1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT XU HƯỚNG SỬ DỤNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG (ĐỊA BÀN CẦN THƠ)

49 425 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài nghiên cứu khảo sát về thói quen, xu hướng và nhận thức của người dùng thực phẩm chức năng. Bài khảo sát thực hiện tại địa bàn trung tâm thành phố Cần Thơ, số liệu cũng phù hợp để suy đoán tính liên quan đến những thành phố phát triển khác ở Việt Nam. Phương pháp khảo sát gồm: Khảo sát trực tiếp, khảo sát biểu mẫu online.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

[4 dòng trống size 1Sinh viên thực hiện:

TRẦN ANH KHOA MSSV: 1350458

Cần Thơ - năm 2017(giữa, size 14, đậm)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

[2 dòng trống]

(logo cao 3,5cm; rộng 3,5 cm) [3 dòng trống, size 13]

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

(Size 16, in hoa đậm)[1 dòng trống]

KHẢO SÁT XU HƯỚNG SỬ DỤNG THỰC PHẨM BỔ SUNG Ở CẦN THƠ

[3 dòng trống size 13]

Giảng viên hướng dẫn: (size 14, thường) Sinh viên thực hiện:

MSSV: 1350458 Lớp: CNTP - 2013

Cần Thơ - năm 2017 , size 14, đậm)

Trang 2

TRANG BÌ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong tiểu luận có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong tiểu luận do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.

Sinh viên thực hiện

Trần Anh khoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trườngĐại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần thơ, đặc biệt là các thầy cô khoa Công Nghệ ThựcPhẩm và Công Nghệ Sinh Học của trường đã tạo điều kiện cho em thực tập ở khoa để

có nhiều thời gian cho khóa tiểu luận tốt nghiệp Và em cũng xin chân thành cám ơnthầy Lư Văn Lil đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt đợt tiểu luận tốtnghiệp qua Trong quá trình khảo sát thực tiễn, cũng như là trong quá trình thực hiệnbài tiểu luận, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình

độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo còn chưa hoànthiện hết được những tiêu chí chung, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô

để em học thêm được nhiều kinh nghiệm để có thể làm được những bài luận, bài báocáo lớn hơn trong công việc thực tế sau này Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Trần Anh Khoa

Trang 5

TÓM LƯỢC

Đề tài khảo sát xu hướng sử dụng thực phẩm chức năng là bài tiểu luận được thực hiện

ở mảng khảo sát, tức là thu thập số liệu dựa trên các tiêu chí đặt ra trước sau đó tổnghợp, phân tích dữ liệu để đưa ra kết luận Chủ đề khảo sát ở đây là “xu hướng sử dụngthực phẩm bổ sung”, đối tượng khảo sát là những người ở nhiều nhóm tuổi và thu nhậpkhác nhau, và địa bàn nghiên cứu là ở trung tâm thành phố Cần Thơ

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu về sự phát triển của “thực phẩm bổ sung” một sảnphẩm mới đang được người tiêu sử dụng mạnh trong những năm gần đây Ngoài ra đềtài còn cung cấp thêm những thông tin về thói quen tiêu dùng và mức độ hiểu biết vềcác loại thực phẩm chức năng nói chung của người dùng hiện nay

Phương pháp thực hiện đề tài chủ yếu là khảo sát trực tiếp ở các địa điểm công cộngkết hợp cùng hình thức khảo sát trực tuyến được thực hiện qua ứng dụng Google biểumẫu Phiếu khảo sát gồm 12 câu hỏi, được thiết kế sao cho nội dung thu được có thể

áp dụng để phân tích phù hợp với các biến đặt ra ban đầu

Kết quả thu được cho thấy xu hướng sử dụng thực phẩm bổ sung đang tăng mạnh, tuykiến thức của người tiêu dùng vẫn còn hạn chế, các khái niệm thường bị hiểu sai, cũng

vì vậy mà thói quen sử dụng các loại tpcn nói chung còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tốkhách quan

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮTTPCN: Thực phẩm chức năng

TPBS: Thực phẩm bổ sung

ATTP: An toàn thực phẩm

Trang 7

M c l c ục lục ục lục

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

TÓM LƯỢC 3

DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT 4

DANH SÁCH BẢNG 6

DANH SÁCH HÌNH 7

CHUƠNG 1: GIỚI THIỆU 8

LỜI MỞ ĐẦU 8

1.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA: 9

1.1.1 Thực phẩm chức năng: 9

1.1.2 Thực phẩm bổ sung 9

1.1.3 Các loại thực phẩm bổ sung phổ biến trên thị trường 10

1.1.4 Tổng kết : 13

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 14

2.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỰC PHẨM BỔ SUNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 14

2.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 15

2.2.1 Nghiên cứu về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng 15

2.2.2 Ngiên cứu về hoạt động quảng cáo của các công ty TPCN 17

2.3 CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN ĐỌNG 20

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

3.1.1 Đối tượng chính: 21

3.1.2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 21

3.1.3 Mục tiêu và ý nghĩa đề tài 21

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.2.1 Các bước thực hiện đề tài 22

3.2.2 Cụ thể các bước 22

3.2.3 Phương pháp tiến hành khảo sát: 29

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 KẾT QUẢ 32

4.1.1 Thông tin cá nhân 32

4.1.2 Câu hỏi khảo sát 33

4.2 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN 40

4.2.1 Phân tích kết quả 40

4.2.1.1 Phân tích số lượng người có sử dụng TPBS theo thu nhập và độ tuổi 40

Trang 8

4.2.2 Thảo luận 42

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 KẾT LUẬN: 44

5.2 Kiến nghị 45

Tài liệu tham khảo 46

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả phỏng vấn về sự cần thiết áp dụng các nguyên tắc GMP 14

Bảng 2.2: Kết quả phỏng vấn về sự cần thiết áp dụng các nguyên tắc GMP 15

Y

Bảng 4.1 : Tỉ lệ người có sử dụng TPBS theo độ tuổi và thu nhập 39

Trang 10

DANH SÁCH HÌ

Hình 1.1: Sản phẩm bổ sung vitamin C 9

Hình 1.2: Sản phẩm bổ sung vitamin tổng hợp 10

Hình 1.3: Sản phẩm sữa chua uống 11

Hình 1.4: Sản phẩm bổ sung chất xơ 12

Y Hình 2.1: Số cơ sở sản xuất kinh doanh TPCN và Số lượng sản phẩm TPCN giai đoạn 2005 – 2013 16 Hình 2.2 Mức chi tiêu cho sức khỏe của một số quốc gia 17

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu 22

Hình 3.2 : Phần điền thông khảo sát trực tuyến 29

Hình 3.3: Lập bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến trên công cụ “Google biểu mẫu” 30

Hình 4.1: Biểu đồ giới tính 31

Hình 4.2: Biểu đồ cột thể hiện độ tuổi của đối tượng khảo sát 31

Hình 4.3: Biều đồ tròn biểu hiện thu nhập hàng tháng của những đối tượng khảo sát 32

Hình 4.4: Biểu đồ cột thể hiện xu hướng và nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng khảo sát 32

Hình 4.5: Biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ người sử dụng TPCN 33

Hình 4 6: Biểu đồ tròn thể hiện số người quan tâm đến TPBS 33

Hình 4.7 :Biểu đồ cột biểu hiện tỉ lệ được chọn và số người chọn của các sản phẩm TPBS 34

Hình 4.8: Biểu đồ hình cột ngang biểu diễn tỉ lệ được sử dụng và số người sử dụng TPBS 35

Hình 4.9: Biểu đồ tròn thể hiện đánh giá về hiệu quả của TPBS 35

Hình 4 10: Biểu đồ trong thể hiện mức chi phí sẵn lòng bỏ ra của các đối tượng 36

Hình 4.11: Tỉ lệ người có người thân cần bổ sung dinh dưỡng 36

Hình 4.12: Biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ lựa chọn và số người chọn nguồn mua TPCN 37

Hình 4.13: Biểu đồ cột đứng thể hiện số người lựa chọn nguồn thực phẩm để sử dụng lâu dài 37

Hình 4.14: biểu đồ cột biểu diễn ý kiến đánh giá của người khảo sát qua 5 mức độ cần thiết của 6 đối tượng được chọn 38

Hình 4 15: Biểu đồ cột thể hiện tỉ lệ đánh giá của người khảo sát cho 6 đối tượng qua 5 mức độ đánh giá 39

Hình 4.16: Biểu đồ cột biểu diễn tỉ lệ người sử dụng TPBS với với mục đích gì 41

Trang 11

CHUƠNG 1: GIỚI THIỆU

LỜI MỞ ĐẦU

Một bài đăng trên Tạp chí Sinh Học (12/2005) với tiêu đề như sau :“THỰCPHẨM CHỨC NĂNG-THỨC ĂN CỦA CON NGƯỜI Ở THẾ KỶ 21” [1], dự đoánnày có thể đúng hoặc sai, tác giả có luận điểm riêng để tin tưởng nhưng có một điềuchúng ta phải thừa nhận đó là sự bùng nổ nhanh chóng của thực phẩm chức năng trongnhững thập niên gần đây

Thật vậy các thống kê [2] chỉ ra rằng tính tới năm 2009 tại Hoa Kỳ số lượng cácsản phẩm TPCN đã lên đến con số 29.000, ước lượng thực tế trong ngành công nghiệpsản xuất còn lên đến 50.000, tương tự ở Việt Nam từ năm 2000 đến cuối 2012 sốlượng cơ sở sản xuất TPCN đã tăng từ 13 cơ sở lên đến 1,552 cơ sở, với hơn 5,500 sảnphẩm Với tính đa dạng trong các dòng sản phẩm, TPCN tiến đến người tiêu dùng từviệc cung cấp các hoạt chất sinh học quí giá đến việc bổ sung dinh dưỡng, làm đẹp…Tuy vậy công chúng vẫn coi TPCN như một khái niệm nằm mô hồ giữa ranh giớicủa thuốc và thực phẩm, một sản phẩm chỉ mang tính chất bổ trợ thêm trong nhu cầudinh dưỡng chứ không thể nào thay thế được vai trò của thực phẩm truyền thống.Nhưng thực tế trong thế giới TPCN rộng lớn hoàn toàn có những dòng sản phẩm đượcsản xuất với mục đích cung cấp năng lượng hay bổ sung dinh dưỡng giống hệt nhưchức năng chính của các loại thực phẩm thường ngày Có thể là sự phức tạp trong cáckhái niệm hoặc cũng có thể là do không được phổ biến rộng rãi trên truyền thông nênmọi người thường ngại tìm hiểu cũng như không để ý sự thật rằng những dòng sảnphẩm này đã và đang âm thầm đi vào thị trường với tốc độ phát triển không nhỏ và có

xu hướng sẽ còn tăng mạnh trong tương lai, theo định nghĩa của Việt Nam ta tạm gọinhững loại TPCN này là “Thực Phẩm Bổ Sung”

Một bất cập thường thấy trong thị trường TPCN đó là sự thiếu hiểu biết và nhìnnhận sai lầm của người tiêu dùng, điều này kéo theo những hệ lụy như nạn hàng giả,những trào lưu sử dụng thực phẩm sai lầm, định kiến sai…Đặc biệt là khi chúng tađang nói về dòng sản phẩm còn mới mẻ và tiềm năng như thực phẩm bổ sung thìnhững bất cập này còn có thể ảnh hưởng trầm trọng hơn khi về lâu dài Theo kinhnghiệm bản thân tôi đã từng gặp nhiều người coi thực phẩm bổ sung là ‘thuốc” hoặckhông thể phận biệt nổi sản phẩm mình đang dùng là TPBS, do đó muốn giải quyếtđược những vấn đề này một cách nghiêm túc cần có những nghiên cứu bài bản để đưa

ra những đánh giá rõ ràng và tin cậy cho nên tôi quyết định chọn đề tài “KHẢO SÁT

XU HƯỚNG SỬ DỤNG THỰC PHẨM BỔ SUNG”

Trang 12

1.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA:

1.1.1 Thực phẩm chức năng:

Nhận thấy được một số thành phần trong thực phẩm có những chức năng năngsinh học cụ thể, người ta đã khai thác những tiềm năng này và phát triển nên nhữngsản phẩm thực phẩm được các nhà sản xuất công bố là “thực phẩm chức năng” Tuyvậy có rất nhiều quan điểm định nghĩa cho thuật ngữ “thực phẩm chức năng”

1.1.1.1 Tổng quan về khái niệm “Thực phẩm chức năng”:

 Dietary supplements [3] là thuật ngữ được FDA Hoa Kỳ và nhiều nước trên thế giới

sử dụng

 Việt Nam sử dụng cụm từ “thực phẩm chức năng” để việt hóa cho thuật ngữ này

 Tổ chức ILSI ở châu Âu dùng thuật ngữ “Nutraceutical” [4] để chỉ các loại sảnphẩm này

 Là một cụm từ còn gây tranh cãi

 Không có một định nghĩa duy nhất nào được công nhận trên toàn thế giới

 Giới khoa học thực phẩm và dinh dưỡng hiểu thực phẩm chức năng như một “nhómkhái niệm” hơn là một định nghĩa thống nhất

1.1.1.2 Một số định nghĩa cụ thể.

Theo ILSI : thực phẩm chức năng là thực phẩm có lợi cho một hay nhiều hoạtđộng của cơ thể như cải thiện tình trạng sức khoẻ và làm giảm nguy cơ mắc bệnh hơn

là so với giá trị dinh dưỡng mà nó mang lại" [4]

Theo bộ y tế Việt Nam: là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phậntrong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăngsức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh [5]

Người Nhật sử dụng khái niệm thực phẩm chức năng (Functional foods) lần đầutrong những năm 1980 để chỉ những thực phẩm chế biến có chứa những thành phầntuy không có giá trị dinh dưỡng nhưng giúp nâng cao sức khoẻ cho người sử dụng [6]

1.1.2 Thực phẩm bổ sung.

Theo định nghĩa của bộ y tế [5]:

Thực phẩm bổ sung (Supplemented Food) là thực phẩm thông thường được bổ

sung vi chất và các yếu tố có lợi cho sức khỏe như vitamin, khoáng chất, axit amin,axit béo, enzym, probiotic, prebiotic và chất có hoạt tính sinh học khác

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Food Supplement, DietarySupplement) là sản phẩm được chế biến dưới dạng viên nang, viên hoàn, viên nén,cao, cốm, bột, lỏng và các dạng chế biến khác có chứa một hoặc hỗn hợp của các chấtsau đây:

Trang 13

a) Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic và chất có hoạttính sinh học khác;

b) Hoạt chất sinh học có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, chất khoáng và nguồngốc thực vật ở các dạng như chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa

1.1.3 Các loại thực phẩm bổ sung phổ biến trên thị trường.

Trên thị trường Việt Nam hiện nay các loại TPBS rất đa về các thương hiệu vàmẫu mã, tuy nhiên dựa theo các định nghĩa được dùng trong nước có thể chia ra cácnhóm TPBS chính như sau:

- Nhóm thực phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất :

+ Dầu cá: Thường ở dạng viên nang hoặc dạng lỏng, chứa các acid béo thiết yếu,

và một số loại vitamin tan trong dầu Dầu cá rất phổ biến ở Việt Nam do bản thân chấtbéo đã là một nguyên tố chính trong dinh dưỡng hàng ngày đóng nhiều vai trò quantrọng trong các hoạt động chuyển hóa, hơn nữa những chất béo có lợi thì lại càng đánggiá do giá trị sử dụng có nhiều ưu điểm hơn

+ Vitamin tổng hợp/ Multivitamin: “Hầu hết mọi người không hấp thụ đủ cácloại vitamin ở mức tối ưu qua chế độ ăn", theo tác giả của một báo cáo trên tạp chídanh tiếng Journal of American Medical Association Trong nghiên cứu này tác giảnêu ra một số nguyên nhân chủ yếu liên quan đến việc canh tác, trồng trọt trong thời

kỳ công nghiệp, việc sử dụng các chất hóa học trong nhiều khâu của sản xuất và stressmãn tính gây đào thải một số nhóm vitamin quan trọng Vì thế cũng dễ hiểu lí do màmọi người thường tìm đến các nguồn bổ sung vitamin khác bên ngoài bữa ăn

Các sản phẩm vitamin tổng hợp ở Việt Nam thường có dạng viên uống, viên sủiđối với các loại vitamin tan trong nước hoặc viên dầu với các vitamin tan trong dầu

Hình 1.1 : Sản phẩm bổ sung vitamin C

Trang 14

+ Khoáng chất: Một số vai trò quan trọng có thể kể đến của khoáng chất như :Cần cho sự tăng trưởng và sự vững chắc của xương, Điều hòa hệ thống tim mạch, tiêuhóa và các phản ứng hóa học, để làm chất xúc tác cho các hoạt động của enzyme Nhìnchung thì hàm lượng cần thiết của khoáng chất so với các loại thành phần dinh dưỡngkhác là khá nhỏ, trung bình chỉ khoảng 20mg – 250mg mỗi ngày, tuy vậy đối vớinhững người có nhu cầu dinh dưỡng cao như người lao động nhiều, các vận động viênthì việc bổ sung thêm khoáng chất sẽ bổ trợ rất nhiều cho mục tiêu thể chất.

TPBS khoáng chất có thể ở dạng viên uống hoặc có thể được tích hợp chung vớicác loại sản phẩm thực phẩm khác (như sữa canxi, sữa đậu nành canxi…)

Hình 1.2: Sản phẩm bổ sung vitamin tổng hợp.

- Nhóm thực phẩm bổ sung các chất mang năng lượng và hỗ trợ hấp thu:

Đạm, đường bột, chất béo (protein, carbohydrate, fat) là các thành phần dinhdưỡng mang năng lượng quen thuộc mà chúng ta nạp vô cơ thể hàng ngày, chủ yếuđến từ thức ăn trong những bữa ăn chính Vì vậy các dòng sản phẩm loại này đa phầnđược nhà sản xuất nhắm tới là những đối tượng có nhu cầu dinh dưỡng cao, như cácvận động viên hay những người chơi những môn thể thao cường độ cao như thể hình,powerlifting, võ thuật…

+ Whey protein: là một thành phần hỗn hợp có nguồn gốc từ sữa Whey protein(tên tiếng việt không chính thống là “đạm váng sữa”) được chiết xuất trong quá trìnhsản xuất phô mai từ sữa Ngoài sữa thì còn rất nhiều thực phẩm khác chứa nhiều đạm,tuy nhiên đạm từ whey protein có chất lượng cao vượt bậc do chứa nhiều loại amino

Trang 15

acid thiết yếu Trong quá trình vận động cơ bắp phải hoạt động nhiều gây nhức mỏihoặc thậm chí giảm khối lượng, vì vậy các sản phẩm loại này sẽ giúp bù đắp sự thiếuhụt protein Ngoài ra còn có các dòng sản phẩm khác như BCAAs, Amino…cũng vớimục đích bổ sung đạm nhưng đã được phân cắt nhỏ ra thành những phân tử acid amin

và chọn lọc những acid amin thiết yếu giúp cơ thể hấp thụ nhanh hơn và hiệu quả hơn.+ Sữa tăng cân (mass gainer): Đặc điểm của dòng sản phẩm này là cung cấpnguồn dinh dưỡng lớn và toàn diện trong mỗi lần dùng, bao gồm năng lượng(calories), chât đạm, đường bột, chất béo (chất béo tốt), và nhiều vitamin, khoáng chất

Ở một số dòng sữa tăng cân nhanh có lượng calories khá cao trên 1200 kcal/2 muỗng(đơn vị muỗng có thể khác nhau ở các hãng, theo kinh nghiệm cá nhân 1 muỗng massbằng khoảng 30g – 150g tùy loại)

- Nhóm bổ sung chất xơ (fiber) và probiotic:

+ Probiotic: được định nghĩa là những sinh vật sống, mà khi tiêu thụ vào cơ thểmột lượng đầy đủ sẽ tác động có lợi cho sức khỏe của người sử dụng (FAO/WHO2001) Một số tác dụng của probiotic có thể kể tới là: Tăng khả năng hấp thu dinhdưỡng, làm sạch đường tiêu hóa, loại bỏ chất độc, làm tăng hoạt lực của các vitamincùng nhiều tác dụng khác đối với hệ tiêu hóa Các sản phẩm probiotic tương đối quenthuộc với chúng ta đó là các loại sữa chua, sữa chua uống ngoài ra còn có các viênnang chứa men sống để uống trực tiếp…

+ Chất xơ (fiber trong tiếng bắc Mỹ hoặc fibre trong tiếng Anh) là phần khó tiêuhóa của thức ăn có nguồn gốc từ cây trồng ăn được, rau và nấm ăn được Tuy chất xơkhông hoặc mang rất ít năng lượng nhưng nó liên quan mật thiết tới các hoạt động traođổi chất trong đường ruột và là “tiền sinh học” (prebiotic) được coi như là thức ăn củaprobiotic Các dòng TPBS chất xơ thường ở dạng viên nhai hoặc bột pha với nước

Hình 1.3: Sản phẩm sữa chua uống.

Trang 16

Hình 1.4: Sản phẩm bổ sung chất xơ

.

1.1.4 Tổng kết :

 Không có sự thống nhất trong định nghĩa về thực phẩm chức năng

 Thực phẩm bổ sung cũng là một dạng thực phẩm chức năng nên cũng khá khó khăn

Trang 17

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỰC PHẨM BỔ SUNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.

-“Với con số gần 55.000 loại thực phẩm chức năng đang lưu hành tại Mỹ và số

tiền 32 tỷ USD chi cho việc sử dụng các loại thực phẩm chức năng, Mỹ là quốc giađứng đầu trong việc đề cao thực phẩm chức năng để nâng cao chất lượng sống Và tạiViệt Nam, có đến 10.000 loại thực phẩm chức năng đang được bày bán và 50% trong

số đó là nhập khẩu từ các nước phát triển trên thế giới.” [2]

- “Tại Việt Nam, thị trường thực phẩm chức năng mới phát triển khoảng 10 năm

trở lại đây Đến nay đã có 10.000 sản phẩm, trong đó nhập khẩu chiếm 40% Chỉ trongvòng 3 năm gần đây, đã có thêm gần 1.800 doanh nghiệp tham gia sản xuất và kinhdoanh thực phẩm chức năng Đa phần các thực phẩm chức năng nhập khẩu có nguồngốc xuất xứ từ các công ty của Mỹ, Pháp, Úc, Nhật bản [7]

Khảo sát của Cục An toàn thực phẩm năm 2011 cho thấy, tại một số thành phốlớn như Hà Nội và TP HCM, có hơn 50% số người lớn sử dụng thực phẩm chứcnăng Điều này cho thấy sử dụng thực phẩm chức năng để chăm sóc sức khỏe đã trởthành xu hướng toàn cầu trong thời đại hiện nay.”[7]

Trong bài viết “10 xu hướng tiêu dùng thực phẩm chức năng tại Mỹ” [8] ở vị trí thứ 1(Thực phẩm chức năng “siêu” dinh dưỡng) và thứ 7 (Thực phẩm chức năng thể thao)tác giả viết:

“Thực phẩm chức năng “siêu” dinh dưỡng: Trong quá trình điều tra khảo cứu, các chuyên gia người Mỹ nhận thấy, cứ 10 người Mỹ thì có đến 9 người sử dụng TPCN dạng siêu dinh dưỡng bao gồm các dưỡng chất lành mạnh, vitamin, khoáng chấtthiết yếu, thảo dược và các loại thực vật học trong số đó bao gồm cả omega 3 và dầu

cá trong thực đơn ăn uống Omega 3 là loại vi chất mà cơ thể không có khả năng tự tổng hợp, phải thu nạp từ bên ngoài qua các loại thực phẩm bổ dưỡng, tinh dầu thực phẩm

Ngoài ra, người dân Mỹ lựa chọn nhóm thực phẩm lành mạnh với kỳ vọng có thểnâng cao sức khỏe cho hệ tiêu hóa và củng cố hệ miễn dịch, đánh bại bệnh tật Các sảnphẩm của dòng TPCN này có thể tồn tại ở dạng viên thuốc, viên nang, viên nén, hoặcdạng lỏng”

“Thực phẩm chức năng thể thao: Không chỉ có khả năng tăng cường thể lực chonhững vận động viên thể thao mà dòng sản phẩm này còn có lợi cho những người cóthói quen thường xuyên luyện tập hoặc thường xuyên tập tại phòng gym Cuộc điều tracho thấy có đến 6 trong số 10 người sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dành cho ngườichơi thể thao Lợi nhuận thu được của dòng sản phẩm này đang ngày được tăng lênmức đáng kể.”

Trang 18

-Tổng kết: Chúng ta thấy rằng nhu cầu sử dụng thực phẩm chức năng trong thị

trường Việt Nam và quốc tế là rất nhiều và đang có xu hướng gia tăng mạnh Các dòngsản phẩm TPCN cũng ngày càng đa dạng, đặc biệt là các dòng sản phẩm thực phẩm bổsung ngày càng phát triển mạnh do phù hợp với nhu cầu của xã hội

2.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN.

2.2.1 Nghiên cứu về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng.

Sau đây là một bài tổng hợp thực hiện bởi “Bộ y tế - Cục An Toàn Thực Phẩm”,

có nội dung liên quan với tiêu đề là : “KHẢO SÁT VỀ HIỂU BIẾT VÀ NHU CẦU

ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO GMP TRONG SẢNXUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG” [9]

- Nhóm thực hiện dự án đã phỏng vấn các cán bộ quản lý, công ty sản xuất dược

và thực phẩm chức năng các cơ sở y học cổ truyền có sản xuất thực phẩm chức năng, các hiệu thuốc và các công ty bán hàng đa cấp Tổng số 50 mẫu phiếu cho thấy: có 60% không quan tâm đến GMP thực phẩm chức năng và 40% có quan tâm đến vấn đề này (chủ yếu là các nhà quản lý) Thực hiện GMP trong sản xuất thực phẩm chức năng

là rất quan trọng để các nhà sản xuất kiểm soát tốt quy trình sản xuất đặc biệt là vấn đề

vệ sinh an toàn thực phẩm

- Các kết quả thu được như sau:

1 Kết quả phỏng vấn 20 cán bộ quản lý chất lượng thuộc công ty sản xuấtchuyên TPCN và công ty dược phẩm có sản xuất TPCN( không phỏng vấn công tysản xuất y học cổ truyền) về các nguyên tắc trong GMP TPCN

Bảng 2.1: Kết quả phỏng vấn về sự cần thiết áp dụng các nguyên tắc GMP

stt Loại đơn vị kinh doanh Số mẫu

(N)

Không quan tâm GMP TPCN

Có quan tâm GMP TPCN

Số mẫu (n) Tỷ lệ (%)

Số mẫu (n)

Tỷ lệ (%)

Trang 19

phỏng vấn 3 công ty bán hàng đa cấp nhưng họ coi GMP là bắt buộc, là khẳng địnhthương hiệu sản phẩm Các công ty dược phẩm cũng quan tâm tới GMP TPCN chỉ cóđiều họ không biết tìm tài liệu ở đâu.

 Kết quả phỏng vấn cho thấy sự không quan tâm tới GMP về TPCN là rất đángngại, và tất cả đều chưa được tiếp cận với tài liệu hướng dẫn GMP về TPCN

 Trong qua trình phỏng vấn , số cán bộ quản lý có quan tâm tới GMP đều hiểuđược tầm quan trọng của GMP và coi đây là hướng đầu tư trong tương lai, và họ cũngcoi đó là xu thế của quá trình hội nhập với thế giới

2 Kết quả phỏng vấn 20 cán bộ quản lý chất lượng thuộc công ty sản xuấtchuyên TPCN và công ty dược phẩm có sản xuất TPCN( không phỏng vấn công tysản xuất y học cổ truyền) về các nguyên tắc trong GMP TPCN

Bảng 2.2: Kết quả phỏng vấn về sự cần thiết áp dụng các nguyên tắc GMP

Khuyến cáo thực hiện

Không cần thực hiện

+ Tác giả nhận xét về kết quả như sau:

Qua bảng trên chúng tôi thấy các cá nhân được hỏi rất quan tâm tới sự cần thiếtphải thực hiện GMP cho sản xuất thực phẩm chức năng Đây là điều đáng mừng vìcác công ty sản xuất nhận thấy sự cần thiết để nâng cao thương hiệu với người tiêudùng, hòa nhập với thế giới

Vai trò của GMP trong sản xuất TPCN là rất quan trọng nó không những chỉđem lại hiệu quả về chất lượng cho nhà sản xuất, việc kiểm soát quy trình đặc biệt làvấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm được đảm bảo, mà vấn đề thanh tra , hậu kiểm củacác cơ quan quản lý cũng dễ dàng hơn

Trang 20

2.2.2 Ngiên cứu về hoạt động quảng cáo của các công ty TPCN

Trong bài “[Báo cáo] Ngành thực phẩm chức năng: Người dùng và hoạt động quảng cáo trực tuyến” [10] của “Moore Corporation” thực hiện, đã cung cấp những thông tin

về vấn đề này như sau:

-Nội dung nghiên cứu của bản báo cáo bao gồm nhiều mảng trong đó các nội

dung chính liên quan có thể kể tới như:

+ Tổng quan thị trường:

“Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng năm 2000 là 13 cơ

sở, đến cuối 2012 là 1,552 cơ sở, với hơn 5,500 sản phẩm Năm 2013, số cơ sởSXKD TPCN đã tăng lên 3,512 cơ sở (tăng 226% so với 2012), với 6,851 sản phẩm(tăng 124%) Trong đó, 80% sản phẩm TPCN là nhập khẩu –20% sản phẩm sản xuấttrong nước Sản phẩm xuất khẩu đang gia tăng nhanh chóng, tăng 172% giai đoạn2012-2013, trong khi sản phẩm sản xuất trong nước giảm 23% giai đoạn 2012-2013.”

Số cơ sở sx TPCN

Trang 21

Hình 2.1:Số cơ sở sản xuất kinh doanh TPCN và Số lượng sản phẩm TPCN giai đoạn 2005 – 2013

Nguồn: Hiệp hội TPCN Việt Nam 2014

2010 đã tăng lên 5,700,000 người ở 63 tỉnh thành phố ( chiếm từ 1.1 % lên 6.6% dânsố) Theo cục ATTP (điều tra năm 2011) ở TP Hồ Chí Minh có 43% người trưởngthành có sử dụng TPCN và con số này ở Hà Nội là 63%

Theo một nghiên cứu khác của Nielsen cũng được tác giả đề cập đến trong bài thìnhững yếu tố quan trọng có ảnh hướng đến quyết định mua sản phẩm dinh dưỡng có

Trang 22

thể kể đến là “Thành phần đầy đủ dinh dưỡng”, “Giảm nguy cơ mắc bệnh”, “Giá cảphải chăng” và “Được sự chứng nhận bởi các chuyên gia y tế”.

Ngoài ra khi phân tích tâm lý khách hàng thì tác giả cũng đề cập đến một số suynghĩ có phần lệch lạc của người Việt Nam như là: coi TPCN có thể chữa bách bệnh,cho rằng TPCN có thể chữa bệnh như thuốc, TPCN không có tác dụng phụ Cũng nhưtâm lý “có bệnh thì vái tứ phương” dễ đặt lòng tin khi đang bế tắc trong các vấn đề sứckhỏe

Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh TPCN tại Việt Nam ngày càng nhiều,chứng tỏ nguồn đầu tư ngày càng nhiều, tuy vậy 80% TPCN vẫn là nhập khẩu

Thách thức lớn nhất cản trở thị trường TPCN phát triển là nhận thức chưa đầy

thôn-Cùng với đó bài báo cáo cũng đưa ra những dự báo

“sự phát triển của thị trường thực phẩm chức năng Việt Nam không phải chỉ làmột hiện tượng bùng phát nhất thời, mà đó chính là những dấu hiệu của xu hướngtương lai khi mà thực phẩm chức năng giàu vitamin tất yếu sẽ trở thành mộttrong những nguồn dinh dưỡng bổ sung quý giá và là “vắc-xin” phòng những bệnhmạn tính (còn gọi là mãn tính) không lây, theo PGS TS Trần Đáng - Chủ tịch Hiệphội Thực phẩm chức năng Việt Nam”

Theo công ty nghiên cứu thị trường Euromoniter International, thị trường thựcphẩm chức năng ở Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển trong những năm tới, trên 20%/năm,cao hơn mức tăng trưởng trung bình thế giới là 15%/năm Đồng thời, khuynh hướngtiêu dùng của người Việt càng ngày càng “hướng về thiên nhiên” nhiều hơn

Trang 23

2.3 CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN ĐỌNG

- Số liệu thống kê không thường xuyên, cũ, trùng lặp.

Để lập được một dự án khảo sát chất lượng, với những số liệu có độ chính xáccao, phạm vi rộng, số lượng người khảo sát lớn, thường đòi hỏi rất nhiều nguồn lực, vìvậy những đơn vị thực hiện khảo sát thường lấy những kết quả có sẵn từ các cơ quan,

tổ chức lớn, có độ uy tín và điều kiện cao, nên thường dẫn đến việc số liệu bị trùng lặpkhông cập nhật thường xuyên, trong khi xu hướng người dùng thì liên thục thay đổi

- Chỉ nói chung về thực phẩm chức năng.

Các khảo sát chủ chỉ nói chung về TPCN trong khi bản thân khái niệm “Thựcphẩm chức năng” đã bao gồm rất nhiều phân loại khác nhau với những phương pháp

sử dụng và mục đích sử dụng khác nhau Ứng với từng loại TPCN thì lại có những đốitượng người dùng riêng biệt, và trong khi thành phần sử dụng TPCN ngày càng đadạng thì việc phân tích riêng lẻ, cục bộ từng loại sẽ góp phần làm rõ bức tranh toàncảnh hơn

- Các bài phân tích thị trường kén đối tượng tham khảo.

Đa số các tác giả phân tích số liệu nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu thịtrường, kinh tế, kinh doanh…Nhưng trong thực tế có rất nhiều ngành nghề quan tâmđến TPCN như: Ngành thực phẩm, ngành dinh dưỡng, thể thao…Vì vậy nên càng cầnnhiều hơn những bài phân tích, đánh giá số liệu trên nhiều phương diện, góp phần tạonguồn tài liệu chung đáng giá

Ở chương lược khảo tài liệu này đã giới thiệu qua một số nghiên cứu có liên quanđến đề tài, từ đó cung cấp các kết quả, số liệu để thấy được những vấn đề chung còntồn đọng và những vấn đề riêng chưa được nghiên cứu cụ thể Nhờ vậy khơi gợi lên ýtưởng để xây dựng một đề tài mới Vậy nên ở chương tiếp theo sẽ trình bày đặc điểmcủa đề tài lần này, những điểm giống và khác nhau với những công trình trước đó cũngnhư đề ra phương hướng nghiên cứu

Trang 24

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

Nghiên cứu thị trường là một phạm vi rất rộng, đánh giá rất nhiều khía cạnh khácnhau khi nghiên cứu Do đó để đạt được tính chất cụ thể, chuyên sâu của đề tài ta cầngói gọn, xác định rõ phạm vi bao quanh đối tượng nghiên cứu

Với những lí do trên mà đề tài “Khảo sát xu hướng sử dụng thực phẩm bổ sung”

đã tự xác định những yếu tố chính cho đối tượng nghiên cứu như sau:

3.1.1 Đối tượng chính:

Đối tượng chính để nghiên cứu trong đề tài chính là các số liệu thống kê được thuthập từ những kết quả khảo sát, từ đó đưa ra phân tích đánh giá ý nghĩa của số liệu

3.1.2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu.

Giới hạn nghiên cứu của đề tài xoay quanh lĩnh vực TPCN, mà cụ thể hơn làTPBS, đề tài chủ yếu chọn tuân theo các cách định nghĩa của Việt Nam (định nghĩacủa bộ y tế), nên các thuật ngữ cũng được hiểu theo nghĩa cụ thể của Việt Nam

Đề tài tập trung khảo sát các yếu tố liên quan đến các kiến thức dinh dưỡng, vàthói quen của người dùng, không quá đi sâu vào khảo sát các yếu tố kinh tế, thị trường.Thời gian và khu vực dự kiến thực hiện khảo sát:

Không gian: Không gian (phạm vi địa lý) nghiên cứu được giời hạn trong cácquận, huyện của thành phố Cần Thơ Chủ yếu là ở các quận : Quận Ninh Kiều, quậnCái Răng, Bình Thủyvà các khu vực lân cận không quá xa trung tâm thành phố

Thời gian: 3 tháng kể từ ngày đăng ký đề tài (3/2017 - 6/2017)

3.1.3 Mục tiêu và ý nghĩa đề tài

- Mục tiêu

Tìm hiểu và phân tích xu hướng sử dụng thực phẩm bổ sung trong những nămgần đây

Đánh giá kiến thức và độ hiểu biết của người sử dụng TPBS

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm

Xác định tiềm năng các dòng TPBS nào sẽ phát triển trong tương lai

Đưa ra đề xuất và dự đoán nhằm tạo nền móng cho những ý tưởng sản xuấtTPCN của ngành công nghệ thực phẩm

- Ý nghĩa

 Lợi ích cho chuyên ngành:

Ngày đăng: 07/04/2020, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w