn bản, hướng tới sản xuất, tiêu dùng sản phẩm chất lượng

cao

+ Đối với cơ cấu các doanh nghiệp: Xu hướng phát triển mạnh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, xu

hướng hợp nhất, tăng sức cạnh tranh ( sáp nhập, liên kết thành tập đoàn kinh tế lớn )

+ Đối với cơ cấu nền kinh tế : ngành dịch vụ phát triển mạnh , yêu cầu nâng cao hiệu quả giám sát an toàn

tài chính – tín dụng ( tránh nợ xấu, khủng hoảng tài chính )

Xu hướng đô thị hóa, mở rộng không gian kinh tế, sinh tồn của con người ( sự hợp tác, phát triển về kinh

tế toàn cầu )

2 Do những yếu tố trong nước:

- Mô hình tăng trưởng của Việt Nam cho thấy nhiều bất ổn về mặt phát triển kinh tế

+ Tăng trưởng phụ thuộc nhiều hơn vào tăng vốn

+ Ổn định kinh tế vĩ mô chưa vững chắc : Lạm phát cao hơn tăng trưởng

Lãi suất cao, thanh khoản ngân hàng yếu

Thâm hụt thương mại lớn, qua lại chủ yếu với 1 bạn hàng, dự

trữ ngoại tệ mỏng

Trang 18

+ Hiệu quả đầu tư thấp

+ NSLĐ thấp và tăng chậm

+ Sức cạnh tranh quốc gia chậm cải thiện

+ Các mục tiêu của cải cách thể chế chưa được chú ý đúng mức

+) Tăng trưởng theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế nhưng dễ bị tổn thương và 1 số chính sách tăng trưởng tỏ ra không tương thích với yêu cầu hội nhập

+) Đã xuất hiện những tác động tiêu cực tới mục tiêu tăng trưởng vì con người : phát triển con người ở Việt Nam chưa tương ứng với quá trình tăng trưởng kinh tế

Câu 3 : Trình bày những nội dung chuyển đổi MH TTKT của Việt Nam hiện nay ?

Khái niệm: Mô hình tăng trưởng kinh tế là cách thức diễn đạt những con đường, hình thái, nội dung phát

triển kinh tế của các quốc gia , thông qua các biến số, các nhân tố kinh tế , trong quan hệ chặt chẽ với các điều kiện chính trị xã hội Các mô hình có thể diễn đạt dưới dạng lời văn, biểu đồ, đồ thị hoặc phương

trình toán học

Nội dung chuyển đổi :

- Kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng KT theo chiều rộng và chiều sâu , lấy TTKT theo chiều sâu là chủ đạo

+ Tăng cường đầu tư vào các yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trình độ KHCN, đầu tư nghiên cứu triển khai, chuyển giao công nghệ

+ KHCN trong tăng trưởng được coi là chìa khóa để có thể sớm thay đổi mô hình với tiêu hao đầu vào ( vốn, đất đai, năng lượng, ) ở mức thấp hơn mà vẫn giữ được mức tăng trưởng , tiến tới tăng trưởng cao hơn

- Nâng cao chất lượng, chú trọng đến năng suất , hiệu quả trong tăng trưởng, kể cả hiệu quả của sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu

+ Chuyển đổi từ MH tăng trưởng dựa vào gia công, hiệu quả thấp , bị động và phụ thuộc lớn vào các nền kinh tế khác sang mô hình tăng trưởng dựa vào chủ động khai thác lợi thế cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất và xuất khẩu, đầu tư nâng cao năng lực cho các ngành công nghiệp hỗ trợ, chủ động sản xuất và xuất khẩu hàng hóa có dung lượng công nghệ cao , trên cơ sở khai thác triệt để lợi thế đất nước, thực hiện đồng bộ hóa khái thác và chế biến

+ Nâng cao hiệu quả KT và tăng trưởng trên cả góc độ ngành, sản phẩm và không gian

+ Đối với các ngành, luôn theo dõi những biến động của các chỉ tiêu hiệu quả: hiệu quả sử dụng vốn ( ICOR ), hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng năng lượng ,…

+ Trong phạm vi vùng, quan tâm đến mật độ tập trung kinh tế, hướng tới các ngành, lĩnh vực có khả năng tạo nhiều giá trị gia tăng, giảm chi phí trung gian

+ Giảm dần , đi đến xóa bỏ chính sách tăng trưởng nhờ khai thác, xuất khẩu sản phẩm thô , hướng tới các

mô hình sản xuất, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp thế hệ thứ 2 và thứ 3

+ Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng , minh bạch , ổn định, thông thoáng, tạo điều kiện phát triển kinh

tế tư nhân

Trang 19

+ Đổi mới, cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước

+ Thực hiện đa sở hữu công khai, minh bach, nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp, đặt doanh nghiệp nhà nước vào môi trường cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh tế khác

- Mô hình tăng trưởng mới hướng tới các mục tiêu dài hạn:

+ Đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng KTXH đồng bộ, từng bước hiện đại

+ Tăng cường đầu tư tháo gỡ các điểm nghẽn kìm hãm tăng trưởng dài hạn ( sự yếu kém của cơ chế chínhsách, sự yếu kém của kết cấu hạ tầng, sự thấp kém của chất lượng lao động )

+ Chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí trong đầu tư

+ Đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô và các cân đối lớn của nền kinh tế ( tích lũy – tiêu dùng , lđ – việc làm , thu – chi ns , xuất khẩu – nhập khẩu )

+ Giữ vững an ninh năng lượng, an ninh lương thực, sự hoạt động an toàn, hiệu quả của các định chế tài chính

- Mô hình tăng trưởng mới phải bền vững hướng tới mục tiêu thân thiện với môi trường và vì con người

+ Tăng trưởng theo hướng thân thiện với môi trường :

> Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, nâng cao khả năng tái sinh TNTN

> Phòng chống ô nhiễm môi trường, có phương án xử lý , giải quyết ô nhiễm môi trường

> Đa dạng hóa sinh học, coi trọng tăng trưởng kinh tế xanh

> Khuyến khích sản xuất, tiêu dùng bền vững, kết hợp các công cụ, biện pháp kinh tế, tài chính, tuyên truyền, tư vấn, hướng dẫn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường, tiêu dùng bền vững, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường

+ Tăng trưởng kinh tế hướng tới mục tiêu phát triển con người

> Trọng tâm là xóa đói giảm nghèo, công bằng xã hội, giải quyết việc làm, GD, y tế, thể thao, văn hóa,

Câu 4 : Nội dung cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay ?

Khái niệm: Mô hình tăng trưởng kinh tế là cách thức diễn đạt những con đường, hình thái, nội dung phát

triển kinh tế của các quốc gia , thông qua các biến số, các nhân tố kinh tế , trong quan hệ chặt chẽ với các điều kiện chính trị xã hội Các mô hình có thể diễn đạt dưới dạng lời văn, biểu đồ, đồ thị hoặc phương

trình toán học

Nội dung của mô hình TTKT ở Việt Nam:

Trang 20

+ TTKT theo chiều rộng là TTKT kéo theo sự tăng trưởng ứng về các yếu tố như vốn, lao động, nguyên vật liệu,

-> Thuận lợi:

- TNTN đa dạng phong phú, tài nguyên khoáng sản dồi dào, trữ lượng lớn

- VN có vị trí địa lý tự nhiên đắc địa, nằm ở cửa ngõ giao thương của khu vực, tạo lợi thế phát triển giao thông vận tải, thương mại quốc tế

- Nguồn lao động trẻ, cơ cấu dân số vàng, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực

- Thu hút nhiều vốn HDI

-> Hạn chế :

- Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường

- Chất lượng nguồn lao động chưa cao, thiếu lao động chất lượng cao

- Sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên

=> Để TTKT theo chiều rộng, cần phải :

- Đổi mới công nghệ khai thác, tránh lãng phí tài nguyên

- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu vào, phân bổ vốn hợp lý

- Chú trọng đào tạo, nâng cao tay nghề người lao động

- Kết hợp tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng và chiều sâu

+ Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN:

-> Đổi mới toàn diện , từ đổi mới kinh tế là trọng tâm đến đổi mới chính trị, vãn hóa, xã hội, tư duy, nhận thức,…

-> Giải phóng sức sản xuất, động viên mọi nguồn lực trong và ngoài nước để thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội , cải thiện từng bước đời sống nhân dân

-> Lấy sản xuất gắn liền với cải thiện đời sống nhân dân, TTKT đi đôi với tiến bộ và CBXH, khuyến khích làm giàu hợp pháp, gắn liền với xóa đói giảm nghèo

+ Tăng trưởng theo hướng CNH-HĐH

-> Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: tăng nhanh tỉ trọng giá trị sản phẩm và lđộng các ngành CN-DV, giảm tỷ trọng sản phẩm và lđ ngành nông nghiệp

-> Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh-> Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật kinh tế xã hội, nhất là sân bay quốc tế, cảng biển, đường cao tốc

+ Tăng trưởng theo hướng xuất khẩu, hướng đến hội nhập quốc tế

-> Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa các hình thức quan hệ , gắn thị trường trong nước với thị trường khu vực thế giới

Trang 21

-> Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế gắn với xây dựng 1 nền kinh tế độc lập, tự chủ

-> Ưu tiên đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hướng ưu tiên và trọng điểm kinh tế đối ngoại

CHƯƠNG 4: CƠ CẤU KINH TẾ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Câu 1 : Thị trường các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ? Trong TH nào , t.trg này có tđ tích cực đến quá trình CDCCKT ?

* Khái niệm : Cơ cấu KT là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng thể nền kinh tế và mối tương quan tỷ lệ giữa các bộ phận hợp thành so với tổng thể

- Chuyển dịch CCKT là quá trình thay đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác sao cho phù hợp với MT và điều kiện phát triển của nền KT

* Thị trường các yếu tố đầu vào bao gồm : Thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường vật tư, thị trường KHCN

- Thị trường các yếu tố đầu vào tác động trực tiếp đến quá trình CDCCKT, khi t.trg yếu tố đầu vào phát triển sẽ tác động làm thay đổi quy mô sản xuất, thay đổi cơ cấu mặt hàng của từng ngành từng doanh nghiệp Do đó tác động làm thay đổi tỉ trọng ngành và số lượng ngành của nền kinh tế

-> Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Thị trường các yếu tố đầu vào ảnh hưởng tới quy mô sản xuất:

Quy mô sản xuất phụ thuộc và khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào như K,L,R,T và nhu cầu của thị trường

+ Thị trường các yếu tố đầu vào ảnh hưởng tới cơ cấu sản phẩm

Cơ cấu sản phẩm là do nhu cầu của thị trường và phụ thuộc vào khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào Từ

đó doanh nghiệp có thể lựa chọn nguồn cung cấp có lợi nhất để làm đa dạng, phong phú cơ cấu sản phẩm,dẫn đến xuất hiện nhiều ngành mới và số lượng ngành thay đổi

* Thị trường các yếu tố đầu vào tác động tích cực đến quá trình CDCCKT trong các trường hợp :

- Khi thị trường đầu vào phát triển -> Tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng sản lượng Ngành nào có càng nhiều DN mở rộng quy mô ngành đó càng phát triển -> Thúc đẩy

Trang 22

* Khái niệm : Cơ cấu KT là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng thể nền kinh tế và mối tương quan tỷ lệ giữa các bộ phận hợp thành so với tổng thể

- Chuyển dịch CCKT là quá trình thay đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác sao cho phù hợp với MT và điều kiện phát triển của nền KT

* Thị trường tiêu thụ sản phẩm : có tác động trực tiếp đến quá trình CDCCKT từ việc đáp ứng nhu cầu thị

trường

- Giúp định hướng qtrinh CDCCKT, có ý nghĩa đối với qtr CDCCKT

- Nói đến thị trường tiêu thụ sản phẩm là nói đến trình độ và mức độ nhu cầu của xã hội với sp, dịch vụ của các ngành kinh tế

- Thị trường tiêu thụ sp là yếu tố hướng dẫn cho hđ kinh doanh của DN

Các DN muốn thay đổi, phát triển thì phải trả lời được các câu hỏi của thị trường như : sản xuất cái gì ( cơcấu sản phẩm ) , sản xuất cho ai ( thị trường ) , sản xuất với số lượng bao nhiêu ( tỉ trọng ngành )

- Nhu cầu của thị trường ngày càng đa dạng phong phú sẽ thay đổi làm thay đổi số lượng ngành trong nềnKT

=> Từ đó thúc đẩy qtr CDCCKT

* Thị trường tiêu thụ sản phẩm tác động tích cực đến qtrinh CDCCKT trong các trường hợp :

- Khi TN bình quân đầu người tăng lên , nhu cầu mua sắm hàng hóa dịch vụ của con người có sự thay đổi

- Khi thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng từ vùng này sang vùng khác, quốc gia này sang quốc giakhác, tạo cơ hội mở rộng sản xuất kinh đoanh cho DN , nâng cao khả năng cạnh tranh của DN

- Khi thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn dịnh sẽ giúp DN ký kết được các hợp đồng dài hạn, do đó DN có khả năng mở rộng quy mô sản xuất -> Tăng tỷ trọng ngành, CDCCKT

- Khi thị trường thông suốt, không có rào cản cản trở sự trao đổi hàng hóa trên thị trường

- Khi những mặt trái của nền kinh tế như buôn lậu, gian lận thương mại, làm hàng giả hàng nhái được hạnchế sẽ tác động tích cực đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

=> Để yếu tổ thị trường tiêu thụ sản phẩm thực sự tác động tích cực đến CDCCKT , đòi hỏi các ngành, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời xu hướng của thế giới, nhu cầu của thị trường, xử lý nhanh chóng các thông tin về thị trường, làm căn cứ cho việc xác định mô hình chuyển đổi CCKT phù hợp

Câu 3 : Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia hội nhập KT quốc tế ? Trong quá trình CDCCKT, VN cần làm gì để vượt qua thách thức đó ?

11/01/2007 , Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO , điều này ảnh hưởng sâu sắc đến qtrinh

Trang 23

- Hội nhập KT quốc tế góp phần mở rộng xuất nhập khẩu Được hưởng nhiều ưu đãi về thuế quan, xóa bỏ hàng rào phi thuế quan và các chế độ đãi ngộ khác tạo điều kiện cho hàng hóa VN thâm nhập vào thị trường thế giới

+ Trong khu vực mậu dịch tự do ASEAN , kim ngạch xuất khẩu cuả nước ta tăng đáng kể 15.3% hàng năm

-> Xuất khẩu tăng kéo theo số lượng việc làm được tạo ra nhiều hơn

-> Tăng thu nhập của người lao động

- Hội nhập KT quốc tế góp phần tăng thu hút đầu tư nước ngoài, viện trợ phát triển chính thức và giải quyết vấn đề nợ quốc tế

+ Thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI : 2008 - đạt 64 tỷ USD vốn đăng ký

- 11.5 tỷ USD vốn giải ngân

+ Viện trợ phát triển ODA

- Tham gia hội nhập KT quốc tế cx tạo điều kiện tiếp thu KHCN tiên tiến, học tập được kinh nghiệm tổ chức quản lý

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành thông qua cạnh tranh các DN sản xuất trong nước với nướcngoài

- Tạo cơ hội phân bổ nguồn lực có lợi thế như TNTN, lao động ra thị trường bên ngoài rộng lớn

+) Với dân số hơn 90 tr dân, chúng ta có thể thông qua hội nhập để xklđ cũng như tạo cơ hội để nhập khẩu lđ , tiếp nhận kỹ thuật , công nghệ cao

- Góp phần duy trì ổn định hòa bình, tạo môi trường thuận lợi để PTKT Các chính sách KT, cơ chế quản

lý ngày càng minh bach , nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

* Thách thức:

Sức ép cạnh tranh trên trường quốc tế

+ Thách thức lớn nhất dễ dàng nhận thấy xuất phát từ 1 nước đang phát triển có trình độ thấp , quản lý nhà nước chưa thực sự tốt, DN và đội ngũ doanh nhân còn nhỏ bé, sức cạnh tranh hàng hóa dịch vụ còn hạn chế

+ Hệ thống chính sách kinh tế thương mại chưa hoàn chỉnh

+ Khả năng tiếp cận và xâm nhập thị trường mới còn thấp, có thể dẫn đến triệt tiêu các ngành sản xuất trong nước

-> Khó khăn trong cạnh tranh cả trong nước và thị trường quốc tế ở 3 cấp độ : sp, DN, quốc gia

- Bên cạnh đó, những yếu tố đảm bảo cho mở cửa hội nhập KT còn hạn chế như hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội lạc hậu, thiếu đồng bộ, thủ tục hành chính còn rườm rà, các cán bộ địa phương còn có trình

độ thấp, cản trở thu hút đầu tư nước ngoài, hạn chế TTKT

- Ngoài ra hội nhập KTQT còn ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội, môi trường như :

+ Hiện tượng chảy máu chất xám , vấn đề công bằng về TN của người lao động

Trang 24

+ TNTN có thể bị khai thác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường

+ VN có thể trở thành bãi rác thải công nghiệp của thế giới

- Nguy cơ phải chuyển dịch CCKT theo hướng bất lợi

- Cần phát triển những vùng sản xuất hàng hóa có quy mô lớn, đáp ứng cả số lg và chất lg

- Trong việc thu hút các dự án đầu tư nước ngoài, bên cạnh việc quan tâm đến các chính sách ưu đãi đầu

tư cần xem xét các tác động của các dự án này về XH và môi trường

- Nhà nước cần khuyến khích các thành phần kinh tế, nâng cao chất lg người lđ và có chính sách bảo vệ lợi ích người lao động

Câu 4 : Vai trò của Nhà nước trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ? Liên hệ ?

* Khái niệm : Cơ cấu KT là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng thể nền kinh tế và mối tương quan tỷ lệ giữa các bộ phận hợp thành so với tổng thể

- Chuyển dịch CCKT là quá trình thay đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác sao cho phù hợp với MT và điều kiện phát triển của nền KT

* CDCCKT thể hiện :

+ Sự thay đổi số lg các bộ phận hợp thành tổng thể nền KT

+ Sự thay đổi tỷ trọng mỗi bộ phận hợp thành so với tổng thể nền KT

+ Mục tiêu của CDCCKT là hướng tới xây dựng CCKT hợp lý

* Vai trò của Nhà nước : (3)

a Nhà nước xây dựng mục tiêu, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch cho từng ngành KT, từng vùng lãnh thổ Mục tiêu này là cơ sở cho từng ngành kinh tế, từng vùng lãnh thổ xây dựng, định hướng CDCCKT

VD : Chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020, VN cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại -> tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ đạt 85% GDP

Trang 25

-> giảm thuế, miễn thuế đối với 1 số doanh nghiệp trong nhiều năm, doanh nghiệp xuất khẩu bảo hộ

Để hạn chế sự phát triển của ngành : Nhà nước đánh thuế cao

Liên hệ : Việt Nam đánh thuế cao đối với ô tô nhập khẩu -> khuyến khích phát triển sản xuất ô tô trong nước

- Bên cạnh đó, còn có khuyết tật kinh tế thị trường như buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả hàng nhái-> cần phải đảm bảo hệ thống pháp luật xử lý hiệu quả

c.Nhà nước tác động đến quá trình CDCCKT thông qua đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp

+ Đầu tư trực tiếp : Nhà nước trực tiếp bỏ vốn cho những doanh nghiệp sản xuất những ngành kinh doanhtrọng điểm

VD: Ở Việt Nam : ngành dầu mỏ

+ Đầu tư gián tiếp : Nhà nước xây dựng hệ thống hạ tầng kinh tế, xã hội, chính sách thuế,…

-> Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng

VD: Ở Việt Nam : những thành phố lớn thu hút đầu tư hơn do có hệ thống hạ tầng KT-XH hiện đại hơn những thành phố nhỏ lẻ, vùng sâu vùng xa

* Tuy nhiên : Nếu các chính sách kinh tế, hệ thống pháp luật mà nhà nước đưa ra không hợp lý, không đồng bộ, thiếu khoa học, xa rời thực tiễn, còn chống chéo, chưa phù hợp với cơ chế thị trường -> Sẽ không thúc đẩy CDCCKT, thậm chí còn hạn chế TTKT

Câu 5 : Phân tích ảnh hưởng của KHCN đến quá trình CDCCKT ?

* Khái niệm : Cơ cấu KT là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng thể nền kinh tế và mối tương quan tỷ lệ giữa các bộ phận hợp thành so với tổng thể

- Chuyển dịch CCKT là quá trình thay đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác sao cho phù hợp với MT và điều kiện phát triển của nền KT

* Trình độ phát triển KHCN và khả năng ứng dụng KHCN vào sxkd của mỗi nước có ảnh hưởng rất mạnh

Trang 26

+ Muốn đạt được những điều đó, đòi hỏi phải biết tiếp thu nhanh những thành tựu KHCN tiên tiến trên

TG, ứng dụng KHCN phải thích hợp với từng ngành, từng vùng Có như vậy thì việc CDCCKT theo hướng CNH-HĐH mới thu đc những thành quả mong đợi

- Tác động tiêu cực :

+ Nếu không biết đi tắt đón đầu những thành tựu KHCN của thế giới, k biết đổi mới và khắc phục sự lạc hậu do trình độ KHCN trong nc còn thấp, k ứng dụng KHCN phù hợp cho từng ngành, vùng sẽ tạo ra những tác động tiêu cực

+ Những tác động tiêu cực này có thể làm cho việc CDCC ngành KT không đem lại những thành quả mong muốn, thậm chí còn k có sự CDCC trong nền KT

+ KHCN tiên tiến xâm nhập mạnh mẽ vào thị trường trong nước -> Làm cho nền khoa học của các nước đang pt bị cạnh tranh gay gắt Đặc biệt nảy sinh các vấn đề tranh chấp liên quan đến sở hữu trí tuệ, bản quyền, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghệ - những lĩnh vực mà những nước đang phát triển ở trình độ thấp hơn các nước PT

* Liên hệ :

VD : Việc chuyển giao các dây chuyền CN, KH tiên tiến của thế giới và từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể

ở Việt Nam như :

+ Công nghệ sản xuất ô tô : Nhà máy Trường Hải Auto tiếp nhận dây chuyền chuyển giao của Hyundai vềsản xuất ô tô

+ Công nghệ thiết bị di động cầm tay, chip, và các sản phẩm viễn thông ( Samsung Vietnam )

- Việc liên kết, liên doanh trong các hoạt động KHCN với các đối tác nước ngoài giúp VN có cơ hội tiếp cận với KHCN tiên tiến nhằm gia tăng khoảng cách kiến thức , kỹ năng

Câu 6 : Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành KT ở các nước đang phát triển ? Vì sao các nước ĐPT lại CDCCKT theo hướng này ?

Khái niệm : Cơ cấu KT là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng thể nền kinh tế và mối tương quan tỷ lệ giữa các bộ phận hợp thành so với tổng thể

- Chuyển dịch CCKT là quá trình thay đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác sao cho phù hợp với MT và điều kiện phát triển của nền KT

- CDCC ngành KT là sự vận động phát triển của các ngành làm thay đổi vị trí tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian để phù hợp với sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội

* Xu hướng chuyển dịch CC ngành Kinh tế ở các nước đang phát triển là theo hướng CNH – HĐH Tức là – tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm

– tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ tăng

* Lý do

- Cơ sở lý luận :

Trang 27

+ Quy luật tiêu dùng sản phẩm của E Engel : Khi TN bình quân đầu người tăng lên đến 1 mức độ nhất định thì tỷ lệ chi tiêu của các hộ gia đình cho lương thực thực phẩm giảm, do chức năng chính của khu vực nông nghiệp là sản xuất ra lương thực thực phẩm nên tỷ trọng ngành nông nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế giảm khi thu nhập tăng lên 1 mức nhất định

+ Quy luật tăng NSLĐ của Fisher : Khi KHCN phát triển, đối với ngành nông nghiệp là ngành dễ có khả năng thay thế lao động nhất nên tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp giảm , đối với ngành công nghiệp

do tính phức tạp về công nghệ sản xuất nên khả năng thay thế lao động là khó hơn cộng với độ co dãn về tiêu dùng sản phẩm công nghiệp là dương (+) nên tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp tăng , đối với ngành dịch vụ là ngành khó có khả năng thay thế lao dộng nhất, cộng với độ co giãn về cầu là lớn nhất -> tỷ trọng trong ngành dịch vụ tăng

- Cơ sở thực tiễn

+ Các nước đang phát triển là những nước nông nghiệp, thuần nông, NSLĐ thấp, chất lượng hàng hóa thấp, đời sống dân cư thấp, không đảm bảo đc các dịch vụ hay các lợi ịch cần thiết căn bản nên cơ cấu kinh tế đó không phù hợp với quá trình đổi mới và xóa đói giảm nghèo

+ Hơn nữa cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH-HĐH có tính ưu việt hơn dựa trên áp dụng cơ sở kỹ thuật hiện đại -> NSLĐ cao, chất lượng hàng hóa tốt, có sức cạnh tranh trên thị trường

+ Cùng với xu hướng hội nhập KTQT như hiện nay, nếu quốc gia không chuyển dịch CCKT theo hướng CNH-HĐH thì sẽ trì trệ, lạc hậu, phụ thuộc vào nước ngoài

+ Đối với các nước phát triển, xu hướng CDCC ngành KT theo hướng tỷ trọng ngành NN và CN giảm dần, dịch vụ tăng dần trong GDP

Câu 7: Phát huy lợi thế so sánh trong chuyển dịch CC vùng KT ? Liên hệ ?

* Khái niệm : - Lợi thế so sánh là 1 nguyên tắc theo kinh tế học : mỗi vùng sẽ được lợi khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp ( hay tương đối hiệu quả hơn các vùng khác ) Ngược lại, mỗi vùng sẽ được lợi nếu nhập khẩu hàng hóa mà nếusản xuất thì chi phí sẽ tương đối cao ( hay tương đối không hiệu quả bằng các vùng khác )

- Cơ cấu vùng KT : là CCKT mã mỗi bộ phận hợp thành là 1 vùng KT lãnh thổ

- Lợi thế so sánh tĩnh là lợi thế có ngay bây giờ, có ngành đã phát huy đc và cạnh tranh mạnh mẽ , cũng

có ngành chưa phát huy đc do môi trường hđ của ngành đó còn nhiều hạn chế

- Lợi thế so sánh động là lợi thế tiềm năng, sẽ xuất hiện trong tương lai gần hoặc xa, khi các điều kiện về công nghê, nhân lực, tích lũy cho phép

Trang 28

- Nếu có chính sách tích cực theo hướng tạo ra nhanh các ĐK đó sẽ làm cho lợi thế so sánh động sớm chuyển thành sức cạnh tranh hiện thực

- Do khác biệt về ĐK tự nhiên, kinh tế, lịch sử, xã hội nên lợi thế mỗi vùng kahcs nhau Việc đánh giá đúng các lợi thế sẽ giúp hình thành CCKT hợp lý

- Lợi thế so sánh không cố định, nó luôn thay đổi tùy thuộc vào trình độ ptriển KT-XH của mỗi vùng, địa phương Các vùng kém pt cần chủ động tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, các công nghệ mới, kỹ thuật quản lý hiện đại để tham gia vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của quốc gia thông qua phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, nhiều nguyên liệu, cần ít vốn, công nghệ trungbình như công nghiệp nhẹ, du lịch, dịch vụ,

- Mỗi vùng cần xây dựng 1 cơ cấu kinh tế phù hợp trên cơ sở khai thác lợi thế từng vùng, hình thành CCKT đặc thù của vùng Các ngành khác nhau sẽ đặt ra địa điểm ở các vùng khác nhau, tùy theo lợi thế

so sánh Các ngành sử dụng nhiều lao động sẽ tập trung ở vùng tương đối dồi dào lđ, và tương tự với ngành sử dụng nhiều vốn …

Liên hệ Việt Nam :

Ở Việt Nam, khi đánh giá các nguồn lực sản xuất có lợi thế so sánh, người ta đề cập 3 nguồn lực cơ bản : Nhân lực, Tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý

- Nhận thấy những lợi thế so sánh về 3 nguồn lực trên thực chất là lợi thế về chi phí sản xuất, việc đầu tư vào các vùng có nhiều nguồn lực lao động sẽ giúp DN giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Các vùng có lợi thế sẽ thuận lợi trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) nhưng các lợi thế này

sẽ không tồn tại lâu dài do sự hạn chế của tài nguyên thiên nhiên, lao động và sự phát triển của KHCN

- Các lợi thế so sánh không chỉ là nguồn lực hữu hình lượng hóa đc mà còn là những nguồn lực vô hình, khó đo đếm ( vị trí địa lý, tiềm năng du lịch, trí tuệ, ) Cần đánh giá đúng tầm quan trọng của các nguồn lực để có biện pháp khai thác phục vụ CDCCKT hiệu quả

- Trong những năm qua thì VN sử dụng 1 số lợi thế so sánh : lao động giản đơn, nguyên liệu thô sợ, vốn vừa và nhỏ, công nghệ phù hợp, sức mua thấp -> hàng hóa xuất khẩu chủ yếu dưới dạng thô, có giá trị thấp, lợi ích thu đc ko cao

VD: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có lợi thế so sánh trên trục giao thông bắc nam, các quốc lộ 24, 14b, 19 nối các cảng biển tới vùng Tây Nguyên và sẽ nối với hệ thống xuyên Á, quanh nước và dọc theo hành lang Đông Tây, là cửa ngõ ra biển = > Vị trí địa lý thuận lợi cho mở rộng giao lưu kịnh tế, có tiềm năng nổi trội về biển => Phát triển kinh tế thủy hải sản và ngành du lịch, tiềm năng về đất đai và trữ lượng

gỗ lớn => xuất khẩu gỗ, đặc biệt các gỗ quý mang lại giá trị cao

Câu 8 : Vì sao phải liên kết giữa các vùng KT trong phát triển kinh tế ? Liên hệ ?

* Khái niệm : Vùng kinh tế : là 1 bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc dân có chuyên

môn hóa sản xuất kết hợp chặt chẽ với sự phát triển tổng hợp

- Cơ cấu vùng KT : là cơ cấu kinh tế mà mỗi bộ phận hợp thành là 1 vùng kinh tế lãnh thổ

- PTKT : là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi cả về lượng và chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội mỗi quốc gia

* 3 hình thức liên kết :

Trang 29

Liên kết tự nhiên : Diễn ra 1 cách tự nhiên, khách quan trong quá trình phát triển : Là loại liên kết chủ thể đóng trên địa bàn của các vùng khác nhau, mang nặng tính thị trường

Liên kết dọc : phân cấp chính quyền trung ương và địa phương nhằm thực hiện có hiệu quả các vấn dề mang tính liên ngành

Liên kết ngang : Liên kết giữa các vùng ( địa phương ) khác nhau

* Phân tích sự cần thiết phải liên kết (4):

- Liên kết vùng kinh tế giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Giúp các vùng khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh và hạn chế các bất lợi thế, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển KT

+ Gia tăng trao đổi thương mại, các vùng sẽ tập trung vào các ngành mà mình có lợi thế, các sản phẩm không có lợi thế sẽ được nhập từ các vùng khác

+ Do đó CCKT của vùng sẽ thiên về 1 vài nhóm ngành nhất định Theo lý thuyết về lợi thế so sánh thì cácvùng đều có lợi thế từ quá trình này

- Liên kết vùng kinh tế giúp bù đắp sự thiếu hụt nguồn lực giữa các vùng

+ Liên kết vùng kinh tế là xu thế phát triển khách quan theo yêu cầu của sự phát triển lực lượng sx, yêu cầu của nền kinh tế thị trường hiện đại

+ Các vùng có thể vừa khai thác lợi thế so sánh của mình, và tận dụng lợi thế so sánh của các vùng khác,

bù đắp sự thiếu hụt về nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng và cả nước

- Liên kết vùng kinh tế tạo điều kiện thu hút đầu tư ( đặc biệt là nước ngoài ) và nâng cao hiệu quả đầu tư + Các nhà đầu tư nước ngoài thường đầu tư vào những vùng có nhiều lợi thế ó sánh ( nguồn nguyên liệu dồi dào giá rẻ, chi phí nhân công thấp, kết cấu hạ tầng phát triển, môi trường đầu tư thông thoáng, ).+ Tuy nhiên 1 vùng, 1 địa phương không thể đáp ứng tất cả các điều kiện này

+ Vì vậy việc liên kết giữa các vùng sẽ đảm bảo cung cấp đẩy đủ hơn các yếu tố cần thiết để thu hút đầu tư

+ Liên kết vùng là cơ sở giải quyết các vấn đề phát triển vượt qua phạm vi của mỗi vùng ( sử dụng chung kết cấu hạ tầng giúp tận dụng lợi thế và giảm chi phí đầu tư )

- Liên kết vùng kinh tế giúp nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế

+ Liên kết vùng giúp gia tăng cạnh tranh trong hội nhập, toàn cầu hóa ktế TG

+ Giúp các vùng giải quyết các vấn đề vượt ra phạm vi của mỗi vùng ( ô nhiễm môi trường, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, giải quyết việc làm, di dân, )

* Liên hệ Việt Nam :

Ở Việt Nam, liên kết vùng, đặc biệt là liên kết phát triển kinh tế vùng luôn được coi là một trong những định hướng trọng tâm của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế-xã hội vùng

Ngày đăng: 15/04/2020, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w