bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, bác sĩ nhi. ĐH Y Dược tp Hồ Chí Minh trình bày định nghĩa choáng nhiễm trùng phân tích sinh lý bệnh của choáng nhiễm trùng trình bày được biến chứng của choáng nhiễm trùng trình bày và phân tích chẩn đoán choáng nhiễm trùng trình bày một cách chi tiết điều trị choáng nhiễm trùng
Trang 1CHOÁNG NHIỄM TRÙNG
TS BS Trương Quang Bình
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được định nghĩa choáng NT
2 Phân tích được sinh lý bệnh của choáng NT
3 Trình bày được 6 biến chứng của choáng nhiễm trùng
4 Trình bày và phân tích chẩn đoán choáng nhiễm trùng
5 Trình bày một cách chi tiết điều trị choáng nhiễm trùng
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
* Sepsis: là sự đáp ứng có tính hệ thống
đối với tình trạng nhiễm trùng trầm trọng
Bệnh nhân thường có: sốt, nhịp tim nhanh, thở nhanh, tăng bạch cầu, có ổ nhiễm trùng.
* Septic shock = sepsis + tụt HA
* Septic shock = sepsis + suy đa cơ quan (multiple organ system failure)
Trang 4ĐỊNH NGHĨA (consensus, critical care medicine 2001)
– SIRS-Systemic Inflammatory Response Syndrome: ít nhất có 2 trong:
* HR > 90l/ph
* RR > 20/ph hay PaCO2 < 32 mmHg (hay cần phải TKNT)
* Tăng hay giảm T (T > 38°C hay < 36°C)
* Tăng hay giảm BC ( > 12000/mm3 hay < 4000/ mm3) hay có
>10% dạng chưa trưởng thành
* Các chỉ điểm sinh học của viêm: C-reactive protein,
Interleukin-6, D-dimer
– Sepsis : SIRS + chắc chắn hay nghi ngờ do nhiễm trùng
– Severe sepsis : sepsis + suy 1 hay nhiều cơ quan + giảm HA hay giảm tưới máu (= nhiễm toan lactic, thiểu niệu và rối loạn ý thức)
Định nghĩa
Trang 5Định nghĩa
– Septic Shock : Severe sepsis + Tụt HA kéo dài không đáp ứng với bù dịch mà phải cần dùng vasopressor hay inotrope (+)
“Choáng NT (septic shock) là 1 tình trạng
trụy tuần hoàn cấp gây RLHĐ, RL chuyển
hoá và RL nội tạng gây giảm cung oxygene cho mô, tất cả đi theo sau 1 sự xâm nhập ồ ạt của 1 tác nhân nhiễm khuẩn vào trong cơ thể”
Trang 6DEFINITIONS
• In 1992, an American College of Chest
Physicians/Society of Critical Care
Medicine consensus panel defined the systemic inflammatory response
syndrome (SIRS), sepsis, severe
sepsis, and septic shock [ 1-3 ].
Trang 7DEFINITIONS
• Bacteremia — Bacteremia is defined as the presence of viable bacteria in the blood
is a widespread inflammatory response to a variety of
severe clinical insults This syndrome is clinically
recognized by the presence of two or more of the
following ( show table 1 ):
• Temperature >38ºC or <36ºC
• Heart rate >90 beats/min
• Respiratory rate >20 breaths/min or PaCO2 <32 mmHg
• WBC >12,000 cells/mm3, <4000 cells/mm3, or with >10 percent immature (band) forms
Trang 8DEFINITIONS
• Septic shock — Septic shock is sepsis
with hypotension despite adequate fluid
resuscitation combined with perfusion
abnormalities that may include, but are not limited to, lactic acidosis, oliguria, or an
acute alteration in mental status
• Patients who require inotropic or
vasopressor support despite adequate
fluid resuscitation are in septic shock
Trang 10DỊCH TỂ HỌC
* Từ 1930: Septic shock tăng lên.
Lý do: các dụng cụ xâm lấn, các thuốc độc tế
bào, ức chế miễn dịch, BN ung thư và ĐTĐ sống lâu hơn, vi khuẩn kháng thuốc tăng.
* Gây tử vong đứng hàng thứ 13 và có 200.000 case septic shock/ năm (1% số nhập viện) và tử vong ½.
* Gram âm gây septic shock nhiều hơn Gram
dương ( 50%>< 25%) Nấm có thể gây SS 4%
BN nhiễm trùng huyết Gr (-) sẽ vào SS.
Trang 1111
Trang 1212
Trang 13DỊCH TỂ HỌC
* E.coli, Klebsiella, Enterobacter,
Pseudomonas thường gây SS.
* Bất kỳ ổ nhiễm trùng nào cũng có thể gây ra SS: viêm đài bể thận, viêm phổi, viêm phúc
mạc, viêm đường mật, viêm mô tế bào, viêm màng não, các loại áp xe
* BN neutropenic: 50% ổ nhiễm được tìm ra
mà thôi.
Trang 14SINH LÝ BỆNH
Hình thành các mediator thể dịch và tế bào:
– Prostaglandins, leucotrienes, gốc tự do
(radicaux libres), histamine…
– Tác hại: liệt mạch (vasoplégie), tăng tính
thấm thành mạch, tăng áp ĐMP, …
– Vai trò chính bị quy kết cho 2 loại cytokines: TNF (tumor necrosis factor), Interleukine I
(IL-1)
Trang 15SINH LÝ BỆNH
Cơ chế bảo vệ:
– Bài tiết hormone (glucocorticoides và
ACTH)
– Bài tiết các chất vận mạch (angiotensine) và catecholamine (AD và NAD)
Trang 16SINH LÝ BỆNH
CÁC BẤT THƯỜNG VỀ HUYẾT ĐỘNG
* Tuần hoàn chung: Giảm TTTH do thoát dịch huyết tương Giãn mạch (ĐM+TM) Đưa đến tụt giảm PVR
* Vi tuần hoàn: RL phân bố máu đến mô và sử dụng oxygen (cơ chế: mở các nối tắt tiền mm, thay đổi vận động mạch, bất thường độ
nhớt, thay đổi tính thấm mm)
* Rối loạn chức năng tim: 2 giai đoạn
Tổn thương cơ tim trong choáng NT xảy ra rất sớm với giảm co bóp
cơ tim, nhưng bị che lấp bởi tình trạng tăng nhịp tim +/- giảm hậu tải thất trái Cũng như vậy, chức năng thất phải cũng bị giảm Cơ chế của tình trạng suy tim trong choáng NT: giảm tưới máu vành, bất thường chuyển hoá cơ tim (sử dụng lactate), bất thường nước điện giải, giản mạch trong cơ và mạch vành.
Trang 17SINH LÝ BỆNH
Tổn thương các tạng:
+ Phổi : tăng kháng lực TMP; thay đổi tính thấm, SDRA, bất thường V/Q
+ Các cơ quan khác: thận, gan, tiêu hoá, não, tạo máu…do giảm TTTH, nội độc tố,cytokine
+ Trên CH: tăng CHù cuối cùng cạn kiệt dự trữ E và đưa đến chuyển hoá kỵ khí
- Nếu vòng xoắn bệnh lý trong choáng NT không được cắt, choáng sẽ không hồi phục, MOF và tử vong nhanh.
Trang 18Hypovolémie absolue
(giảm TTTH tuyệt đối)
Vasoplégie et hyporéactivité vasculaire aux agents vaso–
(Bất thường tuần hoàn phổi)
Frédéric Vargas-CHU Bordeaux
SINH LÝ BỆNH
Trang 19SINH LÝ BỆNH
Ổ nhiễm trùng Tăng sinh và lan rộng của vi khuẩn
Hoạt hóa hệ thống kháng cự của ký chủ
Phóng thích hóa chất trung gian Ảnh hưởng các cơ quan
SEPTIC SHOCK
Trang 20Sinh lý bệnh
Ổ nhiễm trùng:
– Viêm phổi
– Nhiễm trùng đường mật
– Nhiễm trùng đường tiểu
– Viêm màng não
– Viêm mô tế bào
– Viêm phúc mạc
– Aùp xe
– ….
Trang 21SINH LÝ BỆNH
Tăng sinh và lan rộng của vi khuẩn:
* Các chất do VK tạo ra (exotoxins)
- TSST -1 (Toxic shock syndrome toxin -1)
Trang 22SINH LÝ BỆNH
Hoạt hóa hệ thống kháng cự của ký chủ:
* Các thành phần trong huyết tương
* Tế bào đơn nhân
* Đại thực bào
* Tế bào nội mạc.
Trang 23SINH LÝ BỆNH
Phóng thích hóa chất trung gian
- Bổ thể: C5a
- Hệ đông máu
- Kinins: bradykinin
- Endorfins
ẢNH HƯỞNG LÊN CÁC CƠ QUAN
Trang 24SEPTIC SHOCK
Trang 25SINH LYÙ BEÄNH
SEPTIC SHOCK
Hoài phuïc Tuït HA khoâng
hoài phuïc Suy ña cô quan
Trang 26Sinh lý bệnh: 3 GĐ của choáng
Giai đoạn I: choáng còn bù
* Tụt HA do giãn mạch ngoại vi hoặc
do giảm cung lượng tim
* Khởi kích cơ chế bù trừ
* Rất khó nhận ra: dấu hiệu và triệu chứng của choáng
* Phát hiện sớm thì nhiều trường hợp qua khỏi.
Trang 27Sinh lý bệnh: 3 GĐ của choáng
Giai đoạn 2: choáng mất bù
* Bắt đầu có giảm tưới máu các cơ
quan: não, thận, tim …
* Có đầy đủ dấu hiệu và triệu chứng của choáng: tụt HA, nhịp tim nhanh, thở nhanh, mạch nhỏ, tím đầu chi, co mạch ngoại biên, vã mồ hôi …
Trang 28Sinh lý bệnh: 3 GĐ của chóang
Choáng GĐ 3: không hồi phục.
*Giảm tưới máu mô kéo dài -> thay đổi chức
năng màng tế bào, kết tập các tế bào máu
trong hệ vi tuần hoàn -> nghẽn mao mạch -> tổn thương tế bào.
*HA giảm nặng nề ->giảm tưới máu các cơ
quan sống còn -> vòng xoắn bệnh lý về sự suy sụp tuần hoàn xảy ra -> suy sụp có tính hệ
thống ở nhiều cơ quan (MOSF)
Trang 29Multiple Organ System Failure (MOSF)
* Hoại tử ống thận cấp
* Hoại tử niêm mạc đường tiêu hóa
* Tổn thương tế bào nội mạc mạch máu->RL
thẩm thấu màng mao mạch -> mất dịch và
protein ->giảm thể tích máu và giảm HA.
* Độc tố của vi khuẩn phản ứng với bạch cầu ->polypeptides -> giãn mạch ->tụt HA
* Giảm tưới máu cơ tim
=>Tế bào bị hủy hoại -> choáng không hồi
phục
Trang 30Các giai đoạn của choáng NT
* Ranh giới giữa các giai đoạn không rõ ràng
-> chẩn đoán càng sớm càng tốt
* SS có thể có 3 kiểu huyết động học:
– Choáng ấm = GĐ 1
– Choáng lạnh = GĐ 2
– MOSF = GĐ 3
Trang 31Biến chứng của choáng NT: đông máu nội
mạch lan tỏa
* Là một biến chứng thường gặp trong SS
* Khi có BC này thì tỷ lệ tử vong rất cao
* Là tình trạng đông máu nội mạch và tiêu fibrin xảy ra đồng thời -> tiêu hao yếu tố
đông máu -> biểu hiện lâm sàng là tình trạng xuất huyết
* Gây hoại tử vỏ thận, tổn thương các cơ
quan, tiêu hao YT đông máu, góp phần gây
ra choáng phổi
Trang 32Biến chứng của choáng NT: hội chứng nguy
ngập hô hấp cấp ở người lớn
* Còn có tên là choáng phổi
* Choáng tim cũng có thể gây ra hội chứng này
* Bệnh cảnh lâm sàng:
– Phù phổi cấp
– Giảm oxy máu trầm trọng, không đáp ứng với điều trị oxy
– Thâm nhiễm phổi lan rộng/ X quang.
Trang 33Biến chứng của choáng NT: Suy thận cấp
* Là biến chứng rất thường gặp
* Nguyên nhân chính gây ra suy thận cấp là do thiếu máu đến thận trong tình trạng tụt HA
* Biểu hiện lâm sàng chính là thiểu niệu hoặc vô niếu, BUN tăng, Creatinine máu tăng
Trang 34Biến chứng của choáng NT:gan, tim , não
* Gan: khi choáng nặng và kéo dài, gan cũng
bị ảnh hưởng nhưng ít có biểu hiện lâm sàng
* Tim: Nếu HA tụt nhiều ( <60) và toan máu nặng thì giảm co bóp cơ tim -> giảm cung
lượng tim
* Não: Khi HA tụt nhiều (<50), toan huyết
nặng, giảm oxy, giảm đường huyết thì BN
vật vã, lơ mơ, và có thể hôn mê
Trang 35Biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán
SS gây ra 3 loại triệu chứng
1 Nhiễm trùng
2 Dấu hiệu đáp ứng viêm hệ thống
3 Tụt HA, nhiễm acid lactic, rối loạn chức năng đa cơ quan.
Chẩn đoán SS được khẳng định thêm bằng cấy máu, dịch (+) = 40-60%
Trang 36CHẨN ĐOÁN
1 Chẩn đoán xác định SS
2 Chẩn đoán phân biệt, chú ý choáng tim ở
người già
3 Chẩn đoán ổ nhiễm trùng, đường vào
4 Chẩn đoán vi khuẩn gây bệnh
5 Chẩn đoán biến chứng
Trang 37ĐIỀU TRỊ
Theo sinh lý bệnh thì gồm có 3 việc:
1 Loại bỏ tình trạng nhiễm trùng: kháng sinh, phẫu thuật
2 Điều trị các rối loạn nghiêm trọng về tim
mạch, hô hấp và các cơ quan khác
3 Ức chế hoặc điều hòa các hóa chất trung
gian độc tính của SS
Trang 3838
Trang 40Điều trị tình trạng shock tại ICU
* Trước khi có ICU: tử vong 90%
* Tại ICU: phát hiện và điều chỉnh HA, nhịp tim,
co bóp cơ tim, oxy, chuyển hóa…
- Theo dõi sát HA, các catheter ĐM
- Bù đủ thể tích tuần hoàn
- Dùng thuốc vận mạch
- Dùng thuốc tăng co bóp cơ tim
- Cung cấp đủ oxy
- Thông khí cơ học nếu cần
* KS thích hợp + nâng đở tuần hoàn tốt = cải
thiện tỷ lệ tử vong
Trang 41Monitoring tình trạng BN
* ECG liên tục.
* Hô hấp liên tục.
* HA, nhịp tim.
* Tri giác.
* Lượng nước tiểu.
* HAĐM hệ thống, ĐM phổi trực tiếp khi có chỉ định
* Các KQ về tình trạng chuyển hóa, khí máu…
-> Cần thu nhận liên tục để điều chỉnh điều trị thích hợp
Trang 42Goals of therapy
Reasonable goals for initial resuscitation
include
• Central venous pressure 8 to 12 mmHg
• Mean arterial pressure 65 mmHg
• Urine output 0.5 mL per kg per hour
• Central venous or mixed venous oxygen saturation 70 percent
Trang 43Early goal directed therapy
Trang 4444
Trang 501 SỐ LƯU Ý LÂM SÀNG
Đánh giá BN nhanh chóng và toàn diện
Hỏi bệnh sử thật kỹ, đúng, và thăm khám tỉ mỉ,
khẩn trương
Bảo đảm đủ TTTH Chỉnh theo nhu cầu đặc biệt
của riêng từng bệnh nhân
– Nếu không có bất tương đồng giữa chức năng
tim P và T: dựa PVC Lưu ý đến courbe PVC
hơn là trị số tuyệt đối của PVC PVC mục tiêu ? 10-12 cm H2O!
– Nếu có rối loạn chức năng tim T hoặc P: catheter
ĐMP ? (Connors AF et al, JAMA 1996 276
pp889-897)
Trang 511 SỐ LƯU Ý LÂM SÀNG
Tích cực bằng mọi cách duy trì HA HA mục tiêu? HATB trước choáng, nếu biết; hoặc
khoảng 100 mg Hg Mục tiêu này nên được
điều chỉnh tùy theo đặc thù riêng của từng
TMTT, SE hay perfuser
Trang 52BÙ DỊCH
* Loại dịch: Máu ( nếu Hb < 10 mg), dịch keo (nếu Albumin <2 gr%) và dịch tinh thể
thường cho tất cả BN
* Đường truyền: TM lớn, tốt nhất là TMTW
* Số lượng: 1-2 lít/ 30 phút đầu
* Bù dịch cho đến khi CVP = 10 -12 cmH2O
* Có khi chỉ bù đủ dịch là HA cải thiện rồi
Trang 53ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH
* Cấy máu, dịch của ổ nhiễm
* Điều trị tích cực, mạnh
* KS phổ rộng diệt cả Gr(-) và Gr(+)
* KS diệt khuẩn, liều tối đa, đường tĩnh mạch
* Chọn KS theo kinh nghiệm: ổ nhiễm ban đầu, tình hình kháng thuốc của từng vùng Chú ý VK yếm khí ở BN NT trong ổ bụng, áp xe, viêm
phổi hít
* NT từ catheter nên dùng Vancomycine
* BN neutropenic nên dùng:
Vanco+Genta+Metro hoặc Ceftazidime+Genta
Trang 54Thuốc vận mạch và tăng co bóp cơ tim
* Thời điểm dùng: Khi đã bù đủ dịch mà
HA chưa cải thiện
* Thuốc: Dopamine (3-20 mcg/Kg/phút) Theo dõi HA liên tục để điều chỉnh liều
* Khi không đáp ứng với Dopa thì có thể dùng Norepinephrine
* BN cần liều cao Nor thì dùng thêm Dopa liều thấp để tăng máu đến thận
* Có thể dùng thêm Dobu để cải thiện co bóp cơ tim
Trang 55Vận mạch
• The management guidelines committee of the Surviving Sepsis Campaign
recommends norepinephrine or dopamine
as the first-choice vasopressor agent to
correct hypotension in severe sepsis and septic shock
Dellinger, RP, Carlet, JM, Masur, H, et al Surviving Sepsis Campaign guidelines for management of severe sepsis and septic shock Crit Care Med 2004; 32:858
Trang 5656
Trang 57* Phải phòng tránh việc sử dụng quá mức thuốc
V vì có thể làm mất tác động I (+).
Trang 58Sử dụng V +/- I (+)
LƯU Ý DÙNG THUỐC INOTROPE
- Nếu bù dịch không đ/ứng, phải phối hợp ngay với V +/- Inotrope (+)(tụt
HA dai dẳng có thể do dãn mạch trầm trọng hoặc do suy tim hoặc phối hợp cả 2)
- Thuốc: NAD, AD, dopamine, dobutamine,…
- Dopamine vừa là V ( ) vừa là I (+) ( ) và rẻ nên vẫn được chuộng sử dụng
- 1 số tài liệu cho thấy t/d thụ thể dopaminergic của dopamine có thể gây hại Mặc dầu thuốc có thể gây tăng LL máu tạng nhưng lại làm giảm LL máu tưới niêm mạc (liên quan t/d ) và gây hại, mối liên quan LS của vấn
đề này đang còn được xem xét (Giraud GD & MacCannell KL, J Pharm
Exp Ther 1984 230 pp214-20 ; Pawlik W et al, Ref 79 of Meier-Hellmann & Reinhart 1995 )
Trang 59
Sử dụng V +/- I (+)
Dobutamine là I (+) mạnh ( ) nhưng không có t/d
V Dobutamine đơn độc dù với liều 20-30
µg/kg/phút cũng không đạt được yêu cầu tứơi
máu cơ quan.
- NAD là V mạnh ( ) nhưng t/d I (+) lại ít Nhiều tác giả chọn làm thuốc đầu tay do thuốc nhắm vào hiện tượng SLB quan trọng giãn mạch
(A Rational Approach to Use of Inotropes- J van
Schalkwyk -2000).
Trang 60Điều trị choáng-1 số lưu ý lâm sàng
Đối với Adrenaline , 1 thuốc tăng co bóp cơ
tim hữu hiệu, rẻ, liều bắt đầu thường là
0,05-0,1 µg/kg/ph Nếu không đáp ứng sau 5 phút sẽ TĂNG LIỀU LÊN GẤP ĐÔI… cho đến khi đạt được HA mục tiêu!
CẦN TÍNH ĐẾN VIỆC BOLUS TM TỪNG LIỀU
NHỎ để « có ngay » HA Ở bệnh nhân 70kg,
có thể pha 1 mg AD/20ml Bolus TM 0,5-1ml
và theo dõi đáp ứng
Trang 61Điều trị choáng-1 số lưu ý lâm sàng
* CHỈNH LIỀU THEO TÌNH HUỐNG LS
Không rập khuôn theo khuyến cáo!
* Khi đã đạt HA mục tiêu, cần DUY TRÌ
MỨC HUYẾT ÁP NÀY VÀ LIÊN TỤC
ĐÁNH GIÁ LẠI
* Lưu ý đến chức năng các cơ quan, và
quan trọng nhất, nhắm đến bệnh lý nền
gây nên tình trạng mất điều hoà tim mạch cấp tính này
Trang 62Điều trị
choáng-1 số lưu ý lâm sàng
CAI THUỐC CÀNG SỚM CÀNG TỐT KHI CÓ
THỂ ĐƯỢC
Hiện tượng down-regulation các thụ thể beta
Có thể nên thử và cai thuốc ngay khi có bằng
chứng chuyển hoá đã được cải thiện đáng kể
(lactat, bicarbonat, pH).
Không được để tái diễn tình trạng mất cơ chế tự điều hoà, tức không được để cho HA giảm quá mức dưới mức HA mục tiêu! Không giảm tốc độ truyền thuốc quá nhanh
Trang 63Choáng NT- Sử dụng V +/-I (+)
Dobutamine + dopamine hay dobutamine + NAD
Dobutamine + NAD > dobutamine + AD (Crit Care Med 1997 25 pp399-404 ], as do Levy et al [Intens Care Med 1997 23 pp282-7)
Trang 64SỬ DỤNG V +/-I (+)
Vasopressine (ADH) đã cho thấy rất
hữu hiệu trong điều trị choáng nhiễm trùng
– Ở BN choáng NT kháng trị cho thấy có
giảm hormone này
– Vasopressine liều thấp, liều đưa nồng độ vasopressine máu trở về bình thường giúp choáng kháng trị có thể đáp ứng với
trương lực giao cảm nội sinh hay với thuốc adrénergic đưa vào