Kiến thức:Sau khi học xong bài này, HS phải - Hệ thống được các dạng chuyển hoá vật chất và năng lượng trong TB, vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá đó.. - Hệ thống các kiểu chu
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 46: ÔN TẬP CHƯƠNG III, IV PHẦN 2 VÀ CHƯƠNG I, II PHẦN 3
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:Sau khi học xong bài này, HS phải
- Hệ thống được các dạng chuyển hoá vật chất và năng lượng trong TB, vai trò của
enzim trong quá trình chuyển hoá đó
- Phân biệt từng giai đoạn trong quá trình hô hấp và quang hợp
- Trình bày và phân biệt các kì nguyên phân và giảm phân Ý nghĩa các quá trình này
- Hệ thống các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
- Khái quát đặc điểm chung của qúa trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật Ứng dung
trong đời sống và sản xuất
- Nêu đặc điểm chung của sinh trưởng ở VSV- Phân biệt các kiểu sinh sản
- Nêu và giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV và ứng dụng
2 Kĩ năng: phân tích, so sánh, tổng hợp.
3 Thái độ: Ứng dụng các kiến thức đã học vào đời sống yêu thích bộ môn sinh học.
II Phương pháp:Đặt hệ thống câu hỏi để HS thảo luận và trình bày theo nhóm(Yêu cầu
chuẩn bị trước ở nhà)
III.Nội dung:
Hoạt động của GV , HS Nội dung
* Nêu khái niệm và ý nghĩa quá
trình chuyển hoá vật chất
*Enzim có vai trò như thế nào
trong quá trình chuyển hoá vật
chất của TB
Quang hợp là gì?Nêu diễn biến qt
quang hợp?
1 Chuyển hoá vật chất và năng lượng:
-KN: tập hợp các phản ứng hoá sinh xảy ra trong TB.
Gồm 2 mặt ; Đồng hoá và dị hoá Chuyển hoá vật chất luôn kèm chuyển hoá năng lượng
- Ý nghĩa:Giúp TB sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, vận động
2 Enzim và vai trò của enzim:
- KN: enzim là chất xúc tác sinh học được tạo ra bởi cơ thể sống,
enzim có bản chất là prôtein
- Vai trò: + nhờ enzim, quá trình hoá học xảy ra trong cơ thể xảy ra
rất nhanh, với tốc độ lớn trong ĐK sinh lí bình thường + TB tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất để thích ứng môi trường bằng cách sử dụng chất ức chế ; hoặc chất hoạt hoá enzim
3.Quang hợp và hô hấp:
-Quang hợp:là hìmh thức tự dưỡng đặc trưng cho TV và 1 số vi khuẩn có khả năng sử dụng quang năng để tổng hợp CHC từ CVC
- Bao gồm 2 pha: pha sáng và pha tối:
Hãy sắp xếp đặc điểm của các pha cho phù hợp:
1.Pha sáng
2 Pha tối
A Cung cấp ATP
B Sử dụng ATP để tổng hợp glucôzơ
C Cần ánh sáng
D Xảy ra trong chất nền lục lạp
E Không cần ánh sáng
G Xảy ra trong màng tilacoit lục lạp
Trang 2*Hô hấp TB là gì? Trình bày diễn
biến qt hô hấp TB?
* Trình bày mối quan hệ giữa
quang hợp và hô hấp?
Hãy phân biệt nguyênn phân và
giảm phân, nêu ý nghĩa của 2 quá
trình này?
Nêu đặc điểm chung của vi sinh
vật
- Hô hấp Tb: là qt chuyển năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng ATP bao gồm nhiều phản ứng, nhờ đó nguyên liệu
hô hấp được giải phóng dần
- Gồm 3 giai đoạn: Đường phân, chu trình Crếp, chuỗi chuyền điện tử
* Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp:
1.Phương trình TQ
2 Nơi thực hiện
3 Năng lượng
4 Loại phản ứng
5 Đặc điểm khác
C6H12O6 + 6 O2
6H2O+6 CO2+ ATP+ nhiệt năng
Ti thể Giải phóng Oxi hoá, là qt phân giải
Thực hiện mọi lúc, mọi nơi
6CO2 + 6H2O +AS, lục lạp C6H12O6 +6 O2
Lục lạp Tích luỹ Phản ứng khử, là qt tổng hợp
Thực hiện ở TB quang hợp khi có đủ ánh sáng
4 Phân bào:
-Dạng tế bào -Số lần phân bào
- Số Tb con tạo ra và số NST
- Tiếp hợp và TĐC
- Phân li độc lập của NST
- Vai trò đối với sinh sản
vô tính -Vai trò đối với sinh sản hữu tính
- Ý nghĩa về di truyền
- Ý nghĩa về biến dị
-TB sinh dưỡng
- 1 lần
- 2 TB con chứa 2n như me
- Ít diễn ra
- Không
- Có
- Có
- Ổn định bộ NST trong phát sinh cá thể và ss sinh dưỡng
- Không
-Tb sinh dục chín -2 lần
- 4 TB con chứa n( bắng ½ mẹ -diễn ra nhiều hơn
- Có
- Không -Có -Ổn định bộ NST qua các thế hệ cơ thể ở loài ss hữu tính
- Tạo biến dị tổ hợp
Trang 3Trình bày các đặc điểm và ứng
dụng của qt tổng hợp và phân giải
ở vi sinh vật?
Sinh trưởng cuả vi sinh vật là gì?
Nêu đặc điểm sinh trưởng?
Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh
trưởng của vi sinh vật?
Yếu tố hoá học?
Yếu tố vật lí?
Hãy kể và phân biệt các hình thức
sinh sản của vi sinh vật?
5 Đặc điểm chung của vi sinh vật:Kích thước nhó, hấp thụ,
chuyển hoá nhanh, sinh trưởng, sinh sản mạnh, phân bố rộng
6.Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật:
đời sống Phân giải CHC phức tạp dưới tác
dụng của enzim phân giải thành các CHC đơn giản và giải phóng ATP
SX thực phẩm, chất dinh dưỡng cho người
và vật nuôi, cây trồng Phân giải chất độc lạ tồn đọng trong đất, tạo bột giặt sinh học, cải thiện công nghiệp thuộc da
Tổng hợp CHC phức tạp tổng hợp
từ CHC đơn giản nhờ xúc tác enzimvà sử dụng năng lượng ATP
SX sinh khối (protein đơn bào), các axit amin không thay thế ,
chất xúc tác sinh học, gôm sinh học
7.Sinh trưởng của VSV thực chất là ST của QT VSV: là sự tăng số
lượng tế bào của quần thể
- Đặc điểm ST:Tốc độ ST và tổng hợp cao, hàm lượng dinh dưỡng nhiều:axit amin không thay thế, vitamin, các enzim
8 Yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật:
a Các yếu tố hoá học:
- Các chất dinh dưỡng:C,N.S,P.O
- Các yếu tố sinh trưởng:là chất hữu cơ quan trọng mà 1 số VSV không tổng hợp được phải thu nhận từ môi trường:vitamin, axxit amin, purin, pirimidin
- Các chất ức chế: VSV có thể bị ức chế bởi nhiều hoá chất con người lợi dụng các hoá chất này để bảo quản thực phẩm và vật phẩm khác , cũng như phòng tránh VSV gây bệnh.(7 Chất ức chế)
b Các yếu tố vật lí:t 0 , độ pH.
9 Phân biệt các kiểu sinh sản của vi sinh vật:
VSV nhân sơ - Vi khuẩn: phân đôi
- Xạ khuẩn( nhóm VK hình sợi)
- Một số VK sống trong nước:nảy chồi
VSV nhân thực -Một số nấm men phân đôi, đa số nảy chồi,
sinh sản bằng bào tử hữu tính(Tb 2n Gpbào tử n,sự dung hợp 2 bào tử n khác giới TB 2n
- Nấm sợi: bào tử vô tính và hữu tính