Nội dung chọn lọc, chi tiết từ giáo viên hơn 30 năm kinh nghiệm và từng đạt nhiều giải nhất các cuộc thi Chu Văn An, nhiều giải cấp Quận, Thành Phố. Gồm nhiều slide hình thiết kế khác biệt, phù hợp với bài học. Hình ảnh minh họa sinh động, cụ thể, hấp dẫn học sinh.
Trang 1BIỂU ĐỒLý thuyết về biểu đồ.
Tóm tắt lý thuyết
1 Biểu đồ
Ngoài bảng số liệu thống kê ban đầu, bảng "tần số", người ta còn dùng biểu đồ cho một hình ảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu về "tần số"
Các loại biểu đồ thường gặp là: biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ nhật, biểu đồ hình quạt
2 Tần suất
Tỉ số giữa tần số n của giá trị xi với tần số N các phần tử điều tra được gọi là tần suất f của giá trị đó
- Tần suất của một giá trị được tính theo công thức:
N là số tất cả các giá trị
n là tần số cảu một giá trị
f là tần suất của giá trị đó
BÀI 10
Điểm kiểm tra Toán (học kì I) của học sinh lớp 7C được cho ở bảng 15:
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu ?
b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng
Giải
a) Dấu hiệu ở bảng 15: Điểm kiểm tra học kì I môn toán của học sinh lớp 7C
Số các giá trị: 50
b) Biểu đồ đoạn thẳng:
Trang 2BÀI 12
Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương được ghi lại trong bảng 16 (đo bằng độ C) :
a) Hãy lập bảng "tần số"
b) Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng
Giải
a) Bảng "tần số" về nhiệt độ trung bình hằng tháng trong mọt năm của một địa phương
BÀI 13
Từ biểu đồ hình chữ nhật ta có
a) Năm 1921, dân số nước ta là 16 triệu người.
b) Năm 1921, dân số nước ta 16 triệu người nên dân số tăng thêm 60 triệu người tức là 60 + 16 =
76 triệu người Nhìn trên biểu đồ, số 76 ứng với năm 1999 và 1999 - 1921 = 78 năm.
Vậy sau 78 năm thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người.
c) Năm 1980 dân số nước ta là 54 triệu.
Năm 1999 dân số nước ta là 76 triệu.
Vậy từ năm 1980 đến năm 1999 dân số nước ta tăng 22 triệu.