Tổng quan về hệ thống Ngân Hàng Việt Nam Từ khi có cải tổ vào năm 1990, hệ thống ngân hàng Việt Nam trở thành một hệ thống với 2 cấp độ: cao nhất là Ngân hàng nhà nước Việt Nam với tư cá
Trang 1TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG CUNG CẤP TÍN DỤNG
CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN CẦN THƠ
4.1 Tổng quan về hệ thống Ngân Hàng Việt Nam
Từ khi có cải tổ vào năm 1990, hệ thống ngân hàng Việt Nam trở thành một hệ thống với 2 cấp độ: cao nhất là Ngân hàng nhà nước Việt Nam với tư cách là NH trung uơng và dưới đó là các trung gian tài chính, được chia thành 4 loại như sau:
4.1.1 Các ngân hàng quốc doanh (" State Owned Commercial Banks" )
Các tổ chức tín dụng này là những đơn vị lớn nhất của hệ thống ngân hàng bởi vì
nó chiếm khoảng 75% toàn bộ tài sản của hệ thống ngân hàng trong nước Đó là các Ngân hàng sau:
Bảng 4.1 Hệ thống ngân hàng quốc doanh của Việt Nam
(Tỷ đồng)
Năm thành lập
1 Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 5.000 01/09/1995
2 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 4.365 21/09/1996
3 Ngân hàng Công thương Việt Nam 7.645 21/09/1996
4 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 7.477 21/09/1996
5 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam
6.429 15/10/1996
6 Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng 767 18/09/1997
Trang 2sông Cửu Long
7 Ngân hàng phát triển Việt Nam 5.000 15/05/2006
(Nguồn: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam)
4.1.2 Các ngân hàng Thương mại cổ phần (" Joint Stock Commercial Banks" )
Các ngân hàng này thường có qui mô nhỏ hơn nhiều so với các ngân hàng quốc doanh, nhìn chung, số vốn pháp định cùa các ngân hàng này vào khoảng từ
500 đến 1500 tỷ đồng Việt Nam, nhưng hiện nay những ngân hàng này ngày càng chứng tỏ khả năng kinh doanh linh hoạt, năng động và sáng tạo trong thời đại hội nhập mới và ngày càng khẳng định vai trò quan trong của nó trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam Hiện nay, có hai loại NHTM cổ phần đó là NHTM
cổ phần đô thị với khoảng 31 NH và 4 NHTM cổ phần nông thôn
4.1.3 Các ngân hàng liên doanh
Đó là các ngân hàng liên doanh giữa một ngân hàng quốc doanh với một hoặc nhiều đối tác nước ngoài Các ngân hàng này chịu sự chi phối của quy định với ngân hàng nước ngoài Cho đến nay, có 5 NH liên doanh đang hoạt động tại Việt Nam Đó là các NH: INDOVINA BANK, SHINHANVINA BANK, VINASIAM, VID PUBLIC BANK, Việt-Nga với vốn điều lệ từ 10 - 20 triệu USD
4.1.4 Các ngân hàng nước ngoài: (Foreign Banks" )
Hiện nay, có khoảng 37 chi nhánh của các NH nước ngoài đang có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam và 46 văn phòng đại diện NH nước ngoài đặt trụ
sở tại Việt Nam
Ngoài ra, trong hệ thống tín dụng của nước ta còn có 9 công ty tài chính
và 12 công ty cho thuê tài chính
Trang 3Trong những năm qua, ngành ngân hàng Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể Với việc tỷ giá hối đoái được kiểm soát tốt, một cơ quan định mức tín nhiệm quốc tế đã nâng mức xếp hạng ngoại tệ dài hạn của Việt Nam từ B+ lên BB- Việc nâng hạng phản ánh triển vọng tăng trưởng kinh tế bền vững và
vị thế đối ngoại tốt hơn cho Việt Nam Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam (NHNN)
đã thực hiện chính sách tiền tệ thận trọng và linh hoạt Tỷ giá cũng đã được NHNN điều hành linh hoạt đáp ứng mục tiêu kiểm soát lạm phát và khuyến khích xuất khẩu Nghiệp vụ thị trường mở tiếp tục là kênh chủ yếu để bơm tiền ra cho và thu tiền về từ lưu thông NHNN cũng tiếp tục triển khai giai đoạn 2 Dự án Hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán Cơ chế, chính sách tiếp tục được NHNN hoàn thiện theo hướng sát với chuẩn mực và thông lệ quốc tế, tạo cơ sở cho việc thực hiện lành mạnh hóa tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại (NHTM) Các NHTM nhà nước đã được bổ sung hơn 12.500 tỷ đồng để tăng vốn điều lệ, cải thiện được tỷ lệ an toàn vốn Đã có hai NHTM nhà nước được Chính phủ cho phép triển khai thí điểm cổ phần hóa là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long Các NHTM cổ phần cũng tiếp tục tăng vốn điều lệ, mở rộng mạng lưới phân phối, phát triển sản phẩm mới, nhất là các sản phẩm ngân hàng điện tử
4.2 Tổng quan về hệ thống Ngân hàng TP Cần Thơ
Tp Cần Thơ có hệ thống ngân hàng rất phát triển với 28 chi nhánh của các NH và khoảng 61 phòng giao dịch, là một trong những địa phương đứng đầu
cả nước về số lượng ngân hàng đang hoạt động
Bảng 4.2 Hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn TP Cần Thơ
PGD
1 NH Ngoại thương VN –
Chi nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 1
Trang 42 NH Ngoại Thương VN –
Chi nhánh Trà Nóc Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
-3 NH Công Thương VN –
Chi nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 2
4 NH Công Thương VN –
Chi nhánh Trà Nóc Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
-5 NH No & PTNT VN – Chi
nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 7
6 NH Đầu tư & Phát triển VN
– Chi nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 2
7 NH Phát triển nhà ĐBSCL
– Chi nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 2
8 NH chính sách xã hội – Chi
nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 7
9 NH TMCP Xuất nhập khẩu
VN – Chi nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 1
10 NH TMCP Xuất nhập khẩu
VN – Chi nhánh Cái Khế Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 1
11 NH TMCP Hàng Hải VN –
Chi nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ -12
NH TMCP Sài Gòn Công
Thương – Chi nhánh Cần
Thơ
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
-13
NH TMCP Sài Gòn Công
Thương – Chi nhánh Thốt
Nốt
Huyện Thốt Nốt, TP Cần Thơ
-14
NH TMCP Sài Gòn
Thương Tín – Chi nhánh
Cần Thơ
Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ 4
15 NH TMCP Phương Đông –
Chi nhánh Tây Đô Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 4
16 NH TMCP Phương Nam –
Chi nhánh ĐBSCL Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 4
17 NH TMCP Đông Á – Chi
nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 4
18 NH TMCP Á Châu – Chi Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Trang 5-nhánh Cần Thơ
20 NH TMCP Quốc Tế VN –
Chi nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ -21
NH TMCP các Doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
VN – Chi nhánh Cần Thơ
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 2
22
NH TMCP Phát triển nhà
TPHCM – Chi nhánh Cần
Thơ
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
-23 NH TMCP An Bình – Chi
nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 1
24 NH TMCP Quân đội – Chi
nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
-25 NH TMCP Kỹ Thương –
Chi nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
-26 NH TMCP Sài Gòn - Hà Nội Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 7
27 NH TMCP Nông thôn
Miền Tây Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 10
28 NH liên doanh Indovina –
Chi nhánh Cần Thơ Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ -Tổng
(Nguồn: NHNNVN chi nhánh Cần Thơ - Tháng 5/2007)
4.3 Thực trạng cung ứng tín dụng của hệ thống ngân hàng trên địa bàn Cần Thơ qua 2 năm 2005 - 2006
Bắt đầu từ 01/01/2004, Tỉnh Cần Thơ được tách thành tỉnh Hậu Giang và
TP Cần Thơ_ trực thuộc trung ương nên các số liệu của 2 năm 2003, 2004 vẫn còn là số liệu chung của tỉnh Cần Thơ trước đây Vì vậy, tôi chỉ thu thập những
số liệu về dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng TP Cần Thơ trong 2 năm 2005
- 2006
Trang 6Bảng 4.3 Dư nợ tín dụng phân theo loại hình kinh tế của hệ thống ngân hàng TP Cần Thơ 2005 - 2006
S
T
T
Loại hình kinh tế
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tốc độ tăng giảm (%)
1.081.118 32,76
Trang 74 Kinh tế tập thể 151.594 2,10 98.486 1,23 -53.108 35,03
S
T
T
Loại hình kinh tế
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tốc độ tăng giảm (%)
232.164 29,65
Trang 84 Kinh tế tập thể 194.781 7,90 1.134 0,04 -193.647 99,42
(Nguồn: NHNNVN chi nhánh Cần Thơ - Tháng 5/2007)
Trang 9Bảng số liệu về dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng Cần Thơ qua 2 năm cho chúng ta thấy: ở cả hai hình thức tín dụng ngắn hạn và trung, dài hạn có sự thay đổi cơ cấu dư nợ theo chiều hướng tăng dần các khoản tín dụng cho Doanh nghiệp tư nhân và kinh tế cá thể; giảm dần các khoản tín dụng cho kinh tế tập thể và doanh nghiệp quốc doanh Thực tế của việc tăng dần lượng tín dụng cho DNTN và kinh tế cá thể là giống với những cuộc khảo sát khác về lượng tín dụng của các ngân hàng cho các DNTN và cá nhân Như vậy, ta có thể thấy được xu hướng hiện nay của hệ thống ngân hàng là tập trung hướng đến các khách hàng năng động, nhỏ lẻ trong nến kinh tế Việc hướng đến nhóm khách hàng này đúng theo định hướng chung của Nhà nước là tạo điều kiện cho khu vực kinh tế tư nhân_ khu vực đóng vai trò quan trong trong việc đưa đất nước đi lên, phát triển
Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng luôn gia tăng tổng khối lượng dư nợ hàng năm, trong đó, tổng dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn các loại hình cho vay còn lại và tốc
độ tăng của dư nợ ngắn hạn cũng cao hơn tốc độ tăng dư nợ khác Theo các báo cáo gần đây của NHNN thì tình hình huy động vốn của các ngân hàng chủ là các nguồn vốn ngắn hạn, do vậy, ta thấy rằng cơ cấu giữa tn dụng ngắn han với trung và dài hạn theo xu hướng hiện nay là phù hợp
Cơ cấu tín dụng ngắn hạn cao hơn tín dụng trung và dài hạn cùng với tỷ trọng cao của việc cho vay thành phần kinh tế tư nhân đã cho thấy xu hướng của các ngân hàng hiện nay là cho các doanh nghiệp tư nhân vay ngắn hạn là chủ yếu Việc cho vay như vậy
là để đảm bảo cho sự cân đối giữa lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng
Như vậy, với các số liệu thực tế từ NHNNVN chi nhánh Cần Thơ, cũng như những ý kiến thu nhận được trong quá trình trao đổi với các ngân hàng khi đến phỏng vấn, tôi nhận thấy: Ngân hàng ngày càng quan tâm hơn đến nhóm khách hàng là Doanh nghiệp tư nhân, và mong muốn có mối quan hệ tốt với nhóm này Đây là cơ sở quan trọng giúp tôi
có thể tiếo tục cuộc nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay DNTN
Trang 10của các NH, và ước lượng hàm cung tín dụng cho hệ thống ngân hàng trên địa bàn TP Cần Thơ