6’ dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho các nhu cầu về vật chất và tinh thần của gia - GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK Thảo luận và nêu được mục tiêu về kiến -Biết được quy trình côn
Trang 1Ngày soạn: 22/ 08/ 2009
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.Mục tiêu ,nội dung
chương trìnhvà sách giáo khoa công nghệ 6
2 Kỹ năng: Những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập.
3 Thái độ: Giúp HS hoạt động chủ động và vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B Chuẩn bị :
- GV : Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình,sơ đồ tóm tắt mục tiêu và
nội dung chương trình công nghệ 6
- HS: Nghiên cứu SGK
C Tiến trình bài dạy.
I.ổn định : (1’) 6A
II kiểm tra bài cũ :
III Bài mới
1 Đặt vấn đề :(1’) Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra và lớn
lên, được nuôi dưỡng và giáo dục trở trành người có ích cho xã hội Để biết được vai trò của mỗi người, chương trình công nghệ 6- Phần kinh tế gia đình sẽ giúp các em hiểu rõ để góp phần xây dựng gia đình và phát triển xã hội ngày một tốt đẹp hơn
2 Triển khai bài:
10’ HĐ 1:
- GV y/c HS đọc thông tin SGK
? Em cho biết vai trò của gia đình và
trách nhiệm của mỗi người trong gia
đình
- GV cho các nhóm trình bày
? Em cho biết trong gia đình có rất nhiều
công việc phải làm đó là những công
việc gì
- GV giải thích: KTGĐ không chỉ là tạo
ra nguồn thu nhập mà còn là việc sử
I.Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
* Vai trò của gia đình: Gia đình là tếbào của xã hội ở đó mỗi người đượcsinh ra và lớn lên, được nuôi dưỡnggiáo dục và chuẩn bị nhiều mặt chocuộc sống tương lai
* Kinh tế gia đình:
- Tạo ra nguồn thu nhập bằng tiền và
Trang 26’
dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho các
nhu cầu về vật chất và tinh thần của gia
- GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK
Thảo luận và nêu được mục tiêu về kiến
-Biết được quy trình công nghệ
2.Về kỹ năng:
Vận dụng được một số kiến thức đã họcvào các hoạt động hàng ngày của gia
đình để góp phần nâng cao cuộc sống
3.Về thái độ:
-Say mê hứng thú học tập-Có thói quen lao động theo kếhoạch,tuân theo quy trình công nghệ và
an toàn lao động-Có ý thức tham gia các hoạt động tronggia đình
III.Phương pháp học tập
(Sgk)
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’) Bài học hôm nay giúp các em biết được những điều gì?
V Dặn dò: (2’) Đọc trước bài mới: Các loại vải thường dùng trong may mặc
Trang 3Ngày soạn: 26/ 08/ 2009
TIẾT 2: BÀI : CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Biết được nguồn gốc , quá trình sản xuất, tính chất công dụng của các loại
vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha
2 Kỹ năng: Phân biệt được một số loại vải thông dụng.
3 Thái độ: Giúp HS thấy được tầm quan trọng của các loại trong may mặc.
B CHUẨN BỊ :
- HS: Một số loại vải.Diêm
- GV: Một số loại vải,bát nước,tranh
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình Nêu mục tiêu môn học, phương pháphọc tập
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều được may từ các loại vải, các
loại vải đó có nguồn gốc từ đâu, được tạo ra như thế nào?
2.Triển khai bài:
16’ HĐ 1:
GV:Treo tranh ,hướng dẫn HS quan sát
tranh H 1.1 SGK
? Qua QS tranh em cho biết tên cây
trồng, vật nuôi cung cấp sợi dùng để dệt
vải
GV:hướng dẫn Hs quan sát H1.1a
GV y/c HS nêu quy trình sản xuất vải
sợi bông, vải tơ tằm
- GV giải thích: Qúa trình dệt sợi bông
và sợi tơ tằm
- GV giới thiệu: Phương pháp dệt vải
( Dửt thoi và dệt kim)
GV:làm thử nghiệm vò vải ,đốt sợi vải
I Nguồn gốc ,tính chất của các loại vải
1.Vải sợi thiên nhiên.
Trang 4- GV bổ sung và giải thích quy trình sản
xuất vải sợi hóa học
- HS:hoàn thành nội dung trên sơ đồ
- HS:làm thử nghiệm
? Vì sao vải sợi hóa học được sử dụng
nhiều trong may mặc (HS : giá rẻ)
- Vải sợi bông :Dễ hút ẩm, thoáng hơi,
chịu nhiệt tốt nhưng dễ bị co, dễ bịnhàu.Đốt tro ít và dễ bị vỡ, màu trắng
- Vải sợi tơ tằm :Mềm mại, bóng mịn,
nhẹ xốp, cách nhiệt tốt, thoáng mát hútẩm.Đốt tàn tro đen, vón cục, dễ vỡ
2.Vải sợi hóa học a.Nguồn gốc:
- Sợi nhân tạo : Từ tre, nứa,
gỗ(xenlulo)
Sợi visco, axetat Vải xatanh, tơ lụanhân tạo
- Sợi tổng hợp: Từ than đá, dầu mỏ
Sợi nilon, polyeste, lụa nilon
b.Tính chất:
-Vải sợi nhân tạo : Mềm mại, hút ẩm,
độ bền kém, ít nhàu, cứng lại trongnước Đốt tro vón cục, bóp dễ tan
- Vải sợi tổng hợp : ít thấm mồ hôi,
bền, đẹp, giặt mau khô, không bị nhàu.Đốt tro vón cục, bóp không tan
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ’ )
Vì sao người ta thích mặc áo vải bông,tơ tằm ? Vải sợi hoá học được dùng nhiều trongmay mặc
V Dặn dò: (2’) Về nhà xem trước phần còn lại
Chuẩn bị một nhãn thông tin sản phẩm quần áo
Trang 5Ngày soạn: 05/ 09/ 2009
TIẾT3 : BÀI : CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Biết được nguồn gốc , quá trình sản xuất, tính chất công dụng của các loại
vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha
2 Kỹ năng: Phân biệt được một số loại vải thông dụng.
3 Thái độ: Giúp HS thấy được tầm quan trọng của các loại trong may mặc.
B CHUẨN BỊ :
- HS: Một số loại vải.Diêm
- GV: Một số loại vải,bát nước,tranh
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A ;
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôn nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu nguồn gốc và tính chất của vải sợi
pha
2.Triển khai bài:
15’ HĐ 1:
GV cho HS xem một số mẫu vải có ghi
thành phần sợi pha và rút ra kết luận
nguồn gốc vải sợi pha
GV y/c HS đọc thông tin SGK y/c các
nhóm xem mẫu và rút ra kết luận
HS nêu quy trình sản xuất vải sợi bông
I Vải sợi pha.
a Nguồn gốc :
- Dệt bằng sợi pha, kết hợp hai hoặc
nhiều sợi vải khác nhau
Trang 6GV:làm thử nghiệm vò vải ,đốt sợi vải
HS:đọc tính chất vải
bền, đẹp
+ Polyeste + Len : Bóng, đẹp, mặc ấm,giữ nhiệt tốt, dễ giặt
15’ HĐ 2:
GV y/c HS làm việc theo nhóm: Thử
nghiệm vò vải và đốt sợi vải để phân
biệt các loại mẫu vải hiện có
-Điền nội dung vào bảng 1
- GV y/c HS đọc thành phần sợi vai
3.Đọc thành phần sợi vải trên các băngvải nhỏ đinh trên áo,quần
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GC gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ’ )
- Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học
V Dặn dò: (2’) Về nhà học bài, xem trước bài: Lựa chọn trang phục
Trang 7Ngày soạn: 09/ 09/ 2009
TIẾT4 : BÀI : LỰA CHỌN TRANG PHỤC
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, biết được chức
năng của trang phục, biết cách lựa chọn trang phục
2 Kỹ năng: Biết vận dụng được các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục phù hợp với
bản thân và hoàn cảnh gia đình
3 Thái độ: Giúp HS thấy được thẩm mĩ trong trang phục.
B CHUẨN BỊ :
- HS: Tranh các loại trang phục.
- GV: Tranh, ảnh các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha và cách nhận biết vải sợi hoá học
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Nhưng điều
cần thiết là mỗi chúng ta phải biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc, hoa văn và kiểumay ntn để có được bộ trang phục phù hợp, đẹp và hợp thời trang làm tôn vẻ đẹp của mỗingười
2.Triển khai bài:
30’ HĐ 1:
GV y/c HS đọc thông tin SGK y/c hs
rút ra kết luận
GV: Ngày nay cùng với sự phát triển của
xã hội quần áo vô cùng phong phú và đa
Trang 8- GV y/c HS đọc thông tin SGK
?Em đã biết trang phục là gì và các loại
trang phục, bây giờ em có thể nói những
hiểu biết của mình về trang phục
- GV cho HS thảo luận về cái đẹp trong
- Phân chia như sau:
+ Theo thời tiết: Trang phục màu nóng,mùa lạnh
+ Theo công dụng: Trang phục mặc lót,thường ngày, đồng phục, bảo hộ laođộng, TDTT
+ Theo lứa tuổi: Trang phục trẻ em,người lớn, người đứng tuổi
+ Theo giới tính: Trang phục nữ, nam
3 Chức năng của trang phục
- Phù hợp với hoàn cảnh xã hội và môi
trường giao tiếp
- Phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, ngànhnghề và hoàn cảnh sống
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ’ )
? Em cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã học Chức năng của từng trangphục
V Dặn dò: (2’) - Về nhà học bài
- Xem trước phần II Lựa chọn trang phục
Trang 9
Ngày soạn: 11 / 09/ 2009
TIẾT5 : BÀI : LỰA CHỌN TRANG PHỤC (TT)
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, biết được chức
năng của trang phục, biết cách lựa chọn trang phục
2 Kỹ năng: Biết vận dụng được các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục phù hợp với
bản thân và hoàn cảnh gia đình
3 Thái độ: Giúp HS thấy được thẩm mĩ trong trang phục.
B CHUẨN BỊ :
- HS: Tranh các loại trang phục.
- GV: Tranh, ảnh các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A ;
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã học Chức năng của trangphục
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Nhưng điều
cần thiết là mỗi chúng ta phải biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc, hoa văn và kiểumay ntn để có được bộ trang phục phù hợp, đẹp và hợp thời trang làm tôn vẻ đẹp của mỗingười Hôm nay chúng ta tiếp tục làm rõ điều này
2.Triển khai bài:
Trang 10GV: Muốn có trang phục đẹp, cần xác
định được vóc dáng, lứa tuổi, điều kiện
và hoàn cảnh sử dụng để có thể lựa chọn
vải và lựa chọn kiểu may phù hợp
- GV y/c hs đọc nội dung bảng 2 SGK
y/c các nhóm nhận xét ví dụ ở hình 1.5
- GV y/c HS rút ra kết luận
- GV: Mùa sắc hoa văn, chất liệucủa vải
có thể làm cho người mặc có cảm giác
gầy hoặc béo lên, cũng có thể làm cho
họ trỏ nên xinh đẹp, duyên dáng, trẻ ra
hoặc già đi
- GV y/c HS đọc bảng 3 SGK và quan
sát hình 1.6 Các nhóm nhận xét ảnh
hưởng của kiểu may
- GV y/c các nhóm thảo luận: Lựa chọn
vải may cho từng dáng người trong hình
1.7 SGK
- GV y/c HS đọc thông tin SGK
? Vì sao cần chọn vải may mặc và hàng
may sẵn phù hợp với lứa tuổi
GV bổ sung: Khi mang trang phục phải
phù hợp với lứa tuổi cung như điều kiện,
hoàn cảnh sinh hoạt.Trẻ mẫu giáo mặc
quần áo vải dài cứng, màu sắc tối làm
cho trẻ già đi ngược lại người đứng tuổi
trang phục may quá cầu kì, diêm dúa,
màu sắc loè loẹt sẽ gây cảm giác lố lăng
- GV cho HS đọc thông tin SGK qs
a Lựa chọn vải may.
- Việc chọn vải để may trang phục rấtquan trọng
- Người gầy, cao: chọn vải có màu sắc
sáng, có sọc ngang, hoa văn to tạo cảmgiác tươi, béo
- Người béo, thấp: vải mềm, màu sẫm,
sọc dọc
b Lựa chọn kiểu may.
- Lựa chọn kiểu may phù hợp với vócdáng để khắc phục bớt khuyết điểm của
cơ thể
2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi.
- Trẻ sơ sinh đến mẫu giáo: Mặc thoải
mái, rộng rãi, màu sắc phong phú, kiểudáng ngộ nghĩnh, vải thấm mồ hôi
- Thanh, thiếu niên: Nhu cầu mặc đẹp,
biết giữ gìn, thích hợp nhiều loại vải,chú ý thời điểm sử dụng cho phù hợp
- Người đứng tuổi: Mùa sắc, hoa văn,
kiểu may trang nhã, lịch sự
3 Sự đồng bộ của trang phục
- Nên lựa chọn những vật dụng đi kèm
với quần áo có kiểu dáng, màu sắc hợpvới nhiều bộ trang phục để tránh tốnkém, không tiết kiệm
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Trang 11? Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không Vì sao.
? Hãy mô tả bộ trang phục dùng để mặc đi chơi hợp với em nhất Khi ở nhà em thườngmặc như thế nào
1 Kiến thức: HS biết được những kiến thức đã học về lựa chọn vải, lựa chọn trang phục
2 Kỹ năng: Biết chọn vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, nước da và một số vật dụng
đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn
3 Thái độ: Giúp HS đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẽ đẹp của mỗi người.
B CHUẨN BỊ :
- HS: Tranh ảnh sưu tầm.
- GV: Tranh, ảnh có liên quan đến trang phục Vải, mẫu trang phục và phụ trang đi kèm.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trước khi vào bài thực hành em hãy nhắc lại để có được bộ trang phục đẹp và hợp líchúng phải chú ý đến những điểm nào
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Để vận dụng những kiến thức đã học về trang phục vào thực tế cuộc
sống, tiế học này sẽ giúp các em nắm vững hơn những kiến thức đã học nhằm lựa chọntrang phục cho chính bản thân mình
2.Triển khai bài:
- Gv nêu y/c thực hành: Chọn vải, kiểu
may một bộ trang phục đi chơi( mùa
Trang 12- GV y/c các nhóm thảo luận ghi nhận
xét góp ý của bạn vào chính tờ bài làm
của mình về:
+ Màu sắc của vải, chất liệu vải
+ Chọn kiểu may và vật dụng đi kèm
- GV theo dõi các tổ thảo luận và chuẩn
bị ý kiến nhận xét, đánh giá
1 Làm việc cá nhân.
- Chọn vải, màu sắc, kiểu may phù với
từng loại trang phục
2 Thảo luận trong tổ.
a Cá nhân trình bày phần chuẩn bị của mình.
b Thảo luận, nhận xét cách lựa chọn trang phục của bạn.
- Mùa sắc của vải, chất liệu vải
- Chọn kiểu may và vật dụng đi kèm
IV Nhận xét, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét đánh giá về:
+ Tinh thần, ý thức và thái độ làm việc của HS
+ Nội dung đạt được so với yêu cầu của bài
+ Giới thiệu một số phương pháp lựa chọn hợp lí
- GV y/c HS về vận dụng tại gia đình
- GV thu bài viết của HS để chấm điểm
? V Dặn dò: (2’)
- Đọc trước bài: Sử dụng và bảo quản trang phục
- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi ký hiệu bảo quản trang phục
Trang 13Ngày soạn: 18/ 09/ 2009
TIẾT 7: BÀI 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC.
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động,với môi trường và công
việc , biết cách mặc phối hợp giữa quần và áo hợp lí và bảo quản trang phục như thế nàocho đúng kĩ thuật
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS giữ được vẻ đẹp, độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
3 Thái độ: Giúp HS đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẽ đẹp của mỗi người.
B CHUẨN BỊ :
- HS: Tranh ảnh sưu tầm.
- GV: Tranh, ảnh có liên quan đến trang phục Bảng kí hiệu trang phục.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A
II.Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên của con
người Cần biết cách sử dụng trang phục hợp lí làm cho con người luôn đẹp trong mọihoạt động và biét cách bảo quản đúng kĩ thuật để giữ được vẻ đẹp và độ bền của quần áo.Ông bà có câu ” Của bền tại người” câu nói đó thật có ý nghĩa với bài học hôm nay
2.Triển khai bài:
Trang 14- GV giảng giải: Hàng ngày trong mọi
hoạt động nếu chúng ta không biết cách
lựa chọn trang phục phù hợp với hoàn
cảnh và điều kiện sinh hoạt thì sẽ dẫn
đến: Làm việc không thoả mái, dễ bị
hiểu lầm là người không hiểu biết và
không tiết kiệm
- GV y/c các nhóm ng/cứu thông tin
SGK Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
HS: Điền vào khoảng trống và giải thích:
- GV y/c HS trả lời câu hỏi SGK.( HS:
Mặc đẹp, có thể kiểu cách để tôn vẻ đẹp)
- GV bổ sung: Khi đi dự các buổi lễ hội
quan trọng phải ăn mặc ntn để thể hiện
sự tôn trọng người khác cũng chính là
tôn trọng chính mình.Khi đi chơi với bạn
nên mặc giản dị hoà đồng, để tránh gây
mặc cảm cho bạn
- GV y/c hs hoạt động theo y/c của SGK
HĐ 2 :
- GV cho HS hoạt động theo y/c SGK
- GV cho các nhóm hoạt động theo y/c
sgk
1 Cách sử dụng trang phục.
a Trang phục phù hợp với hoạt động.
- Trang phục đi học: May bằng vải
pha, màu sắc nhã nhặn, kiểu may đơngiản, dễ mặc, dễ hoạt động
- Trang phục đi lao động: Chất liệu vải
mặc thoải mái, màu sẫm
- Trang phục lễ hội, lễ tân:
+ Trang phục lễ hội : Thường mặc áodài dân tộc hoặc trang phục tr thống + Trang phục lễ tân( lễ phục) : Đượcmặc trong các buổi nghi lễ, cuộc họptrọng thể
b Trang phục phù hợp với môi trường và công việc.
- Trang phục đẹp là phải phù hợp vớimôi trường và công việc của mình
2 Cách phối hợp trang phục.
a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn.
- Vải hoa hợp với vải trơn có màu trùngvới một trong các màu chính của vảihoa
b Phối hợp màu sắc.
- SGK
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Trang 15? Em hãy cho biết ý nghĩa và cách phối hợp trang phục khi sử dụng.
? Theo em các màu sắc nên phối hợp với nhau như thế nào
1 Kiến thức: Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động,với môi trường và công
việc , biết cách mặc phối hợp giữa quần và áo hợp lí và bảo quản trang phục như thế nàocho đúng kĩ thuật
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS giữ được vẻ đẹp, độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
3 Thái độ: Giúp HS đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẽ đẹp của mỗi người.
B CHUẨN BỊ :
- HS: Tranh ảnh sưu tầm.
- GV: Tranh, ảnh có liên quan đến trang phục Bảng kí hiệu trang phục.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy cho biết ý nghĩa và cách phối hợp trang phục khi sử dụng
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Chúng ta đã biết cách sử dụng trang phục như thế nào cho hợp lí, phù
hợp với môi trường và công việc Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách bảo quản trangphục như thế nào cho đúng kĩ thuật
2.Triển khai bài:
10’ HĐ 1:
- GV giảng giải: Công việc giặt hàng
II Bảo quản trang phục
1 Giặt, phơi.
Trang 1610’
ngày được thực hiện bằng hai cách: giặt
máy và giặt tay, giặt máy thì không phải
nhà nào cũng làm, nên thông dụng nhất
- GV y/c hs hoạt động theo y/c của SGK
- GV y/c các nhóm ng/cứu thông tin
SGK và nêu qui trình là
- GV y/c hs đọc bảng 4 SGK và 1 số
mẫu do HS sưu tầm
HĐ 3 :
? Sau khi giặt sạch chúng ta nên làm gì
? Em hãy nêu cách mà em thường cất
giữ quần áo của mình và gia đình
- Lấy các đò vật còn sót lại trong túi.
- Tách quần áo sáng màu và quần áomàu sẫm
Ngâm quần áo trong nước lã( 10’ 15’)
- Bàn là, bình phun nước, cầu là
b Qui trình là quần áo
- Quần áo chịu nhiệt thấp nâng dần lênnhiệt độ cao
- Thao tác: Là theo chiều dọc sợi vải,đều tay
c Kí hiệu giặt là.
- Bảng 4 SGK
3 Cất giữ.
- Cất giữ nơi khô ráo và sạch sẽ
- Treo bằng mắc áo hoặc gấp gọn gàngvào ngăn tủ
- Quần áo chưa dùng đến phải đượcphơi khô, cất giữ cẩn thận tránh ẩmmốc, côn trùng cắn
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Bảo quản quần áo gồm những công việc chính nào
Trang 17? Làm bài tập 2 SGK
? V Dặn dò: (2’) - Học bài xem trước bài: Ôn một số mũi khâu cơ bản
- Chuẩn bị: kim, chỉ khâu, vải
Ngày soạn: 26/ 09/ 2009
TIẾT 9: BÀI 5: THỰC HÀNH: ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN.
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp HS nắm vững các thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản trên vải
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS áp dụng một số sản phẩm đơn giản
3 Thái độ: Giúp HS đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẽ đẹp của mỗi người.
B CHUẨN BỊ :
- HS: Hai mãnh vải hình chữ nhật ( 8cm x 15cm) ( 10cm x 15cm), chỉ khâu, chỉ thêu màu,
kim khâu, kéo, thước, bút chì
- GV: Hộp cắt may công nghệ 6.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy kể tên các mũi khâu cơ bản mà em đã được học
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) ở tiểu học các em đã học một số mũi khâu cơ bản Để các em có thểvận dụng được các mũi khâu đó vào hoàn thành một số sản phẩm đơn giản ở bài thực hànhsau Hôm nay chúng ta cùng ôn lại kĩ thuật khâu cơ bản đó
2.Triển khai bài:
10’ HĐ 1:
- GV hướng dẫn cách khâu mũi khâu
thường cho cả lớp quan sát
1 Khâu mũi thường ( mũi tới)
- Lấy thước và bút chì kẻ nhẹ một
đường thẳng trên vải
Trang 1810’
? Mũi khâu thường được sử dụng trong
những trường hợp nào.( HS: May nối,
khâu vá quần áo, khâu lược)
- GV y/c HS nhắc lại cách khâu
HĐ 2 :
- GV hướng dẫn cách khâu mũi khâu đột
nhau cho cả lớp quan sát
? Mũi khâu đột nhau được sử dụng trong
những trường hợp nào.( HS: May nối
mạng, may viền bọc mép )
- GV y/c HS nhắc lại cách khâu
- GV bổ sung khi hoàn chỉnhđường khâu
nhìn mặt phải các mũi chỉ nối tiếp nhau
giống như đường may máy,mặt trái các
mũi chỉ dài gấp 2 mũi chỉ ở mặt phải
HĐ 3 :
- GV hướng dẫn cách khâu mũi khâu vắt
cho cả lớp quan sát
? Mũi khâuvắt được sử dụng trong
những trường hợp nào.( HS: May viền
gấp mép)
- GV y/c HS nhắc lại cách khâu
- Xâu chỉ vào kim và thắt nút chỉ ở cuốisợi chỉ
- Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim,khâu từ phải sang trái
- Lên kim ở mặt trái vải (h1.14SGK),xuống kim cách 3 canh sợi vải, tiếp tụclên kim cách mũi vừa xuống 3 canh sợivải, rút kim lên và vuốt đường đã khâucho phẳng
- Khi khâu xong cần lại mũi kim sangmặt trái vòng chỉ qua đầu kim khoá mũicho khỏi tuột
2 Khâu mũi đột nhau.
- Lấy thước và bút chì kẻ nhẹ một
đường thẳng trên vải
- Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 8canh sợi vải, xuống kim lùi lại 4 canhsợi vải, lên kim về phía trước 4 canh sợivải ( h1.15 SGK)
- Lại mũi khi hết đường định khâu vàthắt nút ở mặt trái
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’) GV nhận xét chung tiết thực hành vè thái độ và kết quả bài làm
Trang 19- Thu bài thực hành về chấm điểm.
? V Dặn dò: (2’) - Học bài xem trước bài: Thực hành: Cắt khâu bao tay trẻ em
- Chuẩn bị: Vải, kim, dây chun nhỏ, phấn, kéo thước, bìa mỏng
1 Kiến thức: Giúp HS vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu để khâu bao tay trẻ sơ sinh
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS may hoàn chỉnh một bao tay.
3 Thái độ: Giúp HS có thính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ thuật cắt
may đơn giản
B CHUẨN BỊ :
- HS: Vải, kéo, kim, chỉ, dây thun, bìa.
- GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh ( 1đôi), Tranh cách vẽ tạo mẫu giấy.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A ;
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôm nay chúng ta áp dụng các đường khâu đó vào việc hoàn thành một
sản phẩm đơn giản, chiếc bao tay trẻ sơ sinh
2.Triển khai bài:
Trang 20TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
31’ HĐ 1:
- GV treo tranh phóng to mẫu vẽ trên
giấy và phân tích cho HS
+ Ta cắt theo nét vẽ sẽ được mẫu thiết kế
bao tay trẻ sơ sinh
- GV y/c HS dựng hình trên giấy
- GV hướng dẫn và kiểm tra cách dựng
của HS và cho cắt theo nét vẽ vừa dựng
1.Vẽ và cắt mẫu trên giấy( hoặc bìa)
- Thực hành theo hướng dẫn của GV.
3 Kết luận chung, tóm tắt:
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét chung và rút kinh nghiệm về bài thực hành của học sinh
- Nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh
Trang 211 Kiến thức: Giúp HS vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu để khâu bao tay trẻ sơ sinh
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS may hoàn chỉnh một bao tay.
3 Thái độ: Giúp HS có thính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ thuật cắt
may đơn giản
B CHUẨN BỊ :
- HS: Vải, kéo, kim, chỉ, dây thun, bìa đã cắt sẵn
- GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh ( 1đôi), Tranh cách vẽ tạo mẫu giấy.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra mẫu giấy đã cắt sẵn của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôm nay chúng ta áp dụng các đường khâu đó vào việc hoàn thành một
sản phẩm đơn giản, chiếc bao tay trẻ sơ sinh
Trang 222.Triển khai bài:
31’ HĐ 1:
- GV làm mẫu cho HS quan sát
+ Xếp vải: Có thể cắt từng lớp vải hoặc
2 lớp cùng 1 lúc đều được, mặt trái ra
ngoài
+ Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định
+ Dùng phấn vẽ lên vải theo chu vi mẫu
giấy
+ Dùng phấn vẽ đường thứ 2 cách đường
thứ nhất từ 0,5cm - 1cm để trừ đường
may
+ Lấy kéo cắt theo đường phấn thứ 2
- GV hướng dẫn HS cắt vải: Theo dõi
HS cách gấp vải và áp mẫu giấy vẽ
- GV luôn nhắc HS vẽ đường thứ 2 theo
đường thứ 1 để có phần trừ đường khâu
- GV quan sát: Nếu thấy em nào vẽ hoàn
chỉnh thì cho cắt vải theo nét vẽ thứ 2
1 Cắt vải theo mẫu giấy.
- Thực hành theo hướng dẫn của GV.
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét chung và rút kinh nghiệm về bài thực hành của học sinh
- Nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh
? V Dặn dò: (2’)
- Về nhà em nào cắt chưa xong thì tiếp tục hoàn thành mẫu cắt, để tiết sau tiến hành khâu
- Chuẩn bị: Vải mềm, kim, chỉ, chỉ màu để trang trí cho đẹp
Trang 231 Kiến thức: Giúp HS vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu để khâu bao tay trẻ sơ sinh
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS may hoàn chỉnh một bao tay.
3 Thái độ: Giúp HS có thính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ thuật cắt
may đơn giản
B CHUẨN BỊ :
- HS: Vải, kéo, kim, chỉ, dây thun, chỉ màu, nơ, dây ren…
- GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh ( 1đôi), Tranh cách vẽ tạo mẫu giấy.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A ; 6B
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra mẫu giấy đã cắt sẵn của HS
III Bài mới
Trang 241.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôm nay chúng ta áp dụng các đường khâu đó vào việc hoàn thành một
sản phẩm đơn giản, chiếc bao tay trẻ sơ sinh
2.Triển khai bài:
21’
10’
HĐ 1:
- GV thực hiện thao tác mẫu khâu theo
thứ tự đường chi vi và khâu viền cổ tay
- GV lưu ý HS: Sau khi cắt xong nếu
các em thích trang trí trên bao tay các
đường thêu đơn giản đã học ở lớp 5 thì
các em phải thêu trước rồi mới khâu
+ Khoảng cách giữa các mũi khâu
thường khoảng 2mm - 3mm, mũi khâu
vắt phải đều nhau chỉ nổi lên ở mặt phải
khoảng 2 sợi vải ( mũi nối nhỏ mới đẹp)
- GV theo dõi em nào khâu chưa đúng
thì uốn nắn
HĐ 2:
1 Khâu bao tay.
a Khâu vòng ngoài bao tay.
- úp 2 mặt vải vào nhau, sắp bằng mépcắt và khâu theo nét cắt, cách đều nétcắt từ 0,5cm - 1cm
- Dùng mũi khâu thường khâu baotay( không cần khâu đột)
- Khi kết thúc đường khâu cần lại chỉ đểthắt chỉ không bị tuột
b Khâu viền mép vòng cổ tay.
- Gấp viền mép cổ tay, rộng khoảng1cm vừa đủ để luồn dây chun hoặc sợidây rút
- ở viền cổ tay nên khâu lược trước khidùng đường khâu vắt để đính nếp gấpvới mặt nền
2 Trang trí sản phẩm.
- Thực hành theo hướng dẫn của GV.
Trang 25- GV gợi ý cho HS: Trang trí có 2 cách:
+ Trang trí bằng đường thêu chỉ
màu( trang trí trước khi khâu bao tay)
+ Trang trí bằng các sợi đăng ten( Khi
hoàn chỉnh rồi mới trang trí
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét sản phẩm của HS và rút kinh nghiệm về bài thực hành của học sinh
- Nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh
- Thu sản phẩm của HS về chấm điểm
1 Kiến thức: Giúp HS biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước
qui định, cắt vải theo mẫu giấy đúng qui định
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thiết kế trên mẫu và cắt may trên vải
3 Thái độ: Giúp HS có thính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ thuật cắt
may
B CHUẨN BỊ :
- HS: Kéo, bìa, bút chì, thước kẻ, vải, phấn may
- GV: Tranh cách vẽ tạo mẫu giấy.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A ;
Trang 26II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôm nay chúng ta sẽ vẽ các chi tiết của vỏ gối trên giấy, cắt mẫu trên
vải theo mẫu giấy đã có
2.Triển khai bài:
15’
15’
HĐ 1:
- GV giới thiệu cho HS chiếc vỏ gối
hoàn chỉnh và hướng dẫn cho HS các chi
tiết của vỏ gối
- GV treo tranh phóng to các chi tiết của
vỏ gối
- GV hướng dẫn HS cách vẽ trên giấy
+ Vẽ mặt trên vỏ gối có kích thước:
15cm x 20cm, vẽ đường xung quanh
+ Trải phẳng vải trên mặt bàn
+ Đặt mẫu giấy đã cắt phẳng theo chiều
dọc sợi vải
+ Dùng phấn vẽ theo chu vi mẫu giấy
1 Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của
2 Cắt vải theo mẫu giấy.
- Thực hành theo hướng dẫn của GV.
Trang 27xuống vải.
+ Cắt đúng theo nét vẽ
- GV y/c thực hành theo cá nhân
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét giờ thực hành về tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật
1 Kiến thức: Giúp HS biết may vỏ gối theo đúng qui trình bằng các mũi khâu cơ bản, biết
đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng khâu vỏ gối có kích thước khác theo yêu cầu sử dụng
3 Thái độ: Giúp HS có thính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ
Trang 28II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôm nay chúng ta áp dụng mẫu đã cắt vào việc hoàn thành một sản
phẩm đơn giản, chiếc vỏ gối hình chữ nhật
2.Triển khai bài:
15’
15’
HĐ 1:
- GV giới thiệu cho HS chiếc vỏ gối
hoàn chỉnh và hướng dẫn cho HS các chi
tiết của vỏ gối
- GV treo tranh phóng to các chi tiết của
vỏ gối
- GV hướng dẫn cho HS các thao tác
may theo trình tự và vận dụng các đường
may cơ bản vào hoàn thành sản phẩm
+ Chờm lên nhau 1cm, điều chỉnh để
kích thước bằng mãnh trên vỏ gối, lược
cố định
+ Khâu 1 đường xung quanh cách mép
vải từ 0,8cm - 1cm, có thể lược giữ 2
mãnh trên và dưới với nhau
+ Vuốt phẳng đương khâu, khâu 1
đường xung quanhcách mép gấp 2cm tạo
diềm gối và chỗ lồng cho ruột gối
Trang 29- GV quan sát HS thực hành và uốn nắn
những em khâu chưa tốt
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét giờ thực hành về tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật
1 Kiến thức: Giúp HS biết may vỏ gối theo đúng qui trình bằng các mũi khâu cơ bản, biết
đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng khâu vỏ gối có kích thước khác theo yêu cầu sử dụng
3 Thái độ: Giúp HS có thính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ
Trang 30I.Ổn định: (1’) 6A ;
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôm nay chúng ta tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
2.Triển khai bài:
15’
16’
HĐ 1:
- GV giới thiệu cho HS chiếc vỏ gối
hoàn chỉnh và hướng dẫn cho HS các chi
tiết để hoàn thiện vỏ gối
- GV treo tranh phóng to các chi tiết của
vỏ gối
- GV hướng dẫn cho HS các thao tác
đính khuy bấm hoặc làm khuyết đính
vào nẹp vỏ gối ở 2 vị trí cách đầu nẹp là
+ GV lưu ý cho HS: Nếu thêu trang trí
mặt gối thì thiêu trước khi khâu
1 Hoàn thiện sản phẩm.
- Đính khuy bấm.
2 Trang trí vỏ gối
- Thiêu hoặc đính hoa tuỳ HS.
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét giờ thực hành về tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật
- Nhận xét mẫu vỏ gối đã hoàn thiện của các em thực hành
- GV thu sản phẩm về chấm điểm
? V Dặn dò: (2’)
- HS xem lại nội dung chương I để tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra
Trang 312 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng biết lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
và vận dụng được một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân vàgia đình
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng
B CHUẨN BỊ :
- HS: Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật cho tiết ôn tập.
- GV: Vải sợi bông, sợi hoá học, sợi tổng hợp.
Trang 32C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Chúng ta đã học xong chương I, hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại
những vấn đề trọng tâm nhằm củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thườngdùng trong may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục cho bản thân và gia đình
2.Triển khai bài:
15’
16’
HĐ 1:
- GV y/c các nhóm thảo luận theo các
câu hỏi sau:
? Hãy nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất,
tính chất của vải sợi thiên nhiên
? Nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính
chất của vải sợi hoá học, vải sợi pha
- Vải sợi thiên nhiên:
+ Từ thực vật: Cây bông, lanh, đay,gai
+ Từ động vật: Con tằm, con cừu, lôngvịt
- Vải sợi hoá học:
+ Vải sợi nhân tạo: Từ xenlulô của gỗ,tre, nứa
+ Vải sợi tổng hợp: Tờ than đá, dầumỏ
- Vải sợi pha: Kết hợp ưu điểm của 2hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạothành sợi dệt
2 Lựa chọn trang phục.
Trang 33- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV cho HS thảo luận toàn lớp về phần
trả lời của các nhóm
- Chọn vải, kiểu may, hoa văn, màu sắc
phù hợp với vóc dáng, màu da, lứa tuổi,
và điều kiện sử dụng
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật,kết quả của tiết ôn tập
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng và bảo quản trang phục và vận dụng được một số
kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng
B CHUẨN BỊ :
- HS: Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật cho tiết ôn tập.
Trang 34- GV: Vải sợi bông, sợi hoá học, sợi tổng hợp.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A ;
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Chúng ta đã học xong chương I, hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại
những vấn đề trọng tâm nhằm củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thườngdùng trong may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục cho bản thân và gia đình
2.Triển khai bài:
15’
16’
HĐ 1:
- GV y/c các nhóm thảo luận theo các
câu hỏi sau:
- Đại diện các nhóm trả lời
- GV cho HS thảo luận toàn lớp về phần
trả lời của các nhóm
1 Sử dụng và bảo quản trang phục.
- Trang phục phù hợp với hoạt động
- Trang phục phù hợp với môi trườngcông việc
2 Kĩ năng.
Trang 35IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật,kết quả của tiết ôn tập
1 Kiến thức: GV đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng.
2 Kỹ năng: Qua kiểm tra GV có những cải tiến, bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập và thực hành
B CHUẨN BỊ :
- HS: Vải, kéo, kim, chỉ, dây chun nhỏ, phấn vẽ, thước
- GV: Đề kiểm tra.
Trang 36C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A ;
II.Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ (1 điểm)
- Cắt khâu, đúng kĩ thuật (6 điểm)
- Trang trí đẹp ( 1 điểm)
- Ý thức kỉ luật tốt, dọn vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng (2 điểm)
IV Kiểm tra, đánh giá: (2’)
- GV thu sản phẩm của HS để chấm điểm
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật,kết quả của tiết kiểm tra
? V Dặn dò: (2’)
- xem trước bài: sắp xếp hợp lí đồ đặc trong gia đình
- Sưu tầm trang ảnh về cách sắp xếp đồ đặc trong gia đình
Trang 37Ngày soạn: 07/ 11/ 2009
TIẾT19: CHƯƠNG II: TRANG TRÍ NHÀ Ở
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp HS xác định được vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con
người và sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong gia đình
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, góc học tập của mình
3 Thái độ: Giúp HS gắn bó và yêu quí nơi ở của mình.
B CHUẨN BỊ :
- HS: Tranh, ảnh về nhà ở.
Trang 38- GV: Tranh ảnh về sắp xếp đồ đặc trong gia đình.( đặc điểm của các dân tộc)
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A ;
II.Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Bố trí các khu vực sinh hoạt và sắp xếp đồ đặc trong nhà hợp lí, mỹ
thuật thể hiện sự khoa học là yêu cầu không thể thiếu trong đời sống gia đình
2.Triển khai bài:
20’
16’
HĐ 1:
- GV nêu vấn đề: Con người có nhu cầu
và đòi hỏi gì trong cuộc sống hàng ngày
- GV y/c hs quan sát hình 2.1 SGK
? Nhà ở có vai trò như thế nào đối với
đời sống con người
- GV ghi ý kiến của các nhóm lên bảng:
+ Bảo vệ cơ thể tránh mưa, gió, bão,
nắng
+ Thoã mãn nhu cầu của cá nhân: Ngủ,
tắm, giặt
+ Thoã mãn nhu cầu chung của gia đình
- GV treo tranh phóng to 1 số kiểu nhà ở
cho hs quan sát
- GV bổ sung: 1 số loại nhà ở để tránh
thú dữ, lũ, gió cát Hiến pháp và pháp
luật của nước CHXHCNVN khuyến
khích người dân cải thiện điều kiện và
bảo vệ chính đáng các quyền về
nhà( điều 62, 73 hiến pháp 1992)
HĐ 2:
- GV đặt vấn đề: ? Đồ đạc trong nhà
được sắp xếp như thế nào là hợp lý
I Vai trò của nhà ở với đời sống con người.
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người.
- Nhà ở bảo vệ con người tránh nhữngtác hại do ảnh hưởng của thiên nhiên,môi trường
- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu vềmặt vật chất và tinh thần của con người
II Sắp xếp đồ đặc hợp lí trong nhà ở.
1 Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình.
Trang 39? Em hãy kể tên những sinh hoạt bình
thường hàng ngày của gia đình
- GV cho hs phát biểu ý kiến( Nhà sàn
khu vực tiếp khách, sinh hoạt chung ở
quanh bếp chính giữa nhà, có khu vực
thờ cúng tổ tiên,, chỗ ngủ của bố mẹ và
con cái)
- GV bổ sung và kết luận
- GV gọi hs đọc thông tin SGK (T35)
- GV liên hệ: ? ở nhà em, các khu vực
sinh hoạt trên được bố trí ntn Tại sao lại
bố trí như vậy
- GV chốt lại kiến thức
- Sự phân chia các khu vực cần tính
toán hợp lí, tuỳ theo tình hình diện tíchnhà ở thực tế sao cho phù hợp vào tínhchất, công việc của mỗi gia đình cúngnhư phong tục tập quán ở địa phương đểđảm bảo cho mọi thành viên trong giađình sống thoả mái, thuận tiện
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Em hãy cho biết cách sắp xếp đồ đặc trong gia đình của em như thế nào Theo em nhưsắp xếp như vậy đã hợp lí chưa
1 Kiến thức: Giúp HS xác định được vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con
người và sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong gia đình
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, góc học tập của mình
3 Thái độ: Giúp HS gắn bó và yêu quí nơi ở của mình.
B CHUẨN BỊ :
- HS: Tranh, ảnh về nhà ở.
Trang 40- GV: Tranh ảnh về sắp xếp đồ đặc trong gia đình.( đặc điểm của các dân tộc)
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
I.Ổn định: (1’) 6A ;
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nhà ở có vai trò như thế nào đối với đời sống con người Tại sao lại phải phân chia cáckhu vực trong nơi ở của gia đình
III Bài mới
1.Đặt vấn đề: ( 1’) Bố trí các khu vực sinh hoạt và sắp xếp đồ đặc trong nhà hợp lí, mỹ
thuật thể hiện sự khoa học là yêu cầu không thể thiếu trong đời sống gia đình.Hôm nay,chúng ta tiếp tục làm rõ vấn đề này
2.Triển khai bài:
15’
15’
HĐ 1:
- GV hỏi: ? Đồ đạc ở các vị trí sinh hoạt
của gia đình được bố trí như thế
nào.Giống hay khác nhau, có thể sử
dụng chung được với nhau được không
- GV nhắc lại: các đồ đạc ở vị trí sinh
hoạt của gia đình phải được sắp xếp sao
cho: Dễ nhìn, dễ thấy, dễ tìm, dễ lấy
- GV bổ sung: Ngoài tính thẩm mĩ, thuận
tiện cũng cần lưu ý đến sự an toàn và dễ
lau chùi, quét dọn
HĐ 2:
- GV y/c HS đọc thông tin SGK
- GV cho HS quan sát tranh nhà ở phổ
biến ở đồng bằng Bắc Bộ, Sông cửu
Nó tạo sự thoả mái, hài lòng cho mọingười do rất thuận tiện trong sinh hoạthàng ngày
3 Một số ví dụ vè bố trí, sắp xếp đồ đạc trong nhà ở Việt Nam.
a Nhà ở nông thôn.
- Nhà ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhà ở đồng bằng sông Cửu Long.
b Nhà ở thành phố, thị xã, thị trấn.