1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mô hình kinh tế phát triển của nước đức và bài học phát triển cho việt nam

46 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 173,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng kết lại, trong mô hình kinh tế thị trường này, các mối quan hệ kinh tế đều được giải quyết thông qua thị trường là chính, sự can thiệp của nhà nước rất hãn hữu.. Đặc điểm  Đặc điểm

Trang 1

NỘI DUNG

Chương 1. Lý thuyết về mô hình phát triển kinh tế

1.1 Mô hình phát triển kinh tế định hướng thị trường

1.1.1 Định nghĩa

Mô hình kinh tế thị trường là nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường, không có

sự can thiệp từ chính phủ

1.1.2 Đặc điểm

Đặc điểm 1: Hoạt động theo cơ chế thị trường:

Duy trì, và khuyến khích rộng rãi tự do cạnh tranh, tự do trao đổi, tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh dưới sự điều tiết của thị trường Do vậy, hoạt động của mọichủ thể kinh tế, sự vận động của giá cả đều chịu tác động trực tiếp của hệ thống quy luậtkinh tế thị trường, mà A.Smit gọi là “Bàn tay vô hình” Trong giai đoạn vận động, pháttriển của kinh tế thị trường “cổ điển”, Nhà nước can thiệp rất hạn chế và mang tính giántiếp vào các hoạt động kinh tế

Đặc điểm 2 : Linh hoạt nhưng dễ phát sinh mâu thuẫn nội tại:

Nền kinh tế phát triển năng động, linh hoạt Nhưng sự tồn tại và vận động của nềnkinh tế theo mô hình này đến một giai đoạn nhất định, thì xuất hiện những khuyết tật củathị trường, mâu thuẫn nội tại trong phát triển ngày càng gay gắt, khủng hoảng kinh tế bộtphát với sức tàn phá nặng nề Mà cuộc khủng hoảng 1929-1933 là một minh chứng

Đặc điểm 3 : Mô hình này là hành tựu chung của văn minh nhân loại, áp dụng tại

mỗi nước mỗi thời kì lại có những biễn đổi phù hợp:

Kinh tế định hướng thị trường là mô hình phổ biến của thế giới đương đại Đây làthành tựu chung của văn minh nhân loại chứ không phải sản phẩm mang tính đặc thù củachủ nghĩa tư bản Việc áp dụng và thực hiện mô hình kinh tế thị trường trên thế giới rấtphong phú, đa dạng Ở các nước tư bản phát triển, mô hình này đã trải qua nhiều giaiđoạn biến đổi thăng trầm, tiến hóa theo thời gian cùng với sự phát triển của lực lượng

Trang 2

sản xuất và các quan hệ kinh tế, dưới tác động của cách mạng khoa học – kỹ thuật, ngàynay là cách mạng khoa học – công nghệ Các mô hình kinh tế thị trường của các nướcnày có những sự biến đổi, thích nghi để tồn tại và phát triển.

Tổng kết lại, trong mô hình kinh tế thị trường này, các mối quan hệ kinh tế đều được

giải quyết thông qua thị trường là chính, sự can thiệp của nhà nước rất hãn hữu Do đó,mọi sự bất cập và thất bại của nền kinh tế đều do nguyên nhân chủ yếu từ sự trục trặchay sự phát triển thiếu đồng bộ của thị trường Ở mô hình này, thị trường lao động cótính linh hoạt cao và các luật lệ về thị trường lao động đều thiên về bảo hộ người chủ tưbản hơn là người lao động làm thuê

1.1.3 Các nước áp dụng

Tiêu biểu là nền kinh tế thị trường của Mỹ, Anh, Ốx-trây-li-a,

1.2 Mô hình phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung

1.2.1 Định nghĩa

Nền kinh tế kế hoạch tập trung là nền kinh tế trong đó chính phủ đóng vai trò quyếtđịnh trong việc phân phối, sản xuất, tiêu thụ của toàn bộ nền kinh tế Chính phủ sẽ quyếtđịnh mặt hàng nào cần sản xuất, sản lượng và giá cả Kinh tế tư nhân về hình thức làkhông tồn tại Đây là mô hình kinh tế đối lập với kinh tế thị trường, nơi mà thị trường tự

do đóng vai trò điều tiết giá cả, sản xuất của nền kinh tế

1.2.2 Đặc điểm

a Ưu điểm:

 Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thốngchỉ tiêu pháp lệnh chi tiết từ trên xuống dưới Kinh tế kế hoạch hóa tập trung có nhữngđóng góp quan trọng vào việc cải tạo quan hệ sản xuất, tập trung tư liệu sản xuất (TLSX)vào tay Nhà nước, do đó có điều kiện tập trung sức sản xuất, nâng cao năng suất laođộng

 Kinh tế có kế hoạch và tách xa thị trường nên nền kinh tế tránh được lạm phát,khủng hoảng và các rủi ro thị trường

Trang 3

b Nhược điểm:

 Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh củacác doanh nghiệp

 Quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ

 Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều trung gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũquản lý kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu

 Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về pháttriển công nghiệp nặng, gắn với cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp

 Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của cácnước xã hội chủ nghĩa

 Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn không quan tâmđến hiệu quả kinh tế xã hội

1.3 Mô hình phát triển kinh tế hỗn hợp

1.3.1 Định nghĩa

Trong thực tế, không có một mô hình kinh tế nào là hoàn toàn tự do hay tập trung.Thay vào đó, hầu hết các nền kinh tế có thể đươc coi là kinh tế hỗn hợp, có nghĩa là rơivào khoảng giữa của kinh tế tư bản – kinh tế xã hội chủ nghĩ Kinh tế hỗn hợp cho rằng

do kết quả hoạt động của nhà nước tư sản, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa hiện đại khôngcòn là nền kinh tế tư nhân nữa, mà là sự kết hợp hai khu vực kinh tế tư nhân và kinh tếnhà nước bổ sung cho nhau thành một nền "kinh tế hỗn hợp" Chủ trương phải kết hợphai mặt "bàn tay vô hình" của Smit (A Smith) và Thuyết cân bằng tổng quát với "bàntay của nhà nước" Bởi nếu nền kinh tế chỉ dựa vào “bàn tay vô hình” sẽ quá tự do, dẫn

Trang 4

đến khủng hoảng (như Mỹ trước đây) còn nếu chỉ dựa vào “bàn tay hữu hình” thì tậptrung quan liêu, không kích thích lực lượng sản xuất (LLSX) phát triển (thời bao cấpViệt Nam là 1 ví dụ điển hình) Vì vậy cần kết hợp lý luận cả 2 mô hình trên.

1.3.2 Đặc điểm

Đặc điểm 1: Hoạt động theo cơ chế nửa kinh tế định hướng thị trường – nửa kinh tế

kế hoạch hóa tập trung: kết hợp cả cơ chế thị trường và vai trò của Chính phủ để hìnhthành nền kinh tế thị trường, trong đó thị trường quyết định hầu hết giá cả và sản lượngcòn chính phủ kiểm soát tổng thể nền kinh tế với các chính sách về thuế, chi tiêu ngânsách, quy định về tiền tệ…

Đặc điểm 2: Hai khu vực tư bản tư doanh và kinh tế nhà nước hợp thành một nền

kinh tế tư bản chủ nghĩa thống nhất, trong đó vai trò quyết định là thuộc các tổ chức kinh

tế tài chính trong tổ chức độc quyền mạnh Mô hình này vừa phát huy hiệu quả của nhân

tố chủ quan như các quy luật của thị trường, lại vừa coi trọng các nhân tố chủ quan nhưvai trò của chính phủ

Đặc điểm 3: Nhà nước và thị trường đều có vai trò nhất định trong điều tiết nền kinh

tế: nhà nước sở hữu các nhân tố kinh tế quan trọng, người tiêu dùng và các công ty tưnhân có thể ảnh hưởng đến giá cả, chất lượng hàng hóa Ví dụ, chính phủ có thể sở hữucác công ty sản xuất ô tô Nhưng thay vì yêu cầu các nhà quản lý phải bán mỗi chiếc xevới giá bao nhiêu, chính phủ để cung cầu thị trường quyết định giá bán của xe

1.3.3 Các nước áp dụng

Hầu hết các nền kinh tế trong thế giới hiện nay là những nền kinh tế hỗn hợp Cácnước được xếp vào hang các nền kinh tế hỗn hợp tiêu biểu gồm có Nam Phi, Nhật Bản,Hàn Quốc, Pháp, Braxin, Đức và Ấn Độ.Mỗi quốc gia có nền “ kinh tế hỗn hợp khácnhau” nhưng đều khẳng định vai trò của cả “2 bàn tay” trong nền kinh tế

Hệ thống doanh nghiệp tự do của các nước nhấn mạnh đến sở hữu tư nhân Các doanhnghiệp tư nhân tạo ra phần lớn hàng hóa và dịch vụ trong và 1 phần lớn trong tổng sảnlượng kinh tế của quốc gia là dành cho tiêu dùng cá nhân

Trang 5

Chương 2. Mô hình phát triển kinh tế của Đức

2.1 Bối cảnh lịch sử

2.1.1 Tình hình nước Đức ngay sau khi CTTG 2 kết thúc (năm 1945)

Kinh tế - Xã hội: Nền công nghiệp thuộc loại hàng đầu Thế giới giờ chỉ còn lại

20%, gần phân nửa nhà cửa bị xóa sạch số còn lại xem như khu cắm trại tạm bợ khôngnước, không điện, không lò sưởi, nhiều nhà không vách che, 12% dân số tử vong, nạn đói kéo dài ba năm mà cao điểm là vào mùa đông 1946, trao đổi mua bán chủ yếu là ở các khu chợ trời, trộm cắp hoành hành khắp nơi cộng thêm các khoản bồi thường chiếntranh khổng lồ

Chính trị: Đất nước bị chia cắt thành bốn vùng chiếm đóng của phe đồng minh

chiến thắng áp đặt thể chế của riêng mình, điều đó trong thực tế là sự chia cắt đất nướcthành hai miền Đông - Tây với hai chế độ chính trị đối lập Cụ thể về địa lý, Đức đã phải nhường lại ¼ lãnh thổ cho Ba Lan và Liên Xô, lãnh thổ phía Tây chia làm 4 vùng chiếm đóng và đặt dưới sự quản lý của Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Liên Xô

2.1.2 Tình hình nước Đức trong thời kỳ chiến tranh lạnh

 Năm 1949, nước Đức chia làm hai: nửa bị ba nước phương Tây chiếm đóng trởthành Cộng hòa Liên bang Đức (FRG), còn nửa do Liên Xô chiếm đóng trở thành Cộnghòa Dân chủ Đức (GDR)

 Cộng hòa Liên bang Đức (hay còn gọi là Tây Đức) đã nhận được 1,3 tỷ USD hỗ trợtái thiết từ Kế hoạch Marshall của Mỹ, nhưng lãnh tụ của Liên bang Xô Viết là JosephStalin thì từ chối khoản hỗ trợ của Mỹ dành cho Cộng hòa Dân chủ Đức (Đông Đức).Thỏa thuận nợ London năm 1953 cho thấy 60% các khoản vay và phân phối của Đứcđếu đã được xóa bỏ

 Kinh tế Tây Đức được xây dựng trên cơ sở chủ nghĩa tư bản do thủ tướng phe bảothủ Konrad Adenauer và bộ trưởng tài chính Ludwig Erhard dẫn đầu đã nhanh chóngkhởi sắc trong giai đoạn 1946-1975, với tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt 7%, mặc dùtrong thời gian đó cũng đã xảy ra một đợt suy thoái Tỷ lệ thất nghiệp đã giảm từ 11%năm 1950 xuống còn 0,7% năm 1965

Trang 6

2.1.3 Tình hình nước Đức từ 1990 đến đầu thế kỉ 21

Năm 1990 nước Đức tái thống nhất Từ khi tái thống nhất tốc độ tăng trưởng kinh tế

ở Đông Đức thấp hơn ở Tây Đức, tỷ lệ thất nghiệp cao gấp hai lần, vì thế nhiều lao động

có tay nghề đi tìm việc làm ở Tây Đức Năng suất lao động ở Đông Đức vẫn ở mức thấp.Lượng tiêu dùng ở Đông Đức phụ thuộc trực tiếp vào số tiền chi viện từ Tây Đức, hằngnăm vào khoảng 65 tỷ $ hay hơn 4% tổng sản phẩm quốc nội của Tây Đức Kết quả là

hạ tầng cơ sở Đông Đức được cải tiến rất nhiều và một vài vùng phát triển rất tốt Mặc

dù vậy, tỷ lệ thất nghiệp vẫn còn rất cao mà hậu quả là nhiều người, đặc biệt là nhữngngười trẻ tuổi, đã bỏ sang Tây Đức Đức được tờ Economist mô tả là “người đàn ông ốmyếu” của châu Âu năm 1999

2.1.4 Tình hình nước Đức trong thế kỉ 21

Đức là một đại cường quốc và có kinh tế lớn thứ tư thế giới theo GDP danh nghĩa,lớn thứ năm theo sức mua tương đương Đức đứng hàng đầu thế giới trong một số lĩnhvực công nghiệp và công nghệ, và là nước xuất khẩu và nhập khẩu đều ở vị trí lớn thứ bathế giới (2015) Đức là một quốc gia phát triển, có tiêu chuẩn sinh hoạt rất cao được duytrì nhờ một xã hội có kỹ năng và năng suất Liên bang này duy trì một hệ thống an ninh

xã hội và chăm sóc y tế phổ quát, bảo vệ môi trường và giáo dục đại học miễn học phí

- Đức là một thành viên sáng lập của Liên minh châu Âu vào năm 1993, là bộ phận củaKhu vực Schengen, và trở thành đồng sáng lập của Khu vực đồng euro vào năm 1999.Đức là một thành viên của Liên Hiệp Quốc, NATO, G8, G20 và OECD Chi tiêu quân

sự quốc gia của Đức cao thứ chín thế giới Đức có lịch sử văn hóa phong phú, liên tụcsản sinh nhiều nhân vật có ảnh hưởng trong nghệ thuật, triết học, âm nhạc, thể thao, giảitrí, khoa học, kỹ thuật và phát minh

2.2 Các mô hình nổi bật ở Đức

2.2.1 Mô hình kinh tế thị trường xã hội (KTTTXH)

Mặc dù có thừa nhận vai trò của chính phủ giống như các nhà kinh tế học của cáctrường phái khác nhưng các nhà kinh tế học ở Cộng hòa liên bang Đức hạn chế rất nhiều

Trang 7

do trong tất cả các mặt về kinh doanh cũng như thị trường kinh doanh Các nguyên tắccủa chính phủ phải đảm bảo quyền tự chủ của người tiêu dùng và công dân phải chiếmđịa vị thống trị Từ đó mọi hoạt động chính trị, kinh tế phải được hoạch định trên cơ sởchú ý đến nhu cầu và nguyện vọng của cá nhân.

Các tiêu chuẩn của nền kinh tế thị trường xã hội ở Đức bao gồm 6 tiêu chuẩn chính:

 Đề cao quyền tự do cá nhân: đảm bảo nguyên tắc tự do cá nhân, khuyến khích, độngviên động lực cá nhân thông qua lợi ích kinh tế Đảm bảo và nâng cao tự do về vật chấtcho mọi công nhân bằng cách đảm bảo cơ hội kinh doanh cá thế bằng 1hệ thống an toàn

xã hội

 Thực hiện công bẵng xã hội theo nghĩa là công bằng trong khởi nghiệp và phânphối Đồng thời cũng có chính sách phù hợp để giúp đỡ những người không trực tiếptham gia vào quá trình kinh tế

 Chính sách kinh doanh theo chu kỳ, Nhà nước phải có chính sách khắc phục hậu quảcủa khủng hoảng kinh tế, đảm bảo ổn định bên trong của xã hội

 Chính sách tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội: tạo ra khuôn khổ pháp lý về kếtcấu hạ tầng cần thiết đối với quá trình phát triển liên tục về kinh tế Chính sách tăngtrưởng kinh tế phải tạo ra những kích thích cần thiết nhằm hiện đại hóa năng lực sảnxuất ở các xí nghiệp trung bình

 Chính sách cơ cấu, được coi là tiêu chuẩn hạt nhân trong chính sách tăng trưởng

 Đảm bảo tính phù hợp với cạnh tranh trên thị trường, ngăn ngừa sự phá vỡ hay cạnhtranh quá mức trên thị trường Hay nói cách khác hơn là tính tương hợp trong cạnh tranhđối với tất cả các hành vi của các chính sách kinh tế

Ưu điểm: dễ thấy mô hình kinh tế này có những ưu điểm lớn như sau:

Thứ nhất, mô hình đã tư nhân hóa tất cả các lĩnh vực, bao gồm cả những lĩnh vực

quan trọng như điện, nước hay nhiên liệu Chính phủ Đức hoàn toàn không mở bất cứdoanh nghiệp Nhà nước nào mà để cho các cá nhân tự do phát triển Điều này là mộtđông lực lớn thúc đẩy doanh nghiệp khác cống hiến nhiều hơn cho tăng trưởng quốc gia

Trang 8

Thứ hai, mô hình đã tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp từ

nhỏ đến lớn Mặc dù không can thiệp sâu vào thị trường, nhưng Đức có rất nhiều chínhsách và luật pháp bảo vệ lợi ích kinh tế của mỗi cá nhân Ví dụ như hạn chế độc quyền,thâu tóm kinh tế hay quyền lực; đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ; và luôn sẵn sàng ứng cứukhi doanh nghiệp gặp khó khăn

Thứ ba, Đức có rất nhiều khuyến khích thúc đẩy sản xuất và đặc biệt là xuất khẩu.

Dòng tiền luôn khá ổn định và lãi suất thấp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn mởrộng sản xuất Hay trợ cấp cho doanh nghiệp để xuất khẩu, đưa thương hiệu hàng hóaĐức trở nên gần gũi hơn trong con mắt người tiêu dùng quốc tế

Thứ tư, về lao động, Đức khá cởi mở trong vấn đề để người nhập cư vào tìm kiếm

việc làm tại Đức Có thể nói đây là chính sách cực kỳ mềm dẻo của chính phủ, vì hiệnnay dân số nước này thậm chí đang có xu hướng giảm xuống, việc thiếu lao động khácấp bách Vì vậy với chính sách này, doanh nghiệp có thể dễ dàng hơn trong tuyển và sửdụng lao động hiệu qủa

Sự thành công của KTTTXH trước hết do nhận thức đúng đắn nguyên lý của thịtrường để đưa ra các biện pháp hợp quy luật Thành phần kinh tế tư nhân đã đóng vai tròcực kỳ quan trọng Với chính sách bảo vệ triệt để quyền tư hữu TLSX, nhà nước đã huyđộng được thành phần kinh tế tư nhân khổng lồ vào công cuộc xây dựng Từ tình trạngthiểu số trong chế độ Quốc xã, thành phần kinh tế tư nhân trở thành tuyệt đại đa số sauchưa đầy 40 năm

Hạn chế: việc không can thiệp quá sâu vào thị trường có thể tạo nên những bước

đột phá tuy nhiên, về lâu dài, những hạn chế dần dần sẽ được bộc lộ, cụ thể như:

 Mô hình khiến cho chủ nghĩa cá nhân cực đoan tăng lên, việc quá thả lỏng hoạtđộng kinh doanh có thể dẫn đến những hành động tiêu cực bất chấp để đạt được lợinhuận Đức có thể ít gặp hạn chế này, vì những chính sách đảm bảo quyền lợi tương đốichặt chẽ và công bằng cho mọi cá nhân trong xã hội Nhưng vấn đề này có thể là điểm

Trang 9

bất lợi vô cùng lớn cho những nước có luật pháp ít nghiêm ngặt hơn, như các nước đangphát triển, trong đó có Việt Nam nếu muốn áp dụng.

 Khi thị trường gặp khủng hoảng, Nhà nước gặp khó khăn trong can thiệp giải quyết

Ví dụ như doanh nghiệp muốn có một dòng tiền ổn định để tránh rủi ro, nhưng đôi khicũng muốn tự do để dễ dàng luân chuyển vốn Nhưng, rất khó để nhà nước có thể đảmbảo được cả hai tiêu chí thuận lợi đó diễn ra, nếu đã chọn tự do thì đôi lúc phải chấpnhận rủi ro và khủng hoảng

= > KẾT LUẬN: Mọi mô hình đều có ưu và nhược điểm, tuy nhiên nhược điểm cóthể được khắc phục một phần nào đó nếu nó phù hợp với thực trạng xã hội của quốc gia.Như ở Đức, nhờ có chính quyền tin cậy, cá nhân hoàn toàn có thể tự do phát triển và cóthể tin rằng rủi ro sẽ không quá nghiêm trọng hay thường xuyên Mô hình có ưu điểm rấtlớn và phù hợp với nền kinh tế Đức

2.2.2 Mô hình giáo dục kép

Sự phát triển của mỗi quốc gia đều phụ thuộc rất nhiều vào phát triển nguồn nhânlực, do vậy, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn lao động chất lượngcao là một trong những yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội của mọi quốcgia CHLB Đức là một trong những quốc gia đã tạo được sự phát triển kinh tế-xã hội cao

và bền vững nhờ làm tốt chiến lược phát triển nguồn nhân lực, trong đó hệ thống “đàotạo nghề kép” được coi là mô hình đào tạo có hiệu quả

a “Đào tạo kép” là gì?

Hình thức “Đào tạo kép” của Đức đã và đang là mô hình đào tạo nghề tiên tiến nhấthiện nay Khi học chương trình này, sinh viên vừa được đào tạo lý thuyết tại trường dạynghề và thực hành nghề tại các doanh nghiệp Các doanh nghiệp khi có nhu cầu mở rộng

về nhân lực sẽ lập kế hoạch và lên chương trình tuyển sinh Nếu doanh nghiệp đó có cơ

sở dạy lý thuyết thì sinh viên sẽ học lý thuyết đồng thời kết hợp với thực hành ngay tại

Trang 10

doanh nghiệp Trong trường hợp ngược lại, doanh nghiệp không có cơ sở đào tạo lýthuyết thì sẽ kết hợp tuyển sinh và đào tạo với một trường dạy lý thuyết nghề.

Hệ thống đào tạo nghề kép được điều chỉnh bởi nhu cầu cung cấp vị trí đào tạo củacác công ty Các công ty là người quyết định số lượng công nhân được đào tạo và đàotạo theo chuyên ngành nào Công ty được quyền tự do lựa chọn các ứng cử viên đượctham gia đào tạo Tuy nhiên, trong việc thực hiện những chức năng như vậy, công typhải tuân thủ hàng loạt những quy chế do Chính phủ Liên bang đặt ra với sự tư vấn củacác đoàn thể xã hội

b Tính ưu việt của “Đào tạo kép”

 Sinh viên được định hướng nghề nghiệp từ sớm và rõ ràng:

Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông bắt buộc, theo quy định của Chính phủ CHLBĐức, học sinh có thể tham gia vào học nghề ở lứa tuổi 15-18 Tham gia vào hệ thống đàotạo nghề, học sinh có thể lựa chọn hình thức đào tạo toàn bộ tại trường hoặc hệ thốngđào tạo nghề kép, tuy nhiên 2/3 học sinh trong nhóm độ tuổi này đã chọn hình thức đàotạo nghề kép Các học sinh tham gia hệ thống này, được dậy các kỹ năng cơ bản chongành nghề đã chọn và sau đó được đào tạo chuyên sâu

 Phần lớn kiến thức sẽ được ứng dụng vào công việc:

Vì đào tạo theo mô hình “vừa học, vừa làm” nên sau khi học lý thuyết, ngay lập tức sinhviên sẽ có cơ hội được áp dụng ngay tại doanh nghiệp Hầu hết, thời gian học tập và thựchành sẽ là 50 - 50 Vì vậy, kiến thức học được vừa được hệ thống, lại được ghi nhớ vôcùng hiệu quả Hơn nữa, vì nhà trường liên kết với doanh nghiệp hoặc do doanh nghiệp

tự đào tạo, nên phần lớn sinh viên học nghề ra trường sẽ có tay nghề và đảm bảo tìmkiếm được công việc tốt trong tương lai

 Dễ dàng hơn trong phát triển chất lượng nguồn nhân lực và đảm bảo tính lâu bềngiữa nhân viên và công ty:

Vì sử dụng nguồn nhân lực tự đào tạo nên doanh nghiệp có thể nắm bắt hoàn toàn những

gì nhân viên đã học được Từ đó phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu và điều chỉnhkiến thức lý thuyết và thực hành sao cho hợp lí Đúng ngành đúng nghề, đúng sở thích,

Trang 11

đúng sở trường là một trong những điều kiện quan trọng giúp cho nhân viên đam mê vớicông việc là gắn kết với công ty Hệ thống 3 trong 1: định hướng nghề, đào tạo chuyênmôn và kỹ năng làm việc là một bước tiến lớn phát huy hết vai trò giáo dục trong pháttriển kinh tế và một nước đi và chính sách hiệu quả của Đức Sinh viên được trải nghiệmmôi trường lao động chuyên nghiệp thật sự sẽ phát huy tinh thần trách nhiệm, thấmnhuần văn hóa của công ty Thay vì nhảy việc, thử việc, thì việc gắn bó lâu dài với công

ty sẽ giúp cho chất lượng lao động luôn được đảm bảo ở mức độ cao

 Tiết kiệm và hiệu quả:

Tại hầu hết các nước trên thế giới, sinh viên sau khi ra trường mới bước đầu làm quenvới môi trường làm việc Điều đó có thể gây lãng phí thời gian, chưa kể đến lượng kiếnthức đã bị hao mòn nếu không được áp dụng ngay lập tức Bất lợi ở đây là cả doanhnghiệp và sinh viên mới ra trường vừa mất thời gian vừa mất tiền bạc để đào tạo và đượcđào tạo lại.Tuy nhiên, với mô hình vừa học vừa làm, sinh viên sau khi ra trường đã cótrong tay những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất trong công việc Điều này không chỉtiết kiệm được thời gian, chi phí mà còn hiệu quả hơn rất nhiều so với mô hình học – họclại – làm

c Thành tựu và các yếu tố đem đến sự thành công của mô hình “ Đào tạo kép”

Sau khi học sinh tốt nghiệp từ hệ thống đào tạo nghề kép, tình hình việc làm của họcsinh nói chung tốt, phần lớn học sinh xin được việc làm ngay Theo báo cáo về hệ thốngđào tạo kép của Bộ Giáo dục và Khoa học CHLB Đức cho biết, sau 6 tháng học sinh tốtnghiệp từ hệ thống, khoảng 60% học sinh nhận được việc làm với hợp đồng không hạnchế, có nghĩa là hợp đồng trong thời gian 3-4 năm, rồi sau đó ký tiếp hoặc hợp đồngvĩnh viễn nếu cả hai bên mong muốn, 10% thất nghiệp, 17% tham gia quân ngũ hoặcnhận hợp đồng ngắn hạn (từ 6 tuần cho đến 5 năm) và 13% tham gia đào tạo tiếp Trong

số những học sinh có việc làm ngay, 78% học sinh được làm việc theo đúng chuyênngành đào tạo Thông thường, các học sinh theo học các khóa đào tạo nghề trong cáccông ty lớn có cơ hội việc làm lớn hơn so với học sinh theo học các khóa đào tạo trong

Trang 12

các công ty nhỏ Theo số liệu thống kê, có khoảng 80% học sinh tốt nghiệp học nghềtrong các công ty lớn được ở lại làm việc tại công ty đã đào tạo Chỉ số này khiêm tốnhơn nhiều đối với đào tạo trong các công ty nhỏ, sử dụng chưa đến 1/2 số học sinh họ đãđào tạo.

Song, nhờ chất lượng đào tạo của hệ thống đào tạo nghề kép, nên cơ hội việc làmcủa các học sinh tốt nghiệp không được công ty đào tạo thuê vẫn cao Hơn nữa, thườngxuyên diễn ra quá trình trao đổi giữa hãng tổ chức đào tạo và hãng không tổ chức đàotạo, nên việc điều chỉnh về các quyết định đào tạo và sử dụng được diễn ra theo điềukiện thị trường lao động Một yếu tố chủ chốt tạo ra hiệu quả cao của hệ thống đào tạonghề kép ở Đức là chất lượng cao, chế độ đãi ngộ tốt là các động cơ khuyến khích mạnhcủa giáo viên trong cả hai bộ phận, tại trường nghề và tại công ty Khả năng cung cấpcác giáo viên có chất lượng cao là một tiêu chuẩn chính yếu, cho phép các hãng thựchiện quá trình đào tạo trong hệ thống đào tạo kép Các giáo viên đào tạo tại hãng đượclựa chọn từ các xưởng và phòng làm việc của công ty và phải có ít nhất 5 năm kinhnghiệm làm việc Họ còn phải là những người có đủ năng lực sư phạm và chuyên môn

để tham gia giảng dạy Các yêu cầu chuyên môn là một chứng chỉ thợ chính thức củangành cộng với 1,5 năm đào tạo thêm tại các lớp học buổi tối của trường kỹ thuật và kỳthi tốt nghiệp, xác nhận trình độ về cả chuyên môn lẫn sư phạm Đối với những ngườiđược lựa chọn làm giáo viên, họ có quyền lợi đi kèm là được chuyển hẳn từ vị trí sảnxuất như là “công nhân cổ xanh” sang vị trí làm việc của tầng lớp nhân viên cổ trắng,với 20 giờ dạy trong một tuần, thay cho khoảng thời gian tăng gấp đôi làm việc tại nơisản xuất Những quyền lợi này là động cơ thực sự cho phép lớp trẻ tham gia đội ngũgiảng dạy tại hệ thống đào tạo nghề kép

Có thể khẳng định, hệ thống đào tạo nghề kép là mô hình đào tạo chiếm vị trí quantrọng trong hệ thống đào tạo ở CHLB Đức, được thế giới công nhận là mô hình đào tạotiên tiến với mục đích chính là phát triển một lực lượng lao động chất lượng cao với quy

mô ngày càng tăng

Trang 13

2.2.3 Điểm sáng của kinh tế Đức: Khối Mittelstand

Là một đất nước không giàu về tài nguyên thiên nhiên, Đức đi sâu vào phát triểnnguồn lực con người Bên cạnh đó, định hướng phát triển đúng đắn đi theo con đườngkinh tế thị trường xã hội với cơ cấu kinh tế: Khu vực dịch vụ đóng góp khoảng 71% chotổng GDP (bao gồm công nghệ thông tin), công nghiệp 28%, và nông nghiệp 1% đã gópphần cho sự vực dậy kỳ diệu của nước Đức Và để đưa đất nước phát triển mũi nhọn làcác ngành CN-DV, phải kể tới chính sách phát triển mô hình kinh tế “Khối Mittelstand”của CHLB Đức

Trong khối Mittelstand: chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) làm

“xương sống” của nền kinh tế, các mô hình kinh doanh không phải là thứ đơn lẻ Cácdoanh nghiệp Đức thành công nhờ vào sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các trường đào tạo

và doanh nghiệp, giữa vốn và lao động, chính quyền địa phương, nhà cung ứng, ngânhàng xã hội và các tổ chức khác Sau trung học, nhiều học sinh Đức đi trực tiếp vàotrường học nghề hoặc trường kỹ thuật, và tự đo, học đi vào một công ty Mittelstand haycòn được gọi là “hệ thống GD kép” Bởi vì điều này, tỷ lệ có việc làm của thanh niênĐức là cao nhất Châu Âu Điều này, cùng với vai trò được được giao trong công ty của

họ, mỗi nhân viên sẽ được trau dồi một mức độ trung thành cao Nhiều nhân viên Đức ởlại với một công ty một hàng chục năm hoặc thậm chí suốt đời Các công ty Mittelstandtruyền cảm hứng cho sự trung thành phi thường trong công nhân của họ: trung bình chỉ

có 2,7% trong số họ rời khỏi mỗi năm, so với con số 30% tại một số công ty lớn của Mỹ

b Các chiến lược của khối Mittelstand

Thứ nhất, các công ty Mittelstand thường tập trung chuyên sâu vào thành công trong

dài hạn và sự ổn định hơn lợi nhuận tức thời Thay vì thực hiện những khoản đầu tư mạohiểm hoặc vay nợ, các doanh nghiệp đó lại đầu tư vào nghiên cứu và phát triển vốnthường đem lại những lợi ích dài hạn Sức mạnh chủ yếu của Mittelstand là mối liên hệgia đình mạnh mẽ mà nhiều người trong số họ có "Các đặc tính thành công của cáccông ty Mittelstand - hoặc các công ty đa quốc gia nhỏ như chúng có thể được gọi - là

Trang 14

quyền sở hữu gia đình hoặc quyền sở hữu độc lập", Will Stirling, chia sẻ với CNBCtrong chương trình “Meet The Mittelstand” Theo Stirling, cơ cấu sở hữu này cho phépcác công ty đưa ra quyết định nhanh chóng khi đầu tư và dành tỷ trọng cao hơn doanhthu cho nghiên cứu và phát triển Chính vì điều này mà các công ty Mittelstand thường

có khả năng kiểm soát chất lượng của các sản phẩm của họ hơn và phản ứng tốt hơn vớilượng gia tăng đột xuất trong nhu cầu Những doanh nghiệp gia đình này với tầm nhìnphát triển dài hạn, không quá chú trọng đến lợi nhuận của quý tiếp theo và có quyền sởhữu ổn định, sản xuất ra các sản phẩm được phát triển tốt và có chất lượng cao Đâycũng chính là lợi thế cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu Đức

Thứ hai là Mittelstand đang thay đổi với tốc độ chóng mặt Trong khi các nước khác

đang cố gắng học hỏi, chính Đức cũng đang bận rộn học hỏi thế giới bên ngoài Tậpđoàn công nghiệp Freudenberg thuộc sở hữu của nhà Freudenberg đến nay đã là thế hệthứ 8 Tuy nhiên, họ chấp nhận CEO Mohsen Sohi là 1 người gốc Mỹ có 20 năm đầu đờisinh sống ở Iran Các Mittelstand cũng nhận ra rằng họ phải vươn ra bên ngoài để pháttriển chứ không thể chỉ hoạt động trong phạm vi thị trấn nhỏ Để đảm bảo tính cạnhtranh, họ phải toàn cầu hóa và đem hàng hóa đến bất cứ nơi nào khách hàng có nhu cầu

Do đó ngày càng nhiều người nước ngoài xuất hiện trong các doanh nghiệp Đức Công

ty chuyên sản xuất tai nghe và thiết bị âm thanh Sennheiser mới đây đã được chuyểngiao cho một thế hệ mới gồm những con người trẻ tuổi luôn coi trọng tầm quan trọngcủa việc toàn cầu hóa Họ muốn học hỏi từ “các khách hàng tân tiến” trên khắp thế giới:người Nhật đặc biệt coi trọng chất lượng âm thanh trong khi có thể học hỏi người Mỹ vềyếu tố thời trang

c Sự hỗ trợ từ Chính phủ

Nói đến thành công của khối Mittelstand, cũng phải kể đến các chính sách hỗ trợcủa Chính phủ: Nếu đo lường trong GDP của mỗi nước, Đức đầu tư gấp 20 lần Mỹ vàocác nghiên cứu công nghiệp quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Từ năm 2010đến 2013 các công ty, tập đoàn công nghiệp ở Đức đã tăng 22% tổng chi cho nghiêncứu và phát triển, lên đến hơn 57 tỷ Euro

Trang 15

Theo chia sẻ của tiến sĩ Wolfgang Manig - Phó Đại sứ kiêm Tham tán kinh tế Đức tạiViệt Nam, ở Đức có rất nhiều công cụ để hỗ trợ DNVVN, từ phía Chính phủ liên bang,chính quyền bang hay thậm chí là cả những tập đoàn lớn Phòng Công nghiệp, Thươngmại và Ngành nghề thủ công Đức đã ban hành những chính sách hỗ trợ như vận độngcho quyền lợi của DNNVV hay tổ chức những khóa đào tạo hướng nghiệp cho sinh viên,học sinh.

Không những Ngân hàng Phát triển nhà nước (KfW) đưa ra những kênh tín dụngđặc biệt cho các DNVVN, mà ngay cả các ngân hàng tư nhân cũng xúc tiến nhữngchương trình dành riêng cho khối này Một số DNVVN nằm trong khối hợp tác xã, vàthậm chí, các khối hợp tác xã này cũng có hệ thống ngân hàng riêng (Ngân hàng Nhândân tại các khu đô thị và Ngân hàng Raiffeisen tại các vùng nông thôn) Ở cấp Nhà nước

và liên bang, Bộ Kinh tế trợ giúp các DNVVN trong các vấn đề thương mại, xuất khẩuhay tổ chức những chương trình quảng bá sản phẩm tại nước ngoài

Sự thành công của các doanh nghiệp Đức đang ngày càng được nhiều người biết đến.Nhiều quan chức và doanh nhân từ khắp nơi trên thế giới háo hức muốn học tập mô hìnhMittelstand, giống như làn sóng tới Nhật Bản vào những năm 1970 để học tập Toyota.Sức mạnh của kinh tế Đức trong những năm gần đây là lý do rõ ràng nhất lý giải tại saonhiều nước muốn học tập mô hình này đến thế Mittelstand cũng được kỳ vọng sẽ mangđến một giải pháp giải quyết những vấn đề nhức nhối của hệ thống kinh tế tư bản, ví dụnhư nỗi lo về tình trạng mọi hoạt động kinh tế chỉ tập trung vào một số công ty lớn vàmột vài thành phố nhỏ, hay nỗi lo về tỷ lệ thất nghiệp trong giới trẻ

Winfried Weber, giáo sư tại ĐH Mannheim, giải thích rằng trong thời kỳ khủnghoảng nợ châu Âu, sự kết hợp giữa các công ty có quy mô vừa với gốc gác địa phương

và hệ thống đào tạo nghề chuyên nghiệp giúp Đức có tỷ lệ thất nghiệp trong nhóm từ 25tuổi trở xuống chỉ ở mức 7,8%, thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ 22,1% ở Thụy Điển và54% ở Tây Ban Nha

Kết luận: Rõ ràng các Mittelstand ở Đức là một minh chứng hùng hồn cho thấy bí

quyết để các nhà sản xuất ở những nước phát triển tận dụng triệt để toàn cầu hóa là phảiđầu tư vào nguồn nhân lực cũng như tập trung vào các sản phẩm tinh xảo Người quản lý

Trang 16

tốt là người biết chọn lựa các ý tưởng từ khắp mọi nơi và kết hợp chúng một cách hoànhảo Đức đã chứng minh mình chính là “phòng thí nghiệm” hàng đầu thế giới trong côngđoạn “pha chế” này.

Nông nghiệp: Nông nghiệp của Đức chỉ chiếm gần 1% trong tổng giá trị GDP và

chỉ có khoảng 2-3% tổng dân số lao động làm việc trong lĩnh vực này bởi vì dân sốĐức có xu hướng già hóa cộng thêm việc Đức nghèo nàn về tự nhiên nên chỉ có thể tậptrung vào Dịch vụ-Công nghiệp Tuy nhiên, Đức vẫn đảm bảo được an ninh lươngthực quốc gia Trong Liên minh châu Âu, về vấn đề lương thực, Đức chỉ đứng sauPháp và Italy

Công nghiệp, dịch vụ

o Đức là quê hương của ô tô hiện đại, ngành công nghiệp ô tô tại Đức được nhìnnhận là nằm vào hàng cạnh tranh và cải tiến nhất trên thế giới, và đứng thứ ba

về sản lượng trên thế giới (hơn 7 triệu chiếc) trong năm 2016

o Sức mạnh kinh tế của Đức chủ yếu dựa trên năng lực công nghiệp và khả năngđổi mới công nghiệp.Trước hết phải kể đến ngành công nghiệp ô tô với 775000nhân lực.Với những thương hiệu mạnh như BMW, Audi, Porsche, Mercedes-Benz, Volkswagen, … ngành công nghiệp ô tô Đức là ngành đầu tàu của ngànhcông nghiệp ô tô toàn cầu Và để duy trì năng lực cạnh tranh này, các tập đoànđầu tư hàng tỷ Euro vào hoạt động R&D

Trang 17

o Ngoài ra, Đức còn ngành chế tạo máy và thiết bị và ngành công nghiệp hóachất Công nghiệp Đức tập trung chuyên môn hóa vào phát triển và sản xuấtnhững sản phẩm phức hợp, nhất là những sản phẩm đầu tư đòi hỏi công nghệmới

o Đức nổi tiếng với các tuyến du lịch đa dạng, như Con đường lãng mạn, Tuyếnđường rượu vang, Con đường Thành lũy, Con đường hai hàng cây Với bề dàylịch sử và văn hóa, không có gì đáng ngạc nhiên khi Đức có 41 di sản thế giớiUNESCO, trong đó có các vùng lõi đô thị cổ của Regensburg, Bamberg,Lübeck, Quedlinburg, Weimar, Stralsund và Wismar Các cảnh quan đượcviếng thăm nhiều nhất tại Đức có thể kể đến như Lâu đài Neuschwanstein, Nhàthờ chính tòa Köln, Bundestag Berlin, Hofbräu München, Lâu đài Heidelberg,Zwinger Dresden, Tháp truyền hình Berlin và Nhà thờ chính tòa Aachen.Europa-Park gần Freiburg là khu nghỉ dưỡng công viên chủ đề đông khách thứnhì tại châu Âu Đây là quốc gia được viếng thăm nhiều thứ bảy trên thế giới(năm 2011 theo thống kê của World Tourism Barometer (UNWTO)) với tổngcộng 407 triệu khách nghỉ qua đêm vào năm 2012 (theo số liệu thống kê của Ủyban Du lịch Đức - German National Tourist Board)

Xuất khẩu: Bên cạnh đó, tăng trưởng mạnh còn nhờ tập trung xuất khẩu, đặc biệt

là các mặt hàng chứa hàm lượng công nghệ cao, phương tiện tự động, điện tử, kĩthuật…

o Đức là nước xuất khẩu hàng hóa lớn thứ ba trên thế giới, chỉ sau Mỹ và TrungQuốc với tổng kim ngạch xuất khẩu là $1.283.000.000.000 theo số liệu thống kê

kê của Cơ quan Tình báo Trung ương Hoa Kỳ (Central Intelligence Agency) Trong đó 10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Đức là xe cộ, máy móc, hóa chất,sản phẩm điện tử, thiết bị điện, dược phẩm, thiết bị vận chuyển, kim loạithường, sản phẩm thực phẩm, cao su và chất dẻo (2015)

o Đức đứng đầu thế giới về xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao và đóng góp 12%vào tổng giá trị thương mại thế giới và trong Liên minh châu Âu (EU)

Trang 18

Biểu đồ: Phần trăm đóng góp xuất khẩu trong GDP

UK France

Germany

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45

Xuất khẩu đóng góp trong GDP

Xuất khẩu đóng góp trong GDP

Tỷ lệ phần trăm Nước

(Nguồn : IMF-Quỹ tiền tệ quốc tế)

Về xã hội: Đức là một quốc gia phát triển, có tiêu chuẩn sống rất cao được duy trì

nhờ một xã hội có kỹ năng và năng suất Liên bang này duy trì một hệ thống an ninh

xã hội và chăm sóc y tế phổ quát, bảo vệ môi trường và giáo dục đại học miễn học phí

o Các chính sách an sinh xã hội, tự do cá nhân và đoàn kết xã hội được thựchiện hiệu quả, lực lượng lao động trình độ cao, vốn tư bản lớn, mức độ thamnhũng thấp,và mức độ sáng tạo cao Theo báo cáo năm 2011 của Tổ chứcMinh bạch Quốc tế (TI), trong số các nền kinh tế quốc gia lớn nhất thế giới,

Trang 19

Đức và Nhật là hai nước có mức độ tham nhũng thấp nhất, cùng chiếm vị trí

số 14 Trong khi đó Mỹ đứng thứ 24, còn Trung Quốc ở vị trí 75 So với năm

2010, Đức đã tăng 1 bậc trong xếp hạng, Nhật tăng 3 bậc, Mỹ tăng 2 bậc,Trung Quốc cải thiện 3 bậc

Biểu đồ: Tỷ lệ thất nghiệp ở Đức qua các năm 2012 – 2017

2012 2014 2015 2016 2017 0

Về giáo dục:

Trang 20

Đức là một trong những địa chỉ hàng đầu thế giới về nghiên cứu khoa học và đàotạo hàn lâm Hơn 80 giải Nobel cho người Đức đã giúp cho Đức giành vị trí thứ batrong số các quốc gia có người được trao giải thưởng Nobel.

Môi trường tri thức được tạo dấu ấn bởi ba nhân tố: Mạng lưới dày đặc củakhoảng 400 trường đại học, 4 cơ sở nghiên cứu khoa học bên ngoài trường đại học nổitiếng trên thế giới, nghiên cứu công nghiệp phát triển mạnh

Hoạt động R&D: Đức chú trọng đầu tư vào nghiên cứu và khoa học và xây dựng

một cơ cấu nghiên cứu ưu tú với những tổ chức nghiên cứu lớn nổi tiếng trên khắp thếgiới Trong những năm qua cả giới kinh tế và nhà nước đều liên tục tăng ngân sách đầu

tư vào hoạt động tri thức

o Riêng năm 2013 Đức đã chi tổng cộng gần 80 tỷ Euro, tương đương 2,84% tổngsản phẩm quốc nội (GDP) cho nghiên cứu và phát triển, trong đó giới côngnghiệp gánh vác 67% tổng chi cho nghiên cứu, các trường đại học đóng góp18% và nhà nước đóng góp 15%

o Từ năm 2005 đến 2015 Chính phủ Liên bang đã tăng 65% tổng chi cho đào tạo

và nghiên cứu Năm 2015 ngân sách đào tạo và nghiên cứu là 15,3 tỷ Euro, đếnnăm 2017 dự kiến sẽ tăng tiếp 25%

Toàn cầu hóa cũng đặt môi trường khoa học Đức trước những thách thức mới,

trong đó năng lực kết nối tri thức và kết nối các nhà khoa học đóng một vai trò trungtâm Về điểm này Đức có được một vị trí tốt đẹp Hiện nay gần một nửa các công trìnhkhoa học của các nhà khoa học được họ hoàn thành trong quan hệ hợp tác với quốc tế

o Từ năm 2006 số lượng nhân sự khoa học là người nước ngoài đã tăng 74%, sốlượng giáo sư tăng 46% Trong thời gian gần đây thủ tục xin visa đơn giản hơncũng đóng một vai trò đối với các nhà khoa học đến từ ngoài khu vực EU.Sốlượng các nhà khoa học nước ngoài được tài trợ đến trao đổi khoa học có thờihạn ở Đức cũng phát triển một cách tích cực

Trang 21

Định hướng quốc tế là một trọng tâm đặc biệt: 86% người trưởng thành ở Đức tốt

nghiệp phổ thông trung học hoặc đã qua đào tạo nghề Tỷ lệ trung bình của OECD chỉ

là 75%

o Chương trình đào tạo đã chuyển hướng đào tạo theo hai bậc cấp bằng cử nhân

và thạc sĩ, nhiều chương trình được giảng dạy bằng ngoại ngữ Môi trườngnghiên cứu Đức định hướng tới quốc tế, được liên kết tốt và cởi mở với các nhàkhoa học đến từ nước ngoài Trong số những quốc gia có trường đại học đượcsinh viên quốc tế ưa thích nhất thì Đức đứng thứ ba sau Mỹ và Anh

o Sinh viên Đức du học ở nước ngoài với tỷ lệ khá cao, khoảng 30% Trong thậpniên vừa qua tỷ lệ cán bộ, nhân viên người nước ngoài làm việc trong cáctrường đại học Đức đã tăng thêm hai phần ba và hiện nay chiếm 10% trong tổng

số

o Nhiều trường đại học Đức tích cực “xuất khẩu” các chương trình đào tạo vàtham gia xây dựng trường đại học theo mô hình Đức trên thị trường đào tạoquốc tế So sánh trên thế giới thì về cơ bản hệ thống đào tạo Đức phù hợp tươngđối tốt với nhu cầu của thị trường lao động

Chuyển đổi năng lượng Đức (Energiewende) (German for Energy transition): là

một sự chuyển đổi của Đức từ một danh mục đầu tư năng lượng chiếm ưu thế bởinguồn năng lượng tái tạo, hiệu quả năng lượng và phát triển bền vững

Trang 22

Mục tiêu cuối cùng của dự án này là loại bỏ than đá và những nguồn năng lượngkhông tái tạo khác Đây là bước đi được công nhận để hướng đến một nền kinh tế bềnvững bằng các biện pháp hiệu suất năng lượng và năng lượng tái tạo Theo kế hoạchnày, đất nước sẽ vận hành hầu như hoàn toàn bằng các nguồn năng lượng tái tạo vàonăm 2050

Biểu đồ: Phân bổ tiêu dùng năng lượng tái tạo tại Đức

Renewable energy's share of consumption in Germany

Share of primary energy consumption

Share of gross electricity consumption

Năm

%

(Nguồn:Federal Ministry for Economics)Với bước ngoặt năng lượng – quá trình cải tạo lĩnh vực năng lượng, Đức bỏ lại phíasau kỷ nguyên năng lượng hóa thạch-hạt nhân, tiến vào một tương lai của năng lượngbền vững Trong bước ngoặt năng lượng đó có chương trình từng bước từ bỏ nănglượng hạt nhân đến năm 2022 Ngoài ra theo kế hoạch đến năm 2020 Đức muốn giảmlượng cacbonic phát thải 40% so với mức năm 1990, đến năm 2050 thậm chí giảm ítnhất 80% Cụ thể kết quả của quá trình này là tới cuối năm 2014, Đức đã đạt được mứcgiảm 27%

Trang 23

“Người khổng lồ” Đức đang quyết tâm theo đuổi chiến lược kết hợp tăng trưởngkinh tế và bảo vệ môi trường trong một nền kinh tế bền vững Bên cạnh việc phát triểnnăng lượng tái tạo thì đòn bẩy trung tâm là tăng hiệu quả sử dụng năng lượng và tàinguyên, cũng như sử dụng một cách thông minh những nguồn tài nguyên tái tạo Đó làmột chiến lược với hai lợi ích Một mặt sẽ giảm thiểu ô nhiễm môi trường và khí hậu,mặt khác sẽ nảy sinh những lĩnh vực kinh doanh mới và tạo thêm nhiểu cơ hội việclàm mới.

2.3.2 Hạn chế

Về xã hội: chủ nghĩa cá nhân cực đoan tăng lên, sự khủng hoảng về con người.

Điều đó được thể hiện ở việc tỷ lệ sinh ở Đức giảm xuống ở mức thấp Kết quả củaviệc này, các thay đổi về kết cấu dân số (ngày càng ít người trong độ tuổi lao độngtrong khi chi cấp cho người già ngày càng nhiều thêm), là các thử thách mới chonhững hệ thống bảo vệ an sinh xã hội

Ảnh hưởng của xu hướng toàn cầu hóa ngày một gia tăng từ thập niên 1980 kếthợp với việc các nền kinh tế trẻ ở châu Á bắt đầu chuyển hướng phát triển sang côngnghiệp – dịch vụ đã dẫn đến việc lao động không cần tay nghề cao bị cắt giảm đi ởĐức Trong một thời gian dài thiếu hụt ngân sách cho các hệ thống bảo vệ xã hội lạiđược cân đối bằng cách tăng các phí tổn phụ từ lương của người lao động Điều này lạicàng làm cho vấn đề trầm trọng thêm

Kinh tế:

- Kể từ khi bắt đầu đổi mới thị trường từ những năm 50, Đức vẫn liên tục pháttriển nhanh chóng và vững mạnh, tuy nhiên, những năm trở lại đây, có thể một số điểmtrong mô hình vẫn còn hạn chế Ví dụ như quá nới lỏng và thả nổi thị trường đã nảysinh ra nhiều vấn đề nan giải, điển hình là sự nhức nhối về vấn đề lao động

Đức có mức tiền lương trì trệ, các ngân hàng bị phá sản, thiếu đầu tư, năng suấttăng chậm, cơ cấu dân số tiêu cực và sản lượng tăng trưởng thấp Chủ trương cởi tróithị trường lao động, đã giúp cho các doanh nghiệp không bị bó buộc về khối lượng giờ

Ngày đăng: 09/07/2020, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ: Bảng xếp hạng nền kinh tế các quốc gia theo GDP - Mô hình kinh tế phát triển của nước đức và bài học phát triển cho việt nam
i ểu đồ: Bảng xếp hạng nền kinh tế các quốc gia theo GDP (Trang 26)
Nhức nhối về tình hình lao động: Một thị trường lao động với các luật lệ  cứng nhắc được một số chuyên gia nêu ra như là lý do chính cho tỷ lệ thất  nghiệp cao - Mô hình kinh tế phát triển của nước đức và bài học phát triển cho việt nam
h ức nhối về tình hình lao động: Một thị trường lao động với các luật lệ cứng nhắc được một số chuyên gia nêu ra như là lý do chính cho tỷ lệ thất nghiệp cao (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w