1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GAL5- 10- 11- tuần 7

41 273 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những người bạn tốt
Tác giả Trần Thị Hiền
Trường học Trường Tiểu Học Tân Xuân C
Chuyên ngành Giáo án
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Tân Xuân
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 816 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy -học: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4’ 2.. Các hoạt động dạy –học : Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4’ 2?. HS khá, giỏi + Vì Nguy

Trang 1

Từ ngày 04/ 10/ 2010 đến ngày 08 /10 / 2010

Thứ ba

05/10/10

4 13 Thể dục Ơn đội hình-đội ngũ Trị chơi: “Trao tín gậy”

Thư tư

06/10/10

Thư

năm

07/10/09

4 14 Thể dục Ơn đội hình-đội ngũ Trị chơi: “Trao tín gậy”

Thứ sáu

08/10/10

Trang 2

Thứ hai, ngày 04 tháng 10 năm 2010

Tập đọc Tiết 13: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I/ Mục tiêu:

- HS hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heovới con người ( TLCH 1,2,3)

- Biết đọc diễn cảm được bài văn

- Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng dạy – học:

- GV : Truyện, tranh ảnh về cá heo

III Các hoạt động dạy -học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ: Tác phẩm của Si-le và

tên phát xít

- Lần lượt 3 học sinh đọc

- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời

• Giáo viên nhận xét, cho

điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Những người bạn tốt”

-GV ghi tựa bài lên bảng

9’ Hoạt động 1: Luyện đọc Hoạt động lớp, cá nhân, cặp

- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn,

Xi-xin, boong tàu - 1 Học sinh đọc toàn bài - Luyện đọc những từ phiên âm

- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ônglại

Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp

theo đoạn

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp vàđọc thầm chú giải để giải nghĩa 1 sốtừ

- Luyện đọc theo cặp

- 1 em đọc lại toàn bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe

câu hỏi

Trang 3

? Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy

xuống biển? + Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vậtcủa ông và đòi giết ông

? Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ

sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? + đàn cá heo bơi đến vây quanh, saysưa thưởng thức tiếng hát → cứu

A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển, đưaông trở về đất liền

- Y/c HS thảo luận nhóm ba - Thảo luận nhóm ba và trả lời câu

hỏi 3, 4

- Đại diện nhóm trả lời, HS khácnhận xét,bổ sung

? Qua câu chuyện, em thấy cá heo

đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?

+ Biết thưởng thức tiếng hát củangười nghệ sĩ.; biết cứu giúp nghệ sĩkhi ông nhảy xuống biển Cá heo làbạn tốt của người

? Em có suy nghĩ gì về cách đối xử

của đám thủy thủ và của đàn cá

heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?

+ Đám thủy thủ là người nhưng thamlam, độc ác, không có tính người + Cá heo là vật nhưng thông minh,tốt bụng, biết cứu giúp người gặpnạn

? Ngoài câu chuyện trên em còn

biết thêm những câu chuyện thú vị

nào về cá heo?( HS khá, giỏi)

- Học sinh kể

- Nêu nội dung chính của câu

chuyện là gì? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảmgắn bó đáng quý của loài cá heo với

con người

8’ Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm Hoạt động cá nhân, lớp, cặp

- Mời HS nêu cách đọc?

- GV uốn nắn , sữa sai cho HS

 Hướng dẫn và tổ chức cho

HS luyện đọc và thi đọc diễncảm đoạn 2

- GV Đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc

- Cho HS luyện đọc

- Mời 3 em thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương em đọc

Đoạn 1: chậm 2 câu đầu, nhanh dần những câu diễn tả tình huống nguy hiểm

Đoạn 2: giọng sảng khoái, thán phục cá heo

- 4 học sinh đọc nối tiếp,lớp theodõi, nhận xét

- Lắng nghe

- Nắm cách đọc diễn cảm

- 1, 2 em đọc lại, lớp theo dõi, nhậnxét

- Từng cặp luyện đọc đoạn 2

Trang 4

tốt - Thi đọc, lớp nhận xét, đánh giá

4’ Hoạt động 4: Củng cố

- GV tổng kết bài và hỏi

? Qua câu chuyện giúp em hiểu

biết thêm gì ?

+ 1 số HS nêu

1’ 4 Dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn

Ba-la-lai-ca trên sông Đà”

- Nhận xét tiết học

K

Ĩ THUẬT TIẾT 7: NẤU CƠM (Tiết 1)

Toán TIẾT 31: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

HS biết:

- Mối quan hệ giữa 1 và 101 ; 101 và 1001 ; 1001 và 10001

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải các bài toán liên quan đến số trung bình cộng

* HSKG: Làm BT4.

II Đồ dùng dạy – học

- GV : Hệ thống câu hỏi gợi mở, bảng phụ, phấn màu, tình huống xảy ratrong quá trình giảng dạy

- HS : Xem trước bài vở nháp, SGK

III Các hoạt động dạy –học :

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ: Luyện tập chung 2 em làm bài 3, 4

• Giáo viên nhận xét - ghi

• Giáo viên nhận xét bài cũ

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Trang 5

1 và 101 ; 101 và 1001 ; 1001 và

1000

1

- Quan sát HS làm bài, gợi ý cho

- Mời HS sửa bài

• Giáo viên nhận xét kết quả

làm bài của học sinh

- Học sinh sửa bài miệng nối tiếpa) 1 gấp 10 lần 101

b) 101 gấp 10 lần 1001c) 1001 gấp 10 lần 10001

- Giải thích cách làm : a) Vì : 1 : 101 = 101 = 10

10

Hoạt động 2: Bài 2 : Củng cố cho HS về

tìm thành phần chưa biết củaphép tính với phân số

Hoạt động cá nhân

- Quan sát HS làm bài - Học sinh tự đọc bài rồi làm bài

- Mời 4 em lên sửa bài thi đua

- GV nhận xét chung, tuyên dương

em làm đúng và nhanh nhất

- Học sinh sửa bài với hình thức thiđua (4 em)

10 1 5

2 2 1 2

1 5

2 )

=

=

= +

x x

x a

………

- Cả lớp nhận xét, sửa bài mình

Hoạt động 3: Củng cố về giải toán Hoạt động nhóm bàn

- Gợi ý cho những em không tìm

được cách giải

- Từng bàn thảo luận tìm cách giải

- 1 em lên bảng, còn lại làm bàivào vở

Bài giải Trung bình mỗi giờ vòi nước đó

Trang 6

chảy vào bể được là:

6

1 2 : 5

1 15

- Nhận xét chung - Cả lớp nhận xét và sửa bài

8’  Bài 4 : ( Dành cho HS khá

giỏi làm thêm)( Tiến hành như bài 3 )

Bài giải Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá là

60000 : 5 = 12000 (đồng) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm

giá là

12000 – 2000 = 10000 (đồng) Số mét vải có thể mua được theo giámớilà

60000 : 10000 = 6 (m) Đáp số: 6 m

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu

lại kiến thức vừa ôn - HS nối tiếp nhắc lại

- HS khác nhận xét

1’ 4 Dặn dò:

- Ôn lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị bài ở tiết học sau

- Nhận xét tiết học

Lịch sử ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I Mục tiêu:

- Biết ĐCS Việt Nam được thành lập ngày 3/2/1930 Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:

+ Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng: thống nhất ba tổ chức cộng sản.+ Hội nghị ngày 3/2/1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chứccộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam

- Giáo dục học sinh biết ơn Đảng và Bác Hồ - người thành lập nên ĐảngCSVN

II Đồ dùng dạy –học:

- GV : Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử

III Các hoạt động dạy – học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 7

4’ 2 Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm

đường cứu nước

- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi

tìm đường cứu nước?

- Học sinh trả lời

- Nêu ghi nhớ?

• Giáo viên nhận xét bài cũ

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

-GV ghi tựa bài lên bảng

3’

7’

Hoạt động 1: Nhiệm vụ học tập

- Nêu nhiệm vụ của tiết học:

1 Đảng ta được thành lập trong

hoàn cảnh nào ?

2 Nguyễn Aùi Quốc có vai trò như

thế nào trong hội nghị thành lập

Đảng ?

3 Ý nghĩa lịch sử của việc thành

lập Đảng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự kiện

thành lập Đảng

Hoạt động cả lớp

- Nghe và nắm các nhiệm vụ

Hoạt động cả lớp

- Giáo viên trình bày:

Từ những năm 1926 - 1927 trở đi,

phong trào CM nước ta phát triển

mạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9

năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời

3 tổ chức Cộng Sản Các tổ chức

Cộng Sản đã lãnh đạo phong trào

đấu tranh chống thực dân Pháp,

giúp đỡ lẫn nhau trong một số

cuộc đấu tranh nhưng lại công kích

lẫn nhau Tình hình mất đoàn kết,

thiếu thống nhất lãnh đạo không

thể kéo dài

- Học sinh đọc đoạn “Để tăng

cường thống nhất lực lượng” - Học sinh đọc to, thầm và trả lờicâu hỏi

? Tình hình nói trên đã đặt ra yêu

cầu gì? + Cần phải sớm hợp nhất các tổchức Công Sản, thành lập 1 Đảng

duy nhất Việc này đòi hỏi phải có

1 lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mớilàm được

? Ai là người có thể làm được điều

Trang 8

đó? + Đó là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc.

? Vì sao chỉ có lãnh tụ Nguyễn Aùi

Quốc mới có thể làm được điều đó

? (HS khá, giỏi )

+ Vì Nguyễn Aùi Quốc là người cóhiểu biết sâu sắc về lí luận và thựctiễn CM, có uy tín trong phong trào

CM quốc tế; đuợc những người yêunước VN ngưỡng mộ

10’ Hoạt động 3 : Hội nghị thành lập

Đảng

Hoạt động nhóm 6

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

đọc SGK

- Nhóm trưởng diều khiển các bạnđọc SGK và thảo luận

- Đại diện trình bày (1 - 2 nhóm) →

các nhóm còn lại nhận xét và bổsung

- Chia lớp theo nhóm 6

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm :

Trình bày diễn biến hội nghị thành

lập Đảng?

- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày,

tháng, năm và nơi diễn ra hội nghị

• Giáo viên nhận xét và chốt

lạiHội nghị diễn ra từ 3 → 7/2/1930

tại Cửu Long Sau 5 ngày làm việc

khẩn trương, bí mật, đại hội đã

nhất trí hợp nhất 3 tổ chức Cộng

Sản: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra

đời

? Vì sao ngày 3 tháng 2 trở thành

ngày kỉ niệm thành lập Đảng ?

+ Vì ngày 3/2/1930 là ngày thànhlập Đảng

7’ Hoạt động 4 : Tìm hiểu ý nghĩa

của sự kiện thành lập Đảng

Hoạt động nhóm bàn

- Y/c các nhóm thảo luận 2 câu hỏi

? Hãy liên hệ thực tế + Đảng đã lãnh đạo hàng loạt cuộc

đấu tranh của ND ( phong trào xôviết Nghệ – tĩnh 30-31; Cách mạngmùa thu năm1945;… )

- Mời các nhóm trình bày - Đại diện 1, 2 nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét và chốt ý nghĩa :

CMVN có 1 tổ chức tiên phong - Lắng nghe, nhắc lại

Trang 9

lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của

ND ta đi theo con đường đúng đắn

Hình thức: Thi đua- theo dãy

- Nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ - Học sinh nêu, đọc ghi nhớ

1’ 4 Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2010

Chính tả(Nghe – viết) DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức văn xuơi.

- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2);thực hiện được 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3

* HS khá, giỏi: Làm được đầy đủ BT3.

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Bảng phụ ghi bài 3, 4

- HS : Bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

bảng lớp tiếng chứa các nguyên

âm đôi ưa, ươ

- 2 học sinh viết bảng lớp, còn lại

viết nháp ( lưa thưa, mưa, tưởng, tươi,…)

• Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

N-V: Dòng kinh quê hương

Luyện tập đánh dấu thanh

15’ Hoạt động 1: Nghe – viết Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn

viết chính tảvà nêu câu hỏi :

? Nội dung đoạn văn là gì?

-Học sinh lắng nghe

-HS trả lời

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu

một số từ khó viết

- Đọc các từ trên cho HS viết

- Học sinh nêu : mái xuồng, giã bàng, ngưng lại, lảnh lót,…

- 1 em viết bảng lớp, còn lại viết

Trang 10

vào bảng con.

• Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên đọc bài đọc từng câu

hoặc từng bộ phận trong câu cho

học sinh viết

- Học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm vở

- Nhận xét và chữa lỗi

- Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi

10’ Hoạt động 2: Luyện tập Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi

Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm

một vần thích hợp với cả ba chỗ

trống trong bài thơ

• Giáo viên nhận xét

- Học sinh làm bài vào vở bài tập, 1

em lên bảng

- Lớp nhận xét, sửa bài

- 1 học sinh đọc 4 dòng thơ đã hoànthành

Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

điền ( iêu )

- Học sinh sửa bài

- HS đọc thuộc các thành ngữ

• Giáo viên nhận xét

- Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các

tiếng iê, ia

- Học sinh thảo luận nhanh đại diệnbáo cáo

• GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung

II Đồ dùng dạy - học

-GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 11

4’ 2 Bài cũ:

- Giáo viên gọi 2 em sửa bài 3, 4 - 2m lên bảng

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm - Nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm 1

kiến thức mới rất quan trọng trng

chương trình toán lớp 5: Số thập

phân tiết học đầu tiên là bài “Khái

niệm số thập phân”

20’ Hoạt động 1: Giới thiệu khái

niệm về số thập phân (dạng đơn

giản)

Hoạt động cá nhân

a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận

xét từng hàng trong bảng ở phần

(a) để nhận ra:

? 1dm bằng phần mấy của mét?

- Học sinh nêu 0m1dm là 1dm1dm = 101 m (ghi bảng con)1dm hay 101 m viết thành 0,1m

(ghi bảng)

? 1cm bằng phần mấy của mét?

1cm hay 1001 m viết thành 0,01m

(ghi bảng)

- Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm+ 1cm = 1001 m

? 1mm bằng phần mấy của mét?

1mm hay 10001 m viết thành

Kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0, 001

là những số thập phân

- Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là1mm

1mm = 10001 m+ Các phân số thập phân 101 , 1001 ,

- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa

viết, vừa nêu: 0,1 đọc là không

phẩy một

- Lần lượt học sinh đọc

- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân

1

Trang 12

- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ;

0,001 đọc lần lượt từng số

- Học sinh đọc

- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ;

0,001 gọi là số thập phân - Học sinh nhắc lại

- Giáo viên làm tương tự với bảng

ở phần b để học sinh nhận ra được

0,5 ; 0,07 ; 0,007 là các số thập

phân

10’ Hoạt động 2: Thực hành Hoạt động cá nhân, cặp, lớp

- Giáo viên theo dõi HS làm bài - Học sinh làm bài theo cặp

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

sửa miệng - Học sinh nối tiếp đọc các số thậpphân và các phân số thập phân

- HS khác nhận xét

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vào vở, 2 em làm

vào phiếu lớn

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

sửa miệng - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tựmời bạn khác

Bài 3: (HS khá, giỏi) - Học sinh tự đọc bài và làm vào vở

- HS nối tiếp sửa bài trên bảng lớp

- Lớp nhận xét

- Giáo viên kẻ sẵn bảng trên bảng

của lớp để chữa bài

3’ Hoạt động 3: Củng cố

- Y/c HS nhắc lại kiến thức vừa

học

1’ 4 Dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu:

TIẾT 13: TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu:

- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn

cĩ dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)

Trang 13

* HS khá, giỏi: Làm được tồn bộ BT2 (mục III)

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Tranh, ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động,…có thể minh hoạ chocác nghĩa của từ nhiều nghĩa

III Các hoạt động dạy - học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi

chữ”

- 2 em làm lại bài tập 2

• Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Từ nhiều nghĩa

- Quan sát HS thảo luận - Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi bài theo cặp

- Học sinh phát biểu

- GV nhận xét và chốt : các nghĩa

vừa xác định cho các từ răng, mũi,

tai là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu ) của

mỗi từ

Răng - a; mũi - c; tai - b

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp đọc thầm

- Từng cặp học sinh bàn bạc

- Học sinh lần lượt nêu

- Những nghĩa này hình thành trên

cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi,

tai (BT1) Ta gọi đó là nghĩa

chuyển.

+ Dự kiến: Răng cào → răng khôngdùng để cắn, nhai ;mũi của chiếcthuyền không dùng để ngửi được;Tai ấm → giúp dùng để rót nước,không dùng để nghe

Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Gợi ý cho HS yếu

- Mời HS phát biểu - Từng cặp học sinh bàn bạc - Lầnlượt nêu

+ giống: Răng: chỉ vật nhọn, sắc,sắp đều thành hàng

Mũi: chỉ bộ phận đầunhọn, nhô ra phía trước

Tai: chỉ bộ phận mọc ở 2

Trang 14

bên chìa ra

• Giáo viên chốt lại bài 2, 3

giúp cho ta thấy mối quan hệcủa từ nhiều nghĩa vừa khác,vừa giống - Phân biệt với từđồng âm

? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Các

nghĩa của từ nhiều nghĩa có mối liên

hệ như thế nào ?

- HS trả lời

- 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớtrong SGK

12’ Hoạt động 3 : Luyện tập Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

- Lưu ý học sinh: - Học sinh trao đổi với bạn bên

cạnh làm bài miệng+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài nối tiếp

Nghĩa gốc : Mắt trong Đôi mắt của bé mở to – Chân trong Bé đau chân – Đầu trong Khi viết, em đừng nghẹo đầu.

Nghĩa chuyển: mắt- Quả na mở mắt; chân – Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân; đầu – Nước suối đầu nguồn rất trong.

Bài 2: Dành cho HS khá giỏi. Nhóm 6

- Giáo viên theo dõi các nhóm làm

việc - Các nhóm thi đua tìm VD về sựchuyển nghĩa của các từ :

+ lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡidao,

+ miệng: miệng bát, miệng chén,miệng túi,

+ cổ: cổ áo, cổ tay, cổ chân, cổchai,

……

- Nhóm nào xong trước dán lênbảng à trình bày, cả lớp nhận xét

- Nhận xét , tuyên dương nhóm

- Mời đại diện 2 dãy, mỗi dãy 4 em - Thi tìm các nét nghĩa khác nhau

Trang 15

lên tiếp sức của từ “chân”, “đi”

2 Kĩ năng: Học sinh biết nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để

thể hiện lòng biết ơn với tổ tiên Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổtiên

3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ

II Đồ dùng dạy - học

- Giáo viên : tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

III Các hoạt động dạy - học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã làm để

vượt qua khó khăn của bản thân - 2 học sinh

- Những việc đã làm để giúp đỡ

những bạn gặp khó khăn (gia đình,

học tập )

- Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung

truyện “Thăm mộ”

Mục tiêu : HS biết được 1 biểu

hiện của lòng biết ơn tổ tiên

Cách tiến hành :

- GV kể chuyện “ Thăm mộ”

Trang 16

- Chia lớp thành 6 nhóm - Lắng nghe.- 1 em đọc lại, cả lớp đọc thầm.

Nhóm 6 HS

? Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của

Việt đã làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ

tiên?

+ Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩatrang làng Làm sạch cỏ và thắphương trên mộ ông

? Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt

điều gì khi kể về tổ tiên ?

? Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ

- Qua câu chuyện trên, em có suy

nghĩ gì về trách nhiệm của con

cháu đối với tổ tiên, ông bà? Vì

sao?

- Học sinh trả lời ( theo ghi nhớ )

• Giáo viên chốt: Ai cũng có

tổ tiên, gia đình, dòng họ

Mỗi người đều phải biết ơntổ tiên, ông bà và giữ gìn,phát huy truyền thống tốtđẹp của gia đình, dòng họ

10’ Hoạt động 2: Làm bài tập 1

Mục tiêu : HS biết được những việc

cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

Hoạt động cá nhân

Cách tiến hành :

- GV nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn ngồi

bên cạnh

- Mời HS trình bày - HS nối tiếp trình bày ý kiến về

từng việc làm và giải thích lý do

• Kết luận: Chúng ta cần thể

hiện lòng nhớ ơn tổ tiên bằngnhững việc làm thiết thực, cụthể, phù hợp với khả năngnhư thế nào ?

- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

+ HS đọc các câu a, c, d, đ

- Em đã làm được những việc gì để

thể hiện lòng biết ơn tổ tiên?

Những việc gì em chưa làm được?

- Suy nghĩ và trao đổi trước lớp

- Một số học sinh trình bày trướclớp

Trang 17

- Nhận xét, khen những học sinh đã

biết thể hiện sự biết ơn tổ tiên bằng

các việc làm cụ thể, thiết thực,

nhắc nhở học sinh khác học tập

theo các bạn

- Mời 2, 3 HS đọc ghi nhớ

- 2, 3 em đọc to, lớp đọc thầm

1’ 4 Dặn dò:

- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về

ngày Giỗ tổ Hùng Vương và các

câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về

chủ đề nhớ ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ mình

- HS

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2010

Tập đọc TIẾT 14: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài: Cảnh đẹp kì vĩ của cơng trương thủy điện sơng Đà

cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khicơng trình hồn thành (TLCH trong SGK; thuộc hai khổ thơ)

- Đọc diễn cảm được tồn bài, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do

* HS khá, giỏi: Học thuộc lòng bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài

- Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Aûnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

III Các hoạt động dạy - học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ: Những người bạn tốt

- Học sinh đọc bài theo đoạn

- Học sinh đặt câu hỏi - Học sinhkhác trả lời

• Giáo viên nhận xét cho điểm

-1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Bài thơ “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca - Học sinh lắng nghe

Trang 18

trên sông Đà” sẽ giúp các em

hiểu sự kỳ vĩ của công trình, niềm

tự hào của những người chinh

phục dòng sông

10’ Hoạt động 1: luyện đọc Hoạt động cá nhân, cặp, lớp

- Gọi HS đọc và nhận xét, sửa

sai, nêu câu hỏi cho HS giải

- Đọc theo cặp

- 1 em đọc lại toàn bài

• Giáo viên đọc diễn cảm toàn

bài

- Lắng nghe

12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

? Những chi tiết nào trong bài thơ

gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh

mịch?

+ Cả công trường ngủ say cạnh dòngsông, những tháp khoan nhô lên trờingẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng vainhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi

? Những chi tiết nào gợi lên hình

ảnh đêm trăng tĩnh mịch nhưng

rất sinh động?

+ Có tiếng đàn của cô gái Nga cóánh trăng, có người thưởng thức ánhtrăng và tiếng đàn Ba-la-lai-ca

- Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh

đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con

người với thiên nhiên trong đêm

trăng bên sông Đà

? Những câu thơ nào trong bài thơ

sử dụng phép nhân hoá ?

GV tóm tắt nọi dung bài

+ Con người tiếng đàn ngân nga vớidòng trăng lấp loáng sông Đà / …

+ HS nêu : Cả công trường đang say ngủ… Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên…

8’ Hoạt động 3: đọc diễn cảmvà

HTL

Hoạt động cá nhân, cặp, lớp

- Dùng câu hỏi để gợi ý cách đọc

diễn cảm - Nêu giọng đọc : chậm rãi, ngân nga- 3 học sinh nối tiếp đọc diễn cảm

bài thơ, lớp theo dõi, nhận xét

- Hướng dẫn, tổ chức cho HS

luyện đọc diễn cảm và thi đọc

khổ 3

- Cho HS tự nhẩm thuộc lòng

từng khổ thơ và cả bài, gọi HS thi

đọc TL

- Lắng nghe GV đọc mẫu, 1 em đọclại, đọc theo cặp, thi đọc

- Tự nhẩm

- 1 số em thi đọc TL

3 Hoạt động 4: Củng cố

Trang 19

? Bài thơ ca ngợi về những gì ? + HS nêu

1’ 4 Dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh”

Toán:

KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

- Làm BT1;2 HSKG: Làm thêm BT3.

II Đồ dùng dạy – học:

- GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK

III Các hoạt động dạy - học

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ:

- Học sinh lần lượt sửa bài 3, 2

• Giáo viên nhận xét - cho

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm

hiểu kiến thức về khài niệm số

thập phân (tt)

- Nghe và ghi tên bài vào vở

15

Hoạt động 1: Tiếp tục giới thiệukhái niệm về số thập phân Hoạt động cá nhân, cả lớp

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào

- 2m7dm gồm ? m và mấy phần

7

m thành 2107

m

- 2107 m có thể viết thành dạng

nào? 2,7m: đọc là hai phẩy bảy

mét

- 2,7m

- Lần lượt học sinh đọc

- Tiến hành tương tự với 8,56m và

0,195m

Trang 20

- Giáo viên viết 8,56

+ Mỗi số thập phân gồm mấy

phần? Kể ra?

+ Hai phần : phần nguyên và phầnthập phân

- Giáo viên chốt lại phần nguyên

là 8, phần thập phân là gồm các

chữ số 5 và 6 ở bên phải dấu phẩy

- Học sinh viết:

 nguyên Phần

8 , 

phân Phầnthập 56

Y/c HS xác định phần nguyên và

phần thập phân của số thập phân :

- Lần lượt học sinh sửa bài (5 em)

Chín phẩy tư, bảy phẩy chín mươi tám,…

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề, giải vào vở

- Nhân xét chung

- HS tự đọc đề và trao đổi theo cặp

- 3 em lên sửa bài thi đua

225 , 810 1000

225 810

; 45 , 82 100

45 82

; 9 , 5 10

Bài 3: Dành cho HS khá giỏi - Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài 4 em thi đua ainhanh hơn

0,1=

; 1000

4 004

, 0

; 100

2 02 , 0

; 10

• Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét, tự sửa bàivào vở

- Y/c học sinh nhắc lại kiến thức

Ngày đăng: 26/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   lớp   tiếng   chứa   các   nguyên - GAL5- 10- 11- tuần 7
ng lớp tiếng chứa các nguyên (Trang 9)
Hình thức: Thi đua- theo dãy - GAL5- 10- 11- tuần 7
Hình th ức: Thi đua- theo dãy (Trang 9)
Bảng con - Lấy bảng con ra và làm theo GV - GAL5- 10- 11- tuần 7
Bảng con Lấy bảng con ra và làm theo GV (Trang 19)
Bảng con  (a, b) còn lại làm - GAL5- 10- 11- tuần 7
Bảng con (a, b) còn lại làm (Trang 29)
Hỡnh Vieọt Nam - GAL5- 10- 11- tuần 7
nh Vieọt Nam (Trang 32)
Bảng và ra tín hiệu trả lời - GAL5- 10- 11- tuần 7
Bảng v à ra tín hiệu trả lời (Trang 38)
Hình 1: Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt) - GAL5- 10- 11- tuần 7
Hình 1 Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt) (Trang 39)
w