Mục tiêu: - Củng cố lại các kiến thức về kim loại kiềm và hợp chất của chúng - Củng cố lại các kiến thức về kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng - Củng cố lại các kiến thức về nhôm
Trang 1Mục tiêu:
- Củng cố lại các kiến thức về kim loại kiềm và hợp chất của chúng
- Củng cố lại các kiến thức về kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng
- Củng cố lại các kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm
- Vận dụng thành thạo các định luật, phương pháp giải nhanh để giải bài tập liên quan
NHẬN BIẾT (6 CÂU)
Câu 1 (ID:239781) Kim loại M có các tính chất nhẹ, bền trong không khí ở nhiệt độ thường, tan được trong dung
dịch NaOH nhưng không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội Kim loại M là
Câu 2 (ID:210692) Thành phần chính của quặng dolomit là:
A MgCO3.Na2CO3 B CaCO3.MgCO3 C CaCO3.Na2CO3 D FeCO3.Na2CO3
Câu 3 (ID:228451) Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A Na, Cr, K B Na,Fe, K C Be, Na, Ca D Na, Ba, K
Câu 4 (ID:234363) Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4 2H2O) được gọi là
A thạch cao khan B thạch cao nung C thạch cao sống D đá vôi
Câu 5 (ID:238481) Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A Thủy luyện B Điện phân nóng chảy C Nhiệt luyện D Điện phân dung dịch Câu 6 (ID:243795) Một mẫu nước có chứa các ion Ca2+
, Mg2+, HCO3-, Cl- Mẫu nước trên thuộc loại
A Nước cứng tạm thời B Nước cứng toàn phần C Nước cứng vĩnh cửu D Nước mềm
THÔNG HIỂU (6 CÂU)
Câu 7 (ID:219938) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3
ĐỀ THI ONLINE: ÔN TẬP CHƯƠNG 6 CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM
MÔN HÓA: LỚP 12
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM
Trang 2(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
Câu 8 (ID:233160) Cho hỗn hợp chứa a mol Na2O và a mol Al2O3 vào nước dư thu được dung dịch X Nhận xét
nào sau đây đúng?
A Dung dịch chỉ chứa một chất tan
B Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím
C Thêm dung dịch HCl dư vào X thu thấy có kết tủa trắng
D Thêm dung dịch AlCl3 vào dung dịch không thấy kết tủa
Câu 9 (ID:234375) Các chất trong dãy nào sau đây đều có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
A Ca(OH)2, HCl, Na2CO3 B NaOH, K2CO3, K3PO4
C NaHCO3, CaCl2, Ca(OH)2 D Na3PO4, H2SO4
Câu 10 (ID:263125) Hòa tan hoàn toàn 5,75 gam kim loại kiềm X vào dung dịch H2SO4 loãng, thoát ra 2,8 lít khí
H2 (đktc) Kim loại X là
Câu 11 (ID:238492) Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước thu được dung dịch Y Để trung hòa Y cần
vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65% Kim loại X là:
Câu 12 (ID:249481) Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Al2O3, AlCl3 Số chất lưỡng tính trong dãy là
VẬN DỤNG (6 CÂU)
Câu 13 (ID:252773) Hòa tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm X, Y (ở 2 chu kì kế tiếp, MX<MY)
vào nước thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
A 72,95% B 54,12% C 27,05% D 45,89%
Câu 14 (ID:256142) Cho 2,74 gam Ba vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,06M, thu được m gam kết tủa Giá trị
D 5,130
Câu 15 (ID:256392) Cho 375 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3, thu được m gam kết tủa
Giá trị của m là
Câu 16 (ID:263901) Cho 7,83 gam bột Al tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và NaNO3, thu được
dung dịch X chứa m gam muối và 1,68 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4 Giá trị của m là
A 45,735 B 70,545 C 63,375 D 49,095
Trang 3Câu 17 (ID:251085) Cho 38,04 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO3, CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 9,408 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 12,5 và dung dịch chứa 25,65 gam MgCl2 và m gam CaCl2 Giá trị của m là
Câu 18 (ID:252695) Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (đktc)
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 19 (ID:249027) Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch Ba(OH)2, thu được dung dịch X Nhỏ rất từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích dung dịch H2SO4 (V ml) như sau:
Giá trị của a là
Câu 20 (ID:248518) Lấy m gam hỗn hợp bột Al và Fe2O3 đem phản ứng nhiệt nhôm Để nguội sản phẩm sau đó
chia thành hai phần không đều nhau Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc)
và phần không tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng phần 1 Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 2,688 lít H2 (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Trang 4ĐÁP ÁN
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com Câu 1 (ID:239781)
Hướng dẫn giải:
Nhôm (Al) là kim loại nhẹ, bền trong không khí ở nhiệt độ thường, tan được trong dung dịch NaOH nhưng không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
Đáp án D
Câu 2 (ID:210692)
Hướng dẫn giải:
Thành phần chính của quặng dolomit là MgCO3.Na2CO3
Đáp án B
Câu 3 (ID:228451)
Hướng dẫn giải:
Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là Na, Ba, K
Đáp án D
Câu 4 (ID:234363)
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Câu 5 (ID:238481)
Hướng dẫn giải:
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại đứng trước Al trong dãy điện hóa
Đáp án B
Câu 6 (ID:243795)
Hướng dẫn giải:
Do mẫu nước chứa cả ion HCO3
và Cl- nên là nước cứng toàn phần
Đáp án B
Trang 5Câu 7 (ID:219938)
Hướng dẫn giải:
(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2:
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
=> không thu được kết tủa
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3:
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Do NH3 là bazo yếu không hòa tan được Al(OH)3
=> thu được kết tủa Al(OH)3
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2:
NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3
CO2 + H2O có tính axit yếu nên không hòa tan được Al(OH)3
=> thu được kết tủa Al(OH)3
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3:
3AgNO3 + FeCl3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl↓
=> thu được kết tủa AgCl
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3:
2HCl + K2SiO3 → 2KCl + H2SiO3↓
=> thu được kết tủa H2SiO3
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2:
(NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NH3 + 2H2O
=> thu được kết tủa CaCO3
Vậy có 5 thí nghiệm thu được kết tủa
Đáp án B
Câu 8 (ID:233160)
Hướng dẫn giải:
Na2O + H2O → 2NaOH
a → 2a
2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
2a a
Vậy dung dịch X thu được chỉ chứa: NaAlO2
Đáp án A
Câu 9 (ID:234375)
Hướng dẫn giải:
Nước cứng tạm thời chứa ion Mg2+;
Ca2+ và HCO3-
=> Dùng các chất tạo kết tủa Mg2+
và Ca2+ để làm mềm nước
Đáp án B
Trang 6Câu 10 (ID:263125)
Phương pháp:
Viết PTHH, tính số mol X theo số mol H2
2X + H2SO4 → X2SO4 + H2↑
0,25 ← 0,125 (mol)
Ta có: 0,25.X = 5,75 => X = ? (Na)
Hướng dẫn giải:
2
H
2,8
22, 4
2X + H2SO4 → X2SO4 + H2↑
0,25 ← 0,125 (mol)
Ta có: 0,25.X = 5,75 => X = 23 (Na)
Đáp án A
Câu 11 (ID:238492)
Phương pháp:
+ Viết PTHH, tính toán theo PTHH
Hướng dẫn giải:
nOH- = nH+ = nHCl = ( 50.3,65%):(100% 36,5) = 0,05 (mol)
X + nH2O → X(OH)n + nH2↑
=> MX = 1,15 : 0,05n = 23n
Vậy n = 1 => MX = 23 => Na
Đáp án A
Câu 12 (ID:249481)
Hướng dẫn giải:
Các chất lưỡng tính trong dãy là: Al(OH)3, Al2O3 => có 2 chất
Đáp án B
Câu 13 (ID:252773)
Phương pháp:
Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là M
2M + 2H2O → 2MOH + H2↑
0,3 ← 0,15 (mol)
m 8,5
n 0,3
=> 2 kim loại là Na, K
Giải hệ 2 ẩn 2 phương trình với mol 2 kim loại và khối lượng => tìm được khối lượng mỗi kim loại
Hướng dẫn giải:
nH2 = 3,36/ 22,4 = 0,15 (mol)
Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là M
2M + 2H2O → 2MOH + H2↑
Trang 7m 8,5
n 0,3
=> Mx < 28,33 < MY và X, Y là 2 kim loại kiềm kế tiếp => X là kim loại Na, Y là kim loại
K
Na: x ( mol) ; K: y (mol)
Na
Đáp án B
Câu 14 (ID:256142)
Phương pháp:
Tính được nBa => nOH-
nAl3+ = 2nAl2(SO4)3 = ? => nSO42- = 3nAl2(SO4)3 = ?
Kết tủa gồm:
+ nBaSO4 = nSO42- = ?
+ nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = ?
=> m kết tủa
Hướng dẫn giải:
nBa = 0,02 mol => nOH- = 0,04 mol
nAl3+ = 2nAl2(SO4)3 = 0,012 mol
nSO42- = 3nAl2(SO4)3 = 0,018 mol
nBaSO4 = nSO42- = 0,018 mol (Vì Ba2+ dư so với SO42-)
nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4.0,012 – 0,04 = 0,008 mol
m kết tủa = 0,018.233 + 0,008.78 = 4,818 gam
Đáp án B
Câu 15 (ID:256392)
Phương pháp:
Công thức: nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = ? => mAl(OH)3
Hướng dẫn giải:
nAl3+ = 0,2 mol
nOH- = 0,75 mol
Công thức: nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4.0,2 – 0,75 = 0,05 mol
=> mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9 gam
Đáp án C
Câu 16 (ID:263901)
Phương pháp:
nAl = 0,29 mol
Đặt số mol N2 và H2 lần lượt là x, y (mol)
Y
Y Y Y
Trang 8BTe: 3nAl = 10nN2 + 2nH2 + 8nNH4+ => nNH4+ = ?
BTNT “N”: nNaNO3 = nNH4+ + 2nN2 = ?
=> Thành phần ion của dung dịch X => m = ?
Hướng dẫn giải:
nAl = 0,29 mol
Đặt số mol N2 và H2 lần lượt là x, y (mol)
Y
Y Y Y
28x 2y m n M 0, 075.22,8 y 0, 015
BTe: 3nAl = 10nN2 + 2nH2 + 8nNH4+ => 3.0,29 = 10.0,06 + 2.0,015 + 8nNH4+ => nNH4+ = 0,03 mol
BTNT “N”: nNaNO3 = nNH4+ + 2nN2 = 0,03 + 0,06.2 = 0,15 mol
Vậy trong X có chứa các ion:
Al3+: 0,29
NH4+: 0,03
Na+: 0,15
Cl-: 0,29.3 + 0,03 + 0,15 = 1,05
m = 7,83 + 0,03.18 + 0,15.23 + 0,9.35,5 = 49,095 gam
Đáp án D
Câu 17 (ID:251085)
Phương pháp:
Quy đổi hỗn hợp thành Ca, Mg, C, O
Hướng dẫn giải:
n khí = 0,42 mol
nMgCl2 = 0,27 mol
CO2: 44 23 0,23
25 =
H2: 2 19 0,19
Quy đổi hỗn hợp đầu về: Ca (x mol), Mg (0,27 mol), C (0,23 mol), O (y mol)
m hỗn hợp = 40x+0,27.24+0,23.12+16y = 38,04 (1)
BT e: 2nCa + 2nMg + 4nC = 2nO + 2nH2 => 2x + 0,27.2 + 0,23.4 = 2y + 0,19.2 (2)
Giải (1) và (2) => x = 0,36; y = 0,9
=> mCaCl2 = 0,36.111 = 39,96 gam
Đáp án A
Câu 18 (ID:252695)
Phương pháp:
Chất rắn Y tác dụng với NaOH sinh ra H2 => Al dư => Chất rắn Y gồm: Al dư, Al2O3, Fe
nAl dư = nH2(P2)/1,5
nH2(P1) = nFe + 1,5nAl => nFe
Viết PTHH => nAl pư, nFe2O3
Trang 92Al Fe O Al O 2Fe
m(1 phần) = mAl ban đầu + mFe2O3 => m
Hướng dẫn giải:
Chất rắn Y tác dụng với NaOH sinh ra H2 => Al dư => Chất rắn Y gồm: Al dư, Al2O3, Fe
nAl dư = nH2(P2)/1,5 = 0,0375/1,5 = 0,025 mol
nH2(P1) = nFe + 1,5nAl => nFe = 0,1375 – 1,5.0,025 = 0,1 mol
to
2Al Fe O Al O 2Fe
m(1 phần) = mAl ban đầu + mFe2O3 = 27(0,1+0,025) + 160.0,05 = 11,375 gam
=> m = 22,75 gam
Đáp án C
Câu 19 (ID:249027)
Phương pháp:
Giả sử số mol ban đầu: nAl = x mol, nBa(OH)2 = y mol
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O→ Ba(AlO2)2 + 3H2
x 0,5x 0,5x
Dung dịch X: Ba(AlO2)2 (0,5x mol) và Ba(OH)2 dư (y-0,5x mol)
+ Khi kết tủa lớn nhất: m↓ = mAl(OH)3 max + mBaSO4 max => (1)
+ Khi V= 1300 ml: Al(OH)3 vừa bị hòa tan hết Khi đó ta có:
OH- + H+ → H2O
H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3
3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O
nH+ = nOH- dư + nAlO2- + 3nAl(OH)3 max => (2)
Giải (1) và (2): x; y
=> a
Hướng dẫn giải:
Giả sử số mol ban đầu: nAl = x mol, nBa(OH)2 = y mol
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O→ Ba(AlO2)2 + 3H2
x 0,5x 0,5x
Dung dịch X: Ba(AlO2)2 (0,5x mol) và Ba(OH)2 dư (y-0,5x mol)
+ Khi kết tủa lớn nhất: m↓ = mAl(OH)3 max + mBaSO4 max = 78x + 233y = 70 (1)
+ Khi V= 1300 ml: Al(OH)3 vừa bị hòa tan hết Khi đó ta có:
OH- + H+ → H2O
H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3
3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O
nH+ = nOH- dư + nAlO2- + 3nAl(OH)3 max => 2.1,3.0,5 = 2y – x + x + 3x <=> 3x + 2y = 1,3 (2)
Giải (1) và (2): x = 0,3; y = 0,2
=> a = 0,3.27 = 8,1 gam
Trang 10Đáp án A
Câu 20 (ID:248518)
Hướng dẫn giải:
Do phần 1 td với NaOH sinh ra khí nên có chứa Al => Mỗi phần gồm: Al dư, Al2O3 và Fe
2Al+Fe2O3→Al2O3+2Fe
P1: nAl=nH2/1,5=4/15 mol
Đặt nAl2O3 = x => nFe = 2x
m1 = (4/15).27+102x+56.2x = 214x+7,2
%mFe = 56.2x/(214x+7,2) = 0,448 => x = 0,2 mol
=>m1 = 214.0,2+7,2 = 50 gam
Giả sử cho phần 1 tác dụng với HCl dư: nH2 = nFe + 1,5nAl = 0,4+1,5.(4/15) = 0,6 mol
Ta thấy:
m1 = 50 gam tác dụng với HCl sinh ra 0,8 mol H2
m2 0,12 mol
=> m2=7,5 gam
BTKL => m = m1+m2 = 57,5 gam
Đáp án A