1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm về thành phần cấu trúc và phân bố của thực vật ở vùng núi đá vôi khu vực quỳnh nhai thuộc hồ thủy điên sơn la

84 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 10,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nhằm góp phần nghiên cứu các đặc điểm phân bố của các loài cây quý hiếm và cấu trúc lâm phần rừng trên núi đá vôi tại Quỳnh Nhai, làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp bảo tồn các

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Để kết thúc khóa học 2005 – 2009 nhằm gắn liền lý thuyết với thực tế sản xuất cùng với việc làm quen với công tác nghiên cứu khoa học Được sự cho phép và nhất trí của Ban giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, khoa QLTNR&MT tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu đặc điểm về thành phần, cấu trúc và phân bố của thực vật ở vùng núi đá vôi khu vực Quỳnh Nhai thuộc hồ thủy điên Sơn La”

Qua thời gian nghiên cứu và làm việc khẩn trương, nghiêm túc đến nay bản khóa luận đã hoàn thành Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Trần Ngọc Hải đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành bản khóa luận này Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy giáo, cô giáo trong khoa QLTNR&MT đã nhiệt tình giảng dạy, quan tâm trong 4 năm vừa qua

Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các đồng chí lãnh đạo, cán

bộ Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La, Hạt Kiểm lâm thị trấn Quỳnh Nhai - tỉnh Sơn La đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập ngoại nghiệp

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do năng lực và kinh nghiệm của bản thân có hạn, thời gian không cho phép nên bản khóa luận này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý từ các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 19 tháng 5 năm2009 Sinh viên

Trần Đình Hảo

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 0

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1: Tình hình nghiên cứu trên thế giới : 3

1.1Cơ sở sinh thái cấu trúc rừng: 3

1.2.Về hình thái cấu trúc rừng mưa: 3

1.3 Về điều chế rừng: 3

1.4 Về công tác bảo tồn: 4

2 Ở Việt Nam: 4

2.1 Nghiên cứu định lượng cấu trúc: 4

2.2 Nghiên cứu cấu trúc và xây dựng mô hình cấu trúc mẫu: 5

2.3 Về công tác bảo tồn: 5

3 Khu vực lòng hồ thuỷ điện sơn la: 7

3.1 Khu vực Quỳnh Nhai thuộc hồ thuỷ điện Sơn La: 7

PHẦN III: MỤC TIÊU -ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

3.1 Mục tiêu: 8

3.2 Đối tượng nghiên cứu: 8

3.3 Nội dung nghiên cứu: 8

3.3.1.Thành phần các loài thực vật bậc cao có mạch vùng núi đá vôi tại khu vực nghiên cứu: 8

3.3.2, Đặc điểm phân bố của một số loài quý hiếm ở khu vực nghiên cứu: 8

3.3.3 Đặc điểm cấu trúc rừng núi đá vôi tại khu vực nghiên cứu: 8

3.3.4 Đặc điểm tái sinh của một số loài cây quý hiếm 8

3.3.5 Đề xuất giải pháp bảo tồn các loài quý hiếm có nguy cơ bị ngập do thủy điện Sơn La 9

3.4 Phương pháp nghiên cứu: 9

3.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp: 9

3.4.2 Công tác nội nghiệp: 15

Trang 3

Phần IV 18

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 18

4.1 Điều kiện tự nhiên 18

4.1.1 Vị trí địa lý 18

4.1.2 Địa hình, địa mạo 18

4.1.3 Khí hậu - Thủy văn 18

4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19

4.2.1 Dân số, lao động, việc làm và đời sống dân cư 20

4.2.2 Tình hình sản xuất 20

4.2.3: Cơ sở hạ tầng: 21

4.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: 23

PHẦN V: 25

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

5.1 Thành phần các loài thực vật có mạch tại khu vực: 25

5.2 Đặc điểm phân bố của một số loài cây quý hiếm tại vùng núi đá vôi tại khu vực nghiên cứu: 30

5.2.1 Phân bố của các loài thực vật quý hiếm theo các trạng thái rừng: 30

5.2.2 Phân bố của một số loài cây quý hiếm theo vị trí:chân - sườn - đỉnh: 33 5.3: Đặc điểm cấu trúc rừng núi đá vôi tại khu vực nghiên cứu: 35

5.3.1: Đặc điểm cấu trúc tổ thành rừng núi đá vôi tại khu vực nghiên cứu: 36

5.3.2: Đặc điểm cấu trúc tầng thứ: 44

5.3.3: Cấu trúc mật độ: 45

5.3.4: Đặc điểm tái sinh của một số cây quý hiếm 47

5.3.5: Đề xuất giải pháp bảo tồn các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị ngập do thuỷ điện Sơn La: 51

Phần VI 54

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 54

6.1 kết luận 54

6.2 Tồn tại 55

6.3 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ BIỂU

Trang 4

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

EN Loài trong tình trạng nguy cấp (Endangered – EN)

IUCN Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới

QLTNR&MT Quản lý tài nguyên rừng và môi trường

VU Loài trong tình trạng sẽ nguy cấp (Vulnerable –

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC BẢNG:

Bảng 5.1: Thành phần thực vật có mạch xuất hiện trong khu vực nghiên cứu:

Error! Bookmark not defined

Bảng 5.2: Danh lục những loài thực vật quý hiếm cần được bảo vệ ở khu vực

Error! Bookmark not defined Bảng 5.3: Thành phần thực vật quý hiếm xuất hiện theo các Error! Bookmark not defined

trạng thái rừng: Error! Bookmark not defined Bảng 5.4:Cây quý hiếm phân bố theo vị trí:Chân - sườn - đỉnh Error! Bookmark not defined

Bảng5.5: Những loài cây chính tham gia tổ thành ở toàn khu vực: Error! Bookmark not defined

Bảng 5.6: Những loài cây gỗ chính tham gia vào công thức tổ thành Error! Bookmark not defined

ở trạng thái IIIA1: Error! Bookmark not defined Bảng 5.7: Những loài cây chính tham gia vào công thức tổ thành: Error! Bookmark not defined

Bảng 5.8: Các loài tham gia tổ thành chính ở trạng thái IIA Error! Bookmark not defined

Bảng 5.9: Những loài cây chính tham gia tổ thành ở toàn khu vực Error! Bookmark not defined

nghiên cứu: Error! Bookmark not defined Bảng 5.10: Công thức tổ thành cây tái sinh ở các trạng thái rừng: Error! Bookmark not defined

Bảng 5 11: Tổng hợp mật độ cây gỗ lớn Error! Bookmark not defined Bảng 5.12: Số lượng cây quý hiếm tái sinh trong các trạng thái Error! Bookmark not defined

DANH MỤC BIỂU ĐỒ:

Trang 6

Biểu đồ 5.1: thể hiện sự xuất hiện của thực vật theo số họ, Error! Bookmark not defined

số chi và số loài: Error! Bookmark not defined Biểu đồ 5.2: Thể hiện sự xuất hiện của các loài cây quý hiếm theo các Error! Bookmark not defined

trạng thái rừng Error! Bookmark not defined Biểu đồ 03: Mật độ phân bố cây theo trạng thái rừng Error! Bookmark not defined

Trang 7

và các loài sinh vật Về mặt địa sinh học, Việt Nam là giao điểm của các hệ động thực vật thuộc vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđo –Malaysia Các đặc điểm trên đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực có tính ĐDSH cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới Tài nguyên và đa dạng sinh học trên núi đá vôi là một nguồn tài nguyên quý giá và quan trọng đã tạo nên sự phong phú, đa dạng của các loài động thực vật cũng như các hệ sinh thái rừng của Việt Nam Diện tích núi đá vôi chiếm gần 5.4 % tổng diện tích đất Lâm nghiệp cả nước, nhưng đã cung cấp cho con người các sản phẩm từ rừng trong suốt hàng ngàn năm qua và ngay cả hiện nay cũng như một số thập

kỷ tới Các sản phẩm Lâm nghiệp mà con người đã khai thác, thực chất có nguồn gốc từ ĐDSH Do đó việc quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên sinh học nói chung và tài nguyên sinh học trên núi đá vôi nói riêng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình bảo vệ sự ĐDSH của mỗi quốc gia

Hệ thực vật thuộc lưu vực hồ thuỷ điện Sơn La có tính đa dạng sinh học cao, là nơi giao lưu của nhiều yếu tố thực vật, yếu tố bản địa, đặc hữu thuộc khu hệ Bắc Việt Nam – Nam Trung Hoa; yếu tố di cư từ những luồng thực vật Malaixia – Indonexia, Hymalaya – Vân Nam – Quý châu, Ấn Độ - Miến Điện, là một trong số rất ít địa điểm ở Việt Nam nơi mà có các yếu tố thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới cùng phát triển và thâm nhập Hệ thực vật toàn lưu vực

hồ Sơn La phong phú, đa dạng đã thống kê được trên 3000 loài thực vật bậc cao có mạch với nhiều loài thực vật quý hiếm và đặc hữu Nhưng toàn bộ hệ

Trang 8

thực vật rừng ở đây với nhiều loài thực vật quý hiếm sẽ bị nhấn chìm trong nước khi nhà máy thuỷ điện Sơn La đi vào vận hành

Quỳnh Nhai là một huyện bị ảnh hưởng mạnh bởi tác động của xây nhà máy thuỷ điện Sơn La, khi nhà máy đi vào hoạt động toàn bộ diện tích rừng

và đất nông nghiệp ở đai dưới 273 m đều bị ngập, chưa kể việc di dân lên vùng cao trên 300 m để sinh sống và canh tác sẽ làm cho một diện tích lớn rừng bị phá Vì vậy, việc điều tra phát hiện các loài thực vật nói chung, các loài quý hiếm trong khu vực nói riêng sẽ góp phần quan trọng vào công cuộc bảo tồn nguồn gen quý hiếm của khu vực thoát được nguy cơ đe doạ do nước

hồ thuỷ điện dâng cao Do đó, việc nghiên cứu về thành phần, cấu trúc và phân bố của thực vật rừng tại khu vực là rất cần thiết

Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm về thành phần, cấu trúc và phân bố của thực vật ở vùng núi đá vôi khu vực Quỳnh Nhai thuộc hồ thuỷ điện Sơn La” Đề tài nhằm góp phần

nghiên cứu các đặc điểm phân bố của các loài cây quý hiếm và cấu trúc lâm phần rừng trên núi đá vôi tại Quỳnh Nhai, làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp bảo tồn các loài thực vật rừng quý hiếm có phân bố ở địa phương nằm trong vùng bị ngập nước khi thuỷ điện Sơn La đi vào hoạt động

Trang 9

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1: Tình hình nghiên cứu trên thế giới :

Cùng với sự phát triển của ngành Lâm nghiệp, đặc biệt là những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu khao học về lĩnh vực tác động vào hệ sinh thái rừng nhằm tìm ra những quy luật và giải pháp hữu hiệu phục vụ cho sản xuất cũng như khoanh nuôi bảo tồn và phát triển có hiệu quả ngyuồn tài nguyên quý giá này

Tôi xin được điểm qua một số công trình nghiên cứu khoa học sau:

1.1Cơ sở sinh thái cấu trúc rừng:

- Với Baur G.N: [6] và Odum EP (1991) [6] cơ sở sinh thái học tập I và tập II Nhà xuất bản Đại học và trung cấp chuyên nghiệp Hà Nội (1978-1979)

về các vấn đề sinh thái rừng nói chung và sinh thái trong kinh doanh rừng mưa, làm sáng tỏ góp phần tạo cơ sở cho việc nghiên cứu cấu trúc rừng

1.2.Về hình thái cấu trúc rừng mƣa:

- Rollet (1971) đã đưa ra hàng loạt phẫu đồ mô tả cấu trúc hình thái rừng mưa

- Rhichards PW (1952) [6] đã phân tích tổ thành thực vật rừng mưa thành hai loại

1.3 Về điều chế rừng:

Được trình bày trong sách “Management fo forets” và FC.VS masten CET-Oxford (1968) [6] cúng đã nghiên cứu và trình bày các mặt của công tác điều chế

Trang 10

1.4 Về công tác bảo tồn:

Đã có nhiều quan điểm và cố gắng nhằm bảo vệ tài nguyên rừng nói chung và các loài thực vật quý hiếm đặc hữu nói riêng, tôi xin điểm qua một vài vấn đề liên quan đến công tác bảo tồn:

IUCN (2001) đã đưa ra được Danh lục đỏ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần bảo tồn, trong đó có danh lục thực vật cần bảo tồn ở Việt Nam

Mc Nelly ( 1990) cho rằng diện tích rừng nhiệt đới chỉ chiếm 7 % diện tích bề mặt trái đất nhưng đã chứa đựng tới gần 90 % số loài động thực vật trên trái đất Vì vậy, bảo vệ ĐDSH trước hết cần phải bảo vệ rừng nhiệt đới Trong quá trình phát triển kinh tế con người đã vô tình huỷ hoại nguồn tài nguyên thiên nhiên vô giá của chính mình Những cố gắng khắc phục hậu quả đó, trong những năm gần đây đã xây dựng được 1.500 vườn thực vật trên thế giới lưu giữ ít nhất 35.000 loài thực vật ( 15 % số loài thực vật hiện có) Riêng vườn thực vật Hoàng gia Anh Kew hiện có 25.000 loài ( chiếm 10 % của thế giới) Một sưu tập cây ở California có tới 72 loài trong số 110 loài thông được biết trên thế giới

2.1 Nghiên cứu định lƣợng cấu trúc:

Trang 11

- Đồng Sỹ Hiền: (1974) [13] đã dùng hàm Meyer và hệ đường cong Poisson

để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đường kính của rừng tự nhiên, làm cơ sở cho việc lập thành tích và biểu đồ thon cây đứng rừng Việt Nam

- Nguyễn Hải Tuất ( 1975 – 1982 – 1990), đã sử dụng phân bố giảm, phân

bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh, đồng thời áp dụng quá trình Poisson và nghiên cứu cấu trúc quần thể các cây trong rừng tự nhiên

- Nguyễn Ngọc Lung (1987) [6] đã xây dựng cấu trúc mật độ bằng các hàm hồi quy

- Đồng Sỹ Hiền: (1974) [13] đã dùng hàm Meyer và hệ đường cong Poisson

để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đường kính của rừng tự nhiên, làm cơ sở cho việc lập thành tích và biểu đồ thon cây đứng rừng Việt Nam

- Nguyễn Hải Tuất ( 1975 – 1982 – 1990), đã sử dụng phân bố giảm, phân

bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh, đồng thời áp dụng quá trình Poisson và nghiên cứu cấu trúc quần thể các cây trong rừng tự nhiên

- Nguyễn Ngọc Lung (1987) [6] đã xây dựng cấu trúc mật độ bằng các hàm hồi quy

2.2 Nghiên cứu cấu trúc và xây dựng mô hình cấu trúc mẫu:

- Nguyễn Văn Trương (1973 – 1986) [6,13] đã nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng gỗ hỗn loài và đề xuất các mô hình cấu trúc chuẩn

- Lê Sáu (1995) [6] đã dùng các hàm Weibull và Passon mô phỏng cấu trúc rừng tự nhiên ở khu vực Kon Hà Nùng

2.3 Về công tác bảo tồn:

Một số loài cây bản địa được trồng bổ sung ở các Vườn sưu tập thực vật: Mang linh, Lang Hanh ( Lâm Đồng), Cầu Hai ( Phú Thọ), Trảng Bom (Đồng Nai), …Đã thu hạt giống Lim xanh từ Hà Bắc, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Lang Hanh, Cầu Hai, Tam Đảo, Hữu Lũng, Ba Vì, Bình Thuận và

đã trồng ở Cầu Hai ( Phú Thọ)

Trang 12

Các loài cây quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng đã được nhiều cơ quan,

tổ chức quan tâm Trong tài liệu Sách Đỏ Việt Nam - Phần thực vật ( Bộ khoa học công nghệ và môi trường, 1996 ) đã giới thiệu 356 loài thực vật bậc cao

có mạch cần bảo tồn

Trong tài liệu Bảo tồn nguồn gen cây rừng của tác giả Lê Đình Khả và

Nguyễn Hoàng Nghĩa biên soạn năm 1990 đã giới thiệu một số nguyên tắc chính về bảo tồn nguồn gen cây rừng

Vụ khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm - Bộ NN&PTNT (2000)

đã xuất bản Tên cây rừng Việt Nam cung cấp những thông tin về tên cây

thường gọi, tên khoa học, họ thực vật và dạng sống, vùng phân bố, yếu tố địa

lý đây là cơ sở khoa học để lập danh lục thực vật cho từng khu vực

Trong qua trình xây dựng Dự án Khu bảo tồn, Vườn quốc gia…nhiều tác giả thuộc Viện điều tra quy hoạch rừng, Trường Đại học Lâm nghiệp, Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật…đã đưa ra những con số thống kê ban đầu về danh lục thực vật ở một số khu vực như: Sốp Cộp ( Sơn La), Mường Nhé ( Lai Châu)…với nhiều loài cây quý hiếm, cây đặc hữu đã phát hiện Ở một số Vườn quốc gia như: Cúc phương, Ba vì, …đã có những nghiên cứu về đặc tính sinh vật học và đề xuất giải pháp bảo tồn cây quý hiếm, áp dụng phương pháp bảo tồn ngoại vi khá thành công, những loài cây này được thu thập, gây trồng ở vườn thực vật góp phần bảo tồn được nguồn gen cây quý hiếm

Phạm Nhật, Trần Ngọc Hải và nhóm tác giả (2003) đã biên soạn tài liệu

“ Sổ tay hướng dẫn điều tra, giám sát đa dạng sinh học”, trong đó phần điều

tra, giám sát thực vật rừng tập trung giới thiệu các phương pháp tổ chức điều tra và giám sát hệ thực vật, hướng dẫn cách thu thập số liệu, lấy mẫu, mô tả,…

Nguyễn Văn Huy, Trần Ngọc Hải (2004) “ Bảo tồn thực vật rừng” đã đề

cập tới các loài cây đặc hữu ở Việt Nam, yếu tố địa lý thực vật và đối tượng bảo tồn loài theo vùng và khu rừng đặc dụng

Trang 13

Quỹ quốc tế về Bảo vệ thiên nhiên WWF – Chương trình Đông Dương

đã giới thiệu cuốn “ Sổ tay hướng dẫn nhận biết một số loài thực vật rừng quý hiếm của Việt Nam” do Trần Ngọc Hải biên soạn để giúp cán bộ làm công tác

bảo tồn và đông đảo quần chúng nhân dân có thể nhận biết các loài thực vật quý hiếm và có nguy cơ bị tuyệt chủng được thống kê trong danh mục của Nghị định 32/2006/NĐ – CP

3 Khu vực lòng hồ thuỷ điện sơn la:

Trần Ngọc Hải (2007), Đang triển khai: “ Nghiên cứu thu thập bảo tồn nguồn gen thực vật rừng đặc hữu và quý hiếm trong vùng lòng hồ TĐSL” Đã

tổng kết và đề xuất bảo tồn nguồn gen của 55 loài thực vật quý hiếm và đặc hữu

Đặng Việt Hùng ( thực hiên 2008), Đánh gia thực trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn một số loài thực vật rừng quý hiếm thuộc khu vực lòng hồ Thuỷ Điện Sơn La tại phường Na Lay - thị xã Mường Lay - tỉnh Điện Biên

3.1 Khu vực Quỳnh Nhai thuộc hồ thuỷ điện Sơn La:

Chưa có một công trình nghiên cứu về thành phần loài, cấu trúc rừng, cũng như phân bố của thực vật quý hiếm nói riêng và thực vật tại đây nói chung Vì vậy đây là một đề tài nghiên cứu rất mới tại khu vực sẽ làm cơ sở cho những công trình nghiên cứu tiếp theo

Trang 14

PHẦN III: MỤC TIÊU -ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu:

3.1.1 Mục tiêu chung:

Thông qua nghiên cứu đặc điểm thành phần loài, cấu trúc và phân bố của thực vật rừng núi đá vôi ở khu vực để góp phần bảo tồn nguồn gen thực vật rừng vùng lòng hồ thuỷ điện Sơn La

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Do thời gian thực tập có hạn, nhân lực, vật lực có nhiều hạn chế nên chúng tôi chỉ nghiên cứu về một số đặc điểm cấu trúc và phân bố của những lâm phần rừng núi đá vôi vùng sẽ bị ngập nước thuộc khu vực Quỳnh Nhai ( thị trấn Quỳnh Nhai cũ)

3.3 Nội dung nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chính sau đây:

3.3.1.Thành phần các loài thực vật bậc cao có mạch vùng núi đá vôi tại khu vực nghiên cứu:

3.3.2, Đặc điểm phân bố của một số loài quý hiếm ở khu vực nghiên cứu: + Phân bố theo trạng thái rừng

+ Phân bố ở một số vị trí: chân, sườn, đỉnh

3.3.3 Đặc điểm cấu trúc rừng núi đá vôi tại khu vực nghiên cứu:

Trang 15

3.3.5 Đề xuất giải pháp bảo tồn các loài quý hiếm có nguy cơ bị ngập do thủy điện Sơn La

3.4 Phương pháp nghiên cứu:

Căn cứ vào nội dung, yêu cầu, tình hình cụ thể của khu vực và thời gian nghiên cứu, đề tài có sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp kế thừa số liệu

- Phương pháp điều tra theo tuyến

- Phương pháp điều tra trên ô tiêu chuẩn

Phương pháp chi tiết được trình bày ở phần dưới đây:

3.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp:

3.4.1.1 Công tác chuẩn bị:

+ Thu thập các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của khu vực: + Chuẩn bị bản đồ địa hình, hiện trạng tài nguyên rừng của khu vực nghiên cứu

+ Lập các mẫu biểu cần có trong công tác điều tra, và các cơ sở vật chất cần thiết khác như: máy định vị GPS cầm tay, địa bàn, thước kẹp kính, thước dây, kẹp tiêu bản…

3.4.1.2 Phương pháp kế thừa số liệu:

Thu thập số liệu và kế thừa có chọn lọc các tài liệu nghiên cứu có liên quan bao gồm:

+ Tài liệu điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế của khu vực nghiên cứu + Bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng…

+ Các tài liệu, báo cáo có liên quan khác

3.4.1.3 Điều tra sơ thám:

Khảo sát khu vực nghiên cứu để xác định ranh giới khu vực điều tra và vạch tuyến điều tra Trong quá trình điều tra sơ thám quan sát, ghi chép các đặc điểm của khu vực điều tra, xác định vị trí các ô tiêu chuẩn ( ÔTC) điển hình trên thực địa sau đó đánh giá sơ bộ về thành phần loài, sự phân bố của chúng và tình hình sinh trưởng của từng trạng thái rừng khu vực điều tra

Trang 16

3.4.1.4 Điều tra theo tuyến:

Trong khuôn khổ nội dung của đề tài và điều kiện thời gian có hạn chúng tôi bố trí các tuyến đi qua các dạng địa hình, đai cao và từng kiểu rừng phân

bố trong khu vực, thống kê các loài thực vật bắt gặp ở hai bên tuyến theo mẫu biểu:

Mẫu biểu 01: Điều tra thực vật theo tuyến:

Số hiệu tuyến: Chiều dài tuyến: Tọa độ:

Người điều tra: Ngày điều tra:

T

T

T

ên phổ thông

Tên địa phương Dạng sống Công dụng Ghi chú

1

2 3.4.1.5 Điều tra ÔTC:

Để thu thập số liệu về tổ thành, cấu trúc rừng chúng tôi tiến hành lập ô tiêu chuẩn bằng các dụng cụ như thước dây, địa bàn…

Vì địa hình núi đá vôi dốc nên diện tích mỗi ô tiêu chuẩn (ÔTC) là 500

m2 (25x20m) Ô tiêu chuẩn hình chữ nhật, chiều dài bố trí song song với đường đồng mức, chiều rộng vuông góc với đường đồng mức

Trong ô tiêu chuẩn tiến hành đo điếm toàn bộ những cây có đường kính

D1.3 ≥6 cm, thống kê toàn bộ và tính toán các chỉ tiêu đường kính D1.3, chiều cao Hvn, đường kính tán Dt theo hai chiều và đánh giá tình hình sinh trưởng

Kết quả ghi vào mẫu biểu sau:

Mẫu biểu 02:Điều tra tầng cây gỗ

Số hiệu ÔTC: Trạng thái rừng: Độ dốc:

Vị trí: Độ tàn che: Tọa độ: Người điều tra: Ngày điều tra:

loài

D1.3 ( cm)

HVN(m)

HDC(m)

DT (m) Sinh

trưởng

Ghi chú

Trang 17

Việc điều tra cây tái sinh, cây bụi thảm tươi và thực vật ngoại tầng trong ÔTC được thực hiện trên các ô dạng bản (ÔDB) Trong ÔTC tiến hành lập 5 ÔDB với diện tích mỗi ô là 25m2( 5x5m) và được bố trí theo sơ đồ sau:

* Điều tra cây tái sinh trong ÔDB:

Trên mỗi ÔDB tiến hành điều tra các chỉ tiêu của cây tái sinh: chiều cao trung bình, sinh trưởng, nguồn gốc số liệu thu được ghi vào mẫu biểu sau:

Mẫu biểu 03: Điều tra cây tái sinh:

Số hiệu ÔTC: Trạng thái rừng: Độ tàn che: Người điều tra: Ngày điều tra:

Phân cấp chất lượng cây tái sinh:

+ Cây tốt là cây có thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng và phát triển tốt, không sâu bệnh

+ Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh, còn lại là những cây có chất lượng trung bình

*Điều tra cây bụi, thảm tươi và thực vật ngoại tầng:

Việc điều tra cây bụi, thảm tươi và thực vật ngoại tầng được tién hành đồng thời trên các ÔDB đã lập để điều tra cây tái sinh Kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu sau:

1

5

2

Trang 18

Mẫu biểu 04: Điều tra cây bụi, thảm tươi và thực vật ngoại tầng

Số hiệu ÔTC: Trạng thái rừng: Độ dốc: Người điều tra: Ngày điều tra:

TT ÔDB Tên loài Dạng sống HTB (m) Độ che

phủ %

Ghi chú

* Điều tra khoảng cách cây và nhóm loài cây đi kèm với cây quý hiếm

Để xác định khoảng cách trung bình giữa các cây trong rừng, thành phần loài cây đi cùng với cây quý hiếm, áp dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn

6 cây của Thomasius đề xuất có cải tiến:

Chọn 30 cây quý hiếm ở khu vực nghiên cứu làm tâm điểm cho ô điều tra Xác định tên cây và khoảng cách 6 cây gần nhất xung quanh đến cây ở tâm Tổ thành những loài cây này là tổ thành rừng tự nhiên hỗn giao phù hợp

về quan hệ loài - loài đối với cây quý hiếm Kết quả được ghi vào mẫu biểu sau:

Biểu 05: Biểu điều tra ô tiêu chuẩn 6 cây:

Tên loài: Trạng thái rừng: Độ tàn che: Khu vực: Ngày điều tra: Người điều tra:

TT Tên cây D1.3

(cm)

DT (m)

Trang 19

Để thu mẫu một cách đầy đủ và đại diện cho một khu vực nghiên cứu cần phảo dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ hiện trạng rừng của khu vực nghiên cứu để chọn tuyến thu hái mẫu và lập ô tiêu chuẩn đo đếm các chỉ tiêu

vá ghi chép hiện trạng khu vực nghiên cứu

* Phương pháp thu mẫu:

+ Dùng túi nilông đựng mẫu, bút chì mềm 0.5mm để ghi nhãn, nhãn bằng giấy cứng có thể ghi được

+ Mẫu thu phải đủ cành, lá, hoa, quả nếu có hay cả cây đối với cây thân thảo hay dương xỉ

+ Mỗi loài cây cần lấy 3÷5 mẫu

+ Các mẫu lấy trên cùng một cây thì ghi cùng một số hiệu

+ Khi thu mẫu phải ghi chép đầy đủ các đặc điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên nhất là các đặc điểm dễ biến đổi khi mẫu sấy khô như màu sắc, mùi vị, hoặc không tồn tại trên mẫu như: kích thước, cây có hay không có nhựa mủ, màu sắc của nhựa…

* Phương pháp sử lý và bảo quản mẫu:

+ Ghi rõ thời gian lấy mẫu (ngày/ tháng/ năm)

+ Địa điểm lấy mẫu

+ Ngày lấy mẫu

+ Người lấy mẫu

+ Ghi tóm tắt các đặc điểm quan trọng

Sau khi đeo nhãn tiến hành xử lý ngay các mẫu vật đem về: mẫu đặt gọn trong một tờ báo gập đôi, ép mẫu thẳng theo hình thái tự nhiên (có lá úp, lá ngửa)

3.4.1.7 Phân loại trạng thái rừng:

Căn cứ theo tiêu chuẩn của Loeschau (1963): để phân chia thành các trạng thái rừng, với các kiểu trạng thái như sau:

Kiểu I: Kiểu trạng thái I: Trảng cỏ và cây bụi, có thể xuất hiện một số loài cây tái sinh

Trang 20

IA: Trảng cỏ

IB: Trảng cỏ và cây bụi

IC: Trảng cỏ cây bụi đã xuất hiện một số loài cây gỗ tái sinh

Kiểu II: là kiểu rừng non phục hồi sau khai thác, nương rẫy, gồm những cây tiên phong ưa sáng, mọc nhanh có nguồn gốc từ hạt và chồi, rừng chưa ổn định, đang tiếp tục phát triển

IIA : Cây còn non D1.3 ≤10 cm

IIB : Cây còn non D1.3 ≥ 10 cm

Kiểu III: Rừng đã bị tác động ở nhiều mức độ khác nhau, kết cấu rừng

bị phã vỡ

Gồm hai kiểu trạng thái phụ:

IIIA: Rừng bị tác động mạnh khả năng cung cấp gỗ lớn bị hạn chế Tổng diện ngang ( ∑G ) :∑G < 21 m2

Trang 21

Kiểu IV: Rừng nguyên sinh ( Rừng thứ sinh phục hồi ở giai đoạn ổn định)

IVA: Rừng nguyên sinh

IVB: Rừng nguyên sinh phục hồi đến giai đoạn ổn định

3.4.2 Công tác nội nghiệp:

3.4.2.1 Phương pháp xử lý số liệu:

* Phương pháp xác định tên cây:

Các tiêu bản thu thập được ngoài thực địa được định tên dựa vào những đặc điểm hình thái dễ nhận biết sau đó tiến hành phân loại và so sánh đối chiếu với các mẫu lưu trữ, còn những mẫu chưa biết hoặc nghi ngờ tôi sử dụng một số phương pháp sau:

+ Phương pháp tham vấn các chuyên gia

+ Tra số tay nhân biết thực vật để xác định tên loài

Còn loài nào chưa xác định được tên khoa học, chúng tôi xếp vào yếu tố chưa xác định Tên các loài được hiệu đính theo các tài liệu “tên cây rừng Việt Nam” của Bộ NN&PTNT (2000) sau đó chúng tôi tiến hành xây dựng bảng danh lục theo vần ABC đối với các họ, các chi trong họ các loài trong chi theo mẫu sau:

Mẫu biểu 05: Danh lục thực vật tại vùng núi đá vôi thuôc lòng hồ thủy

điện Sơn La

thông

Tên địa phương

Tên khoa học

Trang 22

X là số các thể bình quân mỗi loài

N là tổng số cá thể điều tra

A là số loài điều tra được

Chọn những loài có số cây điều tra lớn hơn Xtb để tham gia vào công

nguyên tắc:

+ Những loài nào có hệ số tổ thành Ki lớn thì viết trước

+ Những loài nào có hệ số tổ thành Ki ≥ 1 thì viết hệ số Ki đó vào, những

loài mào có hệ số Ki <1 thì không viết hệ số mà thay vào đó là dấu (+) nếu

Ki≥ 0.5 và dấu ( -) nếu Ki <0.5

 Tính mật độ cây tái sinh theo công thức:

N=n

S x10.000 (Cây/ha) Trong đó:- N:số cây tái sinh trên ha

- S: Diện tích các ô điều tra

- n: Tổng các cây tái sinh điều tra

trên các ô dạng bản

Đánh giá số lượng cây tái sinh của rừng chúng tôi dựa theo tiêu chuẩn

đánh giá số lượng cây tái sinh theo quy trình tu bổ rừng năm 1971 của Bộ

Lâm nghiệp như sau:

Trang 23

Nhỏ hơn 2000 cây/ha: Tái sinh kém

2000÷5000 cây/ha: Tái sinh yếu

5000÷10.000 cây/ha: Tái sinh trung bình

10.000÷15.000 cây/ha: Tái sinh khá

15.000÷20.000 cây/ha: Tái sinh tốt

Lớn hơn 20.000 cây/ ha: Tái sinh rất tốt

Rừng có tái sinh tốt chỉ khi số lượng tái sinh tốt và chất lượng tái sinh tốt (đánh giá bằng tỷ lệ cây tái sinh triển vọng có H > 1 m) Cỡ H > 1 m là cây tái sinh triển vọng nhất đã vượt qua tầng thảm tươi chuẩn bị bổ sung vào tầng cây gỗ lớn

+ Tổ thành cây tái sinh:

+ Tỷ lệ cây tái sinh trung bình =

caytrungbinh N

+ Tỷ lệ cây xấu = 100 - ( Tỷ lệ cây tôt + tỷ lệ cây trung bình)

* Giải pháp bảo tồn: Dựa trên các tài liệu về bảo tồn thực vật, chiến lược xây dựng các khu bảo tồn của Việt Nam đến năm 2020 và thảo luận với cán bộ Kiểm lâm Sơn La, kết hợp với ý kiến chuyên gia để đề xuất một số giải pháp phục vụ công tác bảo tồn

Trang 24

Phần IV Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

4.1 Điều kiện tự nhiên

107, có vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Đông giáp xã Chiềng Khay

- Phía bắc giáp xã Cà Nàng

- Phía Tây giáp huyện Tuần giáo tỉnh Điện Biên

- Phía Nam giáp xã Pha Khinh

4.1.2 Địa hình, địa mạo

Mường Chiên có địa hình đặc trưng của các xã miền núi phía bắc, dốc và chia cắt mạnh Điển hình có các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam có độ cao trung bình 610 - 620 m so với mặt nước biển, xen kẽ giữa những dãy núi là những thung lũng, phiêng bãi, ruộng nước tương đối bằng phẳng có diện tích không lớn

4.1.3 Khí hậu - Thủy văn

* Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi có hai mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm là 22,5oC

, mùa hè nhiệt độ trung bình từ 25oC

- 27oC, mùa đông nhiệt độ trung bình từ 16 - 18oC

Trang 25

+ Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình trong năm 2.050 giờ/ năm Số giờ nắng trung bình mùa hè từ 6 - 7 giờ / ngày, mùa đông từ 4-5 giờ/ngày

+ Mưa: Tổng lượng mưa bình quân 1.380 mm/năm với lượng mưa phân bố không đều ở các tháng trong năm Mùa mưa kéo dài 5 - 6 tháng (từ tháng 4 đến tháng 9 ), mưa tập trung vào tháng 6,7,8 lượng mưa chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô lượng mưa nhỏ chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa cả năm

+ Độ ẩm và lượng bốc hơi: Độ ẩm trung bình năm 80 %, độ ẩm

và lượng bốc hơi phụ thuộc vào từng điểm khác nhau trong năm, từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau là thời kỳ khô hạn lượng mưa ít, lượng bốc hơi cao hơn lượng mưa nhiều lần, độ ẩm của tầng đất mặt rất thấp, gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất quả nhân dân Mùa mưa lượng bốc hơi không đáng kể và độ ẩm tầng đất cao

+ Gió, bão: Hướng gió thịnh hành trên địa bàn xã là gió Đông Nam, ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc nhưng lại chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng ( tháng 7 ) và gió lốc

+ Sương muối: Thường xuất hiện mỗi năm vài đợt vào các tháng 12 và tháng 1 gây ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp của xã

* Thủy văn

Xã Mường Chiên nằm dọc trong lưu vực Sông Đà có chiều dài sông khoảng 7.0 km và các con suối chính như: Suối Nậm Chiên, Suối Nậm Nghi, Suối Nậm Phung, chảy theo hướng Đông Nam đây là nguồn nước quan trọng phục vị cho đời sống và sản xuất của nhân dân

Do địa hình cao và chia cắt nên hệ thống suối phân bố không đều, độ dốc lớn, mặt nước thấp hơn so với mặt đất canh tác và các điểm dân cư Do vậy khả năng khai thác cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân còn rất hạn chế, đặc biệt là vào mùa khô

4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 26

4.2.1 Dân số, lao động, việc làm và đời sống dân cư

- Dân số: Năm 2006, dân số của xã có 6.423 nhân khẩu, 1.814 hộ gia

đình Trong đó: Dân tộc kinh chiếm 18 %; dân tộc thái chiếm 81,78%; dân tộc Hmông, Dao, Mường chiếm 0.22%

Dân số phân bố không đều trong toàn xã, đông nhất là bản Mường Chiên có 690 người, 159 hộ; thấp nhất là xóm 5 có 169 người, 61 hộ Mật độ dân số bình quân 72 người / km2

- Lao động và việc làm: Lực lượng lao động khá dồi dào với khoảng

3.240 người Trong đó lao động phi nông nghiệp có 970 người chiếm 30%, lao động nông nghiệp co 2.270 người chiếm 70 % Chất lượng lao động nhìn chung còn thấp, chủ yếu là lao động chưa qua đào tạo, tỷ lệ lao động được đào tạo có kỹ thuật còn rất thấp Lao động phi nông nghiệp chủ yếu là giáo viên, cán bộ công chức viên chức của huyện, xã và các hộ kinh doanh dịch vụ Hiện nay, việc làm cho người lao động đang là vấn đề được chính quyền cũng như nhân dân rất quan tâm, đặc biệt là lao động nông nhàn lúc kết thúc mùa vụ Để giải quyết công ăn việc làm cho người lao động cần phải kết hợp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành nghề sử dụng nhiều lao động phổ thông Gắn mục tiêu giải quyết việc làm với chiến lược phát triển kinh tế,

ổn định trật tự an toàn xã hội

- Đời sống dân cƣ: Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của đảng bộ,

UBND, cùng với sự nỗ lực vượt bậc của nhân dân, nên kinh tế của xã đã có những chuyển biến tích cực, đơig sống của nhân dân được cải thiện Năm

2006 số hộ nghèo giảm còn 169 hộ, chiếm 9.32 % tổng số hộ, trong xã không còn hộ đói Thu nhập bình quân đầu người đạt 3.5 triệu đồng / người/ năm 4.2.2 Tình hình sản xuất

* Nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp có 1.079,06 ha chiếm 13.13% diện tích tự nhiên của xã, trong đó diện tích đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác chiếm tới 49.60% diện tích đất tự nhiên phần lớn là đát dốc, sản xuất chủ yếu

Trang 27

theo phương pháp quảng canh, chủ yếu trồng cây hàng năm như ngô, sắn…hiệu quả kinh tế không cao Diện tích đất trồng lúa chiếm tỷ lệ nhỏ 1.65% trong tổng diện tích tự nhiên, tuy nhiên phần lớn diện tích này sẽ ảnh hưởng ngập của công trình thủy điện Sơn La (92.47%), diện tích còn lại là đất trồng lúa nước còn lại ( 1 vụ) cần được đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi để giải quyết nước tưới nhằm thâm canh tăng vụ ở những nơi có điều kiện thuận lợi Tổng sản lượng đạt 3.668 tấn ( trong đó ngô 2.190 tấn, lúa 1.478 tấn ) Chăn nuôi: Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi của xã đã được quan tâm đàu tư, phát triển cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên mới chỉ phát triển với quy mô hộ gia đình chưa phát triển với quy mô trang trại tập trung, sản phẩm chủ yếu là lợn thịt, trâu bò, gia cầm lấy thịt Toàn xã có 1.701 con trâu bò, đàn dê 857 con, đàn lợn có 5.745 con, gia cầm 56.360 con, tuy nhiên số lượng gia súc gia cầm này không ổn định qua các năm

Độ che phủ của của rừng đạt 64,06%

Công tác quản lý, bảo vệ và khôi phục phát triển rừng đã được quan tâm đầu tư và có nhiều chuyển biến tích cực, công tác giao đát giao rừng đến từng hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng đất đã đẩy nhanh quá trình phủ xanh đát trống đồi núi trọc, nâng cao chất lượng rừng, cải thiện môi trường sinh thái Song đén nay tình trạng khai thác, mua bán lâm sản trái phép vẫn còn xảy ra

4.2.3: Cơ sở hạ tầng:

* Giáo dục đào tạo:

Hệ thống trường học khá hoàn chỉnh với 5 trường ở 4 cấp học gồm các trường chính ở trung tâm xã ( 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở, 1

Trang 28

trường mầm non, 1 trường trung học phổ thông và một trung tâm giáo dục thường xuyên) hệ thống hạ tầng chủ yếu là các dãy nhà cấp 4 hiện đang xuống cấp, ngoài ra còn có hệ thống các lớp cắm bản

Các cấp học được củng cố và phát triển, từng bước được đào tạo theo hướng chuẩn hóa đẩy mạnh phổ cập giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất từng lớp học, triển khai thực hiện tốt chương trình kiên cố hóa trường lớp học theo

kế hoạch, tỷ lệ học sinh đến trường cao, chất lượng của các cấp học được nâng lên rõ rệt

* Y tế:

Trong những năm qua xã đã triển khai tốt các chương trình y tế quốc gia như tiêm chủng mở rộng (bại liệt, ho gà, uốn ván, sởi, lao…)cho trẻ em dưới 1 tuổi Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình cũng được quan tâm và được triển khai rộng khắp ở tất cả các bản, đặc biệt là chiến dịch “sức khỏe sinh sản” đã được triển khai tốt Tuy nhiên công tác y tế của xã còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất trang thiết bị còn thiếu thốn, chưa đồng bộ và đang trong tình trạng xuống cấp, trình độ của cán bộ y tế còn hạn chế đặc biệt là cán bộ y tế thôn bản

* Giao thông:

- Giao thông: Là một xã nằm ở trung tâm huyện Quỳnh Nhai nhưng hệ thống giao thông còn gặp nhiều khó khăn nhất là vào mùa mưa lũ

Hệ thống giao thông của xã bao gồm đường bộ và đường thủy:

+ Đường bộ: Bao gồm hệ thống đường tỉnh lộ, đường huyện và đường giao thông nông thôn, tổng chiều dài các tuyến đường giao thông trên địa bàn

xã khoảng 90 km; tuyến đường tỉnh lộ 107 chạy dọc xã với chiều dài 7 km trong đó 4 km đã được chải nhựa chất lượng khá tốt còn lại 3 km là đường cấp phối là tuyến đường chính phục vụ cho việc đi lại và giao lưu hàng hóa của người dân trong vùng; các tuyến đường giao thông nông thôn là đường đa cấp phối hoặc đường đất đáp ứng phần nào nhu cầu đi lại của người dân, tuy

Trang 29

nhiên vào mùa mưa lũ thường xuyên bị xạt lở việc đi lai và giao lưu hàng hóa còn gặp nhiều khó khăn

+ Đường thủy: Sông Đà chạy qua xã với chiều dài khoảng 7 km có tổng diện tích mặt nước 206,6 ha là lợi thế lớn phát triển hệ thống giao thông đường thủy, hiện tại trên địa bàn xã mới chỉ phát triển loại hình vận tải nhỏ và một số bến bãi; tuy nhiên việc vận chuyển và lưu thông hang hóa còn gặp nhiều khó khăn vao mùa mưa do tốc độ dòng chảy lớn và nhiều thác gềnh, mùa khô cạn kiệt ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển hệ thống giao đường thủy

4.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:

* Thuận lợi:

- Xã Mường Chiên có vị trí địa lý khá thuận lợi, nằm dọc theo trục tỉnh lộ 107, là trung tâm kinh tế văn hóa của huyện Quỳnh Nhai, đầu mối giao thông của các xã trong vùng là điều kiện thuận lợi cho quá trình lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế-xã hội

- Sự đa dạng của các yếu tố địa hình, khí hậu, đất đai cùng các nguồn tài nguyên sinh học phong phú cho phép phát triển một nền sản xuất nông nghiệp-lâm nghiệp đa dạng, thâm canh theo hướng hàng hóa tập trung sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày, cây ăn quả…

- Dự án tái định cư thủy điện Sơn La được đàu tiên trên địa bàn

xã là một cơ hộ lớn cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thúc đẩy nền kinh tế-

xã hội của địa phương phát triển

* Khó khăn:

- Địa hình phức tạp, chia cắt mạnh ảnh hưởng lớn đến khả năng khai thác sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn Đất đai có độ dốc lớn, độ che phủ của thảm thực vật còn hạn chế dẫn dến đát đai bị xói mòn mạnh …

Trang 30

- Là địa bàn ảnh hưởng ngập khi công trình thủy điện Sơn La đi vào hoạt động do đó phần lớn diện tích đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

sẽ mất đi gây ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống người dân sản xuất nông nghiệp

- Lao động của địa phương tuy dồi dào, nhưng lao động qua đào tạo và có trình độ chiếm tỷ lệ thấp là một khó khăn lớn trong quá trình chuyển giao, áp dụng khoa học kỹ thuậy vào sản xuất Nhiều phong tục tập quán lạc hậu của nhân dân vẫn còn tồn tại gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã hội

Trang 31

La ở phần phụ biểu ) và được tổng kết vào bảng sau

Bảng 5.1: Thành phần thực vật có mạch xuất hiện trong khu vực

Số loài

% Loài

Trang 32

Biểu đồ 5.1: thể hiện sự xuất hiện của thực vật theo số họ,

Hệ thực vật núi đá vôi tại khu vực thị trấn Quỳnh Nhai mà chúng tôi đã thu thập được có tính đa dạng và phong phú về thành phần loài Qua điều tra bước đầu đã hệ thống được 244 loài nằm trong 80 họ, 194 chi thực vật bậc cao có mạch thuộc 2 ngành thực vật là : Ngành Dương xỉ và Ngành Hạt kín Nhìn vào bảng 01 và biểu đồ trên ta thấy trong tổng số 244 loài thực vật hầu hết thuộc ngành hạt kín (với 98.36 %), sự phân bố giữa các loài trong họ và chi không đều nhau, bên cạnh những họ có nhiều loài như họ Ba mảnh vỏ (EUPHORBIACEAE) với 21 loài chiếm 8.61% trong tổng số 244 loài thực vật, họ Long não (LAURACEAE) với 12 loài chiếm 4.92%, họ Dâu tằm (MORACEAE) với 12 loài chiếm 4.92% ,…; những họ có số loài ít như: họ Thôi ba (ALANGIACEAE) chỉ có 1 loài chiếm 0.41%, và các họ thuộc Ngành Dương xỉ như: họ Lông cu ly (DICHSONIACEAE), họ Ráng (DRYOPTERIDACEAE), họ Guột (GLEICHENIACEAE), họ Dương xỉ(POLYPODIACEAE), cũng chỉ có một loài ,…Năm 2007, thầy Phan Kế Lộc đã có công trình nghiên cứu về tính đa dạng thực vật có mạch tại vùng núi đá vôi ở đai độ cao lớn hơn 300 m so với mực nước biển ở xã Cà Nàng

của huyện Quỳnh Nhai, và đã phát hiện thấy loài: Tuế đá vôi ( Cycas siamensis subsp balansae (Ward) Schuster); và các loài thực vật có mạch

khác thuộc ngành hạt trần (pinophyta) Do giới hạn đề tài của tôi chỉ tiến hành

Trang 33

nghiên cứu tại vùng núi đá vôi tại xã Mường Chiên ( tức Thị Trấn Quỳnh Nhai - một xã giáp với xã Cà Nàng), có đai độ cao dưới 300 m, quá trình điều tra ngoại nghiệp đoàn điều tra chúng tôi không bắt gặp loài thực vật có mạch nào thuộc Ngành Hạt trần

Tuy nhiên, do thời gian thực tập và nội dung nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ tập trung tìm hiểu đánh giá các loài thực vật bậc cao có mạch, thực vật nhóm thân gỗ có giá trị, nhóm cây thân thảo, cây bụi làm thuốc và một số loài

có công dụng khác nên có thể nói rằng những số liệu thu thập được ở trên chưa phản ánh hết số lượng thực tế tính đa dạng hệ thực vật trong khu vực

Để bảo vệ tài nguyên rừng nói chung và tài nguyên rừng núi đá vôi nói riêng, đặc biệt là các loài cây quý hiếm, đặc hữu…ngoài việc kiểm kê, điều tra thành phần loài và xác định được khu phân bố của chúng tại khu vực nghiên cứu, còn phải có sự đánh giá các mức độ bị đe doạ hay nói cách khác

là tình trạng bảo tồn của các loài Việc xác định các loài thực vật dựa vào các cấp đánh giá sẽ là nguồn thông tin đầy đủ cho những người làm công tác bảo tồn, từ đó giúp họ đưa ra những quyết định sát với thực tế và có tính khả thi cao

Qua điều tra bước đầu hệ thực vật núi đá vôi tại Thị Trấn Quỳnh Nhai đã phát hiện nhiều loài cây quý hiếm, có giá trị khoa học cao được ghi trong SĐVN, Nghị định 32 của chính phủ và danh lục của IUCN Chúng tôi đã thống kê được 20 loài đặc hữu, quý hiếm phân bố trong khu vực nghiên cứu Danh lục các loài thực vật quý hiến này được trình bày trong danh lục sau:

Trang 34

Bảng 5.2: Danh lục những loài thực vật quý hiếm cần đƣợc bảo vệ ở khu vực

15 Chukrasia tabularis Juss Lát hoa K

16 Madhuca pasquieri (Dubard)

H.J.Lam

17 Melientha suavis Pierre Rau sắng K

18 Tinospora sinensis (Lour)

Merr

Dây đau xương K

19 Homalomena sagittaefolia Thiên niên kiện lá

Trang 35

Nhóm IIA – Đây là những loài có giá trị cao về khoa học, môi trường hoặc kinh tế, số lượng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc đang có nguy cơ tuyệt chủng Đối với nhóm này cần hạn chế khai thác, sử dụng vì mụch đích thương mại

Như vây, số lượng các loài thực vật có nguy cơ bị đe doạ tuyệt chủng có trong vùng nghiên cứu với 20 loài chiếm tỷ lệ 8.26 % số loài trong khu vực Trong số 20 loài thì có 18 loài có tên trong SĐVN với 5 loài trong tình trạng

sẽ nguy cấp (V); số loài được coi là những loài hiếm (R) là 1 loài: Bình vôi; 4 loài trong tình trạng bị đe doạ (T) là: Ngũ gia bì gai, cốt toái bổ, mã tiền, ngải rợm; và 7 loài không biết chính xác tình trạng Tình trạng các loài quý hiếm

có tên trong SĐVN cần được bảo vệ trong khu vực có thể khái quát theo công thức: 5V + 1R + 4T + 7K Theo tình trạng bảo tồn của các loài thực vật ở đây xếp theo tiêu chuẩn do Hiệp Hội Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) trong đó

có 7 loài trong tình trạng nguy cấp (Endangered – EN) và 3 loài đang trong tình trạng sẽ nguy cấp (Vulnerable – VU) Trong khu vực có 4 loài trong

Trang 36

nhóm IIA ( Hoàng tinh, Trai lý, Nghiến, Bình vôi) - hạn chế khai thác sử dụng vì mục đích thương mại

Qua điều tra cho thấy rằng số lượng cá thể của các loài thực vật quý hiếm còn lại trong khu vực không nhiều, một số loài mà chúng tôi bắt gặp thường là những loài cây cong queo, sâu bệnh Theo phỏng vấn của người dân

thì trường hợp cây một lá (Nervilia fordii (Hance) Schultze) vẫn còn tồn tại

trong khu vực nhưng số lượng còn rất it và do thời gian thực tập vào đúng mùa cây bị lụi lá nên việc điều tra gặp nhiều khó khăn

Việc xác định các loài thực vật nguy cấp theo đánh giá của SĐVN, danh lục IUCN và Nghị định 32/2006/NĐ – CP có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đề xuất kế hoạch bảo tồn bền vững các loài nguy cấp trong khu vực Như vậy các loài được thống kê trong SĐVN, NĐ 32 và danh lục của IUCN chiếm

tỷ lệ không nhỏ trong khu vực lòng hồ thuỷ điện Sơn La

5.2 Đặc điểm phân bố của một số loài cây quý hiếm tại vùng núi đá vôi tại khu vực nghiên cứu:

Do đặc điểm khá phức tạp của địa hình, độ cao và có sự khác nhau về khí hậu thuỷ văn cũng như chịu sự tác động của con người, kết hợp với sự thích nghi của từng loài cây với từng điều kiện lập địa đã tạo nên tính đa dạng về phân bố của các loài thực vật Đối với các loài cây quý hiếm cũng vậy, cũng có những sự phân bố khác nhau để thích nghi với điều kiện sống và sinh trưởng phát triển tốt Trong giới hạn đề tài, do thời gian và khả năng thực hiện của bản thân có hạn nên tôi chỉ đi sâu nghiên cứu sự phân bố của các loài cây quý hiếm theo các trạng thái rừng khác nhau và theo các vị trí chân - sườn

- đỉnh Kết quả như sau:

5.2.1 Phân bố của các loài thực vật quý hiếm theo các trạng thái rừng:

Căn cứ vào sự phân chia các trạng thái rừng trên bản đồ hiện trạng rừng của khu vực nghiên cứu và đồng thời kết hợp với sự đánh giá theo tiêu chuẩn phân chia trạng thái rừng của Loeuchau (1963) Thông qua quá trình điều tra

Trang 37

ngoài thực địa, chúng tôi nhận thấy rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại khu vực nghiên cứu có 4 trạng thái cơ bản đó là : Ic, IIA, IIB, IIIA1

Qua kết quả tổng hợp từ các ô tiêu chuẩn đã lập đại diện cho tất cả các trạng thái rừng đã nêu trên ở trong khu vực tôi đã thống kê được một số loài thực vật quý hiếm và một số loài có giá trị khác đang sinh trưởng và phát triển trong các trạng thái rừng đó Cụ thể như sau:

Bảng 5.3: Thành phần thực vật quý hiếm xuất hiện theo các

4 IIIA1

Vàng tâm, Sến mật, Hoàng tinh, Nghiến, Ngũ gia bì gai, Kháo xanh, Cốt toái

bổ, Mã tiền, Trai lý, Cẩu tích, Củ bình vôi

55

Trường vải Trường sâng

Trang 38

Biểu đồ 5.2: Thể hiện sự xuất hiện của các loài cây quý hiếm theo các

Ic Iia Iib IIIa1

Qua điều tra chúng tôi chỉ phát hiện thấy rằng: Hiện tại Lát Hoa đang sinh trưởng, phát triển tại vùng chân núi thấp (chân Pá Nểnh) cùng với các loài cây bụi, cỏ dại khác như: Đắng cẩy, Bọt ếch, Lá nến, cỏ tranh, cỏ lào, và các trạng thái rừng phục hồi, nhưng số lượng loài thì rất ít với chỉ có vài cá thể Một số cá thể được người dân địa phương đem về gần nhà trồng Còn một

số loài như: Vàng tâm, Trai lý, Rau sắng, Chò chỉ có phân bố trong các trạng thái IIA, IIB với số lượng không nhiều chỉ một vài cá thể Cũng trong tình trạng như vậy, ở trạng thái IIIA1 qua điều tra có bắt gặp các loài cây quý hiếm đang phân bố ở trạng thái này như: Sến mật, Hoàng tinh, Nghiến, Kháo xanh,

Mã tiền, nhưng số lượng loài cũng rất ít

Trong khu vực điều tra, chúng tôi có gặp một vài cá thể Nghiến (Burretiodendro hsienmu) đang phân bố ở trạng thái IIIA1 ở sườn và đỉnh nhưng đang bị người dân địa phương khai thác, nếu không có những biện pháp quản lý kịp thời thì sẽ không có nguồn cung cấp hạt giống và loài cây này sẽ bị tuyệt chủng trong khu vực

Trường hợp loài bình vôi ( Stephania brachyandra Diels) trong qua trình

điều tra có gặp ở hai trạng thái IIB và IIIA1 Theo phỏng vấn người dân địa phương thì trước đây loài này khá phổ biến trong khu vực và đã được nhiều

Trang 39

doanh nghiệp, tư thương đến mua với giá cao về làm thuốc an thần nên hiện tại loài này đã trở nên hiếm rõ rệt và đang bị đe doạ tuyệt chủng trong khu vực

Thông qua biểu đồ 5.2: Có thể nói rằng các loài cây quý hiếm trong khu vực điều tra chủ yếu tập trung ở trạng thái rừng IIIA1 (chiếm 55%), với địa hình núi đá vôi hiểm trở, độ dốc lớn, còn ở các trạng thái rừng phục hồi IIA,

IIB số lượng các loài cây quý hiếm còn sót lại rất ít Ở trạng thái IC có số loài cây quý hiếm phân bố ít nhất là do người dân đồng bào địa phương ở đây trồng trên các khu đất canh tác nương rẫy gần nhà, nhưng hiện tại do việc di dân vì dòng điện tương lai của đất nước nên những khu đất này bị bỏ hoá cho cây bụi và cỏ tranh, cỏ lào phát triển cùng với Lát Hoa

5.2.2 Phân bố của một số loài cây quý hiếm theo vị trí:chân - sườn - đỉnh: Qua kết quả điều tra ở các vị trí: chân - sườn - đỉnh trong toàn khu vực, đoàn điều tra chúng tôi đã thu được kết quả phân bố của các loài cây quý hiếm theo 3 vị trí đó như sau:

Quá trình điều tra chúng tôi nhận thấy sự khác biệt giữa ba vị trí chưa rõ nét vì độ chênh cao không đáng kể, có thể xếp vào cùng một đai độ cao < 300

m, tuy nhiên có sự khác nhau chút yếu do tác động của con người là chính Cụ thể như sau:

Tại những vị trí chân núi gần các khu dân cư, do các hoạt động sản xuất: phát nương làm rẫy, chăn thả gia súc, nên khu vực này chỉ bắt gặp loài Lát hoa do người dân địa phương trồng Còn ở những khu vực thung lũng xa khu dân cư, chúng tôi có bắt gặp các loài cây: Chò đãi, Thiên niên kiện lá to, Ngải rợm, Dền toong, Dây đau xương đang phân bố ở đây Nhưng số lượng không nhiều Hiện tại nơi đây, các loài cây quý hiếm đang sinh sống cùng với các loài khác như: Cà lồ, Sấu, Vàng anh, Dướng, Ngát, Mạy tèo, Riềng, Dong rừng, tạo thành khu phân bố đặc trưng có tính chất chỉ thị cho dạng rừng

Trang 40

Bảng 5.4:Cây quý hiếm phân bố theo vị trí:Chân - sườn - đỉnh

Đỉnh

ÔTC 05: Cốt toái bổ, Nghiến,Sến mật, Ngũ

gia bì gai, Cẩu tích, Hoàng tinh hoa trắng

ÔTC 09: Trai lý, Ngũ gia bì gai, Củ bình

vôi, Cốt toái bổ, Táu mật

ÔTC 06: Củ bình vôi, Nghiến, Vàng tâm,

Trường sâng

Cốt toái bổ, Nghiến, Sến mật, Ngũ gia bì gai, Hoàng tinh hoa trắng, Cẩu tích, Táu mật, Củ bình vôi, Vàng tâm, Trường sâng,

Trai lý

Sườn

ÔTC 03: Nghiến, Củ bình vôi, Ngũ gia bì gai

ÔTC 02: Vàng tâm, Trai lý, Kháo xanh

ÔTC 08: Cốt toái bổ, Cẩu tích, Vàng tâm

ÔTC 01: Lát hoa, Rau sắng, Hoa ban

ÔTC 10: Ngũ gia bì gai, Hoa ban

Nghiến, Củ bình vôi, Ngũ gia bì gai, Vàng tâm, Trai

lý, Kháo xanh, Cốt toái bổ, Cẩu tích, Lát hoa, Rau sắng, Hoa ban

Chân

ÔTC 04: Lát hoa, Hoa ban

ÔTC 07: Lát hoa

ÔTC 11: Lát hoa

ÔTC 12: Chò đãi, Thiên niên kiện lá to

Hoa ban, Thiên niên kiện

lá to, Chò đãi, Lát hoa

Lên cao hơn nữa, thành phần loài cây lúc này đơn giản hơn và loài cây chỉ thị cho vùng núi đá vôi đã xuất hiện ( Nghiến, Trai lý, ) Song tại đây đã

và đang chịu những tác động của người dân: khai thác gỗ, lâm sản khác nên trữ lượng rừng không giàu, thành phần loài cây phân bố ở đây phần lớn là những cây có khả năng chống chịu tốt như: lòng mang cụt, lòng mang lá mác, nhãn rừng, các loài cây thuộc họ thị, Tại sinh cảnh rừng IIIA1 ở sườn này, đoàn điều tra chúng tôi có bắt gặp các loài cây quý hiếm đang sinh sống và phát triển tại đây cùng với các loài cây nêu trên, đó là: Nghiến, Trai lý, Vàng tâm, Củ bình vôi, Ngũ gia bì gai,

Trên đỉnh núi, đoàn điều tra chúng tôi thấy rằng thành phần loài cây đang phân bố cùng với cây quý hiếm, đó là: Ô rô, lòng mang lá cụt, Cánh kiến, Vôi cui, Còn về cây quý hiếm đang sót lại ở đây bao gồm các loài:

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w