- Học sinh vận dụng linh hoạt định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn electron để giải các bài tập về phản ứng nhiệt nhôm.. Sau phản ứng, hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng
Trang 1để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Mục tiêu:
- Nắm được phản ứng nhiệt nhôm Viết được các PTHH minh họa
- Học sinh vận dụng linh hoạt định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn electron để giải các bài tập về phản ứng nhiệt nhôm
Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
I THÔNG HIỂU (4 CÂU)
Câu 1 (ID: 311394): Ở nhiệt độ cao, Al có thể khử được những oxit kim loại nào sau đây?
A CuO, FeO, MgO B Na2O, Fe2O3, ZnO
Câu 2 (ID: 311396): Nung hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
hỗn hợp X Cho hỗn hợp X tác dụng với NaOH thấy thoát ra khí Thành phần của X là
A Al, Fe, Al2O3 B Al2O3, Fe C Al, Fe, Fe2O3 D Al2O3, Fe2O3, Fe
Câu 3 (ID: 311397): Nung hỗn hợp gồm Al và Fe2O3, Fe3O4, FeO ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được hỗn hợp X chứa 2 kim loại Thành phần hỗn hợp X là
A Al, Fe, Fe2O3 B Fe, Al, Fe3O4 C Al, Fe, Al2O3 D Fe, Al, FeO
Câu 4 (ID: 311398): Nung hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X chứa 2 oxit Thành phần hỗn hợp X
A Al, Fe, Al2O3 B Fe, Al, Fe2O3 C Al, Fe2O3, Al2O3 D Fe, Al2O3, Fe2O3
II VẬN DỤNG (12 CÂU)
Câu 5 (ID: 311400): Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 10,8 gam Al với a gam FeO (phản ứng không hoàn
toàn) Sau phản ứng, hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch
X và chất rắn Y Thổi từ từ đến dư khí CO2 đi qua dung dịch X thì thu được kết tủa có khối lượng là:
Câu 6 (ID: 311401): Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 Lấy 85,6 gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và còn lại m1 gam chất không tan
Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 10,08 lít khí (đktc) Phần trăm khối lượng Fe trong Y là?
ĐỀ THI ONLINE: BÀI TOÁN NHIỆT NHÔM CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM
MÔN HÓA: LỚP 12
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM
Trang 2để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Câu 7 (ID: 311403): Nung hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp Y (hiệu suất 100%) Hòa tan hết Y bằng HCl
dư thu được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng Y này nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thấy còn 8,8 gam chất rắn Z Khối lượng của Al và Fe2O3 trong X lần lượt là:
Câu 8 (ID: 311404): Nung nóng hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe3O4 trong môi trường không có không khí (phản ứng hoàn toàn) Các chất sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) Cũng lượng chất này nếu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 26,88 lít khí H2 (đktc) % khối lượng Al và Fe3O4 trong hỗn hợp đầu lần lượt là:
Câu 9 (ID: 311405): Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt
nhôm thu được hỗn hợp A Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc Giá trị của V là
A 0,224 lít B 0,672 lít C 2,24 lít D 6,72 lít
Câu 10 (ID: 311406): Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X
Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư, thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối Giá trị của m là:
Câu 11 (ID: 311408): Nung Al và Fe3O4 ở nhiệt độ cao (không có không khí, phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu được
hỗn hợp X Nếu cho X tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu được 0,672 lít khí (đktc) và thấy có 0,1 mol KOH
đã tham gia phản ứng % khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là:
Câu 12 (ID: 311411): Đun nóng hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe2O3 và Al trong điều kiện không có không khí, sau phản ứng thu được 14,44 gam chất rắn X Hòa tan X vào V ml dung dịch HCl 1M vừa đủ thu được 2,912 lít H2 (ở đktc) Giá trị của V và hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là:
A 680 và 71,43% B 260 và 83,33% C 680 và 83,33% D 260 và 71,43%
Câu 13 (ID: 311412): Hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 Nung hỗn hợp X ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp Y Chia Y
thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 1,344 lít khí (đktc)
- Phần 2 hòa tan vừa hết trong 310 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) thu được 3,36 lít khí (đktc)
Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:
Câu 14 (ID: 311414): Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 10 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không
có không khí) thu được hỗn hợp Y Cho Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đkc) Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong X là
Câu 15 (ID: 311417): Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9,66 gam hỗn hợp X gồm FexOy và Al, thu được hỗn
hợp rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít khí (đktc), dung dịch D và chất rắn không
Trang 3để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tan Z Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch D, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của oxit sắt là:
Câu 16 (ID: 311419): Trộn 21,6 gam bột Al với 69,6 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 21,504 lít khí H2 (đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:
III VẬN DỤNG CAO (4 CÂU)
Câu 17 (ID: 311421): Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) thu được 36,15 gam hỗn hợp Y, nghiền nhỏ, trộn đều và chia hỗn hợp Y thành hai phần Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) và 5,6 gam chất rắn không tan Phần 2 tác dụng vừa
đủ với 850 ml dung dịch HNO3 2M thu được 3,36 lít khí NO (đktc) và dung dịch Z chứa m gam hỗn hợp chỉ chứa
muối Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 18 (ID: 311424): Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr2O3; 0,04 mol FeO và a mol Al
Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần 1 phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng) Phần 2 phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng, dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr Phần trăm khối lượng Cr2O3 đã phản ứng là:
Câu 19 (ID: 311426): Nung 5,54 gam hỗn hợp X gồm Al, CuO và Fe3O4 đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp
rắn Y Hòa tan hết Y trong dung dịch HCl dư thì lượng H2 sinh ra tối đa là 0,06 mol Nếu cho Y vào dung dịch NaOH dư thì thấy còn 2,96 gam chất rắn không tan Tính % khối lượng của Al trong X?
Câu 20 (ID: 311428): Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và FeaOb (trong điều
kiện không có không khí) thu được hỗn hợp Y Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành hai phần:
- Phần 1 có khối lượng 14,49 gam gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 dư, đun nóng thu được dung dịch Z
và 0,165 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất)
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
Công thức của FeaOb và giá trị của m là:
Trang 4để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com Câu 1:
Phương pháp:
Al khử được những oxit của kim loại đứng sau nó trong dãy hoạt động hóa học
Hướng dẫn giải:
A loại MgO
B loại Na2O
C loại CaO
Đáp án D
Câu 2:
Phương pháp:
Phản ứng hoàn toàn nên có chất phản ứng hết và chất còn dư
Hướng dẫn giải:
Do X phản ứng với NaOH sinh ra khí nên X chứa Al => Al dư
Al + Fe2O3 to Al2O3 + Fe
Vậy X gồm: Al dư, Al2O3, Fe
Đáp án A
Câu 3:
Phương pháp:
Phản ứng hoàn toàn nên có chất phản ứng hết và chất còn dư
Hướng dẫn giải:
Do X chứa 2 kim loại => Al dư
Trang 5để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Vậy X gồm: Al dư, Al2O3, Fe
Đáp án C
Câu 4:
Phương pháp:
Do X chứa 2 oxit nên Fe2O3 dư => Thành phần của X
Hướng dẫn giải:
Do X chứa 2 oxit nên Fe2O3 dư
Al + Fe2O3 to Al2O3 + Fe
Vậy X chứa: Al2O3, Fe2O3 dư, Fe
Đáp án D
Câu 5:
Phương pháp:
Dùng bảo toàn nguyên tố Al để tính được số mol của kết tủa Al(OH)3 → Khối lượng của kết tủa Al(OH)3
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ phản ứng: 0,4 mol Al + FeO t0 hỗn hợp rắn dd NaOH chất rắn Y + dung dịch X: NaAlO2
2
CO
Kết tủa Al(OH)3
Bảo toàn nguyên tố Al ta có: nAl(OH)3 = nAl = 0,4 mol → mAl(OH)3 = 0,4.78 = 31,2 gam
Đáp án B
Câu 6:
Phương pháp:
Phản ứng xảy ra không hoàn toàn, ta có sơ đồ sau:
Al + Fe2O3 → chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Al dư, Fe2O3 dư
- Phần 1: Từ số mol H2 suy ra số mol Al
- Phần 2: Số mol H2 do Al tạo ra ở phần 1 và phần 2 bằng nhau
Từ số mol H2 suy ra số mol Fe, từ đó tính được %mFe
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ phản ứng:
Al + Fe2O3 → chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Al dư, Fe2O3 dư
- Phần 1: Y + NaOH dư → 0,15 mol H2
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Suy ra nAl = 2/3.nH2 = 2/3.0,15 = 0,1 mol
- Phần 2: Y + HCl → 0,45 mol H2
Al + 3HCl→ AlCl3+ 3/2 H2 (1)
Trang 6để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Fe + 2HCl → FeCl2+ H2 (2)
Có nH2 PT 1 = 3/2.nAl = 0,15 mol→ nH2 PT 2 = 0,3 mol → nFe = 0,3 mol
Suy ra khối lượng Fe trong hỗn hợp Y là nFe = 2.0,3 = 0,6 mol
→ %mFe = 0,6.56.100%/85,6 = 39,25%
Đáp án B
Câu 7:
Phương pháp:
Sơ đồ phản ứng:
Al + Fe2O3 → chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Al dư hoặc Fe2O3 dư
Xét 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: Chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Al dư
- Trường hợp 2: chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Fe2O3 dư
Biện luận để lựa chọn trường hợp thỏa mãn để bài
Dùng bảo toàn nguyên tố Al hoặc bảo toàn nguyên tố Fe để xác định số mol Al và Fe2O3 trong X
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ phản ứng:
Al + Fe2O3 → chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Al dư hoặc Fe2O3 dư
- Trường hợp 1: Chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Al dư
Chất rắn Z là Fe → nFe = 8,8:56 = 0,157 mol > nH2 = 0,1 mol
Do đó trường hợp này loại
- Trường hợp 2: chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Fe2O3 dư
Do đó: nFe = nH2 = 0,1 mol → Bte: 3nAl = 3nFe => nAl = nFe = 0,1 mol
→ mAl = 0,1.27 = 2,7 gam
Chất rấn Z chứa Fe và Fe2O3 → mFe2O3 dư = mZ - mFe = 8,8 - 0,1.56 = 3,2 gam
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2O3 ban đầu = 0,5nFe + nFe2O3 dư = 0,1:2 + 3,2:160 = 0,07 mol
→ mFe2O3 = 11,2 gam
Đáp án A
Câu 8:
Phương pháp:
Al + Fe3O4 → hỗn hợp rắn
Do hỗn hợp chất sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh ra khí H2 nên hỗn hợp rắn này chứa Al2O3,
Fe và Al dư
Cho hỗn hợp rắn tác dụng với NaOH: từ nH2 suy ra nAl
Cho hỗn hợp rắn tác dụng với H2SO4 loãng dư: tính được nH2 do Fe sinh ra Từ đó suy ra nFe
Trang 7để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Dùng bảo toàn nguyên tố Fe, nguyên tố O để tính nFe3O4 và nAl2O3 → Khối lượng chất rắn ban đầu
→ % khối lượng Al và Fe3O4 trong hỗn hợp đầu
Hướng dẫn giải:
Al + Fe3O4 → hỗn hợp rắn
Hỗn hợp rắn + NaOH dư → 0,3 mol H2
Hỗn hợp rắn + H2SO4 loãng → 1,2 mol H2
Do hỗn hợp chất sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh ra khí H2 nên hỗn hợp rắn này chứa Al2O3,
Fe và Al dư
Ta có: nAl dư = 2/3.nH2 = 0,2 mol
Số mol H2 do Fe tạo ra là nH2 do Fe tạo ra = nH2 - nH2 do Al tạo ra = 1,2 - 0,3 = 0,9 mol → nFe = 0,9 mol
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe3O4 = 1/3 nFe = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta có: 3.nAl2O3 = 4.nFe3O4 → nAl2O3 = 0,4 mol
Khối lượng chất rắn ban đầu = mAl2O3 + mFe+ mAl dư = 0,4.102+ 0,9.56+ 0,2.27 = 96,6 gam
→ %mFe3O4 = 0,3.232.100%/96,6 = 72,05% → %mAl = 27,95%
Đáp án B
Câu 9:
Phương pháp:
Xét trạng thái đầu và trạng thái cuối của toàn bộ quá trình
Nhận thấy chỉ có nguyên tố Al và N thay đổi số oxi hóa; Cu và Fe không thay đổi
BTe: 3nAl = 3nNO => nNO = nAl
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ phản ứng:
Al + (Fe2O3, CuO) -> hỗn hợp A HNO 3 (Al3+, Fe3+, Cu2+) + NO + H2O
Xét trạng thái đầu và trạng thái cuối của toàn bộ quá trình
Nhận thấy chỉ có nguyên tố Al và N thay đổi số oxi hóa; Cu và Fe không thay đổi
BTe: 3nAl = 3nNO => nNO = nAl = 0,81 : 27 = 0,03 mol
=> VNO = 0,03.22,4 = 0,672 lít
Đáp án B
Câu 10:
Phương pháp:
Dùng bảo toàn nguyên tố O để tính nH2O
Dùng bảo toàn nguyên tố H để tính nHCl
Từ đó suy ra mmuối = mAl + mFe + mCl
Trang 8để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Hướng dẫn giải:
Hỗn hợp ban đầu có 0,12 mol Al; 0,12 mol Fe và 0,16 mol O
→ nH2O = nO = 0,16 mol
Bảo toàn nguyên tố H ta có: nHCl = 2.nH2 + 2.nH2O = 2.0,15+ 2.0,16 = 0,62 mol
Vậy khối lượng muối là m = mAl + mFe + mCl = 0,12.27 + 0,12.56 + 0,62.35,5 = 31,97 gam
Đáp án C
Câu 11:
Phương pháp:
Sơ đồ phản ứng:
Al + Fe3O4 → hỗn hợp X
Hỗn hợp X tác dụng với KOH dư sinh ra nH2 nên Al dư Do đó X chứa Al2O3, Fe và Al dư
- Dựa vào số mol H2 tính được nAl
- Từ số mol KOH suy ra số mol Al2O3
Dùng bảo toàn nguyên tố O và Al ta tính được nFe3O4 và nAl ban đầu => %mAl
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ phản ứng:
Al + Fe3O4 → hỗn hợp X
Hỗn hợp X tác dụng với KOH dư sinh ra nH2 = 0,03 mol
Do đó X chứa Al2O3, Fe và Al dư → nAl dư = 2/3.nH2 = 2/3.0,03 = 0,02 mol
Ta có: nKOH pứ = nAl dư + 2.nAl2O3 = 0,1 mol → nAl2O3 = 0,04 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta có: 4.nFe3O4 = 3.nAl2O3 = 3.0,04 = 0,12 mol → nFe3O4 = 0,03mol
Bảo toàn nguyên tố Al ta có: nAl ban đầu = 2.nAl2O3+ nAl dư = 2.0,04 + 0,02 = 0,1 mol
→ Khối lượng hỗn hợp ban đầu là mban đầu = 0,1.27 + 0,03.232 = 9,66 gam
→ %mAl = 0,1.27.100%/9,66 = 27,95%
Đáp án A
Câu 12:
Phương pháp:
Dùng định luật bảo toàn khối lượng để tìm khối lượng Al có trong hỗn hợp ban đầu
2Al + Fe2O3 o
t
Al2O3 + 2Fe Chất rắn X chứa Al2O3, Fe, Al dư và Fe2O3 dư
Từ số mol H2 tìm ra số mol Al dư và số mol Fe sinh ra Từ đó tìm được số mol của Fe2O3, Al2O3
Chất nào phản ứng hết nếu H = 100% thì hiệu suất được tính theo chất đó
Ta có: nHCl pứ = 6 nAl2O3+ 2.nFe+ 3.nAl+ 6.nFe2O3 → V
Trang 9để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Hướng dẫn giải:
Ta có: nFe2O3 = 0,07 mol
Dùng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mFe2O3+ mAl = mX → mAl = 14,44 - 11,2 = 3,24 gam
→ nAl = 0,12 mol
2Al + Fe2O3 o
t
Al2O3 + 2Fe
Ta có: 0,12:2 < 0,07:1 nên hiệu suất phản ứng tính theo Al Đặt nAl pứ =2x mol
2Al + Fe2O3 o
t
Al2O3 + 2Fe 2x x x 2x mol
Chất rắn X chứa x mol Al2O3, 2x mol Fe, (0,12-2x) mol Al dư và (0,07-x) mol Fe2O3 dư
Ta có: nH2 = 3/2.nAl + nFe = 2,912 : 22,4 = 0,13 mol → 1,5.(0,12-2x) + 2x = 0,13
→ x = 0,05
Vậy hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là:
H = nAl pứ.100%/nAl ban đầu = 2x.100%/0,12 = 83,33%
Chất rắn X chứa 0,05 mol Al2O3; 0,1 mol Fe; 0,02 mol Al dư và 0,02 mol Fe2O3 dư
→ nHCl pứ = 6 nAl2O3 + 2.nFe + 3.nAl + 6.nFe2O3 = 6.0,05 + 2.0,1+3.0,02 + 6.0,02 = 0,68 mol
→ V = 0,68 lít = 680 ml
Đáp án C
Câu 13:
Phương pháp:
Hỗn hợp Y chứa Al dư, Fe3O4 dư, Al2O3, Fe
- Phần 1: Từ số mol H2 tìm được số mol Al
- Phần 2: Từ số mol H2 và số mol Al tìm được số mol Fe
Từ đó tính được số mol của Al2O3, Fe3O4 trong hỗn hợp sau phản ứng
Dùng bảo toàn nguyên tố Al và Fe để tính số mol Al ban đầu và số mol Fe3O4 ban đầu
=> H%
Hướng dẫn giải:
Hỗn hợp Y chứa Al dư, Fe3O4 dư, Al2O3, Fe
- Phần 1: nH2 = 0,06 mol → nAl dư = 2/3.nH2 = 0,04 mol
- Phần 2: nH2 = 0,15 mol → nH2 (do Fe tạo ra) = 0,15 - 0,06 = 0,09 mol → nFe = 0,09 mol
8Al + 3Fe3O4 o
t
4Al2O3 + 9Fe Theo PTHH: nAl2O3 = 4/9 nFe = 4/9 0,09 = 0,04 mol
Ta có: nH2SO4 = 1,5.nAl + 4.nFe3O4 + 3.nAl2O3 + nFe = 0,31 mol => 1,5 0,04 + 4.nFe3O4 + 3.0,04 + 0,09 = 0,31 mol
=> nFe3O4 = 0,01 mol
Trang 10để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Bảo toàn nguyên tố Al ta có: nAl ban đầu = 2.nAl2O3 + nAl dư = 2 0,04 + 0,04 = 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: 3.nFe3O4 ban đầu = nFe + 3.nFe3O4 dư = 0,09 + 3.0,01 = 0,12 mol
→ nFe3O4 ban đầu = 0,04 mol
Ta có: 0,12:8 > 0,04:3 nên hiệu suất phản ứng tính theo Fe3O4
Ta có: H = nFe3O4 pứ.100%/nFe3O4 ban đầu = (0,04-0,01).100%/0,04 = 75%
Đáp án C
Câu 14:
Phương pháp:
(Fe đều có số oxi hoá +3)
Hướng dẫn giải:
(Fe đều có số oxi hoá +3)
Quá trình nhường và nhận electron:
mFe2O3 = 10 - 27.0,1 = 7,3 (g)
Đáp án A
Câu 15:
Phương pháp:
Dùng bảo toàn nguyên tố Al để tính số mol Al ban đầu Từ đó tính được khối lượng của FexOy
Từ số mol H2 suy ra số mol Al dư → Số mol Al phản ứng
Dùng bảo toàn nguyên tố O để tìm số mol O có trong oxit sắt Từ đó suy ra số mol Fe có trong oxit sắt
→ Công thức oxit
Hướng dẫn giải:
Ta có sơ đồ phản ứng:
FexOy, Al → Y NaOH du Khí H2 + dung dịch D (NaAlO2) + chất rắn không tan Z
Dung dịch D CO du 2 Kết tủa Al(OH)3 t0 Al2O3
Bảo toàn nguyên tố Al ta có: nAl = 2.nAl2O3 = 2.0,05 = 0,1 mol