1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA hình 9 tiết 10 11 tuần 6 năm học 2019-2020

7 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 105,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Kiến thức: - Biết thiết lập và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông, thấy được ứng dụng của việc sử dụng tỉ số lượng giác trong việc giải quyết các bài toán.. 2.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/9/2019

Ngày giảng:26/9/2019 Tiết 10

§3 MỘT SỐ HỆ THỨCVỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: - Biết thiết lập và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác

vuông, thấy được ứng dụng của việc sử dụng tỉ số lượng giác trong việc giải quyết các bài toán

2.Kỹ năng:

-Vận dụng các hệ thức để giải các bài tập, sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

3.Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và hợp lôgic

- Rèn phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hóa

4.Thái độ tình cảm:

- Có ý thức tự học và tự tin trong học tập, yêu thích môn toán

- Có đức tính trung thực, cẩn thận, chính xác,

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác

5 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực

hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1.Giáo viên: mt,mc, mtb

2.Học sinh: - Dụng cụ vẽ hình; Ôn tập tỉ số lượng giác của góc nhọn,

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV.Tổ chức các hoạt động day học

1 Ổn định lớp:(1 phút) Sĩ số: .

2 Kiểm tra bài cũ:(7phút )

Bài tập( Đưa trên màn hinh)

Cho tam giác ABC

vuông tại A như hình vẽ

a)Viết các tỉ số lượng giác của góc B, C

b)Tính b, c theo:

1 Cạnh huyền vàcác tỉ số lượng giác của

góc B và góc C

2.Cạnh góc vuông còn lại và các tỉ số

lượng giác của góc B và góc C

- Gọi 2 học sin h làm phần a

- gọi học sinh nhận xét , chốt phương án

đúng

GV: Từ kết quả của phần a, tính:

- b,c theo a và TSLG của góc B hoặc C

-b(c)theo c( b)và TSLG của góc B hoặc C

HS đứng tại chỗ trả lời

GV chốt phương án đúng

a)

b)

b c

a

A

= +)

= =

)b asinB acosC

c asinC acosB )b c tan B ccotC )c b tan C b cot B

) tan B )cotB

) tan C )cotC

+) +)

Trang 2

A

C

b c

3.Gi¶ng bµi míi.

3.1 Giới thiệu bài mới ( 1phút)

GV đặt vấn đề qua bài toán SGK/85

GV ( chỉ vào phần b) Đây chính là một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác

vuông mà cô cùng các em sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

3.2 Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Hình thànhcác hệ thức

+ Mục tiêu: Xây dựng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

+Thời gian: 7’

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện:

1 Giới thiệu các hệ thức

- Cho học sinh viết lại các hệ thức trên

H viết

b = asinB = a.cosC

c = a.cosB = a.sinC

b = c.tanB = c.cotC

c = b.cotB = b.tanC

H: Dựa vào các hệ thức trên em hãy diễn đạt

bằng lời các hệ thức đó

- Đứng tại chỗ trả lời: trong tam giác vuông,

mỗi cạnh góc vuông bằng: - Cạnh huyền nhân

với sin góc đối hoặc nhân với cosin góc kề.

- Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối

hoặc nhân với côtang góc kề

- Chỉ vào hình vẽ, nhấn mạnh lại các hệ thức,

phân biệt cho học sinh, góc đối, góc kề là đối

với cạnh đang tính

- Giới thiệu đó là nội dung định lí về cạnh và

góc trong tam giác vuông

-Yêu cầu 1 vài học sinh nhắc lại định lí

(SGk-86)

1 Các hệ thức:

a Định lý: (Sgk)

b = a.sinB = a.cosC

c = a.sinC = a.cosB

b =c.tanB = c.cotC

c = b.tanC = b.cotB

Hoạt động 2: vận dụng - Áp dụng

+ Mục tiêu: Xây dựng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

+Thời gian: 20’

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện:

- Cho học sinh tự nghiên cứu ví dụ 1

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài SGK và

đưa hình vẽ lên màn hình

GV: Trong hình vẽ giả sử AB là đoạn

đường máy bay bay được trong 1,2 phút

thì BH chính là độ cao máy bay đạt được

b Ví dụ (Sgk)

Ví dụ 1: (Sgk)

1,2 phút =

1

50 giờ

Trang 3

86m

N

H

sau 1,2 phút đó

? Nêu cách tính AB.?

- Có AB =10 km.Tính BH.?

(GV gọi 1 học sinh lên bảng tính)

- Tổ chức nhận xét

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài trong

khung ở đầu bài 4

- Yêu cầu học sinh lên bảng diễn đạt bài

toán bằng hình vẽ, kí hiệu, điền các số đã

biết

- H: Khoảng cách cần tính là cạnh nào

của ABC ?

- Em hãy nêu cách tính cạnh AC ?

HS: Độ dài cạnh AC bằng tích cạnh

huyền với cos của góc A

AC = AB.cosA

Vậy cần đặt chân thang cách tường một

khoảng cách là 1,27 m.

Bài tập:- Đưa bài cầu học sinh hoạt

động nhóm(5’)

Bài tập: Cho tam giác ABC vuông tại A

có AB = 21cm, C = 400 Hãy tính các độ

dài

a) AC b) BC

(Y/ cầu học sinh lấy 2 chữ số thập phân)

- Kiểm tra nhắc nhở các nhóm học sinh

hoạt động

- Tổ chức học sinh nhận xét bài làm các

nhóm

- Nhận xét , đánh giá Có thể xem thêm

bài của vài nhóm

- Yêu cầu học sinh nhắc lại định lí về

cạnh và góc trong tam giác vuông

* Giáo dục HS có ý thức về sự đoàn

kết,rèn luyện thói quen hợp tác

AB =

500

50 =10 km

Xét ABH vuông tại H,

BH = AB.sinA = 10.sin300

= 10

1

2=5( km)

Vậy sau 1,2 máy bay bay cao được 5km

Ví dụ 2: (Sgk)

Xét ABC vuông tại A, ta có:

AB = BC.sinB = 3.cos650  3

= 1,27(m) Vậy chân thang đặt cách chân tường là 1,27m

Bài :

ABC vuông tại A Theo hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông ta có:

a) AC = AB.cotC = 21.cot400

 21.1,1918  25,03 (cm) b) sinC =

AB

BC ⇒ BC =

AB sin C

BC=

21 sin 40 0 ≈ 21

0 ,6428  32,67(cm)

- Đưa lên bảng phụ nội dung bài tập 26 và

hình vẽ (Sgk)

-

Bài 26 (Sgk)

- Chiều cao của tháp là:

86 tan340  58(m)

4 Củng cố:(5')

- GV và HS: hệ thống lại các kiến thức cơ bản sau:

b = a.sinB = a.cosC

c = a.sinC = a cosB

b = c.tanB = c.cotC

c = b.tanC = b.cotB

40

B

Trang 4

Bài tập trắc nghiệm( Giáo viên gửi bài HS, HS hoạt động nhóm trên mtb)

Cho hình vẽ hãy điền đúng sai thích hợp.

a MH = MP sinP

b MN = MN

sin N

c MP = MN.tanP

d MN = NP cotN

Đáp án

a Đ

b Đ

c S

d S HS: Thảo luận theo bàn; Báo cáo kết quả; Tổ chức nhận xét

5 Hướng dẫn học ở nhà (4')

* Học thuộc định lý và các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông

- Xem lại các bài tập và ví dụ đã làm

* Bài tập về nhà : Bài 52, 54 ( SBT/96, 97)

V Rút kinh nghiệm :

………

………

Ngày soạn: 21/9/2019

Ngày giảng: 28/10/2019

Tiết : 11

§3: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG(T2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu được thuật ngữ giải tam giác vuông là gì ?

- Vận dụng các các hệ thức gữa cạnh và góc trong tam giác vuông để giải tam giác vuông

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng các hệ thức đã học để tính cạnh và góc trong tam giác vuông

- Biết vận dụng các hệ thức vào giải các bài toán có liên quan

3 Tư duy

- Rèn luyện tư duy sáng tạo, linh hoạt, độc lập trong tính toán

- Biết tư duy suy luận, sáng tạo, có tinh thần hợp tác nhóm học tập

4 Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm

- Học sinh tích cực, chủ động học tập chiếm lĩnh tri thức, có tinh thần học hỏi, hợp tác, rèn luyện tính nhanh nhẹn và cẩn thận

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

* Giáo dục tinh thần đoàn kết, hợp tác

5 Năng lực:

- Tính toán, tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh: Nháp, thước, eke, MTBT

Kiến thức: ôn tập các tỉ số lượng giác và các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi;

IV.Tổ chức các hoạt động day học

1 Ổn định tổ chức(1')

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

HS1: Phát biểu định lí và viết các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông (có hình

vẽ minh hoạ)

HS2: Chữa bài tập 26 (SGK-88)

* có AB = AC.tan340AB = 86.tan340 86.0,6745  58 (m)

cosC =

AC

BC  BC =

AC cosC=

86 cos 340 

86

0,8290  103,73  104 (m).

3 Bài mới:Hoạt động 1: Hình thành kiến thức giải tam giác vuông

+ Mục tiêu:Học sinh hiểu được thuật ngữ giải tam giác vuông

+Thời gian: 6’

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện:

Giới thiệu thuật ngữ giải tam giác vuông

GV giới thiệu: Trong tam giác vuông nếu

cho biết trước hai cạnh hoặc một cạnh và

một góc thì ta sẽ tìm được tất cả các cạnh

và góc còn lại của nó Bài toán đặt ra như

thế gọi là bài toán'' giải tam giác vuông''

Vậy để giải tam giác vuông cần biết mấy

yếu tố? Trong đó số cạnh như thế nào?

HS: Để giải một tam giác vuông cần biết

hai yếu tố trong đó phải có ít nhất một

cạnh

GV lưu ý về cách lấy kết quả:

- Số đo góc làm tròn đến độ

- Số đo độ dài làm tròn đến chữ số thập

phân thứ 3

2 Áp dụng giải tam giác vuông

Trong tam giác vuông nếu cho biết trước hai cạnh hoặc một cạnh và một góc thì ta

sẽ tìm được tất cả các cạnh và góc còn lại của nó Bài toán đặt ra như thế gọi là bài toán'' giải tam giác vuông''

Hoạt động 2: vận dụng - Luyện tập

+ Mục tiêu:Học sinh hiểu và biết vận dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

để giải bài tập

+Thời gian: 26’

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách thức thực hiện:

Làm VD3/SGK

GV yêu cầu học sinh đọc bài toán, lên

bảng ghi GT, KL, vẽ hình

Để giải tam giác vuông ABC, cần tính

cạnh góc nào?

- Hãy nêu cách tính ?

- GV gợi ý: Có thể tính được tỉ số lượng

giác của góc nào?

GV yêu cầu học sinh làm ?2 SGK

Ví dụ 3: (SGK/87)

* BC = √ AB2+ AC2 (đ/lý Pitago)

= √5

2 +8 2 ≈ ¿

¿ 9,434

* tanC =

AB

AC=

5

8 = 0,625

 C  320

 B = 900 –320 580

Trang 6

Trong ví dụ 3, hãy tính cạnh BC mà

không áp dụng định lí Pytago

Ví dụ 4.

- Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ

- Để giải tam giác vuông PQO, ta cần tính

cạnh, góc nào?

- Yêu cầu HS làm ?3 SGK.

Trong ví dụ 4 hãy tính cạnh OP, OQ qua

cosin của các góc P và Q

Ví dụ 5/SGK

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu ví dụ 5

- Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ

H Độc lập nghiên cứu VD5/SGK

- Yêu cầu học sinh tự giải, gọi 1 học sinh

lên bảng tính

- Có thể tính MN bằng cách nào khác?

- Sau khi tính xong LN ta có thể tính MN

bằng cách áp dụng định lí Pytago

MN = LM2 + LN2

- Hãy so sánh hai cách tính?

- áp dụng định lí Pytago các thao tác sẽ

phức tạp hơn, không liên hoàn

- Yêu cầu học sinh đọc nhận xét

(SGK/88)

* Bài tập 27: Vở bài tập:

-Yêu cầu học sinh làm bài 27 (SGK-88)

H Thảo luận theo nhóm bàn (3’) theo

hướng dẫn trong vở bài tập

GV kiểm tra hoạt động của các bàn

H - Thảo luận theo bàn làm vào vở bài tập

+ Nếu biết một góc nhọn  thì góc nhọn

còn lại bằng 900 - 

+ Nếu biết hai cạnh thì tìm tỉ số lượng

giác của góc, từ đó tìm góc

- Góc nhọn, cạnh góc vuông, cạnh huyền

- Để tìm cạnh huyền , từ hệ thức:

b = a.sinB = a.cos C

a =

b

sin B=

b

cosC .

Ví dụ 4: (SGK/87)

Q = 900 - P = 900 – 36 0 = 540

OP = PQ.sinQ = 7.sin540 5,663

OQ = PQ.sinP = 7.sin360 4,114

Ví dụ 5: (SGK/87, 88)

N = 900 – M = 900 – 510 = 390

LN = LM.tanM = 2,8.tan5103,458

Có LM = MN cos510

⇒ MN =

LN

cos510=

2,8 cos 510  4,49

Nhận xét: (SGK/88)

Bài tập 27: (SGK88/)

a)  B = 600

AB = c  5,774 (cm)

BC = a  11,547 (cm) b) B = 450

AC = AB = 10 (cm) c) C = 550

AC  11,472 (cm)

AB  16,383 (cm) d) tanB =

b

c=

6 7

 B 410

C

 = 900 -  B 490

BC =

b

sin B  27,437 (cm)

4 Củng cố:(2')

- Thế nào là “bài toán giải tam giác vuông”?

- Điều kiện để giải được một tam giác vuông là gì?

Cơ sở để giải 1 tam giác vuông ?

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà (5')

* Học thuộc các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông

- Làm bài tập 28(SGK/88, 89) 55; 56( SBT/97)

* Hướng dẫn:: Xem các ví dụ đã học sử dụng các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông

* Chuẩn bị: +Xem các bài tập 29, 30 – Phần luyện tập

Trang 7

+ MTBT

V Rút kinh nghiệm :

………

………

……… ………

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:56

w