Định nghĩa thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn Past simple dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.. Cách dùng thì quá khứ đơn Diễn đạt một hành động xả
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUY ỄN ĐỨC CẢNH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II- MÔN ANH LỚP 6 THÍ ĐIỂM
NĂM HỌC 2019-2020 UNIT 7
1 WH-QUESTIONS (Câu hỏi có từ hỏi)
Câu hỏi có từ hỏi bắt đầu bằng các từ when, why, what, who, which, how
a Nguyên tắc đặt câu hỏi:
a Nếu chưa có trợ động từ thì phải mượn trợ động từ: do / does / did
b Nếu trợ động từ sẵn có (am / is / are / can / will / shall / could / would/ have/
has/ had…) thì đảo chúng ra trước chủ ngữ, không mượn do / does / did nữa
b Một số từ hỏi:
- When? Khi nào (thời gian)
- Where? Ở đâu (nơi chốn)
- Who? Ai (con người - chủ ngữ)
- Why? Tại sao (lý do)
- What? Cái gì / gì (vật, ý kiến, hành động)
- Which? Cái nào (sự chọn lựa)
- Whose? Của ai (sự sở hữu)
- Whom? Ai (người - tân ngữ)
- How? Như thế nào (cách thức)
- How far? Bao xa (khoảng cách)
- How long? Bao lâu (khoảng thời gian)
- How often? Bao lâu một lần (sự thường xuyên)
- How many? Bao nhiêu (số lượng – danh từ đếm được)
- How much? Bao nhiêu (giá cả, số lượng – danh từ không đếm được)
- How old? Bao nhiêu tuổi
2 CONJUNCTIONS: and, or and but ( Liên từ nối )
The most important among the coordinating conjunctions are and, but and or a.And: The conjunction and is used to suggest:
a) That one action follows another in the chronological order
Eg : Jane sent in her applications and waited for a call from the HR office.
b) That one idea is the result of another
Eg : Rain began to fall and the creek rose rapidly.
And can also be used to suggest a kind of comment on something mentioned in the first clause
Eg : James became addicted to drugs – and that was hardly surprising
b But: The conjunction but is used to suggest a contrast.
Eg :
Trang 2It was a sunny day, but the wind was cold (Here the second clause suggests a
contrast that is unexpected in the light of the first clause.)
The stick was thin but it was strong.
He was ill but he went to work.
She is poor but honest.
But can be used with the meaning of ‘with the exception of’.
Eg : Everybody but James turned up.
c Or: The conjunction or is used to suggest that only one possibility can be realized.
Eg : You can have tea or coffee.
You can work hard or you can fail.
UNIT 8
1 PAST SIMPLE
a Định nghĩa thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc
b Cách dùng thì quá khứ đơn
Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ
Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ
Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ
Dùng trong câu điều kiện loại II
c Công thức thì quá khứ đơn
Phủ định S + was/were not S + did not + V (nguyên thể)
d Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:
– yesterday (hôm qua)
Trang 3– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
– ago: Cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày
…)
– when: khi (trong câu kể)
2 IMPERATIVES: GIVING INSTRUCTIONS
Eg:
Pass the salt
Move out of my way!
Shut the front door
Find my leather jacket
Giving instructions
You often see the imperative form in instruction manuals or when someone tells you how to do something There are often "sequencing" words to show the steps in the process
For example, "firstly", "secondly" and "finally"
Eg : Simple instructions to replace a light bulb
Firstly, turn off the electricity.
Secondly, remove the light bulb.
Then, screw in the new light bulb.
Finally, turn the electricity on and switch on the light.
You can also say "after that" instead of "then" and "first" / "second" instead of
"firstly" and "secondly"
3 Adverbs of frequency - Trạng từ tần suất
+ Trạng từ tần suất (Adverbs of frequency) 1 – Ý nghĩa của trạng từ tần suất Các trạng từ tần suất được dùng để trả lời cho câu hỏi về tần suất:
How often + do/ does + chủ ngữ + động từ?
Các trạng từ chỉ tần suất phổ biến: Always (luôn luôn ), Usually (thường xuyên ), Often (thường), Sometimes (thỉnh thoảng), Seldom (hiếm khi), Never (không bao giờ)
Lưu ý: các trạng từ trên được sắp xếp theo thứ tự mức độ thường xuyên giảm dần
Eg :
He always gets up early (Bạn ấy luôn luôn dậy sớm.)
He often goes to the park (Cậu ấy thường đi công viên.)
He sometimes eats out (Cậu ấy thỉnh thoảng đi ăn bên ngoài.)
He seldom goes camping (Cậu ấy hiếm khi đi cắm trại.)
He never plays tennis (Cậu ấy không bao giờ chơi tennis.)
+ Vị trí các trạng từ tần suất
a/ Đứng sau động từ “to be”
Trang 4Eg: - I am never late for school (Tớ chẳng bao giờ muộn học.) - My cat is always hungry (Con mèo của tớ lúc nào cũng đói.)
b/ Đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ chính trong câu
Eg: - He sometimes flies his kite (Cậu ấy thỉnh thoảng thả diều.) - They usually
go fishing (Họ thường xuyên đi câu cá.)
c/ Đứng ở đầu câu Vị trí này chỉ dành cho những trạng từ: usually, often và
sometimes Eg: - Usually he eats noodles (Anh ấy thường xuyên ăn mỳ.) -
Sometimes my father drinks coffee (Ba tớ thi thoảng uống cà phê.)
UNIT 9
I The present perfect
1 Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense) dùng để diễn tả về một hành
động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó
2 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành
Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào
Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại
Hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm
Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever )
Về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói
3 Công thức thì hiện hoàn thành
S + have/ has + VpII S + haven’t/ hasn’t + VpII Have/ Has + S + VpII ?
4 Dấu hiện nhận biết thì hiện tại hoàn thành
just, recently,
lately: gần đây, vừa
mới
already: rồi
before: trước đây
ever: đã từng
never: chưa từng,
không bao giờ
for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for
a long time, …)
since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1992,
since June, …)
yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
so far = until now = up to now = up to the present: cho
đến bây giờ
Trang 5II Superlative (So sánh nhất)
Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun
Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun
Ex:
She is the tallest girl in the village
He is the most gellant boy in class
Dạng khác:S + V + the least + adj + N/pronoun(ít nhất)
Các tính từ so sánh đặc biệt
good/better/the best bad/worse/the worst many(much)/more/the most little/less/the least far/farther(further)/the farthest(the furthest)
UNIT 10
I.Simple future tense (Thì tương lai đơn)
1 Định nghĩa thì tương lai đơn Thì tương lai đơn trong tiếng anh (Simple future
tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói Thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ to think trước nó
2 Cách dùng thì tương lai đơn
Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói
Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời
Diễn đạt dự đoán không có căn cứ
3 Công thức thì tương lai đơn
S + will + V(nguyên thể) S + will not + V(nguyên thể)
Will + S + V(nguyên thể) Trả lời: Yes, S + will./
No, S + won’t.
4 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:
– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)
– tomorrow: ngày mai
– Next day: ngày hôm tới
– Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:
– think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là
II.Will and might for future Both "will" and "might" are modal auxiliary verbs
This means that they are followed by the infinitive of the verb without "to":
Eg :
"It will rain later/ "It might rain later."
Trang 6We use "will" when we are sure that something will happen.
"It will be sunny later." (100% probability)
We use "might" when something is less sure.
"It might rain later Take an umbrella with you." (50% probability)
The negative forms are:
"It won't "
"It won't snow until December."
"It might not "
"It might not be sunny at the beach."
UNIT 11
1.If – clause : Type 1 (Câu điều kiện loại 1)
Câu điều kiện loại 1 còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai Diễn tả sự việc có thể xảy ra trong hiện tại
hoặc tương lai
2 Cấu trúc – công thức
If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)
Trong mệnh đề điều kiện, động từ (V) chia ở thì hiện tại Trong mệnh đề chính, động từ (V) chia ở dạng nguyên thể
=> Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại
đơn Mệnh đề chính dùng thi tương lai đơn.
Eg :
If I tell her everything, she will know how much I love her
=> Trong mệnh đề điều kiện, động từ tell chia ở hiện tại, còn ở mệnh đề chính, động từ know chia ở dạng nguyên mẫu.
If it rains, we will not go to the cinema
=> Trong mệnh đề điều kiện, động từ rains chia ở thì hiện tại, còn ở mệnh đề chính, động từ go được để ở dạng nguyên mẫu.
3 Cách dùng câu điều kiện loại 1
Trang 7a Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai:
Eg: If I get up early in the morning, I will go to school on time
b Có thể sử dụng để đề nghị và gợi ý:
Eg: If you need a ticket, I can get you one
c Dùng để cảnh báo hoặc đe dọa:
Eg: If you come in, he will kill you
4 Một số trường hợp đặc biệt
a Đôi khi có thể sử dụng thì hiện tại đơn trong cả hai mệnh đề
Cách dùng này có nghĩa là sự việc này luôn tự động xảy ra theo sau sự việc khác Eg: If David has any money, he spends it
b Có thể sử dụng “will” trong mệnh đề IF khi chúng ta đưa ra yêu cầu
Eg: If you’ll wait a moment, I’ll find someone to help you (= Please wait a moment)
c Có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (chẳng hạn như “are doing”) hoặc hiện tại hoàn thành ( chẳng hạn như “have done”) trong mệnh đề IF
Eg: If we’re expecting a lot of visitors, the museum will need a good clean
UNIT 12
1 MODAL VERBS: Can/Could : Động từ tình thái can (có thể) được dùng để nói
lên khả năng có thể thực hiện được điều gì đó hoặc biểu thị sự cho phép Sử dụng
yêu cầu thường dùng could lịch sự hơn can
Thể khẳng định:
S + can/could + verb (inf without to)
Trang 8Thể phủ định: S + cannot/ could not+ Vinf
[viết tắt: cannot = can’t / could not = couldn’t]
Thể nghi vấn: Can/Could + S + verb…?
Ex:
I can swim (Tôi có thể bơi.)
He can speak English (Anh ấy có thể nói Tiếng Anh.)
I can’t go ahead (Tôi không thể đi về phía trước.)
Can I help you? (Tôi có thể giúp bà không?.)
Can you swim? (Bạn có thể bơi không?)
No, I can’t (Không, Tôi không thể) – Yes, I can (Có, tôi có thể)
I couldn’t see anything (Tôi không thể nhìn thấy gì.)
It could rain tomorrow (Ngày mai trời có thể mưa.)
2 Will be able to
a.Cách dùng của "will be able to"
Chúng ta sẽ sử dụng cụm động từ will be able to để nói về khả năng trong tương
lai
Eg :
The baby will be able to speak next month
You will be able to communicate in English after finishing the course
b.Cấu trúc câu với "will be able to"
Dạng khẳng định S + will be able to + V
Dạng phủ định S + will not be able to + V
Dạng nghi vấn Will + S + not be able to + V ?
Cấu trúc này để nói về bản thân hoặc ai đó có / không có hoặc hỏi về khả năng làm việc gì đó trong tương lai
Eg:
Trang 9He will be able to get to the top of the mountain
Tom will not be able to finish his work tomorrow
EXERCISES
* Do all exercises from unit 7 to unit 12 in exercise book and test yourself 3,4.
Một số dạng bài luyện.
PART A : LISTENING
I Mi and Nam are talking about what they will do if they become the president
of the 3Rs club Listen and fill one word in each gap to complete the table for
their ideas
Mi’s ideas Put a recycling bin in every (1) ……… ……… (2) ……… …… energy - saving lights.
Nam’s ideas (3)……….……… students to go to school by bus. Set up a gardening (4) ……….
II Listen again and write True (T) or False (F)
1 Mi is from class 6A and Nam is from class 6E
2 Mi thinks, she will organize a few book fairs
3 At book fairs, students can swap their new books
4 Students can grow vegetables in the school garden
1 …………
2 …………
3 …………
4 …………
PART B :LANGUAGE FOCUS
I Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences :
1 My sister likes going to the cinema _I like watching TV at home
2 We can play a of volleyball or badminton at break time
3 I first _HCM City in 2014
Trang 10A go B went C visited D been to
4 “ films have you seen this week? “ “- Only one”
5 I’ d like some chicken and some rice _lunch
A.for B.to C.at D.in
6 The Nile River is the _river in the world
A long B longer C longest D the
longest
7 If we cut down more forests, there _more flood
A.are B.were C have been D.will
be
8 Playing computer games _ is not good for you
A too much B a little C a few D.so
many
9 Lan doesn’t like watching TV She watches TV
A always B usually C never D
often
10 “I’ve just receiveda scholarship!”– “ _.”
A Really B.Thank you C Congratulations D
Well
II Supply the corect tense or form of the verb in parentheses :
1 Vinh usually (go) to school
2 Look! The girls ( skip) in the schoolyard
3 My aunt and uncle ( visit) _ Tokyo last Sunday
Trang 114 _you ever (be) to Paris?
5 If it rains tonight, I (not go) for walk
PART C : READING
I Read the following passage and put a word in the box in each of the
numbered blanks :
Prince William was born in (1)……….on June 21, 1982 He was the first future king of England to be born (2)…………a hospital and the first to go to nursery school However, his life is not typical He has bodyguards wherever he goes He can’t (3)……… in the same airplane as his father, Prince Charles, because an accident might take the lives of two future (4)…………
In many ways, he is just like other people his age He enjoys action films and watches MTV (5)………… he can He enjoys painting, playing video games, drawing, and playing soccer Some people say that he doesn’t want to become king, but Prince William will probably be King William someday
1 2 3 4 5
II Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the
following passage :
This new home robot has three programmes: it can (1) _ the house, it can
clean(2) floor and it can interact (3) people Kitty 2012 is fast and intelligent When we’re away, it can listen for certain noises and send signals
to our mobile phone if there’s trouble (4) danger It can move around the house and climb steps to find dirty places and clean them It has cameras in its eyes
so (5) _ can watch people and react to them
1 A guard B look C wake D prevent