Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là: A tác dụng với xút dư tạo kết tủa, nung kết tủa trong không khí tới khối lượng không đổi được m gam chất rắn.. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch N
Trang 1ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
A Lý thuyết
Bài 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI I./ Tính chất vật lí:
Kim loại có những tính chất vật lí chung :Tính dẻo - Tính dẫn điện - Tính dẫn nhiệt - Ánh kim
Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại II./ Tính chất hóa học:
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hóa)
M -> M n+ + ne 1./ Tác dụng với phi kim:
Thí dụ: 2Fe + 3Cl 2 t o 2FeCl 3 Cu + Cl 2 t o CuCl 2
4Al + 3O 2 t o 2Al 2 O 3 Fe + S t o FeS Hg + S -> HgS
2./ Tác dụng với dung dịch axit:
a./ Với dd axit HCl , H 2 SO 4 loãng: (trừ các kim loại Cu , Ag , Hg , Au ) sản phẩm là muối và khí H2 Thí dụ: Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2
b./ Với dd HNO 3 , H 2 SO 4 đặc: (trừ Pt , Au không phản ứng) sản phẩm là muối + sản phẩm khử + nước.
Thí dụ: 3Cu + 8HNO 3 (loãng) t o 3Cu(NO 3 ) 2 + 2NO ↑ + 4H 2 O
Fe + 4HNO 3 (loãng) t o Fe(NO 3 ) 3 + NO ↑ + 2H 2 O
Cu + 2H 2 SO 4 (đặc) t o CuSO 4 + SO 2 ↑ + 2H 2 O
Chú ý: HNO3 , H 2 SO 4 đặc nguội không phản ứng với các kim loại Al , Fe, Cr …
3./ Td với nước: các kim loại Li , K , Ba , Ca , Na phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường tạo bazơ và khí H2
Thí dụ: 2Na + 2H 2 O 2NaOH + H 2
4./ Tác dụng với dd muối: kim loại mạnh hơn khử ion của kim loại yếu hơn trong dd muối thành kim loại tự do.
Thí dụ: Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu
III./ Dãy điện hóa của kim loại:
1./ Dãy điện hóa của kim loại:
K + Na + Mg 2+ Al 3+ Zn 2+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ H Cu 2+ Ag + Au
Tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H 2 Cu Ag Au
Tính khử của kim loại giảm dần
2./ Ý nghĩa của dãy điện hóa: Dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa khử xảy ra theo chiều: chất oxi
hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chát khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.
Thí dụ: phản ứng giữa 2 cặp Fe2+ /Fe và Cu 2+ /Cu là:
Cu 2+ + Fe Fe 2+ + Cu
Oxh mạnh khử mạnh oxh yếu khử yếu
Bài 20: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI I./ Khái niệm: Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi
trường xung quanh M > M n+ + ne
II./ Các dạng ăn mòn kim loại:
1./ Ăn mòn hóa học: là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các
chất trong môi trường.
2./ Ăn mòn điện hóa học:
a./ Khái niệm: ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của
dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
b./ Cơ chế:
+ Cực âm: kim loại có tính khử mạnh hơn bị oxi hóa.
+ Cực dương: kim loại có tính khử yếu hơn.
III./ Chống ăn mòn kim loại:
a./ Phương pháp bảo vệ bề mặt:
b./ Phương pháp điện hóa: Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại có tính khử mạnh hơn Thí dụ: để
bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta gắn vào những mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những lá kẽm (Zn).
Trang 2Bài 21: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI I./Nguyên tắc: Khử ion kim loại thành nguyên tử.
M n+ + ne > M
II./ Phương pháp:
1./ Phương pháp nhiệt luyện: dùng điều chế những kim loại như Zn , Fe , Sn , Pb , Cu , Hg …
Dùng các chất khử mạnh như: C , CO , H 2 hoặc Al để khử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao.
Thí dụ: PbO + H 2 t o Pb + H 2 O Fe 2 O 3 + 3CO t o 2Fe + 3CO 2
2./ phương pháp thủy luyện: dùng điều chế những kim loại Cu , Ag , Hg …
Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối
Thí dụ: Fe + CuSO 4 -> Cu + FeSO 4
3./ Phương pháp điện phân:
a./ điện phân nóng chảy: điều chế những kim loại K , Na , Ca , Mg , Al.
Điện phân nóng chảy các hợp chất (muối, oxit, bazơ) của chúng.
Thí dụ: 2NaCl đpnc 2Na + Cl 2 MgCl 2 đpnc Mg + Cl 2 2Al 2 O 3 đpnc 4Al + 3O 2
b./ Điện phân dung dịch: điều chế kim loại đứng sau Al.
Thí dụ: CuCl 2 đpdd Cu + Cl 2 4AgNO 3 + 2H 2 O đpdd 4Ag + O 2 + 4HNO 3
CuSO 4 + 2H 2 O đpdd 2Cu + 2H 2 SO 4 + O 2
B.Bài tập
DẠNG 1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
Câu 2: Đốt cháy bột Al trong bình khí Clo dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn
trong bình tăng 4,26 gam Khối lượng Al đã phản ứng là
Câu 4 Cho m gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol oxi Nung nóng bình 1 thời
gian cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam Giá trị m đã dùng là
vào dung dịch HCl thấy bay ra 6,72 lít H2 (các thể tích khí đo ở đkc) Khối lượng nhôm đã dùng là
DẠNG 2: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lit
H2 (đktc) Cô cạn dung dịch ta được m (g) muối khan Giá trị của m là:
dung dịch B và 8,736 lít H2 (đktc), thì dung dịch B sẽ là:
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra
(ở đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A được bao nhiêu gam muối khan:
Câu 4: (§Ò thi TS§H-Khèi B-2009) Hoà tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch
H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m
gam muối khan Giá trị của m là:
dịch H2SO4 2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan Giá trị của m là:
Trang 3Câu 6: Cho 2,54g hỗn hợp Y gồm 3 oxit FeO, MgO, Al2O3 tan vừa đủ trong 300ml dung dịch H2SO4
0,2M Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Al2O3 tan vừa đủ trong 800ml dung dịch H2SO4 1M Cô cạn dung dịch thì thu được a gam muối khan Giá trị của a là:
và 1,792 lít khí (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
đktc) Dd thu được đem cô cạn được 7,845g muối khan Giá trị của V là:
dung dịch X Cô cạn dung dịch X được 11,08g muối khan Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là:
được dung dịch X Cô cạn dung dịch X được 20,74g muối khan Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là:
A tác dụng với xút dư tạo kết tủa, nung kết tủa trong không khí tới khối lượng không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là:
oxÝt đÒu cã 0,1mol ) Cho A t¸c dông víi dd HCl d được dd B Cho B t¸c dông víi NaOH d , kÕt tña thu được nung nãng trong kh«ng khÝ đÕn khèi lîng kh«ng đæi được m gam chÊt r¾n m cã gi¸ trÞ lµ
A 80gam B 20gam C 60gam D 40gam
dÞch thu đù¬c cho t¸c dông víi NaOH d t¹o kÕt tña råi nung trong kh«ng khÝ đÕn khèi lîng kh«ng đæi
được a gam chÊt r¾n a cã gi¸ trÞ lµ
dung dÞch A Cho dung dÞch A t¸c dông víi dung dÞch NaOH d, läc kÕt tña nung ngoµi kh«ng khÝ đÕn
khèi lîng kh«ng đæi thu được a gam chÊt r¾n Gi¸ trÞ a lµ:
Khèi lîng muèi sunfat t¹o ra trong dd lµ :
0,1M Khèi lîng muèi sunfat t¹o ra trong dd lµ :
muèi nitrat NÕu cho m g hçn hîp kim lo¹i trªn t¸c dông víi O2 được c¸c oxÝt CuO, Fe2O3, Al2O3 th×
khèi lîng m cña oxÝt lµ :
b lÝt H2 (§KTC) , c« c¹n dung dÞch sau ph¶n øng thu đù¬c 86,6gam muèi khan GÝa trÞ cña b lµ :
(§KTC) Khèi lîng muèi t¹o ra trong dung dÞch lµ :
c¹n dd A thu đù¬c (m + 62)g muèi nitrat Nung hçn hîp muèi khan trong kh«ng khÝ đÕn khèi lîng kh«ng đæi thu được chÊt r¾n cã khèi lîng lµ :
Trang 4A (m + 8)g B (m + 16)g C (m + 4)g D (m + 31)g
số mol HNO3 có trong dd là :
Cõu 23 : Hoà tan hoàn toàn 17,5gam hỗn hợp Mg , Zn , Cu vào 400ml dung dịch HCl 1M vừa đủ được
dd A Cho dần dần NaOH vào A để thu được kết tủa tối đa , lọc kết tủa đun nóng đến khối lợng không đổi được m gam chất rắn m có giá trị là :
(đktc) và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 24 g chất rắn Giá trị của a là
Cõu 25 Hoà tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp gồm hai muối cacbonat kim loại hoá trị 2 và 3 bằng dung
dịch HCl d ta thu đợc dung dịch A và 0,896 lit khí bay ra Hãy tính khối lợng muối khan thu đợc khi cô cạn dung dịch
CO2 (đktc) Khối lợng muối clorua trong dd thu đợc là :
trong 500 ml dung dịch H2SO4 0,1 M( vừa đủ) Khối lợng muối sunfat thu đợc khi cô cạn dung dịch là
Cõu 28 (Đề thi TSĐH-Khối A-2008) Cho 2,13 gam hỗn hợp X gam hỗn hợp X gồm Mg,Cu và Al ở
dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu đợc hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lợng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là :
Cõu 29 (Đề thi TSCĐ-2007) Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam gồm Fe,Mg và Zn bằng một lợng vừa đủ dung
dịch H2SO4 loãng,thu đợc 1,344 lit H2 (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Cõu 30 Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam một hỗn hợp muối cacbonat của kim loại hoá trị 2 và 3 trong dd
HCl Sau phản ứng thu đợc 4,48 lit khí (ở đktc) Đem cô cạn dd thu đợc bao nhiêu gam muối khan?
Cõu 31 Hoà tan hoàn toàn 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lợng vừa đủ dd HCl thu đợc 7,84 lit
khí X(đktc) và 2,54 gam rắn Y và dd Z Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thân dd Z thu đợc lợng muối khan là
Cõu 32 Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại( đứng trớc Hidro trong dãy điện hoá) bằng
dung dịch HCl d thu đợc 2,24 lit khí H2 (đktc) cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc lợng muối khan là
Cõu 33 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ba kim loại sắt, nhôm, đồng trong không khí thu đợc 5,96g ba oxít.
Hoà tan hết hỗn hợp ba oxít trên trong dd HCl 2M thì V dd HCl cần là:
Cõu 34 Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6gam hỗn hợp A gồm Al,Zn,Mg bằng oxi d thu đợc 44,6 gam hỗn
hợp ba oxít B Hoà tan hết B trong dung dịch HCl d thu đợc dd D Cô cạn D thu đợc hỗn hợp muối khan là:
(đktc) và dung dịch B cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 24 g chất rắn giá trị của a là
khử duy nhất) và a gam muối Giỏ trị của a là :
0,55mol SO2 Cụ cạn dd sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là :
Trang 5Cõu 3: Cho 1,35gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tỏc dụng với HNO3 dư được 1,12lit NO và NO2 cú khối lượng trung bỡnh là 42,8 Biết thể tớch khớ đo ở đktc Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:
0,05mol N2O và dd D Cụ cạn dd D, khối lượng muối khan thu được là:
đặc, núng thấy thoỏt ra 0,3 mol NO và 0,3mol SO2 Cụ cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn thu được là:
khử gồm 0,1mol NO và 0,2 mol NO2 Khối lượng muối cú trong dung dịch (khụng cú muối amoni) sau phản ứng là:
N2( sản phẩm khử duy nhất) Tớnh khối lượng muối cú trong dung dịch sau phản ứng?
5,376 lít hỗn hợp hai khí NO , NO2 có tỷ khối so với H2 là 17 Tính khối lợng muối thu đợc sau phản ứng
Cõu 9: Để m gam sắt ngoài khụng khớ, sau một thời gian thu được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn là : Fe,
FeO, Fe2O3, Fe3O4 cú khối lượng 12 gam Cho B tỏc dụng với axit HNO3 thấy giải phúng ra 2,24 ltớ khớ
NO duy nhất ở đktc.T ớnh m?
A 1.32 B 10,08 C 5,6 D 13,2
Cõu 10: Để a g bột sắt ngoài khụng khớ, sau một thời gian sẽ chuyển thành hh A cú khối lượng 75,2
gam gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 Cho hh A pứ hết với dd H2 SO 4 đậm đặc, núng thu được 6,72 lit khớ
SO2( đktc) Khối lượng a g là:
Cõu 11: Nung m gam sắt trong khụng khớ, sau một thời gian người ta thu được 104,8 gam hỗn hợp rắn
A gồm Fe,FeO,Fe2O3 và Fe3O4 Hũa tan hoàn toàn A trong HNO3 dư thu được dung dịch B và 12,096 lit hỗn hợp khớ NO và NO2 (đktc) cú tỷ khối so với He là 10,167 Giỏ trị m là:
Cõu 12: Oxi hoá x mol Fe bởi oxi thu đợc 5,04 gam hhợp A gồm các oxit sắt Hoà tan hết A trong dd
HNO3 thu đợc 0,035 mol hhợp Y chứa NO , NO2 có tỷ khối so với H2 là 19 Tính x
A 0,035 B 0,07 C 1,05 D 1,5
23,2gam oxit này bằng CO d thì sau phản ứng khối lợng hỗn hợp khí tăng lên 6,4 gam Hoà tan chất rắn thu đợc bằng HNO3 đặc nóng thu đợc 1 muối và x mol NO2 Giá trị x la:
NO2 Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 17 Xác định M?
muối duy nhất Cô cạn dd B thu đợc 30,25 g chất rắn CT oxit là :
dd sau phản ứng thu đợc 12,12 gam tinh thể A(NO3)3.9H2O Kim loại A là
phản ứng tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X X là:
Trang 6Cõu 18: Cho 2,52 gam hh Mg , Al tác dụng hết với dd HCl d thu đợc 2,688 lít khí đktc Cũng cho 2,52
gam 2 kim loai trên tác dụng hết với dd H2SO4 đặc nóng thu đợc 0,672 lít khí là sp duy nhất hình thành
do sự khử của S+6 Xác định sp duy nhất đó
A H2S B SO2 C H2 D Không tìm đợc
23,2gam oxit này bằng CO d thì sau phản ứng khối lợng hỗn hợp khí tăng lên 6,4 gam Hoà tan chất rắn thu đợc bằng HNO3 đặc nóng thu đợc 1 muối và x mol NO2 Giá trị x l
Tính tỷ khối hỗn hợp khí so với hidro
Hoà tan A bằng lợng vừa đủ 200 ml dd HNO3 thu đợc 2,24 lít NO duy nh t ở đktc Tính m và Cất ở đktc Tính m và C M dd HNO3:
duy nhất hình thành của sự khử của N+5 Tính V ml dd HNO3 đã dùng
6,72 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau (A) Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch HNO3 d thấy tạo thành 0,448 lít khí B duy nhất có tỉ khối so với khí H2 bằng 15 m nhận giá trị là
4 chất rắn là Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 X tác dụng với dung dịch HNO3 d thấy tạo thành 0,16 mol NO2 m (g) Fe2O3 có giá trị bằng
khớ NO2 là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Y thu được
m gam kết tủa Giỏ trị của m là:
Trang 7Câu 34: cho 0,02 mol FeS2 và x mol Cu2Stác dụng với HNO3 vừa đủ thu được dung dịch A chỉ gồm các
muối sunphat và thu được khí NO.Cho dung dịch A tác dụng với BaCl2 (dư) thì thu được m g kết tủa giá trị của m là:
Câu 35: Vàng cũng như bạch kim chỉ bị hòa tan trong nước cường toan (vương thủy), đó là dung dịch
gồm một thể tích HNO3 đậm đặc và ba thể tích HCl đâm đặc 34,475 gam thỏi vàng có lẫn tạp chất trơ được hòa tan hết trong nước cường toan, thu được 3,136 lít khí NO duy nhất (đktc) Phần trăm khối lượng vàng có trong thỏi vàng trên là:
DẠNG 3 : XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC
gam muối khan Kim loại đó là
thu được 5m gam muối khan Kim loại M là
Câu 3: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl Sau khi thu được 336 ml khí
H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68% Kim loại đó là
Câu 4 Nhiệt phân hoàn toàn 3,5 gam một muối cacbonat kim loại hoá trị 2 thu được 1,96 gam chất rắn.
Muối cacbonat của kim loại đã dùng là
Câu 5 Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước Để trung hoà dung dịch thu được cần
25 gam dung dịch HCl 3,65% Kim loại hoà tan là
Câu 6 Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp tan
hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO2(đktc) Hai kim loại đó là
dư cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M Xác định kim loại M?
kim loại M (thuộc nhóm IIA), tạo ra 7,6 gam muối khan Kim loại M là
Câu 9 Hoà tan hoàn toàn 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau đó cô cạn dung
dịch người ta thu được 5,55 gam muối khan Kim loại nhóm IIA là
Câu 10: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với
dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là (Mg= 24, Ca= 40, Sr= 87, Ba = 137)
Câu 11 Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và
3,12 gam kim loại ở catot Công thức muối clorua đã điện phân là
NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Kim loại (M) là
DẠNG 4: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI
Trang 8Câu 1 Hoà tan 58 gam CuSO4 5H2O vào nước được 500ml dung dịch CuSO4 Cho dần dần mạt sắt vào
50 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là
khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng là
dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì thấy khối lượng lá kẽm tăng thêm 2,35% so với khối lượng lá kẽm trước phản ứng Khối lượng lá kẽm trước phản ứng là
đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là
thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam Hỏi khối lượng Cu thoát ra là bao nhiêu?
khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam Khối lượng Cu bám trên lá Fe là bao nhiêu gam?
kẽm tăng thêmA 0,65 gam B 1,51 gam C 0,755 gam D 1,3 gam.
DẠNG 5: NHIỆT LUYỆN
và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là
(ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa Giá trị của V là
(đktc) thoát ra Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
2,32 gam hỗn hợp rắn Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa Giá trị của m là
đktc) Khối lượng chất rắn sau phản ứng là
sắt thu được là A 5,6 gam B 6,72 gam C 16,0 gam D 8,0 gam.
Trang 9Câu 7: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
được 28,7 gam hỗn hợp chất rắn (Y) Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đkc) Giá trị V là
CO ở (đktc) Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
DẠNG 6: ĐIỆN PHÂN
ở catot là
lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam?
Câu 3 Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị 2 với cường độ dòng điện
3A Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam Muối sunfat đã điện phân là
2 Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng Ag bám ở catot là
gam Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S dư thu được 9,6g kết tủa đen Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là
catot Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu là (Ag=108)
điện là 0,402A Nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch sau điện phân là
đinh sắt vào dung dịch sau điện phân, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 gam Nồng độ mol của CuCl2 ban đầu là
Câu 9: Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có
cường độ 6A Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam Kim loại đó là
được 0,224 lít khí (đkc) ở anot Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100% Khối lượng catot tăng là