TÝnh chÊt vËt lý gåm: Tr¹ng th¸i, mµu s¾c, mïi vÞ, tÝnh tan, nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, khối lượng riêng?. TÝnh chÊt ho¸ häc:kh¶ n¨ng biÕn đổi chất này thành chất kh[r]
Trang 1Soạn: 16/8/2010
Tiết 1: Bài mở đầu.
I-Mục tiêu:
1 HS biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất, ứng dụng của chất
2 Biết rằng hoá học có tầm quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
3 Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học:
+ Khi học tập môn hóa học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập,tìm kiếm kiến
thức, xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ
+ Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học
II- Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: chuẩn bị dụng cụ và hoá chất cho 4 nhóm HS làm 2 thí nghiệm trong bài:
+ Thí nghiệm 1:cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch CuSO4
+ Thí nghiệm 2: cho một chiếc đinh sắt vào dung dịch HCl
III- pháp:
- Thí nghiệm trực quan, đàm thoại
IV- Tiến trình bài giảng.
A- ổn định
B- Bài giảng:
Hoạt động 1: I Hoá học là gì? (10 phút)
GV: Giới thiệu qua về bộ môn và cấu trúc UV
trình bộ môn hoá ở THCS
*GV nêu vấn đề: Em hiểu hoá học là gì?
Để hiểu rõ hoá học là gì chúng ta sẽ tiến hành một
số thí nghiệm sau
*GV chia lớp làm 4 nhóm, phân phát dụng cụ, hoá
chất cho các nhóm để làm lần U_ 2 thí nghiệm
trong bài
*GV: UD dẫn HS quan sát trạng thái màu sắc
của các chất có trong ống nghiệm của nhóm mình,
ghi lại ra giấy của nhóm
*GV: yêu cầu HS đọc ND 2 thí nghiệm SGK( chú ý
cách tiến hành thí nghiệm)
*GV: UD dẫn HS làm TN 1: dùng ống hút nhỏ
khoảng 5- 7 giọt dung dịch CuSO4 vào dung dịch
NaOH.Quan sát, nhận xét hiện U_" ghi kết quả ra
giấy?
*GV: UD dẫn HS làm thí nghiệm 2: Thả nhẹ
chiếc đinh sắt vào dung dịch HCl
HS: suy nghĩ vấn đề GV nêu ra
1.Thí nghiệm:
HS nhận dụng cụ,hóa chất, quan sát
và ghi nhận xét:
- ống 1: dung dịch CuSO4trong suốt, màu xanh
- ống 2:dung dịch NaOH trong suốt, không màu
- ống 3: Dung dich HCl trong suốt, không màu
- Đinh sắt:Chất rắn, màu xám
HS nghiên cứu cách tiến hànhTN
HS làm TN theo nhóm 'UD sự
UD dẫn của GV
Trang 2 Quan sát, nhận xét hiện U_ xảy ra?
*GV: gọi đại diện các nhóm HS báo cáo kết
quả ở 2 TN trên?
*GV: Từ việc quan sát 2TN trên các em rút ra
kết luận gì về bộ môn hoá học?
2.Quan sát,nhận xét.
- HS nêu nhận xét:
+ TN1: có chất mới màu xanh không tan tạo thành (dung dịch không còn trong suốt nữa)
+ TN2:Tạo chất khí sủi bọt trong chất lỏng
3 Kết luận:
HS nêu nhận xét: ở cả 2 TN trên đều có
sự biến đổi các chất
Ghi vở : -Kết luận: Hoá học là bộ môn khoa học nghiên cứu các chất Sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng
HĐ 2 : II-Hoá học có vai trò thế nào trong cuộc sống chúng ta? (10 phút).
GV: yêu cầu HS n/c trả lời 3 câu hỏi SGK
1.Hãy kể tên 1 vài đồ dùng, vật dụng sinh hoạt
%U_ sản xuất từ sắt, nhôm đồng, chất dẻo?
2 Hãy kể tên 1 vài loại sản phẩm hoá học %U_
dùng trong sản xuất nông nghiệp?
3 Hãy kể tên những sản phẩm hoá học phục
vụ cho học tập, bảo vệ sức khoẻ gia đình?
- Từ những ứng dụng trên em hãy rút ra kết
luận về tầm quan trọng của hoá học?
HS thảo luận theo nhóm, nêu:
+Đồ dùng: chậu nhôm, xô sắt, xô nhựa, nồi đồng
+Sản phẩm hoá học dùng trong nông nghiệp: phân bón hoá học
thuốc bảo vệ thực vật, chất bảo quản thực phẩm và nông nghiệp
+Sản phẩm hoá học phục vụ học tập, bảo
vệ sức khoẻ: cặp sách, bút mực, sách vở, các loại thuốc chữa bệnh
HS: nêu kết luận ghi vở:
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong
đời sống chúng ta
HĐ 3: III- Phải làm gì để học tốt môn hoá học? (12 phút)
GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi:
? Để học tốt môn hoá học các em cần phải làm
gì
GV gợi ý để HS thảo luận theo 2 phần:
HS: thảo luận và ghi vào vở:
1 Các hoạt động cần chú ý khi học tập bộ môn hoá học:
- Thu thập tìm kiếm kiến thức
- Xử lý thông tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
Trang 31 Các hoạt động cần chú ý khi học môn hoá
học?
2 rUV pháp học tập bộ môn U thế nào là
tốt?
GV:Vậy học U thế nào thì %U_ coi là tốt?
GV thuyết trình: Học tốt môn hoá học là nắm
vững và có khả năng vận dụng thành thạo các
kiến thức đã học
2 pháp học tập tốt bộ môn:
- Học tốt môn hoá học là nắm vững và
có khả năng vận dụng thành thạo các kiến thức đã học
- Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện
U_ thí nghiệm trong thiên nhiên cũng
U trong cuộc sống
- Có hứng thú say mê, chủ động chú ý rèn luyện 7UV pháp U duy, óc suy luận, sáng tạo
- Biết nhớ một cách chọn lọc, thông minh
- Tự đọc thêm sách tham khảo để mở rộng kiến thức
C- Củng cố (6 ph)
GV gọi HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài:
1 Hoá học là gì?
2 Hoá học có vai trò gì trong cuộc sống ?
3 Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
D-HDVN(1 ph)
Học bài theo những ND cơ bản trên
Ôn lại khái niệm vật thể ở lớp 7
V- Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
S: 16/8/2010
5UV I Chất- Nguyên tử- Phân tử.
* Mục tiêu của
1 Cho HS biết %U_ k/n chung của chất và hỗn hợp.Hiểu và vận dụng %U_ đ/n về
ng.tử, NTHH, NTK, đơn chất và h/c, p.tử và PTK, hóa trị
2 Tập cho HS biết cách nhận biết ra tính chất của chất và tách riêng chất ra khỏi hỗn
hợp, quan sát và thử nghiệm t/c của chất, biết biểu diễn ng.tử bằng KHHH và biểu diễn
chất bằng CTHH, biết cách lập công thức hóa học của h/c dựa vào hóa trị, biết cách tính
PTK
3 *UD đầu tạo cho HS có hứng thú với môn học.Phát triển năng lực U duy, đặc biệt là
U duy hóa học, năng lực UW U_ về cấu tạo hạt của chất
Trang 4Tiết 2: Chất
I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- HS biết %U_ k/n chất và một số tính chất của chất(chất có trong các vật thể xung
quanh ta)
2 Kỹ năng:
- q.sát TN ,hình ảnh, mẫu chất rút ra %U_ nhận xét về tính chất của chất (chủ yếu là
tính chất vật lý của chất)
- So sánh tính chất vật lý của một số chất gần gũi trong cuộc sống, ví dụ: %Um" muối
ăn, tinh bột
3.Thái độ:
- Yêu thích học tập bộ môn
II- Chuẩn bị của GV và HS.
- GV: + 1 số mẫu chất: zU a" Photpho đỏ, dây nhôm, dây đồng
+ Dụng cụ thử tinh dẫn điện Tranh vẽ các hình trong SGK
- HS: ôn lại khái niệm vật thể
III- pháp.
- Trực quan vật mẫu, thí nghiệm trực quan, giải thích, đàm thoại
IV- Tiến trình bài giảng.
A- ổn định:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút)
* HS1:
Hoá học là gì?
Hoá học có tầm quan trọng U thế nào trong cuộc
sống chúng ta? Lấy ví dụ minh hoạ?
* HS2:
Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
HS trả lời, GV cho HS 'UD lớp nhận xét, bổ sung,
GV đánh giá, cho điểm
HS trả lời lý thuyết
HĐ 2: Chất có ở đâu( 8 phút)
*GV:
Cho HS nhắc lại k/n vật thể ở vật lý lớp 7
*GV:Yêu cầu HS kể tên một số vật thể ở xung
quanh và nói rõ đâu là vật thể có sẵn trong tự
nhiên, đâu là vật thể do con Um tạo ra?
GV cho HS trả lời và chốt lại:
HS nhắc lại k/n vật thể
Trang 5+ Vật thể tự nhiên.
+ Vật thể nhân tạo
GV treo bảng phụ, yêu cầu HS điền vào cột trống
( mỗi loại 3 vật thể)
GV: gọi 2 HS lên điền vào bảng, HS 'UD lớp NXét bổ
xung, GV chuẩn kiến thức.
GV: qua các ví dụ trên em hãy cho biết chất có ở đâu?
Vật thể tự nhiên Vật thể nhân tạo
Tên vật
thể Chất trongvật thể Tên vật thể Chất trong vật thể
Không
khí
Cây mía
PUD
biển
Khí ôxi, nitơ, hiđô, UD
PUD" %Um"
chất xenlulozơ
Muối ăn,đá
vôi, UD
Hộp bút Sách vở
Cuốc xẻng
Sắt, chất dẻo
Xenlulôzơ
Sắt
HS: kể 1 số vật thể U bàn ghế, cây cỏ, không khí, sách bút, ấm nhôm
HS điền vào bảng tên 3 vật thể mỗi loại, chất chứa trong vật thể ( Kết quả U trong bảng)
HS nêu và ghi vở:
Chất có trong mọi vật thể, ở đâu
có vật thể , ở đó có chất
HĐ 3: II- Tính chất của chất ( 13 phút)
GVthông báo:
1.Tính chất của chất gồm tính chất vật lý và tính chất
hóa học
*GV: Vậy làm thế nào để nhận biết %U_ chất?
*GV: phát vật mẫu cho các nhóm HS, yêu cầu
các em quan sát mẫu zU ~" bột Photpho, nhôm,
đồng
? Hãy cho biết trạng thái, màu sắc của các mẫu chất
trên
- Dùng bút thử điện để thử tính dẫn điện của các mẫu
chất
- Thử tính tan của các mẫu chất ghi nhận xét vào
bảng theo mẫu( GV treo bảng phụ có mẫu)
*GV treo bảng phụ của các nhóm để HS nhận xét bổ
sung chéo giữa các nhóm
GV kết luận
? Vậy làm thế nào để biết %U_ tính chất của chất
HS nghe và ghi vào vở:
a Tính chất vật lý gồm:
Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, khối U_ riêng
b Tính chất hoá học:khả năng biến
đổi chất này thành chất khác
HS: q.sát, làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng nhóm ( ND từ cột 2
đến cột 5)
Trang 6GV yêu cầu HS ghi vào vở.
2 Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
GV cho HS nghiên cứu SGK, trả lời, GV
hoàn thiện kiến thức
HS: Muốn biết tính chất của chất phải q.sát dùng dụng cụ đo và làm thí nghiệm
*HS n/c SGK trả lời:
Việc tìm hiểu tính chất của chất để:
+ Giúp phân biệt chất này với chất khác
+ Biết cách sử dụng chất
+ Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống
và sản xuất
thái Màu sắc Tính tan Tínhdẫn
điện
zU
Photpho
bạc Không tan Có
* Củng cố và bài tập(5 phút)
*GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2 và bài
tập 3sgk
HS 'UD lớp làm bài tập vào vở
HS1: Bài tập 3
Vật thể Chất
Cơ thể Um PUD
Bút chì Than chì
Dây điện Đông chất, dẻo
áo Xenlulozơ, Ni lon
Xe đạp Sắt, nhôm, cao su
HS2: Bài tập 5
- Chấm 1: Một số tính chất bề ngoài( thể mùi)
- Chấm 2: t0 nóng chảy, t0 sôi, khối U_
riêng
- Chấm 3: Làm thí nghiệm
* HDVN( 2 phút)
Học bài, làm bài tập 1,2 4 SGK, bài tập 2.3trang 3 SBT
V- Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 7S: 23/8/2010
Tiết 3: Chất ( Tiếp)
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- HS nắm %U_ k/n chất nguyên chất và hỗn hợp
2 Kỹ năng:
- Biết %U_ cách phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý
- Biết tách một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý
3.Thái độ:
- Yêu thích học tập bộ môn
II- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: + Dụng cụ ( Tranh vẽ) thí nghiệm +U UD cất, đèn cồn, kiềng sắt cốc thủy tinh,
giá sắt, nhiệt kế, 3 tấm kính, ống hút
+ Hóa chất: Muối ăn, UD cất, 1 cốc UD ao hồ, chai UD khoáng
III- Tiến hành bài giảng.
A ổn định:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ(8 phút
* HS1:
Làm thế nào để biết %U_ tính chất của chất? Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
- HS1 trả lời lý thuyết
* HS2: chữa bài tập 4 SGK/11
Đáp án:
Tính tan Tan trong UD Tan trong UD Không tan trong UD
Tính cháy Không cháy Cháy %U_ Cháy %U_
HĐ 2: I- Chất tinh khiết
GV: UD dẫn HS quan sát chai UD khoáng,
cốc UD ao hồ, chai UD cất
? Nêu sự giống giống nhau giữa 3 chai UD
trên
GV: UD dẫn 2HS lên làm thí nghiệm
Dùng ống hút nhỏ lần U_ lên 3 tấm kính:
+ Tấm kính 1: 2 giọt UD cất
+Tấm kính 2:2 giọt UD khoáng
+Tấm kính 3: 2 giọt UD tự nhiên
1.Hỗn hợp và tinh khiết( 15 phút)
HS quan sát, nêu nhận xét:
Cả 3 chai UD đều ở trạng thái lỏng trong suốt, không màu
Trang 8Đặt các tấm kính trên ngọn lửa đèn cồn đun
cho UD bốc hơi hết, quan sát ghi lại hiện U_Z
GV: gọi HS báo cáo kết quả
GV: Từ kết quả trên em có nhận xét gì về thành
phần của UD ao hồ, UD cất, UD khoáng?
GVthông PUD cất là chất tinh khiết, UD
khoáng và UD tự nhiên là hỗn hợp
? Em hãy so sánh và cho biết chất tinh khiết và
hỗn hợp có thành phần khác nhau U thế nào
GV: dùng dụng cụ +U cất UD gíới thiệu
cách +U cất UD tự nhiên để %U_ UD cất
Yêu cầu HS q.sát H.1.4a sgk/10
GVgiới thiệu nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy,
khối U_ riêng của UD cất khẩng định UD
cất là chất tinh khiết
? Theo em những chất U thế nào mới có những
tính chất nhất định, không đổi
GV: yêu cầu HS lấy 3 ví dụ về hỗn hợp 2ví dụ về
chất tinh khiết?
HS làm thí nghiệm, nhận xét hiện
U_
+ Tấm kính 1: Không có vết cặn
+ Tấm kính 2: có vết cặn
+ Tấm kính 3: có vết cặn mờ
HS:
+ PUD cất không có lẫn chất khác
+ PUD khoáng và UD ao hồ( UD
tự nhiên) có lẫn một số chất khác hoà tan
HS nêu và ghi vào vở:
+ Hỗn hợp: gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau
+ Chất tinh khiết: chỉ gồm có 1 chất
HS q.sát
HS: chỉ có chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định, không dổi
HS lấy ví dụ:
+ Hỗn _7UD muối, UD %Um"
không khí
+ Chất tinh khiết: %Um" muối
Hoạt động3: 2 Tách chất ra khỏi hỗn hợp(18 phút)
*GV nêu vấn đề:
Trong UD biển có muối ăn, em hãy nêu 7UV
pháp sản xuất muối ăn từ UD biển?
? Vậy muốn tách %U_ muối ăn ra khỏi UD muối
ta làm thế nào
*GV: Vậy muốn tách %U_ muối ăn ra khỏi UD
muối ta phải dựa vào tính chất nào?
* HS nêu cách làm muối:
Phơi UD biển cho UD bốc hơi hết
sẽ thu %U_ muối
* HS dựa vào TN trong bài nêu cách làm:
Đun UD muối cho UD bốc hơi hết
sẽ thu %U_ muối ăn tinh khiết
Trang 9*GV:yêu cầu HS báo cáo cách làm.
? Qua 2 ví dụ trên hãy nêu nguyên tắc để
tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
- HS: dựa vào tính chất vật lý khác nhau giữa muối và UD
+ PUD sôi ở 1000c + Muối sôi ở 14500c
- HS nêu và ghi vào vở:
Để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý( t0sôi, khối U_ riêng, tính tan)
- rUV pháp: +U cất, gạn, lọc
D-Củng cố, luyện tập( 5 phút)
? Thế nào là chất tinh khiết, thế nào là hỗn
hợp
*Bài tập 1: Hãy nêu tính chất vật lý khác
nhau giữa %Um kính và cát? Từ đó nêu cách
tách %Um kính ra khỏi hỗn hợp %Um kính
và cát?
*Bài tập 2: Có một can dầu hỏa lẫn UD
Làm thế nào tách %U_ dầu hỏa ra khỏi hỗn
hợp dầu hỏa lẫn UD ?
HS trả lời lý thuyết
* HS thảo luận nhóm- cặp nêu tính chất khác nhau:
+ [Um %U_ trong UD
+ Cát: không tan %U_ trong UD
Cách làm:
+ Cho hỗn hợp vào UD khuấy cho %Um
tan hết
+ Dùng giấy lọc, lọc bỏ phần không tan thu %U_ UD %Um
+ Đun nóng UD %Um" UD bốc hơi hết thu %U_ %Um kết tinh
HS: Dầu hỏa không tan trong UD" nổi lên trên mặt Dốc U_ can và mở lắp
để cho dầu hỏa chảy ra hết, đậy lắp can lại
E- HDVN: Học bài và làm bài tập
- Học bài, làm bài tập 6,7,8 sgk/11
- Chuẩn bị bài thực hành số 1(Nghiên cứu kỹ cách tiến hành thí nghiệm)
V- Rút KN:
S: 23/8/2010 Tiết 4: Bài thực hành số 1
Tính chất nóng chảy của chất Tách riêng
từng chất từ hỗn hợp I- Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm %U_ nội quy và 1 số qui tắc an toàn trong PTN hóa học, biết cách
sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong PTN.
Trang 10- Mục đích và các UD tiến hành, kỹ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
- Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parapin, U ~
- Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
2.Kỹ năng: Sử dụng %U_ một số dụng cụ, hóa chất để thực hiện một số TN đơn giản
- Viết Um trình thí nghiệm.
3 Thái độ:
-Yêu thích bộ môn
II- Chuẩn bị của GV và HS:
* GV: Chuẩn bị để HS làm quen với 1 số đồ dùng TN
+ Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thủy tinh, phễu, giấy lọc, đũa thủy tinh, đèn cồn,
UD sắt kiềng sắt, kẹp gỗ, nhiệt kế
+ Chuẩn bị 4 khay nhựa đựng các dụng cụ, hóa chất để 4 nhóm HS làm 2 thí nghiệm
trong bài:
1 Đo nhiệt độ nóng chảy của Parapin, U ~
2 Tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
- Hóa chất: Parapin, bột U ~
- Dụng cụ:Mỗi khay nhựa có
+ 2 nhiệt kế1000c
+ 2 cốc thủy tinh 250ml chịu nhiệt
+ 3 ống nghiệm, 1 đũa thủy tinh,1 đèn cồn,1 phễu, giấy lọc
- Bảng phụ ghi cách tiến hành từng thí nghiệm
* HS: Mỗi nhóm 2 chậu UD sạch, hỗn hợp muối ăn và cát
III- Hoạt động dạy học.
1 GV:kiểm tra sự chuẩn bị của HS về nội dung bài thực hành, về dụng cụ, vật mẫu
2 GV nêu mục tiêu của bài thực hành, nêu các hoạt động trong bài thực hành( chung cho
tất cả các bài thực hành)
- GV UD dẫn cách tiến hành thí nghiệm
- HS tiến hành thí nghiệm
- HS báo cáo kết quả TN và làm Um trình
- HS thu dọn dụng cụ rửa dụng cụ, dọn vệ sinh
GV U ý HS:tuyệt đối tránh làm U hỏng, mất mát dụng cụ, đảm bảo an toàn khi làm TN
yêu cầu HS ghi vào vở để thực hiện
3.Bài mới
HĐ 1(10 phút): I- Một số qui tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ, hóa chất TN
GV treo tranh vẽ kết hợp yêu cầu HS đọc và q.sát
nội quy an toàn và các dụng cụ thí nghiệm
sgk/154
HS: đọc nội qui an toànPTN kết hợp q.sát hình vẽ, tranh vẽ sgk
ghi nhớ, vận dụng
HĐ 2: II- Tiến hành thí nghiệm(10phút)
... cách lập cơng thức hóa học h/c dựa vào hóa trị, biết cách tínhPTK
*UD đầu tạo cho HS có hứng thú với môn học. Phát triển lực U duy, đặc biệt
U hóa học, lực UW U_... HĐ 1: Kiểm tra cũ (8 phút)
* HS1:
Hoá học gì?
Hố học có tầm quan trọng U
sống chúng ta? Lấy ví dụ minh hoạ?
* HS2:
Các em cần phải làm để học. .. hỏa chảy hết, đậy lắp can lại
E- HDVN: Học làm tập
- Học bài, làm tập 6,7 ,8 sgk /11
- Chuẩn bị thực hành số 1( Nghiên cứu kỹ cách tiến hành thí nghiệm)
V-