Các thuốc sử dụng trong hồi sinh tim phổi cao cấp
Trang 1CÁC THUỐC SỬ DỤNG TRONG HỒI SINH TIM PHỔI
CAO CẤP (ACLS)
BS Nguyễn Hồng Trường
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Nhắc lại về HTKTV
Sinh lý điện học của tim
Các thuốc dùng trong ACLS
Thuốc chống loạn nhịp
Thuốc ảnh hưởng lên cung lượng tim và HA
Trang 3HỆ THẦN KINH THỰC VẬT
Sợi giao cảm và phó giao cảm
Phân bố thụ thể giao cảm
Phân bố thụ thể phó giao cảm
Ảnh hưởng của HTKTV lên 1 số cơ quan
Trang 4A
Tủy thượng
thận
receptor mồ hôi Tuyến Muscarinic -receptor
Trang 5-Giãn Iso>E>NE
-Cơ trơn (mạch máu, phế quản, tiêu hóa, niệu-sinh dục)
β2
-Tăng sức co bóp, nhịp tim, tốc độ dẫn truyền A-V
-Tăng tiết renin
Metoprolol Iso>E=NE
-Tim -TB cạnh cầu thận
β1
-Giảm tiết insuline -Kết tập tiểu cầu -Giảm tiết NE -Co
Yohimbin
E≥NE>>Iso Clonidin
-Tế bào β ở tụy -Tiểu cầu
-Hạch TK -Cơ trơn mạch máu
α2
-Co -Co -Ly giải glycogen -Giãn, tăng phân cực -Tăng co bóp, RLN
Prazosin
E≥NE>>Iso Phenylephrine
-Cơ trơn mạch máu -Cơ trơn niệu-sinh dục -Gan
-Cơ trơn ruột -Tim
α1
Đáp ứng Đối vận
Đồng vận Phân bố
Thụ thể
Trang 6-Co-Giãn -Tăng tiết
-Cơ trơn-Nội mạc mạch máu-Tuyến tiết
-Khử cực chậm, tăng phân cực -Giảm thời gian ĐTĐ, giảm sức co bóp
-Giảm tốc độ dẫn truyền -Giảm nhẹ sức co bóp
-Nút xoang-Tâm nhĩ -Nút A-V-Tâm thất
-Khử cực -Hạch TK
Đáp ứng Phân bố
Thụ thể
Trang 7-Giãn -Co (ít)
α1 -Não
-Giãn + -Co ++, giãn ++
,
α β2 -Cơ vân
-Giãn -Co +++
α1, α2 -Da
-Giãn -Co +, giãn +++
α1, α2, β2 -Vành
Động mạch:
-Giảm nhẹ sức co bóp
-Tăng sức co bóp, nhịp, tính tự động, tốc độ dẫn truyền -Tâm thất
-Nút xoang
β 1, β 2 Tim:
pΣ Σ
Thụ thể
Cơ quan
Trang 8SINH LÝ ĐIỆN HỌC TIM
Trang 10CÁC THUỐC TRONG ACLS
Trang 11 Bản chất: purine nucleoside nội sinh có tác dụng ngăn chặn hoạt động của nút A-V và nút xoang
Hiệu quả: ngăn chặn các RLN do vào lại (NNKPTT)
Liều: 6 mg pha trong 20 ml saline bolus nhanh trong 1-3 s, sau 1-2 phút nếu không đáp ứng, tăng liều lên 12 mg
BN dùng theophyline có sự giảm nhạy cảm với adenosine
Tác dụng phụ của adenosine thường có nhưng chỉ thoáng qua: đỏ bừng mặt, khó thở, đau ngực
Vì thời gian bán hủy ngắn nên PSVT có thể tái xuất hiện Khi đó nên tăng liều hoặc phối hợp với ức chế calcium
Trang 12Amiodarone
Tác dụng lên kênh Na+, K+, Ca2+ và ức chế thụ thể , α β
trái bị suy giảm nghiêm trọng mà digitalis không hiệu quả
nhanh thất và rung thất kéo dài
dạng, nhịp nhanh thất có QRS rộng không rõ ổ phát nhịp
kiểm soát, nhịp nhanh nhĩ
RLN nhĩ kích thích sớm
Trang 13mg/phút trong 6 giờ, rồi giảm xuống 0,5 mg/phút Có thể lặp lại liều bolus 150 mg khi cần thiết (RLN nhanh thất, rung thất kéo dài và tái diễn), tổng liều là 2 g/ngày
300 mg amiodarone với 20-30 ml saline hoặc dextrose rồi TTM nhanh, sau đó TTM 1mg/p trong 6h, duy trì liều 0,5 mg/p Liều đối đa là 2 g/ngày
giảm tốc độ truyền hoặc bù dịch, thuốc tăng HA, thuốc tăng nhịp tim, đặt máy tạo nhịp tạm thời
Trang 14Atropine
mạch máu hệ thống, huyết áp
block A-V ở tầng nút hoặc suy tim
mg IV, lặp lại trong 3-5 p nếu suy tim còn tồn tại
liều này (3mg) có thể gây block vagal
nhanh, do đó liều ức chế thần kinh X chỉ nên dùng khi ngừng tim
làm nặng thêm thiếu máu và vùng nhồi máu
Trang 15Chẹn β
cơ cao cơn đau thắt ngực không ổn định
SVT, rung nhĩ, cuồng nhĩ, giảm tần suất rung thất
Khi dùng bổ sung vào liệu pháp tiêu sợi huyết, chẹn β có thể làm giảm tỉ lệ xuất hiện nhồi máu và thiếu máu tái diễn
tốt thì thêm 5 mg TMC > 5p, sau đó chuyển sang đường uống với liều 50 mg mỗi 12 giơ
sau liều IV cuối cùng 15 p, chuyển sang đường uống với liều 50
mg x 2 lần/ngày rồi tăng lên 100 mg x 2 lần/ngày
Trang 16Chẹn β
Liều nạp (0,5 mg/kg) và liều duy trì (50 µg/kg/p) có thể lặp lại mỗi 4 p
giờ nếu cần thiết
xuất hiện tuy nhiên tránh dùng cho bệnh nhân có suy tim xung huyết nặng hoặc bệnh nhận suy tim nhẹ, vừa đang dùng lợi tiểu
nặng, bệnh phổi co thắt Sử dụng cẩn thận ở bệnh nhân nhịp chậm
xoang có kích thích sớm và hội chứng suy nút xoang
Trang 17Ức chế calcium
có thể ngăn chặn những RLN do cơ chế vào lại qua nút A-V
bệnh nhân suy thất trái nặng
hẹp, kiểm soát rung nhĩ, cuồng nhĩ
liều 5-10 mg mỗi 15-30 phút, liều tối đa là 20 mg
TTM 5-15 mg/h Ưu điểm của diltiazem là ít giảm sức co bóp cơ tim hơn verapamil
Trang 18Disopyramide
tương tự như procainamide
nguy cơ hạ huyết áp làm hạn chế việc sử dụng
Trang 19Dopamin
dopaminergic, đồng vận , α β phụ thuộc liều
Ở liều 3-7,5 µg/kg/p, có hoạt tính đồng vận β gây tăng nhịp tim và cung lượng tim Hiệu quả này ít rõ rệt hơn isoproterenol và hiệu ứng inotrope khiêm tốn hơn dobutamine
isoproterenol như là 1 catecholamine ưa thích trong điều trị nhịp chậm khi atropine không có hiệu quả hoặc chống chỉ định
động của thuốc
Trang 20nhịp nhanh vào lại nút AV, nhịp nhanh trên thất do đường dẫn truyền phụ
Trang 21Ibutilide
Giúp kéo dài thời gian điện thế động, tăng thời kỳ trơ
phá rung không hiệu quả
phục hồi
TTM > 10 phút, nếu không đáp ứng lặp lại liều thứ 2
Ibutilide có hiệu ứng tối thiểu trên huyết áp và nhịp tim
Trang 22Isoproterenol
chronotrope mạnh làm tăng tiêu thụ oxy, cung lượng tim,
công cơ tim khởi phát thiếu máu và RLN ở bệnh nhân có
TMCT, suy tim sung huyết hoặc giảm chức năng thất trái
trước khi đặt máy tạo nhịp vì xoắn đỉnh và kiểm soát tạm thời tình trạng nhịp chậm có rối loạn huyết động đáng kể khi
atropine và dobutamine thất bại trong khi đặt máy tạo nhịp qua
da hoặc tĩnh mạch không sẵn sàng
đắp cho tác dụng dãn mạch của nó
Trang 23Lidocaine
epinephrine
procainamide, sotalol
dự phòng thường quy khi nghi ngờ NMCT không được khuyến cáo
Trang 24Nếu nhịp nhanh thất, rung thất kháng trị, bolus thêm 0,5-0,75 mg/kg > 3-5 phút Liều tổng cộng không quá 3 mg/kg (hoặc 200-300 mg/giờ)
nhịp nhanh thất mất mạch sau khi phá rung và dùng epinephrine thất bại
số liệu ủng hộ việc này
RLN thì bolus 0,5 mg/kg và tăng liều TTM lên 4 mg/phút
Trang 25tự ức chế sự chuyển hóa tại gan nếu TTM kéo dài thì giảm liều sau 24 giờ và theo dõi nồng độ trong máu
hoặc sốc, suy tim sung huyết, giảm tưới máu ngoại biên), tuổi >
70, giảm chức năng gan Ở những bệnh nhân này, liều bolus tương đương nhưng giảm ½ liều duy trì
Trang 26Magnesium
do tim, khởi phát rung thất kháng trị và cản trở việc bổ sung
magne nội bào
5% TTM > 1-2 phút TTM nhanh có thể gây tụt huyết áp đáng kể hoặc suy tim
phút, sau đó TTM 0,5-1 g/giờ
magne hoặc có xoắn đỉnh trên monitor
Trang 27Procainamide
thành nhịp xoang, kiểm soát nhịp nhanh thất do các đường dẫn truyền phụ trong RLN nhĩ kích thích sớm, nhịp nhanh có QRS rộng không thể phân biệt nguồn gốc
RLN, HA giảm, phức bộ QRS kéo dài hơn 50% trước đó hoặc liều tổng cộng 17 mg/kg
nồng độ trong máu khi suy thận hoặc dùng liều > 3 mg/p trong hơn 24 giờ
Trang 28Propafenone
inotrop (-)
và trên thất không có bệnh tim thực thể
suy mạch vành
Trang 29Sotalol
kéo dài điện thế động và an định tế bào thần kinh
Trang 30CÁC THUỐC TRONG ACLS
Sodium bicarbonate
Lợi tiểu
Thuốc ảnh hưởng lên cung lượng tim và HA
Trang 31Epinephrine
tác dụng kích thích -adrenergic Giá trị và độ an toàn của tác α
tim và giảm tưới máu nội mạc cơ tim
tưới máu vành và cải thiện tỉ lệ hồi phục tuần hoàn tự nhiên
nhưng làm giảm chức năng cơ tim, không cải thiện tỉ lệ sống sót dài hạn Do đó, liều cao không được khuyến khích sử dụng
thường quy nhưng được cân nhắc khi liều 1 mg thất bại
Trang 32trị nhịp chậm có triệu chứng nhưng chỉ dùng sau khi atropine, đặt máy tạo nhịp thất bại
khí quản với liều = 2-2,5 lần liều IV
TTM 1 µg/p điều chỉnh theo huyết động (2-10 µg/p)
DW 5% TTM 1 µg/p, có thể tăng lên 3-4 µg/p
đảm độ sinh khả dụng
Trang 33Vasopressin
co thắt ruột, mót rặn, co thắt phế quản, co thắt tử cung
như cho bệnh nhân suy tim hoạt động điện mất mạch Tuy nhiên, chưa đủ bằng chứng cho việc sử dụng vasopressin cho bệnh nhân ngừng tim thất bại với epinephrine
Trang 34làm tăng kháng lực mạch máu ngoại biên có thể khởi phát
CĐTN
nhưng giảm tưới máu não
tình trạng giảm huyết áp tạm thời không làm tăng nhu cầu oxy Và chỉ số tim giảm chỉ tạm thời không cần dùng thêm
thuốc
tạng, TTM dopamine có thể đưa dòng máu trở về đường cơ bản trong 60 phút
Trang 35Norepinephrine
vào kháng lực mạch máu, chức năng thất trái và ứng phản xạ
mặt
Trang 36càng sớm càng tốt
Trang 37Dopamine
của norepinephrine, có tác dụng kích thích thụ thể , , thụ thể α β
vận dopaminergic ngoại biên mạnh Các tác dụng này phụ thuộc liều
inotrop ít và tăng tưới máu thận, nội tạng
chứng hoặc sau hồi phục tuần hoàn Dopamin kết hợp dobutamin là sự
Trang 38Dobutamin
inotrop mạnh
liều), đi kèm là giảm áp lực đổ đầy thất trái
tim tối ưu cho tưới máu cơ quan
nặng
Trang 39Amrinone, Milrinone
mạch
huyết động # dobutamin
pháp chuẩn và có RLN nhanh
với dobutamin làm tăng tác dụng inotrop Liều 50 µg/kg/p TMC > 10
Trang 40Calcium
thần kinh, nhưng nhiều nghiên cứu lại cho rằng calcium không có lợi trong ngừng tim thậm chí nồng độ Ca2+ cao có thể gây hại
calcium Trong các trường hợp khác, không nên dùng calcium
Trang 41Digitalis
dẫn truyền qua nút A-V
rung nhĩ mãn Ít hiệu quả hơn trong rung nhĩ kịch phát và nhìn chung không thể kiểm soát nhịp tốt khi có tình trạng cường giao cảm (suy tim sung huyết, cường giáp, vận động)
hơn ức chế calcium
Trang 42thận
máu
có thể lên đến 800 mg
Trang 43Nitroglycerin
TMCT
thành trước rộng, TMCT tái diễn, CHA
trong 24h
Trang 44tích nội mạch, kế đó là liều Giảm thể tích nội mạch làm mất lợi ích trên huyết động của notroglycerin và tăng nguy cơ hạ HA giảm tưới máu vành và khởi phát TMCT Giảm HA do nitrat đáp ứng với bồi hoàn dịch
oxy máu do RL thông khí tưới máu, đau đầu
Trang 45Sodium nitroprusside
trị suy tim nặng và cao HA cấp cứu
huyết phổi, giảm áp lực và thể tích thất trái
tim, giảm tiêu thụ oxy
ngoại biên thường đi kèm với tăng lưu lượng tim hạn chế tác dụng giảm HA Nếu thể tích nội mạch giảm nitroprusside làm hạ HA quá mức và phản xạ nhịp nhanh
Trang 46Sodium nitroprusside
ngược sự co thắt ĐM phổi do giảm oxy mô ở bệnh nhân có bệnh phổi khởi phát shunt trong phổi gây thiếu oxy máu
nôn, nôn, đau bụng
0,1-5 µg/kg/p, liều cao 10 µg/kg/p cũng có thể dùng Dung dịch và dây truyền được bao bằng vỏ đục để tránh ánh sáng
Trang 47Sodium nitroprusside
cyanide lại được chuyển hoá thành thiocyanate ở gan hoặc kết hợp với vit B6 Thiocyanate được thận thải trừ Ở những bệnh nhân suy gan, thận mà dùng liều > 3 µg/kg/p trong hơn 72 giờ có thể gây tích tụ cyanide hoặc thiocyanate cần theo dõi ngộ độc 2 chất này
co giật
Trang 48Sodium bicarbonate
bão hoà oxyhemoglobin, ức chế giải phóng oxy
nội bào cấp tính
Trang 49Sodium bicarbonate
Sự thông khí phế nang đủ và sự phục hồi tưới máu, trước hết là sức ép thành ngực, sau đó là tuần hoàn là nền tảng cho việc
kiểm soát toan kiềm khi ngừng tim
chuyển hoá có sẵn, tăng K+ máu, quá liều trycyclic hoặc
phenobarbitane, sau ngừng tim hoặc nỗ lực hồi sức kéo dài Tuy nhiên, bicarbonate được xem xét sau khi chắc chắn các can
thiệp phá rung, xoa bóp tim, đặt NKQ, thông khí, co mạch
không hiệu quả
lặp lại ½ liều mỗi 10 phút Thường xuyên theo dõi KMĐM, nồng độ bicarbonate, kiềm thiếu Để tránh tình trạng kiềm do thuốc, không bồi hoàn hoàn toàn tình trạng thiếu kiềm
Trang 51TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Guidelines 2000 for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care, Jounal of
American Heart Associtation, 2000, p.112-135
• Joel G.Hardman, Lee E.LimBird, Goodman & Gilman’s The Pharmacological Basis of Therapeutics, 10ed.