1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 5 tuan 6 (Chuan)

32 268 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 tuần 6
Trường học Trường Tiểu học 2 Hàng Vịnh
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hàng Vịnh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.. Phần Mở Đầu: - GV nhận lớp kiểm tra sĩ số - GV phổ biến nội dung y/c tiết học - Khởi động: Xoay các k

Trang 1

Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010 TUẦN 6 Tiết 1: Chào cờ

(Tiết 2) I.Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.Biết được người có ý chí

có thể vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống

- Cảm phục và noi gương những người có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống và bản thân biết lập kế hoạch vượt khó khăn

II.Chuẩn bị :

-Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó tại địa phương

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

pháp khắc phục

1 2 3

-HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm

-Mỗi nhóm chọn 2 bạn có nhiều khó khăn hơn lên trình bày trước lớp

-Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn có nhiều khó khăn trong lớp

Trang 2

Nhưng sự cảm thông, chia sẻ, động viên,

giúp đỡ của bạn bè cũng hết sức cần thiết để

giúp các bạn vượt qua khó khăn vươn lên

- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng (ngang, dọc)

- Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái

- Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II Địa điểm – phương tiện:

- Sân trường, còi, dụng cụ kẻ sân , 4 quả bóng, 4 khúc gỗ, 4 cờ đuôi nheo

III Tiến trình dạy học:

I Phần Mở Đầu:

- GV nhận lớp kiểm tra sĩ số

- GV phổ biến nội dung y/c tiết học

- Khởi động: Xoay các khớp, cổ, gối,

- Chia tổ tập luyện: Có phân tổ trưởng

- GV đến từng tổ quan sát, sửa chữa

những sai sót cho học sinh các tổ

- Trình diễn: GV cho lần lượt các tổ lên

trình diễn bằng biện pháp quay vòng

- GV cùng học sinh quan sát nhận xét,

biểu dương, thi đua giữa các tổ

5 Phút

15 Phút

Trang 3

b) Trò chơi vận động: “Chuyển đồ vật”

- GV nêu tên trò chơi, giải thích chơi và

quy định chơi sau đó chơi thử 1 lần để các

em nắm được cách chơi rồi mới tiến hnàh

- Giáo viên hệ thống lại bài

- Nhận xét: đánh giá lại tiết học và giao

-Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

-Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan

- Bài tập cần làm: bài 1a (2 số đo đâu; Bài 1b (2 số đo đầu); Bài 2; Bài 3(côt; Bài 4

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ.

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1a, b (2 số đo đầu)

* Bài 2: Thảo luận nhóm đôi

* Bài 3 ( Cột 1)

*Bài 4:

+Gv gọi hs đọc đề bài trước lớp

+GV yêu cầu học sinh tự làm bài

- Học sinh giải vào vở

Trang 4

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

A.Kiểm tra bài cũ

B.Bài mới.

1Giới thiệu bài.

2 Các hoạt động

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

-GV gợi ý cho hs nhắc lại những phong trào

chống thực dân Pháp đã diễn ra

? Vì sao các phong trào đó thất bại?

-GV nêu nhiệm vụ học tập cho hs

+Nguyễn Tất Thành không tán thành các con

đường cứu nước của các nhà tiền bối

*Hoạt động 2:

-GV yêu cầu hs thảo luận:

+Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm

gì?

+Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào có

thể kiểm sống và đi ra nước ngoài ?

-HS lần lượt nêu ý kiến của riêng mình

-HS đọc phần ghi nhớ

Trang 5

-Dặn hs chuẩn bị bài sau.

Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2010

I.Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài

-Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu (trả lời được các câu hỏi SGK)

II.Chuẩn bị:

-Tranh, ảnh về nạn phân biệt chủng tộc

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ.

B.Bài mới.

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc:

-Gv chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu đến a-pác-thai

+Đoạn 2: Tiếp theo đến dân chủ nào

+Đoạn 3: Còn lại

-Gv đọc toàn bài

3 Tìm hiểu bài.

-H: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị

đối xử như thế nào?

-H: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ

chế độ phân biệt chủng tộc?

-H: Vì sao cuộc đấu tranh đó được mọi người

dân trên thế giới ủng hộ?

- Học sinh đọc đoạn nối tiếp

-Luyện đọc từ khó: a-pác-thai, Nix-xơn, Man-đê-la

- Học sinh đọc đoạn nối tiếp (lần 2)

-Vì đó là cuộc đấu tranh chính nghĩa

-Hs luyện đọc đoạn văn

-3hs đọc cả bài

Trang 6

-Gv nhận xét tiết học.

-Yêu cầu hs về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài

văn và chuẩn bị bài sau

I Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thơ tự do

- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.

II Chuẩn bị:

Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3 Vở, SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

Gọi học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 của

bài

Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến

tranh xâm lược của đế quốc Mĩ?

Giáo viên cho học sinh luyện viết một số từ

khó

- Học sinh theo dõi

- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 của bài

Và trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách trình

bày bài thơ như hết một khổ thơ thì phải biết

cách dòng

- Học sinh theo dõi

Học sinh luyện viết một số từ khó

+ Đây là thơ tự do nên hết một câu lùi vào 1

ô

+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi viết

cần chú ý có dấu gạch nối giữa các tiếng

Trang 7

* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp

- Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên

âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhận xét cách đánh dấu thanh

- Học sinh nhận xét các tiếng tìm được của bạn và cách đánh dấu thanh các tiếng đó

- Giáo viên nhận xét và chốt

- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh

Bài 3: - Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc lại các thành ngữ, tục ngữ sau khi đã hoàn chỉnh

tiếng có chứa ưa, ươ.

- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng (ngang, dọc)

- Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái

- Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II Địa điểm – phương tiện:

- Sân trường, còi, dụng cụ kẻ sân , 4 quả bóng, 4 cờ đuôi nheo, 4 khúc gổ

III Các hoạt động dạy học:

Phần Và Nội Dung TG Phương Pháp - Tổ Chức

I Phần Mở Đầu:

- GV nhận lớp kiểm tra sĩ số

- GV phổ biến nội dung yêu cầu tiết học

- Khởi động: Xoay các khớp, cổ, gối, hông,

- Ôn tập hợp dàn hàng, dồn hàng, đi đều

vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều

5 Phút

15 Phút

- Gv nhận Lớp

- Ôn ĐHĐN

Trang 8

- Chia tổ tập luyện: Có phân tổ trưởng

- GV đến từng tổ quan sát, sửa chữa những

sai sót cho học sinh các tổ

- Trình diễn: GV cho lần lượt các tổ lên

trình diễn bằng biện pháp quay vòng

- GV cùng học sinh quan sát nhận xét, biểu

dương, thi đua giữa các tổ

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ (HS)

tích cực trong khi chơi và chơi đúng luật

thưởng, phạt do GV và HS quy định

III Phần Kết Thúc:

- Thả lỏng: thực hiện một số động tác thả

lỏng

- Giáo viên hệ thống lại bài

- Nhận xét: đánh giá lại tiết học và giao bài

tập về nhà

- Giáo viên “Giải tán

5- 6 Lần

1- 2 lần

10 phút

5 phút

-HS biết gọi tên, kí hiệu, độ lớn của đ.vị đo d.tích héc-ta

- Biết q.hệ giữa héc-ta và m2

- Biết chuyển đổi các đ.vị đo d.tích (trong mối quan hệ với héc-ta)

- Bài tập cần làm: B1a (2 dòng đầu); B1b (cột đầu) ; B2

II Chuẩn bị:

Bảng phụ, bảng học nhóm

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

GV nx sửa bài

Làm BT4 tiết 26

Trang 9

2.Bài mới:

Hoạt động 1:Giới thiệu đơnvị đo diện tích

héc-ta:

GV g.thiệu: khi đo d.tích 1thửa ruộng, 1 khu

vườn, người ta dùng đơn vị héc-ta 1héc-ta

HS làm vào vở, 2 HS làm bài trên bảng lớpa) 4ha = 40 000m2 ; 5000

Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thốc an toàn:

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

II Chuẩn bị:

Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối với

rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

+ Nêu tác hại của thuốc lá?

+ Nêu tác hại của rượu bia? -HS trả lời

+ Nêu tác hại của ma tuý? - HS khác nhận xét

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

3.Bài mới

* Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ, thuốc

kháng sinh

- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ”

(phân vai từ tiết trước)

- Cả lớp chú ý theo dõi, nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ

Trang 10

Bác sĩ: Con chị bị sao?

Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ

Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ

Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốc bổ là sai rồi Phải uống kháng sinh mới khỏi được

- Giáo viên hỏi: Em hãy kể một vài thuốc bổ

mà em biết?

- B12, B6, A, B, D

- Em hãy kể vài loại kháng sinh mà em biết? - Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit

- Giáo viên chuyển ý: Khi bị bệnh chúng ta

nên dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên để

biết thuốc kháng sinh là gì Cách sử dụng

thuốc kháng sinh an toàn chúng ta cùng nhau

thảo luận nhóm

- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý

* Hoạt động 2: Nêu được thuốc kháng

sinh, cách sử dụng thuốc kháng sinh an

toàn

- Hoạt động nhóm, lớp

-Giáo viên chia nhóm

-(Đếm số hoặc phát thể từ hoa, quả, vật)

(Câu hỏi gắn sau thuyền)

- HS nhận câu hỏi

- Đọc yêu cầu câu hỏi

* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận xét * Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là gì?

- Giáo viên hỏi: Khi bị bệnh ta phải làm gì?

(Báo cho người lớn, dùng thuốc tuân theo sự

chỉ dẫn của Bác sĩ)

→ Là thuốc chống lại những bệnh nhiễm trùng, những bệnh do vi khuẩn gây ra

- Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần dùng

thuốc kháng sinh và 1 số bệnh kháng sinh không có tác dụng

- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc chúng ta phải

tuân thủ qui định gì? (Không dùng thuốc khi

chưa biết chính xác cách dùng, khi dùng phải

thực hiện các điều đã được Bác sĩ chỉ dẫn)

→ Viêm màng não, nhiễm trùng máu, tả, thương hàn

- Một số bệnh kháng sinh không chữa được, nếu dùng có thể gây nguy hiểm: cúm, viêm gan

- Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 5, 6: kháng sinh đặc biệt gây nguy

hiểm với những trường hợp nào?

- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng sinh mà bị

phát ban, ngứa, khó thở ta phải làm gì?

(Ngừng dùng thuốc, không dùng lại kháng

sinh đó nữa)

→ Nguy hiểm với người bị dị ứng với 1 số loại thuốc kháng sinh, người đang bị viêm gan

* Hoạt động 3: Sử dụng thuốc khôn ngoan - Hoạt động lớp

Trang 11

- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị

chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 nhóm

đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm và

dạng uống?

- Học sinh trình bày sản phẩm của mình

- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét

- Giáo viên nhận xét - chốt

- Giáo viên hỏi:

+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở

dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào?

- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min

+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên

* Giáo viên nhận xét → Giáo dục: ăn uống

đầy đủ các chất chúng ta không nên dùng

vi-ta-min dạng uống và tiêm vì vi-vi-ta-min tự

- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp

theo yêu cầu của BT1, BT2.Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3; BT4

- HS khá, giỏi đặt được 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4

II Chuẩn bị:

- Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia

- Bìa ghép từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp” Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 12

4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng nghĩa” Nêu VD cụ thể

- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ sung,

- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4 nhóm - Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép từ

với nghĩa (dùng từ điển)

- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp của

từ rồi phân thành 2 nhóm:

+ “Hữu” nghĩa là bạn bè

+ “Hữu” nghĩa là có

⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau khi công

bố đáp án và giải thích rõ hơn nghĩa các từ

- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phần thân nhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời gian thảo luận

- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xét kết quả làm việc của 4 nhóm

hữu dụng: dùng được việc

- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ

- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp →

đặt câu có 1 từ vừa nêu → nối tiếp nhau

- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm may

mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán chuyển bìa

cho đúng (những thăm còn lại là thăm trắng)

- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lên bảng → cả lớp 4 em

- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc to rõ từ + giải nghĩa

- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa

- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu rõ

hơn nghĩa của từ

- Đặt câu nối tiếp

- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2 lên

bảng)

Trang 13

hợp thời: đúng với lúc, với thời kì hiện tại hợp lệ: hợp với phép tắc, luật lệ đã định.hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ chính.

thích hợp: đúng, hợp

- Nghe giáo viên chốt ý

* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn cảnh sử

- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác cùng nói về tình hữu nghị, sự hợp tác

3 Củng cố HS nhắc lại nghĩa của 1 số từ có tiếng hữu ,

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem trước

bài: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”

II Chuẩn bị:

Một số cốt truyện để gợi ý nếu học sinh không xác định được nội dung cần kể

Học sinh sưu tầm một số tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước như gợi ý học sinh tìm câu chuyện của mình

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

Trang 14

- Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về chủ

điểm hòa bình

- 2 học sinh kể

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Nhận xét

* Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài - Hoạt động lớp

Gạch dưới những từ quan trọng trong đề - Học sinh phân tích đề

“Kể lại câu chuyện mà em biết đã chứng

kiến hoặc tham gia nói lên tình hữu nghị

giữa nhân dân ta với nhân dân các nước”

- Đọc gợi ý 1/ SGK 65, 66

- Tìm câu chuyện của mình

→ Nói tên câu chuyện sẽ kể

- Lập dàn ý ra nháp → trình bày dàn ý (2 HS)

* Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện trong

nhóm

- Hoạt động nhóm (nhóm 4)

- Học sinh nhìn vào dàn ý đã lập → kể câu chuyện của mình trong nhóm, cùng trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên giúp đỡ, uốn nắn

* Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện trước

Trang 15

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh lần lượt ghi kết quả bài 3/32

- Học sinh nêu miệng bài 4 - Lớp nhận xét

Giáo viên nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới:

Luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn

vị đo diện tích liên quan nhau

- Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài

a, 5ha= 50000m2; 2km2= 2000000m2

b, 400dm2=4m2; 1500 dm2= 15m2; 70000cm2= 7m2

- Học sinh làm bài

* Giáo viên chốt lại

*Bài 2 cho học sinh tự làm và lên bảng

chữa bải

*Bài 3 Hướng dẫn cho học sinh tóm tắt và

giải, giáo viên chấm diểm, nhận xét

Lần lượt học sinh sửa bài

2

2 2

280 000 x 24 = 6 720 000(đồng) Đáp số : 6 720 000 đồng

- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít

- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít

- Phân biết được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặnn trên bản đồ (lược đồ) : đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi ; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển

Trang 16

- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật đặc biệt là gỗ.

- HS khá, giỏi: Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí

II Chuẩn bị:

Hình ảnh trong SGK được phóng to - bản đồ phân bố các loại đất chính ở Việt Nam - Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: “Vùng biển nước ta”

- Nêu đặc điểm vùng biển nước ta? - Học sinh trả lời

- Biển có vai trò như thế nào đối với nước

ta?

* Giáo viên nhận xét Đánh giá - Lớp nhận xét

2 Bài mới: “Đất và rừng” - Học sinh theo dõi

* Hoạt động 1: Đất ở nước ta - Hoạt động nhóm đôi, lớp

+ Bước 1:

→ Giáo viên treo lược đồ - Học sinh quan sát

- Yêu cầu đọc tên lược đồ - Học sinh đọc kí hiệu trên lược đồ

+ Bước 2:

- Mỗi nhóm chỉ trình bày một loại đất - Học sinh lên bảng trình bày + chỉ lược đồ

* Đất phe ra lít:

- Phân bố ở miền núi

- Có màu đỏ hoặc vàng thường nghèo mùn, nhiều sét

- Thích hợp trồng cây lâu năm

* Đất phe ra lít - đá vôi:

- Phân bố ở miền núi

- Có màu đỏ hoặc vàng tơi xốp phì nhiêu hơn đất phe ra lít

- Thích hợp trồng trọt cây công nghiệp lâu năm

- Học sinh trình bày xong giáo viên sửa

- Thích hợp với nhiều cây lương thực, hoa màu, rau quả

Ngày đăng: 26/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh trong SGK được phóng to - bản đồ phân bố các loại đất chính ở Việt Nam -  Phiếu học tập - lop 5 tuan 6 (Chuan)
nh ảnh trong SGK được phóng to - bản đồ phân bố các loại đất chính ở Việt Nam - Phiếu học tập (Trang 16)
Bảng phụ - lop 5 tuan 6 (Chuan)
Bảng ph ụ (Trang 29)
w