1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HỒI SINH TIM PHỔI TRONG các TÌNH HUỐNG

48 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 9,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hen phế quản  Shock phản vệ  Thai kỳ  Thuyên tắc phổi  Rối loạn điện giải  Ngộ độc  Chấn thương  Tai nạn hạ thân nhiệt  Tuyết lở  Ngạt nước  Điện giật/ sét đánh  Can thiệp vành  Chèn ép tim  Mổ tim

Trang 1

HỒI SINH TIM PHỔI TRONG CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT

Bs Nguyễn Mạnh Hùng

Khoa Cấp Cứu

Trang 3

HỒI SINH TIM HEN PQ ÁC TÍNH

Trang 4

Điều trị ban đầu

Oxy: cho tất cả BN hen PQ

Phun khí dung β2-Agonists

β-agonists tác dụng nhanh và ngắn, liều giãn PQ nhưng tác dụng ngoại ý nhỏ nhất Albuterol thỉnh thoảng được dùng đường TM.

Có thể phối hợp anticholinergic

Corticosteroids

Liều đầu của methylprednisolone 125 mg (40 mg- 250 mg); liều dexamethasone 10 mg

Trang 5

Điều trị thêm

Anticholinergics

Magnesium Sulfate: liều chuẩn 2g TTM/20p

Epinephrine hoặc Terbutaline:

Trang 6

Cải thiện chức năng phổi

Giảm nhu cầu dùng β2-agonists tác dụng ngắn cho điều hen kéo dài

Hiệu quả trong đợt cấp hen PQ chưa có bằng chứng

rõ ràng.

Trang 8

Không thay đổi so với BLS chuẩn

Trang 9

Có thể ngưng mask hoặc thông khí và tiếp tục

ép tim có thể loại bẫy khí (Class IIa, LOE C).

BN ngưng tim với hen PQ, đặc biệt với BN thông khí khó, cần lưu ý tràn khí màng phổi áp lực

(Class I, LOE C).

Trang 10

HỒI SINH TIM PHỔI/SHOCK PHAN VỆ

Trang 11

Đường thở:

Thiết lập đường thở cao cấp: sớm và nhanh → ACLS

Tuần hoàn:

Epinephrine TB không tiêm dưới da

Epinephrine cần được TB sớm cho tất cả BN vời dấu hiệu của P/ư phản vệ, tụt HA, phù đường dẫn khí, khó thở (Class I, LOE C)

Khuyến cáo liều 0.2 - 0.5 mg (1:1000) tiêm bắp, lặp lại

5 - 15 phút ở BN không cải thiện LS (Class I, LOE C) Người lớn 0.3 mg và trẻ em 0.15 mg epinephrine

Phản vệ và ngưng tim khuyên cáo dùng ngay

epinephrine autoinjector (Epipen) nếu có thể (Class I, LOE C).

Trang 12

Auto infectior

Trang 13

ACLS

Đường thở:

Đánh giá sớm đường thở khó trong phản vệ rất quan trọng ở BN có khàn giọng, phù thanh quản, thở rít,

hoặc phù vùng hầu Lập đường thở cao cấp và mở

khí quản cấp cứu được khuyến cáo (Class I, LOE C)

Trang 14

Ở BN không ngưng tim IV epinephrine 0.05 -0.1 mg

(5% -10% liều epinephrine dùng trong ngưng tim) và theo dõi huyết động (Class I, LOE B)

TTM liên tục epinephrine (5-15 mcg/phút) tốt hơn cho

BN shock phản vệ không ngưng tim và kết hợp truyền dịch(Class IIa, LOE C)

Vasopressin, norepinephrine có thể hữu ích trong

điều trị shock phản vệ không đáp ứng điều trị với

epinephrine.

Trang 15

Can thiệp khác:

Kết hợp antihistamines (H1 and H2 antagonist)

Khí dung adrenergic agents

Corticosteroids TMC

(Class IIb, LOE C).

Trang 16

HỒI SINH TIM PHỔI THAI KỲ

Trang 17

Can thiệp trong ngưng tim thai kỳ

Can thiệp chuẩn trong chăm sóc cho ngưng tim thai kỳ (Class I, LOE C):

Đặt BN nghiêng trái

Cho thở oxy 100%

Lập đường truyền TM trên cơ hoành

Đánh giá tụt HA: HA tth < 100 mmHg hoặc <80% baseline Hạ HA thai kỳ giảm tưới máu nhau Ở

BN không ngưng tim có thể dùng dịch tinh thể

và keo để tăng tiền tải

Đánh giá và điều trị nguyên nhân.

Trang 18

Phác đồ cấp cứu ngưng tim trong

-Cho thuốc và liều không đổi ACLS

- Theo dõi dạng sóng Capnography

và chất lượng CPR

- Chăm sóc sau ngưng tim

Trang 20

Tim và điều trị các yếu tố nguy cơ

Chảy máu/ DIC

Thuyên tắc ĐM vành, thuyên tắc phổi

Biến chứng của gây mê

Đờ tử cung

Bệnh tim ( nhồi máu, thiếu máu, bệnh cơ tim)

Tăng huyết áp/tiền sản giật/sản giật.

Nhau bong non, nhau tiền đạo

Nhiễm trùng

Trang 23

HỒI SINH TIM PHỔI/ RL ĐIỆN GIẢI

Trang 24

Kali (K+)

Kali vào TB nhờ bơm Na-K ATP, TB thần kinh TB

cơ đặc biệt TB cơ tim dễ bị kích thích bởi nồng

độ Kali máu

Trang 25

Tăng kali máu

K + > 6,5 mmol/l → nặng,

Nguyên nhân chủ yếu từ suy thận và thoát ra từ

Tb → rối loạn nhịp tim và ngưng tim

Tăng Kali máu có thể làm thay đổi sóng T, QRS, sóng P, PR trên ECG

Tăng kali máu không được điều trị ngay có thể gây RL nhịp, ngưng tim tâm trương.

Trang 27

ACLS ngộ độc tim hoặc ngưng tim

do tăng kali

Ổn định màng TB cơ tim:

Calcium chloride (10%): 5-10 mL (500-1000 mg) IV 2-5 phút hoặc calcium gluconate (10%): 15-30 mL IV 2-5 phút

Đưa kali vào TB:

Sodium bicarbonate: 50 mEq IV 5 phút

Glucose + insulin: 25 g (50 mL D50) glucose và 10 U insulin and IV trong 15-30 phút

Khí dung albuterol: 10 - 20 mg phun khí dung 15 phút

Lấy kali ra ngoài:

Lợi tiểu: furosemide 40 -80 mg IV

Kayexalate: 15-50 g và sorbitol uống /bơm trực tràng

Lọc máu

Trang 28

Khi ngưng tim thứ phát do tăng kali máu, it may

be reasonable to administer adjuvant IV therapy

as outlined above for cardiotoxicity in addition

to standard ACLS (Class IIb, LOE C).

Trang 29

ACLS trong ngưng tim do hạ Kali

Hạ kali máu liên quan tới tiêu hoá và mất từ thận kếp hợp vời hạ Mg

Hạ kali làm thay đổi ECG sóng U, sóng T dẹt và rối loạn nhịp tim (Bn dùng Digoxin), RL nhịp thất nếu không được điều trị → hoạt động điện vô

mạch /vô tâm thu.

Trang 30

Magnesium

Magnesium là điện giải cần thiết quan trọng cho

hệ thống enzyme, bao gồm cả ATPase

Magnesium cần thiết cho sự di chuyển của Na + ,

K + và Ca ++ ra vào TB.

Magnesium huyết tương thấp ít có liên quan

trong chẩn đoán ngưng tim.

Trang 31

Tăng Mg++ máu

Mg ++ > 2.2 mEq/L (bình thường 1.3 to 2.2 mEq/L)

Triệu chứng TK: yếu cơ, liệt, ngủ gà, nhầm lẫn

Tăng Mg ++ máu dẫn đến dãn mạch và tụt HA

Nồng độ Mg ++ trong máu cao → nhịp chậm, RL nhịp tim, giảm thông khí, ngưng tim phổi.

ACLS:

Kiểm tra Ca ++ , cân nhắc dùng calcium chloride [10%]

5 - 10 mL hoặc calcium gluconate [10%] 15 - 30 mL

TMC trong 2 - 5 phút (Class IIb, LOE C).

Trang 32

Hạ Mg ++ máu có thể liên quan đến nhịp nhanh thất đa

ổ, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất vô mạch Khuyến cáo MgSO 4 1 – 2g TMC(Class I, LOEC).

Trang 33

HỒI SINH TIM PHỔI/ NGỘ ĐỘC

Trang 34

Ngộ độc: chấn thương ở mức độ TB, phá chức năng sinh lý tự nhiên của cơ thể Ngộ độc nặng ảng hưởng đến receptor, kênh ion, hoá học của

Khó khai thác bệnh sử và loại thuốc ngộ độc

Thường không có antidote → điều trị theo triệu chứng (TK, huyết động, hô hấp,….)

Trang 35

HỒI SINH TIM PHỔI/ CHẤN THƯƠNG

Trang 36

BLS và ACLS không thay đổi.

Ngưng tim trong chấn thương tử vong cao.

Cần loại bỏ nguyên nhân gây ngưng tim: giảm oxy máu, giảm thể tích, giảm cung lượng tim

thứ phát do tràn máu/khí màng phổi và chèn ép tim cấp, hạ thân nhiệt

Trang 38

Sau khi tiến hành BLS, nếu thở mask có túi

không đạt, cần thiết lập đường thở nâng cao,

nêu không đặt được NKQ → mở khí quản.

Âm phế bào giảm 1 bên ở nạn nhân thở áp lực dương gợi ý tràn khí, tràn máu màng phổi hoặc thoát vị hoành.

Khi ổn định đường thở, oxy hoá, thông khí,

đánh giá hỗ trợ tuần hoàn Đánh giá máu mất và

bù thể tích máu mất.

Xem xét vấn đề mở ngực.

Trang 39

HỒI SINH TIM PHỔI/ NGẠT NƯỚC

Trang 40

Tất cả nạn nhân ngạt nước thường ngưng thở đơn độc

Nên được đưa đến BV để đánh giá và theo dõi (Class I, LOE C).

Cần tiến hành hồi sức kéo dài cho nạn nhân ngạt nước nhất là ở vùng nước lạnh.

Trang 41

CPR nên được tiến hành A-B-C

Đưa ra khỏi nước

Nhanh đưa nạn nhân ra khỏi nước

Khônh cần thiết cố định cột sống cổ (0,009%) vì làm chậm trễ mở đường thở và hỗ trợ hô hấp.

Trang 42

BLS (tt)

Hô hấp

Đầu tiên và quan trọng nhất là thông khí Thổi ngạt

sớm ngay khi đưa nạn nhân đến vùng nước cạn hoặc khi ra khỏi nước

Miệng- mũi, miệng –miệng

Không phải lấy nước ra khỏi phổi nạn nhân:

thở)

Phương pháp ấn bụng hoặc Heimlich không được

khuyến cáo(Class III, LOE C)

Trang 43

BLS (tt)

Ép tim

Nhanh di chuyển nạn nhân ra khỏi nước, mở đường thở và kiểm tra hô hấp, sau khi hô hấp nhân tao hiệu quả 2 lần, tiến hành ép tim và hô hấp theo tỷ lệ 30:2.

Khử rung, làm khô vùng ngực trước khi khử rung

Trang 45

HỒI SINH TIM PHỔI/ ĐIỆN GIẬT, SÉT

ĐÁNH

Trang 46

Người cứu hộ phải an toàn.

Nạn nhân phải được đặt ở nơi an toàn, bắt đầu xác định tình trạng tim phổi của nạn nhân

Ngưng tim, ngưng thở → BLS, bao gồm cả sử dụng phá rung điều trị VT hoặc VF.

Cố định cột sống cổ vì nạn nhân có thể bị chấn thương đầu hoặc cổ Sét đánh và điện giật là nguyên nhân đa chấn thương

Cởi bỏ quần áo, giầy, dây thắt lưng ngừa bỏng thứ phát.

Trang 47

Không có thay đổi ACLS trong chăm sóc cho

nạn nhân bị sét đánh và điện giật, cần loại trừ và chú ý tổn thương cột sống cổ

Thiết lập đường thở có thể khó do bỏng điện

vùng mặt miệng, trước cổ Nên đặt NKQ sớm

với những bệnh nhân bỏng rộng.

Cho nạn nhân có mô bị phá huỷ rộng và có

mạch lại, cần truyền dịch lượng lớn và nhanh

ngừa shock giảm thể tích/phân bố do mất dịch khoang thứ 3, đảm bảo lượng nước tiểu, theo

dõi myoglobin, Kali, và các sản phẩm thoái hoá của mô bị phá huỷ.

Ngày đăng: 11/04/2020, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w