bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, bác sĩ nhi. ĐH Y Dược tp Hồ Chí Minh ĐẠI CƯƠNG VAI TRÒ CỦA HORMONE GIÁP TRẠNG NGUYÊN NHÂN suy giáp bẩm sinh LÂM SÀNG suy giáp bẩm sinh CẬN LÂM SÀNG suy giáp bẩm sinh ĐIỀU TRỊ suy giáp bẩm sinh
Trang 31.ĐẠI CƯƠNG
Suy giáp là rối loạn nôi tiết do thiếu hoặc khiếm
khuyết tác động của hormon giáp đưa đến tình trạng chậm phát triển thể chất, tâm thần, vận động và phù niêm.
Đây là một rối loạn nội tiết thường gặp trên lâm sàng
và là một bệnh nặng vì nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời trẻ bệnh sẽ tử vong hoặc lùn
và đần độn suốt đời.
Trang 41.ĐẠI CƯƠNG
bằng khảo sát TSH và T4 cho trẻ sơ sinh.
Đông Nam Á,1996 chương trình sàng lọc sơ sinh,
tỉ lệ SGBS 1/3300
BV Từ Dũ, từ 2002 đđến tháng 5-2007: sàng lọc sơ sinh cho 166.190 trẻ,phát hiện 34 trẻbị suy giáp bẩm sinh (1/5.000 trẻ)
VN (2007-2010):1 / 5877
Nam / Nữ : 1/2
Trang 5T3,T4 Hormone tuyến giáp Bình thường: T4: 8μg% , TSH< 10μU/ml (>1 tuổi) T3: 120ng%
Trang 62 VAI TRỊ CỦA HORMONE GIÁP
TRẠNG
+ Cần cho sự phát triển và biệt hóa các
mô nhất là xương và hệ thần kinh Ảnh
hưởng nầy đặc biệt quan trọng trong giai
đoạn bào thai và sơ sinh.
+ Tăng biến dưỡng cơ bản.
+ Tăng đđường huyết, tăng nhu cầu các
Vitamines.
+ Tăng sản xuất hồng cầu.
+ Giảm cholesterol máu.
Tác dụng kích thích β đđối với tim, cơ, hệ tiêu hóa.
Trang 7TỔNG HỢP HORMONE GIÁP TRẠNG
Nguyên liệu chính là Iode (thức
ăn,thoái biến hormone)
Nhu cầu Iode:
• <6 tháng: 40 μg/ngày
• 6-12 tháng: 50 μg/ngày
• >12 tháng: 70-120 μg/ngày
• Người lớn: 120-150 μg/ngày
• Phụ nữ có thai: 175 μg/ngày
• Phụ nữ cho con bú: 200μg/ngày
Iode có rất nhiều trong cá biển: 800 μg/kg
rong biển: 2000 μg/kg
Trang 93 NGUYÊN NHÂN SUY GIÁP
Suy giáp bẩm sinh:
• Rối loạn hình thành tuyến (80-90%)
Không có mô tuyến (++) 30%
Tuyến giáp lạc chỗ (+++) 55%
Teo tuyến giáp (+) 15%
• Rối loạn tổng hợp hormone tuyến giáp: có
bướu giáp, di truyền/NST cấu trúc/ gen lặn ( HC Pendred ).
• Rối loạn khác:
Giảm đáp ứng tuyến giáp với TSH.
Giảm đáp ứng của mô với hormone giáp trạng.
Trang 103 NGUYÊN NHÂN SUY GIÁP (tt)
• Thiếu Iode.
• Do điều trị: cắt bỏ tuyến giáp vì K.
• Thuốc làm giảm sản xuất hormone:
kháng giáp trạng ,phenylbutazone, PAS, sulfamide
• Viêm tuyến giáp: viêm giáp
Trang 11Thời kỳ sơ sinh:
Khó chẩn đoán: - triệu chứng chưa đầy đủ
Trang 134 LÂM SÀNG
Đo T4, TSH: gợi ý suy giáp nếu:
• Máu cuống rốn: TSH>80μU/ml; T4≤6μg%
• Sau 3 ngày tuổi: TSH>50μU/ml; T4<7 μg%
TSH< 30μU/ml: bình thường TSH 30-50μU/ml: kiểm tra lại
Trang 144 LÂM SÀNG
Có 3 nhóm triệu chứng:
(protein, mucopolysaccharide, a.hyaluronique,
Trang 15 Chậm đi đứng, trương lực cơ giảm
hoá thuốc, thiếu máu, tim to, chậm nhịp tim, tràn dịch màng tim Triệu chứng rõ hơn khi ngưng bú mẹ.
Trang 164 LÂM SÀNG
4.2 Suy giáp muộn:
Tuyến lạc chỗ, rối loạn tổng hợp hormone.
tuyến giáp (đầu to, chi ngắn, chậm đi, chậm
4.3 Hơn mê phù niêm:
oxy, ngộ độc nước, co giật.
Trang 175 CẬN LÂM SÀNG
X quang:
• Hệ xương: điểm cốt hĩa chậm xuất hiện
(xương đùi-quyển, cổ tay)
• Tim to, cĩ thể cĩ TDMT.
Sinh hĩa:
• Định lượng TSH, T4 để chẩn đốn sớm.
• Thiếu máu.
• Cholesterol,lipide máu tăng (>2 tuổi).
• Glucose máu giảm.
Trang 18X – quang đầu xương trong suy giáp bẩm sinh
Hình A: Đầu dưới xương đùi không xuất hiện ở trẻ sinh đủ tháng, bằng chứng của suy giáp trong thời kỳ bào thai.
Hình B: Loạn sinh đầu trên xương cánh tay ở trẻ 9 tuổi suy giáp bẩm sinh
Trang 195 CẬN LÂM SÀNG (tt)
Xét nghiệm khác:
• Chuyển hĩa cơ bản giảm (khĩ ở trẻ nhỏ).
• Phản xạ đồ gân Achille: thời gian tăng.
• Độ tích tụ iode phĩng xạ tại tuyến thường
khơng cĩ
• Siêu âm: thường khơng cĩ tuyến giáp.
• ECG: chậm nhịp xoang, điện thế thấp, PR dài.
Trang 20• Liên tục suốt đời.
• Liều thích hợp (đổi liều 2 tháng/ năm đầu, 3
tháng/ 2 năm kế, rồi mỗi 6 tháng)
• Theo dõi TSH, T3, T4, giữ T4 > 8μg%, kiểm tra
trước và sau mỗi lần đổi liều
giảm phù niêm
Trang 216 ĐIỀU TRỊ (tt)
= 5μg) điều trị thay thế thích hợp nhất.
sang chấn, phẩu thuật, nhiễm trùng, hôn mê suy giáp)
100 μg T4 = 25 μg T3
giải.
Trang 23Trẻ chậm biết đi, biết nói.
Hiện tại: cân nặng 10 kg, cao 80 cm, nhiệt
độ = 370C, mạch 65l/p, HA: 9/6 cmHg, thở 28l/p.
Trang 25ĐỀ 1 (tt)
Câu hỏi:
chung và trong trường hợp này nói riêng.
3. Biện luận các xét nghiệm đã có Xét
nghiệm nào cần bổ sung và kết quả dự đoán.
4. Điều trị và theo dõi bệnh nhân này.
Trang 27Suy giáp trước điều
trị 1
Trang 28Suy giáp sau điều trị
1
Trang 2929 Suy giáp trước điều
trị 2
Trang 30Suy giáp sau điều trị
2
Trang 3131
Trang 3333