hợp chất kí hiệu hoá học với các chỉ số ghi ở chân mỗi ký hiệu khi chỉ số là 1 thìkhông ghi - Biết cách ghi CTHH khi cho biết các ký hiệu hay ngtố và số ngtử mỗi ngtố có trong I.. + Từ
Trang 1Biết được CTHH dùng để biểu diễn chất gồm 1 ( đ/c) hay hai, ba
( hợp chất) kí hiệu hoá học với các chỉ số ghi ở chân mỗi ký hiệu ( khi chỉ số là 1 thìkhông ghi)
- Biết cách ghi CTHH khi cho biết các ký hiệu hay ngtố và số ngtử mỗi ngtố có trong
I Công thức hoá học của
- GV nêu cách ghi CT củađ/c dạng TQ
* HS: CTHH của đ/c gồmKHHH của 1 ngtốvì đ/c do
1 ngtố cấu tạo nên
( HS: gọi là ngtử có vai trònhư phân tử)
- HS viết ra bảng con-> B/ cáo kết quả
- HS: hạt hợp thành có 2ngtử
Trang 2Canxi cacbonat: CaCo3
III ý nghĩa của công thức
HH
1 Mỗi công thức HH còn chỉ
1 phtử của chất.
2 ý nghĩa CTHH cho biết:
- Tên NTHH tạo nên chất
- GV giới thiệu CTHH củakhí oxi, khí Hiđro
- GV: Giới thiệu CTHHcủa nước: H2O
- HS: Viết CTHH củamuối ăn NaCl
- GV: Nếu KH các ngtốcấu tạo nên hợp chất làA;B;C
x; y; z là chỉ số ngtử cótrong 1 phân tử chất ta cócách viết CTTQ của h/cntn?
* GV: Mỗi KHHHH chỉ 1ngtử của ngtố Vậy mỗiCTHH chỉ 1 phtử của chấtđược không? Vì sao?
- GV: Một CTHHcủa chát
có ý nghĩa thế nào?
- HS cả lớp viết vào bảngcon
-HS nhóm thảo luận và phátbiểu sau đó đọc SGKphần(I)
- Cá nhân HS quan sát sơ đồ
về kiết thức đã học phátbiểu: Hạt hợp thành của h/cnước gồm 2 ngtử Hiđro liênkết với 1 ngtử oxi
- HS viết vào bảng con
- HS thảo luận nhóm viết rabảng (PHT) nhóm- Báo cáo
Kq và sau đó đọc phần 2
- 1 HS lên bảng ghi cáchviết CTHH của h/c
- HS nhóm thảo luận vàphát biểu
- HS nhóm thảo luận vàphát biểu
- GV yêu cầu hS đọc phần cần lưu ý
+ Viết H2 chỉ 1 phtử nước
Trang 3Từ công thức HH của Cacbonđioxit ( CO2) Hãy nêu ý nghĩa của CTHH này?
- HS trả lời câu hỏi kiểm tra( Các công thức được ghi trên bảng và giữ lại khi giảngbài)
I Hoá trị của 1 ngtố được
Trang 4theo hoá trị của H chọn làm
đơn vị và hoá trị của O là 2
đv
- GV: ngtử H bé nhất chỉ gồm
1 P và 1 e Người ta chon khảnăng liên kết của ngtử H làmđơn vị và gán cho H có htrị I
Hãy xét 1 số hợp chất có chứangtố H, HCl; H2O, NH3; CH4
- GV treo bảng phụ nội dungcâu hỏi
+ Từ CTHH hãy cho biết sốngtử H, số ngtử của ngtố kháctrong từng hợp chất?
+ 1 ngtử CL, O, N, Cacbon lầnlượt liên kết với bao nhiêu ngtửHiđro?
+ Khả năng liên kết của cácngtử này với H coa khác nhaukhông? và khác ntn?
-GV: Các ngtố này có hoá trịkhác nhau căn cứ vào số ngtửH-> Cl có hoá trị I
* Hỏi: Hãy cho biết htrị củacác ngtố còn lại: oxi, Nitơ,Cacbon
- GV: Nếu h/c không có H thìhtrị cac ngtố xác định ntn?
- GV treo bảng HT ( tr/ 42 sgk)
- GV yêu cầu HS đọc sgkTrả lời câu hỏi:
Hãy xác định giá trị nhóm( SO4) trong CTHH H2 SO4.( OH) trong CTHH HOH( NO3) trong CTHH HNO3
( PO4)trong CTHH H3PO4
- GV treo bảng phụ ndungBT1-sgk
GV sử dụng kết quả trả lời của
HS - Kết luận
- HS nhóm thảo luậnhoàn thành nd các câuhỏi vàoPTK
- Một số nhóm HS báocáo kết quả
- Đại diện các nhómkhác bổ sung
- HS cá nhân phát biểusau đó GV yêu cầu HSđọc sgk phần (1) từ “Một ngtử lấy htrị của
H làm đv”
- HS nhóm thảo luận vàphát biểu: ghi hoá trịcủa Na; Ca và C vàobảng con
- HS kiểm chứng lại htrịcủa các ngtố
- HS đọc sgk: từ” cáchxác định htrị của với 1H”
- HS nhóm trao đổi vàghi htrị vào bảng con
- HS làm vào PTK
- Báo cáo kết quả
-> Kết luận
Trang 54 Củng cố:
Hãy xác định hoá trị của mỗi nguyên tố trong hợp chất sau: HBr, K2O; CO; SiO2
5 Dặn dò:
BT 2 tr/ 37 sgk; 10.1 tr/ 12 SBT
Học thuộc hoá trị các nguyên tố và các nhóm nguyên tố
IV Rút kinh nghiệm
- Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi viết htrị của 2 ngtố tạo thành hợp chất
2 Kỹ năng: Có kỹ năng lập công thức của hợp chất 2 ngtố tính hoá trị của 1 ngtố
* GV hỏi thêm: Trong trường hợp h/c 2 ngtố không tạo bởi H hay O khi biết hoá trị của
1 ngtố ta có tính được hoá trị của ngtố còn lại không?
VD: h/c NaCl biết Cl có hoá trị I Tính htrị của Na
Trang 6Hay: làm thí nghiệm ta có thể lập CTHH của h/c 2 ngtố mà không cho trước số ngtử củangtố có trong ptử h/c đó Ta xét bài học này.
3 Bài mới:
II Quy tắc hoá trị.
1 Quy tắc:
Trong CTHH tích của chỉ số
và hoá trị của nguyên tố này
bằng tích của chỉ số và hoá trị
của nguyên tố kia
TQ: AaXBbY <-> a.a = b.y
- GV: Nếu có h/c:AaXBbY
ta xuy ra được điều gì?
- GV phát biểu quy tắc hoá trị
- GV đưa VD- HS tính toán nhận xét
Ca( OH)-> 1.H= 2.I
- Giáo viên treo bảng phụ:
Tính hoá trị của Fe trong hợp chất FeCl3 biết Cl có hoá trị I
- GV gợi ý: Gọi hoá trị của
Fe là a-> vận dụng quy tắc hoá trị để tính
- GV hướng dẫn HS cách viết công thức dưới dạng kèm theo HT các ngtố ghi trênKHHH
- GV đưa VD học sinh vận dụng quy tắc tính hoá trị của
1 nhóm ngtố trong h/c
- GV kiểm tra kết quả của
HS uốn nắn HS còn viết sai
- GV yêu cầu học sinh đọcthí dụ (1) sgk
- GV hướng dấn HS cáchviết công thức dạng chung:
gồm KHHH của S và O đặt
- HS nhóm trao đổi thực hiện và phát biểu
NH3: 1.II = 3.I
CO2 1.IV = 2 II
Na2O 2.I = 1 II
- HS x.a = b.y
- HS thảo luận nhóm-> Cá nhân HS tính rabảng con
- Cá nhân HS tính rabảng con
- HS nhóm thảo luậnphát biểu
- 1 HS lên bảng viết
Trang 7bởi lưu huỳnh hoá trị IV và
oxi
- Viết Ct dạng chung: SXOY
- Theo quy tắc giá trị: x.IV =
- áp dụng qt khi TN?
- Hãy chuyển thành tỷ lệ -GV: thường thì tỷ lệ sốngtử trong ptử là những sốđơn giản nhất Vậy x; y làbao nhiêu? Viết CTHH?
- GV đưa bảng phụ đầu bàigọi 1 hS lên bảng làm
- GVkiểm tra kết quả của
HS ( chú ý HS yếu)
-HS trả lời và viết thànhCTHH
Trang 8I Mục tiêu:
- Củng cố cách ghi và ý nghĩa của CTHH, khái niệm hoá trị và quy tắc hoá trị
- Rèn kỹ năng tính hoá trị của ngtố, biết đúng hay sai, cũng như lập được CTHH củahợp chất khi biết hoá trị
II Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị trước các phiếu học tập ( theo nội dung triển khai trong tiết học)
- Bảng phụ ghi đầu bài các bài tập phần luyênh tập
2 Hoá trị: là con số biểu thị khả
năng liên kết của ngtử hay nhóm
- Gv chỉ định HS lên bảngtrả lời câu hỏi1: Nêu VDCTHH của đ/c KL, phi kim
- GV kiểm tra kết quả củatoàn lớp -> uốn nắn
- GV: y/c tiếp tục nêu VDCTHH của h/c -> nêu ýnghĩa CTHH?
- GV treo bảng phụ PHT(2)
+ Hãy phát biểu quy tắchoá trị và cho biết chúng tavận dụng quy tắc này đểlàm gì?
- HS nhóm trao đổi ->CTHH của h/c gồm 2ngtố và hợp chất gồm 1ngtố và 1 nhóm ngtử
- Nêu ý nghĩa củaCTHH
+ Cho biết những
ngtố-> chất
+ Số ngtử của mỗingtố
+ Phân tử khối
- HS nhóm thảo luận->đại diện 1 vài nhómbáo cáo kết quả
- 2 HS lên bảng làmcác TD
- HS khác tự làm vào
vở -> nhận xét bổ sung
Trang 9- HS lên bảng giải.
- HS lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm-> phương pháp giải
- 2 HS lên bảng lậpCTHH của 3 ngtố lầnlượt liên két với Cl và
Đơn chất, hợp chất, ngtố hoá học, phân tử
ý nghĩa của ký hiệu và CTHH
Trang 10II Chuẩn bị:
GV nghiên cứu ra đề kiểm tra theo nội dung phần mục tiêu
HS ôn tập theo hướng dẫn của GV
Làm lại các bài tập dạng bài 1, 2 sgk Sau mỗi bài học
Hạt nhân tạo bởi trong mỗi , số Proton ( P; +) bằng số
luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp
- Cho sơ đồ nguyên tử Lưu huỳnh
Hãy chỉ ra: Số P trong hạt nhân
Số e trong ngtử
Số lớp e và số e lớp ngoài cùng
Câu 2:
Hãy khoanh tròn vào 1 trong các chữ A; B; C; D mà em cho là đúng Cho các chất
có công thức sau: Cl2; H; O3; Al; CO2 ; KCl; HCl; KOH
Các chất đã được phân loại đơn chất và hợp chất sau:
Trang 11Công thức hoá học một số hợp chất của nhôm viết như sau:
AlNO3; Al2O3 ; Al(OH)2; AlCl4
Biết trong số này chỉ có 1 công thức đúng, hãy sửa lại công thức sai
3 Củng cố dặn dò:
GV thu bài kiểm tra
Nhận xét thái độ làm bài
Mỗi nhóm chuẩn bị 20 g muối ăn, 20 g đường
IV Rút kinh nghiệm
Phân biệt được hiện tượng vật lý khi chất chỉ biến đổi về thể hay hình dạng
- Hiện tượng hoá học khi có sự biến đổi chất này thành chất khác
2 Kỹ năng:
Rèn các thao tác khi thực hành thí nghiệm, kỹ năng quan sát nhận xét
Thái độ: HS giải thích các hiện tượng trong tự nhiên -> Ham thích học tập bộ môn
GV giới thiệu chương ( nội dung trang 44)
HĐ1
Trang 12có những biến đổi khác nhau Chúng tatìm hiểu xem chất có thể xảy ra nhữngbiến đổi gì ? Qua bài sự biến đổi vềchất.
HĐ2
- GV treo tranh vẽ H 2.1 sgkĐặt câu hỏi:
+ Để cục nước đá có hiện tượng gì ?+ Quan sát ấm nước đang sôi em cónhận xét hiện tượng gì trên mặt nước ?+ Mở nắp ấm sôi và quan sát nắp ấm
em có nhận xét gì ?Trước sau nước có còn là nước không ?chỉ biến đổi về gì ?
_ GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kếtquả ( ghi bảng )
- GV kiểm tra kết quả của các nhóm
-> HS nhận xét -> Kết luậnn
- GV yêu cầu HS đọc sgk “ hoà tanmuối ăn những hạt muối xuất hiện trởlại”
* Hỏi : Trước sau nước có còn là nước
không ? chỉ biến đổi về gì ?
- GV : Hai hiện tượng trên là hiệntượng vật lý
* Hỏi: vậy thế nào là hiện tượng vật lý.
HĐ 3
- GV : Làm thí nghiệm mô tả theosgk( TN 1 a)
* Hỏi: Sắt và Lưu huỳnh trong hỗn hợp
có biến đổi gì không?
- GV: Làm Thí nghiệm( 1b)sgk
* Hỏi: Khi đun nóng hỗn hợp sắt và lưu
huỳnh có biến đổi thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm1b
* Hỏi: chất rắn màu sám được TT do
baynước lỏng hơi nước ngtụ hơi Đông
Rắn Đặc
- Nước trước và sau vẫn lànước chỉ biến đổi về thể
- 1 HS đọc sgk -> HS cảlớp theo dõi thảo luận phátbiểu: muối chỉ thay đổi vịmặn vẫn còn
- Hs nhóm phát biểu sau đóđọc phần nhận xét sgk
- Các nhóm HS quan sáttrao đổi và nêu nhận xét:Sắt và lưu huỳnh trong hỗnhợp không có gì biến đổigì?
- HS quan sát nhận xét HH
Trang 13hiện tượng HH - GV hướng dẫn HS các nhóm tiến hành
TN đun nóng đường ( TN 2)+ Giới thiệu dụng cụ, hoá chất+ Hướng dẫn thao tác tiến hành thínghiệm
+ Đặt câu hỏi:
Sự biến đổi màu sắc của đường ntn?
Trên thành ống nghiệm có hiện tượnggì?
Khi đun nóng đường có sự xuất hiệnnhững chất nào?
- GV: Hai thí nghiệm vừa được thựchiện, sau khi hiện tượng sảy ra chất cócòn là chất ban đầu không?
Hai hiện tượng trên là hiện tượng hoáhọc
* Hỏi: Thế nào là hợp chất hoá học?
tự nóng len và chuyển dầnthành chất rắn màu xám
- HS đọc phần thí nghiệm1b ( sgk), lưu huỳnh tácdụng với sắt
-> Sắt (II) sunfua
- Các nhóm Hs cử 1 nhómtrưởng tiến hành các thaotác thí nghiệm, HS khácquan sát ghi lại hiện tượngquan sát được
- HS nhóm phát biểu về kếtluận của nhóm mình saukhi làm thí nghiệm
- Trong 2 thí nghiệm trênsắt và đường đã biến đổithành chất khác
4 Củng cố:
- HS làm BT 3 tr/ 46 ( SGK)
- GV gọi 1 HS đọc đề- GV ghi sẵn bảng phụ
- Dùng câu hỏi gợi ý hướng dẫn HS phân tích đề bài thành từng giai đoạn
- Vận dụng kiến thức bài vừa học suy luận và kết luận
Trang 14- Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân
tử này biến đổi thành phân tử khác
* Kỹ năng:
Từ hiện tượng hoá học biết được các chất tham gia và các sản phẩm để ghi được phương trình chữ của phản ứng hoá học và ngược lại đọc được phản ứng hoá học khi biết được phương trình chữ
trình biến đổi chất này
- GV: Treo bảng phụ ghi đầubài, bài 2 Tr/ 47- Gọi 1 HS chữabài tập Cho biết quá trình nào
là hiện tượng hoá học, giảithích
- Tổ chức tình huống: Các em
đã biết khi đã biến đổi từ chấtnày thành chất khác ta nói đó làhiện tượng hoá học, Sự biến đổinày diễn ra theo 1 quá trình
Quá trình này gọi là gì? Bài họchôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
- GV: Các em hãy đọc sgk vàthử nêu định nghĩa về phản ứnghoá học về chất tham gia và tạothành
- HS trả lời
- HS lớp chú ý nghe và nhận xét
- HS nhóm thảo luận ghi kết quả thảo luận nhóm vào PHT - báo cáo
Trang 15ngtử thay đổi làm cho
phản ứng này biến đổi
thành phản ứng khác
- GVtreo bảng phụ nội dungPHT nhóm yêu cầu Hs hoànthành: Hãy cho biết tên các chấttham gia và tên các chất tạothành trong các phản ứng hoáhọc sau
+ Khi bị đun nóng đường bịbiến đổi thành than và nước
+ Đun nóng hỗn hợp Sắt và Lưuhuỳnh tạo ra chất sắt(II) Sunfua
- GV : Phản ứnh HH được ghitheo phương trình chữ: Tên cácchất tham gia-> Tên các sảnphẩm
- Hãy ghi PT chữ của PƯHHnêu trên?
- GV: Hướng dẫn cách đọc PTchữ của phản ứng Sau đó treobảng phụ ghi sẵn 1 số phươngtrình cũ của PƯHH, yêu cầu Hsđọc
- GV nêu vấn đề: Có gì thay đổitrong PƯHH?
- GV: Phân tử thể hiện đầy đủtính chất hoá học của chất, phảnứng giữa các phân tử thể hiệnphản ứng giữa các chất
- GV treo tranh vẽ H2.5: chỉ cho
HS phân biệt mô hình phân tửoxi; hiđro sau đó đặt câu hỏi
Theo sơ đồ hãy cho biết:
+ Trước phản ứng các phân tửnào liên kết với nhau?
+ Trong quá trình phản ứng cácnguyên tử Hiđro cũng nhưnguyên tử oxi có còn liên kếtvới nhau không?
+ Sau phản ứng ngtử nào liênkết với nhau?
+ Các phân tử trước và sauphản ứng có khác nhau không?
+ Qua phân tích sơ đồ nêu trên
ta nhận được điều gì?
- GV: Nếu là đơn chất kim loại
và 1 số phi kim thì nguyên tửphản ứng
- Sau đó GV cho HS đọc lại sgk
- HS nhóm thảo luận và phát biểu chất tham gia: Đường
+ Chất tạo thành: Than và nước
+ Chất tham gia: Sắt và Lưu huỳnh
+ Chất tạo thành:
Sắt(II)Sunfua
- HS các nhóm ghi phươngtrình chữ của PƯHH lên bảng con-> 1 HS lên bảng ghi
- 1 số HS đọc phương trình chữ -> GV uốn nắn
( Mỗi phản ứng giữa 2 phân tử H2 và 1 phân tử O2
tượng trưng hãy biểu thị trung cho phản ứng hoá học-> Giữa H2 và O2)
- HS quan sát sơ đồ thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi vào PHT
- GV gọi 1 HS đại diện nhóm chỉ tên sơ đồ và nêu kết quả trả lờicủa nhóm
- HS các nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét kết quả các nhóm -> bổ xung hoàn chỉnh kết luận
Trang 16
4 Củng cố:
- GV gọi 1 HS đọc phần kết luận sgk
- HS làm BT 2 Tr/ 50 sgk
- GV treo bảng phụ ghi đầu bài gọi 1 HS đọc đề
- HS lớp làm PHT các nhân - đổi bài chéo cho nhau
- GV đưa đáp án - HS chấm chéo bài báo cáo kết quả
- Biết các nhận biết phản ứng hoá học dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo ra có tínhchất khác so với chất ban đầu ( màu sắc trạng thái ) toả nhiệt và phát sáng cũng có thể làdấu hiệu của phản ứng hoá học
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét
II Chuẩn bị:
- Hoá cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gấp, ống hút
- Hoá chất: Dung dịch Axit HCl; Kẽm viên
III Tổ chức hoạt động dạy và học.
HĐ1
- GV treo bảng phụ đề bàikiểm tra: Giải phương trìnhchữ của phản ứng
+ kim loaị sắt tác dụng với
- 1 HS lên bảng làm
- HS cả lớp làm vở nháp
Trang 17III Khi nào có P Ư HH
- GV gọi 1 HS nhận xét bàilàm của bạn
- GV kiểm tra HS dưới lớp
- Tổ chức tình huống: Tiếthọc trước chúng ta đã biết quátrình biến đổi từ chất nàythành chất khác gọi là PƯHHnhưng khi nào có PƯHH xảyra? và làm thế nào nhận biết
có PƯHH xảy ra?
- Bài học hôm nay giúp chúng
ta giải quyết vấn đề
HĐ2
- GV: Muốn có PƯHH xảy racác chất phản ứng được tiếpxúc với nhau qua các thínghiệm quan sát được các emhãy cho thí dụ
- GV hướng dẫn HS làm thínghiệm biểu diễn phản ứngcủa Kẽm với dung dich HCl -
> chính tỏ chất phản ứngđược tiếp xúc với nhau
- GV: Có phản ứng chỉ có 1chất tham gia thì cần có điềukiện nào ? cho VD
- GV có những phản ứng cần
có mặt của chấ xúc tác-> yêucầu HS đọc sgk phần III
- GV qua các hiện tượng, thínghiệm hãy cho biết khi nào
có phản ứng HH sảy ra
- HS nhóm thảo luậnphát biểu: phản ứnggiữa Fe và S
- HS nhóm làm thínghiệm theo hướng dẫncủa GV-> Khi Kẽm tiếpxúc với HCl ( Bỏ Znvào HCl) có phản ứngxảy ra -> Bọt khí
- Đại diện 1, 2 nhómphát biểu: Có phản ứngcần phải đun nóng to
(Đường Thanvà nước)
phát biểu Sau đó đọc