Bản dịch tự do của Khoa Trần từ bài gốc: “Towards Optimization of Hydroxychloroquine Dosing in Intensive Care Unit COVID19 Patients”. Bải nghiên cứu lấy số liệu thực tế từ những bệnh nhân bị nhiễm covid và được điều trị bằng HCL.Hi vọng trong bối cảnh đại dịch, những kiến thức này sẽ được phần nào cho công tác nghiên cứu của các bạn.
Trang 1Nghiên C u Đ ứ ể T i Đa Hĩa Li u Dùng ố ề Hydroxychloroquine (HCL) Cho Các B nh Nhân ệ
COVID-19 Di n Chăm Sĩc Đ c Bi t ệ ặ ệ (ICU)
(B n d ch t do c a Khoa Tr n t bài g c ả ị ự ủ ầ ừ ố : “ Towards Optimization of
Hydroxychloroquine Dosing in Intensive Care Unit COVID-19 Patients”)
Sophie PERINEL1,2, Manon LAUNAY3, Élisabeth BOTELHO-NEVERS4, Éric DICONNE1,
Aurore LOUF-DURIER1, Raphặl LACHAND1, Martin MURGIER1, Dominique PAGE1,
Régine VERMESCH1, Guillaume THIERRY1, Xavier DELAVENNE2,3
1 – Service de Médecine Intensive et Réanimation, CHU de Saint-Etienne, France
2 – INSERM U1059, Dysfonctions Vasculaires et de L’Hémostase, Université de Lyon,
Saint-Etienne, France
3 – Laboratoire de Pharmacologie – Toxicologie – Gaz du Sang, CHU de Saint-Etienne
4 – Infectious Diseases Department, CHU de Saint-Etienne, France
Corresponding author :
Xavier Delavenne
INSERM U1059
Email : xavier.delavenne@chu-st-etienne.fr
© The Author(s) 2020 Published by Oxford University Press for the Infectious Diseases Society
of America All rights reserved For permissions, e-mail: journals.permissions@oup.com.
Downloaded from https://academic.oup.com/cid/advance-article-abstract/doi/10.1093/cid/ciaa394/5816960 by Joongbu University user on 08 April 2020
Trang 2Tóm t t ắ
Hydroxychloroquine (HCQ) xu t hi n nh m t phấ ệ ư ộ ương pháp đi u tr h a h nề ị ứ ẹ
cho COVID-19 Tuy nhiên, hi n t i thì nh ng thí nghi m lâm sàn v i HCQ có li uệ ạ ữ ệ ớ ề
dùng và ch đ dùng thu c khác nhau, d n t i nhi u k t qu nghiên c u vế ộ ố ẫ ớ ề ế ả ứ ề
dược đ ng h c khác nhau, do đó c n ph i xác đ nh độ ọ ầ ả ị ược ch đ dùng thu c t iế ộ ố ố
u
ư
Gi i thi u ớ ệ
T tháng 12–2019, s bùng n c a d ch COVID-19 nguyên nhân do virus SARS-ừ ự ổ ủ ị
Cov-2 phát tán b t ngu n t Trung Qu c Vào ngày 11-03-2020, t ch c WHOắ ồ ừ ố ổ ứ
đ a ra tuyên b COVID-19 là tình tr ng đ i d ch toàn c u Cho t i ngày 30-03-ư ố ạ ạ ị ầ ớ
2020, v n ch a có phẫ ư ương pháp đi u tr nào đề ị ược ch ng minh lâm sàn là cóứ
hi u qu ch ng l i COVID-19 Tuy nhiên, t s lệ ả ố ạ ừ ố ượng l n nh ng th nghi m yớ ữ ử ệ
khoa lâm sàn, đã b t đ u có nh ng chi n lắ ầ ữ ế ược đi u tr đề ị ược người ta cân nh cắ
và đánh giá Trong s nh ng chi n lố ữ ế ược đó, thì vi c s d ng hydroxychloroquineệ ử ụ
(HCQ) xu t hi n nh m t l a ch n h a h n, dù cho s gi i h n v nh ng b ngấ ệ ư ộ ự ọ ứ ẹ ự ớ ạ ề ữ ằ
ch ng vào th i đi m đó Trên h t, HCQ có m t l i th là đứ ờ ể ế ộ ợ ể ược bán r ng rãi, nênộ
d ti p c n v i s lễ ế ậ ớ ố ượng l n b nh nhân HCQ đớ ệ ược bi t nhi u đ n nh là lo iế ề ế ư ạ
thu c ch a tr b nh s t rét và b nh t mi n d ch G n đây, m t thí ngi m trongố ữ ị ệ ố ệ ự ễ ị ầ ộ ệ
ng nghi m (in vitro) đã ch ng minh đ c hi u qu kháng virus trên ch ng
SARS-Cov-2 Được th c hi n b i Wang (và nh ng ngự ệ ở ữ ười khác), ch ra r ngỉ ằ
chloroquine hàm lượng kho ng 0,36 mg/L làm tăng t i lả ả ượng virus lên 50%
trong m t hô hình t bào [1].ộ ế
Ngo i tr nh ng đánh giá lâm sàn hi n t i v tính hi u qu c a HCQ, nh ngạ ừ ữ ệ ạ ề ệ ả ủ ữ
thông tin liên quan đ n phế ương th c qu n lý lo i thu c này cho nh ng b nhứ ả ạ ố ữ ệ
nhân ICU v n còn khá ít, đ c bi t là trong b i c nh d ch COVID-19 hi n nay ẫ ặ ệ ố ả ị ệ
HCQ có th gây ra nh ng ph n ng ph , và kh năng làm tăng nh hể ữ ả ứ ụ ả ả ưởng c aủ
nh ng ph n ng ph đó khi s d ng li u lữ ả ứ ụ ử ụ ề ượng không phù h p M t trongợ ộ
nh ng tác d ng ph nghiêm tr ng nh t đó là nhi m đ c tim (cardiac toxicity),ữ ụ ụ ọ ấ ễ ộ
d nh n bi t qua s kéo dài ra c a kho ng QT (QT interval), có th d n t i r iễ ậ ế ự ủ ả ể ẫ ớ ố
lo n nh p tim, đ t b nh nhân vào tình tr ng nguy hi m ạ ị ặ ệ ạ ể
HCQ có nh ng đ c tính dữ ặ ược đ ng h c r t riêng bi t, đòi h i ph i có m t sộ ọ ấ ệ ỏ ả ộ ố
bi n pháp phòng ng a nh t đ nh Nó t n t i t i trong nh ng t bào tropismệ ừ ấ ị ồ ạ ạ ữ ế
( tissue tropism) kh e m nh, đ c bi t là gan và th n, v i kho ng th i gian bánỏ ạ ặ ệ ậ ớ ả ờ
h y dài (vài tu n) Nhóm b nh nhân di n chăm sóc đ c bi t (ICU) b s n b nhủ ầ ệ ệ ặ ệ ị ẵ ệ
suy th n ho c/và suy y u ch c năng gan, có nguy c quá li u cao h n nh ngậ ặ ế ứ ơ ề ơ ữ
nhóm khác
Downloaded from https://academic.oup.com/cid/advance-article-abstract/doi/10.1093/cid/ciaa394/5816960 by Joongbu University user on 08 April 2020
Trang 3Đ n nay, các thông s dế ố ược đ ng h c c a HCQ đã độ ọ ủ ượ ước c tính, d a vào nh ngự ữ nghiên c u trên nh ng b nh nhân viêm kh p d ng th p, lupus [2] ho c nh ngứ ữ ệ ớ ạ ấ ặ ữ
người tình nguy n kh e m nh[3,4] Tuy nhiên, nh ng thay đ i sinh lý trong quáệ ỏ ạ ữ ổ trình truy n d ch, hay th máy nh ng b nh nhân b suy đa t ng có th nhề ị ở ở ữ ệ ị ạ ể ả
hưởng t i thông s dớ ố ược đ ng h c c a HCQ Vì v y, chúng tôi đã th c hi n m tộ ọ ủ ậ ự ệ ộ nghiên c u ti n c u (prospective study) đ đánh giá các đ c tính dứ ế ứ ể ặ ược đ ng h cộ ọ
c a HCQ nh ng b nh nhân ICU COVID-19.ủ ở ữ ệ
Ch t Li u và Ph ấ ệ ươ ng Pháp
T ng quan nghiên c u ổ ứ
Bài nghiên c u ti n c u này đứ ế ứ ược th c hi n t i b nh vi n đ i h c ự ệ ạ ệ ệ ạ ọ Saint Etienne (Pháp) vào gi a ngày 13/03/2020 và ngày 23/03/2020 Nghiên c u đã đữ ứ ược
ki m ch ng b i h i đ ng xét duy t [IRBN462020/CHUSTE] Nghiên c u baoể ứ ở ộ ồ ệ ứ
g m t t c nh ng b nh nhân b t kỳ, đã đồ ấ ả ữ ệ ấ ược xác nh n nhi m virus SARS-Cov-2ậ ễ
và được ch a tr b ng HCQ trong phòng chăm sóc đ c bi t.ữ ị ằ ặ ệ
Ph ươ ng pháp đi u tr ề ị
B nh nhân ti p nh n 200mg HCQ d ng u ng, ba l n m i ngày, theo đ xu t c aệ ế ậ ạ ố ầ ỗ ề ấ ủ nghiên c u g n đây [9] Ki m tra m u máu hàng ngày đ xác đ nh n ng đứ ầ ể ẫ ể ị ồ ộ thu c, th c hi n quy trình giám sát thu c đi u tr d a trên ch d n y t HCQ ố ự ệ ố ề ị ự ỉ ẫ ế ở
m c >1 mg/L và <2 mg/L đứ ược cân nh c đ tr thành phắ ể ở ương pháp đi u trề ị chu n [5,6] Đ i y t đẩ ộ ế ược ti p nh n các k t qu thu đế ậ ế ả ược trong th i gian th c,ờ ự cho phép h đi u ch nh li u dùng khi c n thi t.ọ ề ỉ ề ầ ế
Thu m u và phân tích ẫ
Các m u máu đẫ ượ ấ ừ ộ ốc l y t m t ng thông n i vào đ ng m ch và đố ộ ạ ược truy nề vào ng ch a axit tetraacetic ethylenediamine N ng đ HCQ trong máu đố ứ ồ ộ ược phân tích b ng phằ ương pháp s c ký ch t l ng kh i ph xác nh n (validatedắ ấ ỏ ố ổ ậ liquid chromatography-mass spectrometry method) T ng h p, các m u máuổ ợ ẫ (200 µL) được ph i tr n v i 200 µL hydroxychloroquine-D4 (0.2 mg/L) phaố ộ ớ
s n trong trichloroacetic acid 15%, và dùng 200 µL kẽm sulfate đ chi t xu tẵ ể ế ấ
l ng - l ng Gi i h n đ nh lỏ ỏ ớ ạ ị ượng th p h n 0.010 mg/L.ấ ơ
Trang 4Mô ph ng ỏ
Đ hi u rõ h n v dể ể ơ ề ược đ ng h c c a HCQ và nh c a ch đ li u dùng, m tộ ọ ủ ả ủ ế ộ ề ộ
mô ph ng đã đỏ ược ti n hành, d a trên m t nghiên c u v dế ự ộ ứ ề ược đ ng h cộ ọ
được ti n hành trên nhóm đ i tế ố ượng là các b nh nhân viêm kh p d ng th pệ ớ ạ ấ [2] *T ma tr n hi p phừ ậ ệ ương sai c a các thông s dủ ố ược đ ng h c ộ ọ ước tính,
phương pháp mô ph ng Monte Carlo đỏ ược th c hi n b ng chự ệ ằ ương trình mlxplore (Lixsoft)
(*làm rõ: Đ u tiên tác gi l p ma tr n t các k t qu nghiên c u, sau đó ch y ầ ả ậ ậ ừ ế ả ứ ạ phân tích b ng máy tính d a trên ma tr n đã l p) ằ ự ậ ậ
T ng c ng 200 b nh nh n đã đổ ộ ệ ậ ược trích xu t k t qu , nh n đấ ế ả ậ ược nh ng k tữ ế
qu khác nhau v ch đ dùng thu c, d a trên các thí nghi m lâm sàn hi nả ề ế ộ ố ự ệ ệ
t i.ạ
K t qu ế ả
Nhóm đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ
Mười ba b nh nhân đệ ược đ a vào ph n nghiên c u ti n c u v dư ầ ứ ế ứ ề ược đ ngộ
h c này Tu i trung bình c a b nh nhân là 68 tu i [38 - 82 tu i] H u h tọ ổ ủ ệ ổ ổ ầ ế
b nh nhân là nam gi i (85%) Cân n ng trung bình là 82,7 kg [63 - 117 kg]ệ ớ ặ trong đó có 46% được coi là béo phì (ch s body mass > 30 kg / m2) Ch cỉ ố ứ năng th n trung bình đậ ược tính ước tính theo công th c CKD-EPI là 79.6ứ mL.min-1 [12 – 118]; có 30.7% đ i tố ượng khai báo b suy th n c p đ v aị ậ ấ ộ ừ
ho c n ng Mặ ặ ười hai b nh nhân trong di n ph i th máy M t b nh nhânệ ệ ả ở ộ ệ
được đi u tr b ng ECMO và m t b nh nhân khác đề ị ằ ộ ệ ược đi u tr b ng li uề ị ằ ệ pháp thay th n.ậ
Phân tích d ượ c đ ng h c ộ ọ
T ng c ng 161 m u n ng đ máu đã đổ ộ ẫ ồ ộ ược ghi nh n và s d ng cho vi c phânậ ử ụ ệ tích, và có 6 m u dẫ ưới gi i h n đ nh lớ ạ ị ượng c a thí nghi m (hình 1) N ng đủ ệ ồ ộ
đi u tr t i thi u gi đ nh là 1 mg/L, thì ch có 8/13 b nh nhân (61%) đ t m cề ị ố ể ả ị ỉ ệ ạ ứ này, và có 2/13 b nh nhân vệ ượt quá n ng đ 2 mg / L.ồ ộ
Th i gian trung bình đ đ t m c đi u tr t i thi u là 2,7 ngày [1-4,5 ngày] Cóờ ể ạ ứ ề ị ố ể
b n b nh nhân ph i tr i qua quá trình gi m li u xu ng 200 mg HCQ, hai l nố ệ ả ả ả ề ố ầ
m i ngày HCQ đã lo i b kh i hai b nh nhân: do kho ng QT b kéo giãn (t 381ỗ ạ ỏ ỏ ệ ả ị ừ
đ n 510 ms và 432 đ n 550 ms) vào ngày th 2 và 3 v i n ng đ HCQ l n lế ế ứ ớ ồ ộ ầ ượt là 0,03 mg /L và 1,74 mg /L
Trang 6Mô ph ng ỏ
Nh ng ch đ thu c khác đữ ế ộ ố ược tuy n ch n đ đ a vào các thí nghi m lâmể ọ ể ư ệ sàn, sau đó ti n hành đế ược mô ph ng đ xác đ nh các thay đ i v thông sỏ ể ị ổ ề ố
dược đ ng h c c a HCQ (hình 2) Phộ ọ ủ ương pháp đi u tr A đ t đề ị ạ ược m c m cứ ụ tiêu vào ngày th 3 Phứ ương pháp đi u tr B đ t đề ị ạ ược m c m c tiêu nh ngứ ụ ư
d n đ n n ng đ trong máu vẫ ế ồ ộ ượt quá 2 mg / L vào ngày th 3 Phứ ương pháp C nhanh chóng đ t m c tiêu ( ngay 1 li u đàu tiên), nh ng n ng đ trong máuạ ụ ề ư ồ ộ
vượt 2 mg/L sau 8 ti ng Phế ương pháp D đ t m c m c tiêu sau 2.5 ngày và v iạ ứ ụ ớ
n ng đ 2 mg/L thì đ t sau 4 ngày Cu i cùng, chúng tôi đ xu t phồ ộ ạ ố ề ấ ương pháp
đi u tr D đ nhanh chóng đ t đề ị ể ạ ược m c m c tiêu mà không vứ ụ ượt quá 2 mg/ L
Bàn lu n ậ
Theo chúng tôi bi t, đây là nghiên c u đ u tiên mô t v dế ứ ầ ả ề ược đ ng h c c aộ ọ ủ HCQ trên các b nh nhân ICU Trong nghiên c u này, chúng tôi ch ng minhệ ứ ứ
được v i ch đ li u dùng 200 mg s d ng 3 l n m i ngày, không thích h pớ ế ộ ề ử ụ ầ ỗ ợ
đ đ t m c n ng đ trong máu d ki n là 1-2 mg/L trong nhóm đ i tể ạ ứ ồ ộ ự ế ố ượng nghiên c u N u s d ng ch đ li u dùng này, thì th i gian trung bình đ đ tứ ế ử ụ ế ộ ề ờ ể ạ
m c n ng đ đi u tr (m c n ng đ có hi u qu ) là h n 2 ngày và ch có 61%ứ ồ ộ ề ị ứ ồ ộ ệ ả ơ ỉ
b nh nhân đ t m c tiêu v i ch đ dùng thu c này K t qu này không m yệ ạ ụ ớ ế ộ ố ế ả ấ
ng c nhiên khi đ i các thu c tính dạ ố ộ ược đ ng h c c a HCQ [7] HCQ th hi nộ ọ ủ ể ệ
s bi n đ i dự ế ổ ược đ ng h c rõ r t v i th i gian bán h y r t dài (5 đ n 40ộ ọ ệ ớ ờ ủ ấ ế ngày), đ c bi t do s phân tán r ng kh p vào máu và các mô Kho ng th iặ ệ ự ộ ắ ả ờ gian n đ nh n ng đ có nh ng đi m gi ng và khác nhau, trên cùng li u dùng.ổ ị ồ ộ ữ ể ố ề Tuy nhiên, m t s đ c đi m c a các b nh nhân ICU có th làm nh hộ ố ặ ể ủ ệ ể ả ưởng
đ n tính ch t dế ấ ược đ ng h c c a thu c Ví d , n u ca b nh đang ph i sộ ọ ủ ố ụ ế ệ ả ử
d ng ECMO, thì có th nh hụ ể ả ưởng đ n các quá trình dế ược đ ng h c trong cộ ọ ơ
th b nh nhân, vì nó làm tăng volume phân b ch t, làm thay đ i đ thanhể ệ ổ ấ ổ ộ
th i, gây ra hi n tả ệ ượng h p ph ấ ụ, hay chính xác h n là h p ph vào m ch [8].ơ ấ ụ ạ
m t tr ng h p b nh nhân đ c đi u tr b ng ECMO trong nghiên c u này,
cho th y n ng đ HCQ trong máu c a ngấ ồ ộ ủ ười này tăng ch m h n so v i cácậ ơ ớ
b nh nhân khác.ệ
Đ nh m c đi u tr hi u qu c a HCQ trên các b nh nh n COVID-19 v n ch aị ứ ề ị ệ ả ủ ệ ậ ẫ ư
th để ược thi t lâp M t s th nghi m trong ng nghi m cũng nh trên máyế ộ ố ị ệ ố ệ ư tính, đã ghi nh n tác d ng v tính kháng virus c a chloroquine và HCQ, cũngậ ụ ề ủ
nh ư ước tính đ nh m c n ng đ trong máu t EC50, dao đ ng t 0,3 đ n 2,1ị ứ ồ ộ ừ ộ ừ ế
Trang 7mg / L [1,5] N ng đ đ c tính c a HCQ cũng ch a đồ ộ ộ ủ ư ược thi t l p, dù v y m tế ậ ậ ộ
s l p lu n đ xu t r ng không nên vố ậ ậ ề ấ ằ ượt quá n ng đ 2 mg/L, đ tránhồ ộ ể nhi m đ c m t Tuy nhiên, tác d ng ph đáng s nh t đ i v i b nh nhânễ ộ ở ắ ụ ụ ợ ấ ố ớ ệ COVID-19 là đ c tính trên tim Theo chúng tôi bi t, m i quan h gi a nhi mộ ế ố ệ ữ ễ
đ c tim và m c HCQ trong máu v n ch a độ ứ ẫ ư ược xác đ nh, nh ng có th ph ngị ư ể ỏ đoán r ng s d ng HCQ quá m c sẽ gây h i Trong nghiên c u này, đã có 2ằ ử ụ ứ ạ ứ
b nh nhân tr i qua tình tr ng nhi m đ c tim v i nh ng m c n ng đ HCQệ ả ạ ễ ộ ớ ữ ứ ồ ộ trong máu thay đ i.ổ
Không có hướng d n nào cho vi c ki m soát HCQ th i đi m hi n t i Sẫ ệ ể ở ờ ể ệ ạ ử
d ng mô hình dụ ược đ ng h c d a trên sinh lý c a Yao (và nhóm c ng s ) độ ọ ự ủ ộ ự ề
xu t m t li u dùng 400 mg hai l n m i ngày (ch dùng trong 1 ngày), sau đóấ ộ ề ầ ỗ ỉ dùng thêm 2 mg, 2 l n m i ngày, trong 4 ngày ti p theo [5] Ch đ dùng thu cầ ỗ ế ế ộ ố này có th t o nên m t hể ạ ộ ướng l a ch n nghiên c u riêng, dù v y k t qu c aự ọ ứ ậ ế ả ủ nghiên c u c a chúng tôi đ xu t 800 mg m t l n m i ngày (ngay trong ngàyứ ủ ề ấ ộ ầ ỗ
đ u tiên) có th sẽ nhanh chóng đ t đầ ể ạ ược m c đi u tr hi u qu cho b nhứ ề ị ệ ả ệ nhân ICU T t c 9 th nghi m lâm sàng liên quan đ n vi c s d ng HCQấ ả ử ệ ế ệ ử ụ trong đi u tr COVID-19 đăng t i lên trên trang clinicaltrials.gov (ngày 26ề ị ả tháng 3) đ u đang s d ng các ch đ dùng thu c khác nhau D a trên các thíề ử ụ ế ộ ố ự nghi m mô ph ng, chúng tôi đã ch ng minh r ng, m t s ch đ dùngệ ỏ ứ ằ ở ộ ố ế ộ thu c sẽ không đ t đố ạ ược m c đi u tr hi u qu , trong khi m t s khác còn cóứ ề ị ệ ả ộ ố
th sẽ gây ra s gia tăng n ng đ cao h n 2 mg/L ể ự ồ ộ ơ
Nh ng đi u này cho th y c n ph i có nh ng đ xu t m nh mẽ h n cho vi cữ ề ấ ầ ả ữ ề ấ ạ ơ ệ
t i đa hóa li u dùng HCQ, trên n n t ng d li u v dố ề ề ả ữ ệ ề ược đ ng h c t nh ngộ ọ ừ ữ nhóm đ i tố ượng nghiên c u đ c bi t Đây th c s là m t yêu c u c p thi tứ ặ ệ ư ự ộ ầ ấ ế cho các c quan y t đ ph i làm rõ h n các tiêu chu n v li u dùng HCQ, tơ ế ể ả ơ ẩ ề ề ừ
đó có d li u đ so sánh các thí nghi m lâm sàn v i nhau, đ ng th i đ tránhữ ệ ể ệ ớ ồ ờ ể
nh ng m i nguy đáng ng cũng nh nh ng k t qu gây đ c, d a trên nh ngữ ố ờ ư ữ ế ả ộ ự ữ
gì mà t p h s đ ng h c đã ghi nh n đậ ồ ơ ộ ọ ậ ược
K t lu n ế ậ
bài nghiên c u ti n c u này, chúng tôi ch ng minh r ng nh ng nghiên c u vứ ế ứ ứ ằ ữ ứ ề
dược đ ng h c là c n thi t đ xác đ nh ch đ li u dùng t i thi u cho b nhộ ọ ầ ế ể ị ế ố ề ố ể ệ nhân ICU nhi m COVID-19 D a vào nh ng mô ph ng c a chúng tôi, chúng tôiễ ự ữ ỏ ủ
đ xu t li u dùng 800mg 1 l n m i ngày, và nh ng ngày sau đó dùng 200 mgề ấ ề ầ ỗ ữ
2 l n m i ngày, dùng trong 7 ngày Vi c giám sát thu c đi u tr nên đầ ỗ ệ ố ề ị ược sử
Trang 8d ng đ cá nhân hóa ch đ li u dùng t i thi u Ngoài ra nh ng nghiên c uụ ể ế ộ ề ố ể ữ ứ
v dề ược đ ng h c và dộ ọ ượ ực l c h c c n đọ ầ ược b o đ m.ả ả
Trang 9Figure 1 Pharmacokinetic data in critically ill patients and simulation
Red dots represent HCQ blood levels for a dosing regimen of 200 mg three times daily, triangles represent HCQ blood levels after discontinuation of treatment, circles represent HCQ blood levels for a dosing regimen of 200 mg twice daily The green shaded zone represents the 90% simulation interval obtained with the model of Carmichael et al for HCQ
200 mg three times daily [2].
Trang 10Figure 2 Hydroxychloroquine pharmacokinetic simulation
The brown line represents treatment A: 400 mg once daily for 5 days (NCT04261517) The blue line represents treatment B: 400 mg twice daily for 7 days (NCT04316377) The pink line
represents treatment C: 800 mg loading dose followed by 600 mg 8 hours later and then 600 mg once daily for 4 days (NCT04308668) The red line represents treatment D: 200 mg three times daily for 7 days [9] The green line represents the recommended treatment E: 800 mg loading dose followed by 200 mg twice daily for 6 days; the green shaded zone represents its 90% simulation