Tiết 2 Ngày dạy: / /2010Chương 1: May Mặc Trong Gia Đình Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC I.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên Sơ đồ sản xuất vải
Trang 1Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình(18p)
-Gvnêu: Gia đình là nền tảng của xã
hội, ở đó mỗi người được sinh ra, lớn
lên và được giáo dục thành người có
ích cho xã hội Để biết được vai trò
của mỗi người trong xã hội, phần kinh
tế gia đình sẽ giúp các em hiểu rõ và
cụ thể công việc các em sẽ làm để
góp phần xây dựng và phát triển xã
hội ngày càng tốt đẹp hơn
- Cho biết vai trò của gia đình và
trách nhiệm của mỗi thành viên trong
gia đình?
- Trong gia đình có rất nhiều công
việc phải làm, theo em đó là những
I Vai trò của
gia đình và kinh tế gia đình
- Vai trò của gia đình: Gia đình là nền tảng xã hội, ở đó con người được sinh ra và lớn lên được nuôi dưỡng giáo dục thành người có ích cho XH
- Mọi nhu cầu của con người không ngừng được cải thiện và nâng cao
- Mỗi thành viên trong gia đình phải làm tốt công
Trang 2- Em hãy kể các công việc liên quan
đến gia đình mà em tham gia?
- Theo em nhiệm vụ của em trong gia
Hoạt đôïng 2 Tìm hiểu mục tiêu và nội dung chương trình tổng quát SGK và phương pháp
học tập môn học(17p)
- Gọi HS đọc phần II mục tiêu
SGK/13
- Mục tiêu môn học
Nội dung chương trình
+ Chương I: May mặc trong gia đình
+ Chương II: Trang trí nhà ở
+ Chương III: Nấu ăn trong gia đình
+ Chương IV: Thu chi trong gia đình
Phương pháp học tập môn học
- HS đọc SGK
II Mục tiêu và nội dung chương trình tổng quát SGK và phương pháp học tập môn học
Hoạt đôïng 3: Tổng kết bài – dặn dò(10p)
Trả lời về nôi dung bài học
- HS chuẩn bị 1 số mẫu vải và đọc
trước bài 1: Các loại vải thường dùng
trong may mặc
Trang 3Tiết 2 Ngày dạy: / /2010
Chương 1: May Mặc Trong Gia Đình
Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên
Sơ đồ sản xuất vải sợi tổng hợp
Một số mẫu vải các loại
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5p)
-Ổn định
-Chia nhóm
GV giới thiệu:
Hàng ngày mỗi chúng ta đều
tiếp xúc và sử dụng quần áo
được may từ các loại vải Các
loại vải này có nguồn gốc từ
đâu và được tạo ra như thế nào
thì có lẽ các em chưa biết, bài
học hôm nay sẽ giúp các em tìm
hiểu vấn đề này
Các loại vải thường dùng rất đa
dạng và phong phú Dựa theo
nguồn gôc và tính chất của nó
mà ta có thể chia ra làm mấy
loại?
-HS theo dõi
-HS trả lời và ghi vào vở + Vải sợi thiên nhiên- Các loại vải may mặc
+ Vải sợi hoá học + Vải sợi pha
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên(15p)
a) Nguồn gốc
- Dựa vào hình 1.1 SGK/6 hãy
nêu tên cây trồng, vật nuôi cung
cấp sợi để dệt vải?
- Em có kết luận gì về nguồn
gốc vải sợi thiên nhiên?
- HS quan sát hình 1.1 và nêu
quy trình sản xuất vải sợi bông,
vải tơ tằm
- GV thuyết trình bằng lời quy
trình sản xuất
- Qua quan sát sơ đồ, em hãy
cho biết thời gian để tạo thành
nguyên liệu dệt vải?
- GV cho HS quan sát các mẫu
vải và giới thiệu phương pháp dệt
vải: bằng thủ công hoặc bằng
máy ( dệt thoi và dệt kim)
+ Dệt thoi: Từ các sợi dệt tạo
thành sản phẩm mà trong đó có ít
nhất là 2 sợi đan vuông vào nhau
+ Dệt kim: từ 1 hoặc 1 hệ
thống sợi dệt đem uốn cong
thành các vòng cho chúng luồn
vào nhau tương tự như đan tay
- GV làm thử nghiệm vò vải và
đốt vải, nhúng vải vào nước để
học sinh quan sát và nêu tính
chất của vải
- Gọi 1 HS đọc tính chất của vải
SGK
- Ngày nay đã có cônng nghệ sử
lý đặc biệt làm cho vải sợi bông
và vải tơ tằm không bị nhăn, tăng
giá trị của vải nhưng giá thành
cao
HS quan sát hình1.1,thảo luận(trả lời được)
- con tằm, cây bông
- Nguồn gốc thực vật và động vật:
+ Cây bông-> Vải sợi bông, +Con tằm-> Vải tơ tằm
HS nêu qui trình sản xuất vải sợi bông và vải tơ tằm(Ghi vào vở)
1 Vải sợi thiên nhiên
* Quy trình sản xuất:
- Cây > quả
bông-> xơ bông-bông-> sợi dệt-bông-> Vải sợi bông
-Con tằm-> kén tằn-> sợi
tơ tằm-> Sợi dệt -> vải sợi
Trang 5Hoạt động 2: Tìm hiểu vải sợi hoá học(15p)
- Cho HS quan sát hình 1.2, hãy
nêu nguồn gốc của vải
+ Nguyên liệu không có dạng
sợi mà phải qua quá trình tạo sợi
+ Căn cứ vào nguyên liệu ban
đàu và phương pháp sản xuất mà
người ta chia vải sợi hoá học ra
làm mấy loại?
- Cho HS quan sát hình 1.2 để
nêu quy trình sản xuất vải sợi
tổng hợp
-Em hãy cho biết thời gian sản
xuất sợi hoá học?
- Theo em giá thành vải sợi hoâ
học như thế nào?
_ Cho HS nghiên cứu sơ đồ và
điền vào chỗ trống SGK
- Làm thử nghệm để chứng
minh tính chất của vải
Vì sao vải sợi hoá học được sử
dụng nhiều trong may mặc?
-Yêu cầu HS nêu tính chất của
vải sợi hóa học
- HS quan sát và trả lời
- HS trả lời:
Người ta chia vải sợi hóa học ra làm 2 loại là: sợi nhân tạo và sợi tổng hợp
-Thời gian nhanh
- Gía thành rẻ
- HS thảo luận và điền theo nhóm
(1)vải sợi nhân tạo (2) vải sợi tổng hợp (3) visco ,axê tat (4)go,ã tre nứa(5)sợi nilon, sợi pôlyte (6)dầu mỏ than đá.
- HS trả lời: Bền đẹp…
-HS nêu tính chất và ghi vào vở
2 Vải sợi hoá học:
a) Nguồn gốc:
- Do con người tạo ra từ
1 số chất hoá học lấy từ gỗ, tre, nứa, dầu mỏ…
- Gồm có 2 loại:
+ Vải sợi nhân tạo + Vải sợi tổng hợp
b)Tính chất:
- VS hoá học có độ hút ẩm cao, ít nhàu, bị cứng trong nước Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan
- VS tổng hợp có độ hút ẩm thấp, đa dạng, đẹp, bền, giặt mau khô, không nhàu, khi đốt tro vón cục không tan
Hoạt động 3: Tổng kết-dặn dò(10p)
-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
-Nêu nguồn gốc, tính chất của
vải sợi thiên nhiên?
HS đọc ghi nhớ, trả lời theo từng nội dung bài học
Trang 6uần2 Ngày soạn:30/08/2009
Tiết 3 Ngày dạy:31/08/2009
Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (tt) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
-HS biết được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất công dụng của vải sợi pha
2.Kỹ năng:
Trang 7Thực hành chọn các lợi vải, biết phân biệt bằng cách đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy, nhận xét tro của vải
3.Thái độ:
Nghiêm túc trong công việc,thích thú học tập bộ môn
II.CHUẨN BỊ:
GV:
-Một số mẫu vải các loại
-Một số băng vải nhỏ đính trên quần áo
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(5p)
*Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS nêu nguồn gốc, tính
chất vải sợi thiên nhiên?
-Yêu cầu HS nêu nguồn gốc, tính
chất vải sợi hóa học?
-Nêu tính chất của các loại vải?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn gốc vải sợi pha (15p)
- Cho Hs xem 1 số mẫu vải có ghi
thành phần sợi pha và đọc để GV
viết lên bảng
- Từ thành phần em hãy rút ra kết
luận về nguồn gốc vải sợi pha
- HS đọc thành phần vải
- HS thảo luận, trả lời
3 Vải sợi pha
Nguồn gốc:
- Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha Sợi pha được sản xuất bằng 2 hay nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt
Trang 8- Để hợp được những ưu điểm của
vải sợi thiên nhiên và vải sợi tổng
hợp và hạn chế những khuyết
điểm của 2 loại
vải này người ta pha trộn các
loại sợi theo tỉ lệ nhất định tạo
thành sợi pha để dệt vải.
- Theo em sợi pha có những tính
chất gì?
- Cho Hs thảo luận tính chất vải
sợi pha theo thành phần sợi pha:
+ Cotton – polyeste
+ Polyeste – visco
+ Polyeste – len
- Em hãy so sánh vải sợi pha với
các loại vải sợi mà em đã học?
-HS nêu tính chất của vải sợi pha và ghi vào vở
- HS so sánh và ghi vào giấy, đọc lên và cả lớp cùng sữa
b) Tính chất:
- Vải sợi pha có những ưu điểmcủa các loại sợi thành phần
Hoạt động 2: Thử ngiệm để phân biệt 1 số loại vải(20p)
- GV phân phát vải, diêm, bát
nước cho từng nhóm để HS tự tìm
hiểu theo nội dung đã học
- Vậy dựa vào sự khác nhau của
tính chất các loại vải mà ta phân
biệt được các loại vải
- Y/c HS đọc thành phần sợi vải
ghi trên băng đính và GV giải
thích
- HS tiến hành thí nghiệm để phân biệt vải dựa vào tính chất
- HS đọc thành phần sợi vải
II Thử nghiệm để phân biệt
1 số loại vải
Hoạt động 3: Tổng kết – Dặn dò(5p)
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
-Nêu nguồn gốc, tính chất của vải
sợi pha
*Hướng dẫn về nhà:
Học ghi nhớ trả lời các câu hỏi
Chuẩn bị bài 2(SGK-Trang10)
Trang 9Tuần 2 Ngày soạn :01/09/2009
Tiết 4 Ngày dạy:02/09/2009
Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Đọc thêm tài liệu về thời trang, may mặc
Tranh ảnh, các loại trang phục, cách chọn vải màu sắc, hoa văn…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(5p)
-Ổ định
-Kiểm tra bài cũ:
Nêu nguồn gốc và tính chất của
vải sợi pha
-Giới thiệu: Mặc là 1 trong những
nhu cầu thiết yếu của con người,
nhưng điều cần thiết là chúng ta
phải biết cách lựa chọn vải may,
màu săc, hoa văn… như thế nào để
có bộ trnag phục đẹp, hợp thời
trang và tôn vẻ đẹp của mỗi người,
đó là nội dung bài học hôm nay
-HS trả lời (Nhận xet)
Hoạt động 2: Tìm hiểu trang phục(10p)
- Em hãy cho biết trang phục gồm
những vật dụng gì? - Quần áo, giày, mũ, găng tay…
I.Trang phục và chức năng của trang phục
1) Trang phục là gì?
- Trang phục bao gồm các
Trang 10- Ngày nay cùng với sự phát triển
của xã hội trang phục ngày càng
đa dang và phong phú…
loại quần áo và 1 số vật dụng đi kèm như giày dép, mũ…
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại trang phục(15p)
- Cho Hs quan sát hình 1.4/11sgk
hãy nêu tên và công dụng của các
loại trang phục đó
Hình a: Trang phục trẻ em màu
săc tưới sáng, chất liệu vải dệt
kim, dễ thấm mồ hôi
Hình b: Trang phục thể thao môn
thể dục dụng cụ: được may với
chất liệu vải co giãn, may bó sát
người, màu săc phong phú
Hình c: Trang phục lao động: áo
may rộng, màu sẫm, thấm mồ hôi
- Cho HS thảo luận mô tả trang
phục thể thao 1 số môn ( bóng đá,
bơi lội, chạy…) trang phục lao động
các ngành nghề khác (bác sĩ, công
nhân…)
-HS thảo luâïn trang phục sử dụng
cho mùa nóng, mùa lạnh
- Vậy em có nhận xét gì về trang
phục đối với các ngành nghề cũng
như lứa tuổi… ?
-yêu cầu HS rút ra kết luận về các
loại trang phục và ghi vào vở
-HS quan sát hình 1.4/11sgk và nêu công dụng…
- HS thảo luận theo nhóm:
+Trang phục trẻ em +Trang phục thể thao +Trang phục lao động
- HS thảo luận mô tả cụ thể
- Trang phục phải phù hợp với từng ngành nghê, lứa tuổi, thời tiết…
-HS rút ra kết luận
2) Các loại trang phục:
- Có thể phân chia trang phục theo các loại như sau:
Theo thời tiếtTheo lứa tuổiTheo công dụngTheo giới tính
Hoạt động 3: Chức năng trang phục(10p)
Trang 11Theo em trang phục có những chức
năng gì?
( Ví dụ vào mùa rét phải mặc
quần áo đảm bảo giữ hiệt cho cơ
thể…)
-Thời nguyên thuỷ, trang phục con
người chỉ là nhưững vỏ cây, lá cây
ghép lai, ngày nay cùng với sự
phát triển KHKT nhu cầu mặc của
con người ngày càng được nâng
cao Vậy theo em như thế nào là
mặc đẹp?
- GV hướng dẫn HS để HS thấy
được trang phục dùng cho từng
hoạt động cụ thể…
- HS thảo luận
- HS thảo luận và trả lời(Trả lời:Mặc đẹp không cần phải đắc tiền,phù hợp với lứa tuổi…)
3) Chức năng của trang phục:
- Bảo vệ cơ thể tránh các tác hại của môi trường -Làm đẹp con người trong mọi hoạt động
Hoạt động 4: Tổng kết- dặn dò
- Yêu cầu HS tóm tắt lại nội dung
bài học
- Đọc trước phần còn lại bài 2
-Xem lại nội dung bài học
-HS ghi nhận
Trang 12Tuần 3 Ngày soạn:06/09/2009
Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Đọc thêm tài liệu về thời trang, may mặc
- Tranh ảnh, các loại trang phục, cách chọn vải màu sắc, hoa văn…
- Chuẩn bị 1 số phiếu học tập
Phiếu học tập 1
Chọn vải Tạo cảm giác gầy đi, cao lên Tạo cảm giác mập ra, thấp xuốngMàu sắc
Hoa vănMặt vải
Phiếu học tập 2
Chọn vải Tạo cảm giác gầy đi, cao lên Tạo cảm giác mập ra, thấp xuốngKiểu may
Phiếu học tập số 3
Kiểu mayMàu sắcHoa văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5p)
Trang 13GV hỏi: Theo các em thế nào là mặc
đẹp?
Như vậy mặc đẹp phục thuộc rất
nhiều yếu tố Nhưng cơ bản nếu
chúng ta biết lựa chọn trang phục có
màu sắc hoa văn, chất liệu vải… phù
hợp với cơ thể sẽ tôn vinh vẻ đẹp của
mỗi người Để tìm hiểu với từng vóc
dáng cơ thể khác nhau chúng ta chọn
trang phục như thế naò cho đẹp
chúng ta tìm hiểu phần tiếp theo của
bài “ Lựa chọn trang phục”
HS thảo luận: Mặc đẹp là phù hợp với túi tiền, vóc dáng…
Hoạt động2: Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể(15p)
- Cơ thể con người rất đa dạng về tầm
vóc, hình dáng Người có vóc dáng
cân đối thì dễ thích hợp với mọi trang
phục, người gầy quá goặc béo quá thì
cần phải lựa chọn vải và kiểu may phù
hợp để che khuất những khuyết điểm
của cơ thể và tôn vinh vẻ đẹp của
mình
- Hs quan sát hình 1.5/13 SGK nhận
xét về ảnh hưởng của màu săc hoa
văn của vải đến vóc dáng người mặc?
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời của
HS
- Qua nhận xét trên theo em, để tạo
cảm giác gầy đi, cao lên ( đối với
người mập) và tạo cảm giác mập ra,
thấp xuống ( đối với người ốm) thì
màu sắc và hoa văn của vải phải như
thể nào? Để trả lời câu hỏi này các em
hãy điền vào phiếu học tập ( GV phát
phiếu học tập)
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời
- HS thảo luận trả lời phiếu học tập
- Hs thảo luận trả lời
- HS trả lời theo phiếu học tập
- Hs đọc sách
I Lựa chọn trang phục
1 Chọn vải, kiểu may
phù hợp với vóc dáng, cơ thể:
a) Chọn vải:
- Việc chọn vải may rất quan trọng
• Tạo cảm giác gầy
đi, cao lên:
+ Màu săc: Màu tối ( nâu sẫm, đen, xanh sẫm…) + Hoa văn sọc dọc, hoa nhỏ…
+ Mặt vải: trơn phẳng, mờ đục…
• Tạo cảm giác béo
ra, thấp xuống:
+ Màu săc: máu sáng ( trắng, vàng nhạt…)
+ Hoa văn: Hoa to, sọc ngang…
+ Mặt vải: bóng láng, thô, xốp…
Trang 14- Gọi HS đọc phần trả lời của nhóm,
nhóm khác bổ sung
- Cho Hs quan sát trang vẽ hình 1.6,
nêu nhận xét kiểu may ảnh hưởng đến
vóc dáng cơ thể như thế nào?
- Phát phiếu học tập số 2 ( Yêu cầu
HS gấp sách lại)
- Gọi HS đọc phần trả lời của nhóm,
nhóm khác bổ sung
- Y/ cầu Hs lật SGK trang 14 và gọi 1
HS đọc bảng 3
b) Lựa chọn kiểu may
Hoạt động 2: Tìm hiểu chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi(15p)
- Ví sao cần chọn vải may mặc và
hàng may sẵn phù hợp với lứa tuổi?
- GV phát phiếu học tập số 3
- Hs thảo luận và trả lời 2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi:
- Tuổi nhà trẻ mẫu giáo: chọn vải mềm, thấm mồ hôi, màu sắc tươi sáng, kiểu may đơn giản
- Tuổi thanh thiéu niên: thích hợp với nhiều loại vải, kiểu may…
- Người đứng tuổi: màu săc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự…
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự đồng bộ của trang phục(5p)
- Em hãy kể tên các vật dụng đi kèm
với trang phục? Em có nhận xét gì về
vật dụng đi kèm trong hình 1.8 SGK? - Hs trả lời
3 Sự đồng bộ của trang phục
- Nên lựa chọn các vật dụng đi kèm phù hợp với nhiều loại quần áo
Hoạt động 4: Tổng kết – dặn dò(5p)
- Gọi Hs đọc phần ghi nhớ SGK
- Cho Hs đọc “ Có thể em chưa
biết”
Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 15
Bài 3: THỰC HÀNH LỰA CHỌN TRANG PHỤC
Trang ảnh có liên quan đến trang phục
Phiếu báo cáo thực hành
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giới thiệu tiết thực hành
Qua các bài học trước các em đã biết được cách lựa chọn vải cũng như kiểu may trang phục như thế nào cho phù hợp với vóc dáng, lựa chọn vật dụng đi kèm với trang phục sao cho phù hợp với trang phục lại tiết kiệm chi phí
Để vận dụng những hiểu biết đó vào thực tế cuộc sống, tiết học này sẽ giúp các
em nắm vững hơn những kiến thức đã học nhằm lựa chọn trang phục cho chính bản thân mình
1) Làm việc cá nhân:
- Nội dung thực hành: Em hãy chọn vải, kiểu may 1 bộ trang phục mặc đi chơi vào dịp NOEL và dịp Tết
- GV hướng dẫn Hs ghi mẫu báo cáo thực hành
Mô tả vóc dáng cơ thểMàu sắc vải
Hoa vănMặt vảiKiểu mayVật dụng đi kèm
2) Thảo luận trong tổ:
- Từng cá nhân trình bày bài viết trước lớp
Trang 16- Các HS còn lại nhận xét về cách lựa chọn trang phục của bạn, bổ sung.
- GV theo dõi và nhận xét
3) Tổng kết đánh giá kết quả và kết thúc thực hành
- GV nhận xét đánh giá về:
• Tinh thần thái độ làm việc của HS
• Nội dung đạt được so với yêu cầu của bải
• Giới thiệu 1 số phương án lựa chọn hợp lý
- Thu bài của HS về chấm
4) Dặn dò:
- Đọc trước bài “sử dụng và bảo quản trang phục”
Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC
- Sưu tầm cách sử dụng và bảo quản trang phục
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giới thiệu(5p)
Sử dụng và bảo quản trang
phục là việc làm thường xuyên của
con người Cần biết cách sử dụng
trang phục phù hợp làm con người
luôn đẹp trong mọi hoạt động và
biết cách boả quản đúng kĩ thuật để
giữu được vẻ đẹp và độ bền của
Trang 17quần áo Đó là nội dung của bài học
hôm nay
Gv đưa ra tình huống sử dụng
trang phục không hợp lý để nhận
mạnh đến tác hại của việc sử dụng
trang phục không hợp lý
- Các em có nhiều bộ trang phục đẹp
phù hợp với bản thân nhưng em phải
biết cách mặc đúng hoàn cảnh, xã
hội thì mới gọi là đẹp được
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng trang phục(15p)
- Em hiểu thế nào là lựa chọn trang
phục phù hợp với hoạt động?
- Em hãy kể các hoạt động thường
ngày của các em và mô tả các trang
phục tương ứng với các hoạt động
đó? Kể tên các vật dụng kèm theo
- Cho HS điền vào chỗ trống SGK/19
- Em hãy mô tả các trang phục lễ hội
mà em biết?
- Khi đi dự các buổi sinh hoạt, liên
hoan em nên mặc như thế nào?
- Gọi 1 em HS đọc bài “ Bài học về
trang phục của Bác” ở phần bài đọc
- Khi đi thăm dền Đô năm1946 Bác
Hồ mặc như thế? Tại sao?
- Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì
Bác lại “bắt các đồng chí cùng đi
phải mặc complê, carvat nghiêm
chỉnh” ?
- Vì sao Bác nhắc nhở bác Ngô Từ
Vân khi bắc mặc complê… đón Bác?
- - Em có nhận xét gì về cách mặc
của Bác?
- HS thảo luận và viết ra giấy
- HS là việc theo nhóm và cử đại diện trả lời
• Trang phục đi học:
Thường được may bằng vải pha, màu sắc nhã nhặn, kiểu may đơn giản, dễ mặc
• Trang phục lao động:
may bằng vải sợi bông, màu sẫm, đơn giản, dễ mặc kèm theo mũ, nón, dép thấp…
• Trang phục lễ hôi, lễ tân:
+ Trang phục lễ hội tuỳ theo từng vùng, miền
+ Trang phục lễ tân được mặc trong các nghi lễ cuộc họp quan trọng
b) Trang phục phù hợp với môi trường, công việc
- Trang phục đẹp là phải phù hợp với môi trường và công việc của mình
Trang 18Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phối hợp trang phục(20p)
- GV nêu tình huống: Bạn A có 5 bộ
trang phục để sử dụng trong các hoạt
động; bạn cho rằng bộ nào phải đi
với bộ đó mới phù hợp, còn bạn B thì
cho rằng cần phải phối hợp chúng với
nhau để có nhiều bộ trang phục
phong phú hơn Em có nhận xét gì về
cách sử dụng trang phục của bạn A
và bạn B?
- Theo em phối hợp trang phục phải
đảm bảo yêu cầu gì để có tính thẩm
mĩ?
- Y/c HS quan sát hình 1.11 SGK về
sự phối hợp vảihoa với vải trơn Em
có nhận xét gì về sự phối hợp như
trên?
- GV giới thiệu vòng màu trong SGK
Trong bảng màu thể hiện 3 màu cơ
bản là Đỏ, Vàng, Xanh GV giới
thiệu cách pha màu
- Qua bảng màu em hãy nhận xét về
cách phối hợp màu sắc theo vòng
- Dựa vào SGK HS trả lời
2 Phối hợp trang phục
a) Phối hợp vải hoa văn với vải trơn:
- Không nên mặc áo và quần có 2 dạng hoa văn khác nhau
- vải hoa hợp với vải trơn hơn là với vải caro, vải kẻ
- Vải hoa hợp với vải trơn có màu trùng với màu chính của vải hoa
b) Phối hợp màu sắc
- Sự kết hợp giũa các sắc độ khác nhau trên cùng 1 màu
VD: Xanh nhạt-xanh sẫm
- Sự kết hợp 2 màu cạnh nhua trên vòng màu
VD: Vàng – vàng lục
- Sự kết hợp giữa 2 màu tương phản đối nhau trên vòng màu
VD: Cam- xanh
- Đen trăùng kết hợp được với tất cả các màu
Hoạt động 3: Củng cố(5p)
HS nhắc lại kiến thức cần nhớ
Dặn Hs đọc trước bài sau
Trang 19Tuần 4 Ngày soạn:15/09/2009
Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC(tt)
Sưu tầm cách sử dụng và bảo quản trang phục
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập(5p)Kiểm tra bài cũ: Vì sao phải sử dung trang
phục phù hợp với môi trường và công
việc?
Cho biết ý nghĩa và cách phối hợp trang
phục khi sử dụng?
Tiết trước các em đã được học cách sử
dụng trang phục sao cho phù hợp với môi
trường và công việc Trong tiết này chúng
ta sẽ tìm hiểu cách bảo quản trang phục
như thế nào cho đúng để giữ trang phục
được bền và đẹp lâu hơn góp phần tiết
Trang 20kiệm chi tiêu trong may mặc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách giặt phơi trang phục(15p)
- Công việc giặt quần áo có thể thực hiện
bằng mấy cách? và bằng máy.- Giặt bàng 2 cách: bằng tay
- HS thảo luận trả lời
II Bảo quản trang phục
1 Giặt, phơi:
Giặt quần áo phải theo trình tự sau:
- Ở nhà các em đã tham gia công việc giặt
quần áo giúp đỡ bố mẹ Vậy em hãy kể quá
trình giặt diễn ra như thế nào?
- Em hãy cho biết khi giặt quần áo cần chú
ý đến những điểm nào?
- Tại sao phải giũ nhiều lần bằng nước
sạch?
- Gọi 1 Hs đọc từ trong khung và đoạn văn
trong SGK
-Y/c Hs thảo luận nhóm và điền từ vào ô
trống Gọi 1, 2 nhóm đại diện trả lời, các
nhóm khác bổ sung
- Gv có thể giới thiệu quy ttrình giặt bằng
máy
- HS thảo luận và trả lời
- HS điền vào chỗ trống theo nhóm
- Lấy các đồ vật còn sót lại trong túi ra
- Tách quần áo màu sáng và màu sẫm, dễ phai ra để giặt riêng
- Ngâm quần áo trong nước lã trước khi vò xà phòng
- Vò kĩ bằng xà phòng Sau đó ngâm từ 15-30’
- Giũ nhiều lần bằng nước sạch
- Vắt kĩ và phơi
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình là và cất giữ(15p)
- Là (ủi) là 1 công việc cần thiết để làm
phẳng quần áo sau khi giặt phơi Các loại
quần áo may bằng vải sợi bông, lanh, tơ
tằm cần ủi thường xuyên vì sau khi giặt hay
bị nhăn còn các loại quần áo may bằng vải
sợi tổng hợp thì không cần thiết là thường
xuyên mà chỉ cần là sau vài lần giặt
- Em hãy kể tên những dụng cụ là(ủi) quần
áo ở gia đình em?
- Gv giới thiệu bàn là than
- Khi là(ủi) quần áo em cần chú ý điều gì?
Hãy nêu quy trình là ( ủi) quần áo?
- bàn ủi, bình phun nước, vải hoặc khăn dày
- HS thảo luận trả lời
- Là quần áo chịu nhiệt thấp trước sau đó mới đến các loại quần áo chịu nhiệt cao
- Là theo dọc vải, là đều tay, không để bàn là lâu
Trang 21-Gv giới thiệu và ý nghĩa của kí hiệu giặt là
- Quần áo sau khi phơi khô, em cất giữ như
b) Kí hiệu giặt là: ( SGK)
Hoạt động 3: Củng cố(10p)
- HS nhắc lại kiến thức cần nhớ
- Dặn Hs đọc trước bài sau
Bài 5: THỰC HÀNH : ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/Kỹ năng:
Thông qua bài thực hành Hs nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản trên vải để áp dụng khâu 1 số sản phẩm đơn giản ở bài thực hành sau
II.CHUẨN BỊ
Nghiên cứu kĩ nội dung bài thực hành
Mẫu hoàn chỉnh các đường khâu để làm mẫu
Kim, chỉ, vải
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Kiểm tra bài cũ:
Em hãy trình bay quy trình giặt phơi quần áo?
Khi ủi quần áo cần chú ý điều gì?
2/Thực hành
Giới thiệu
Trang 22Ơû cấp tiểu học các em đã học những mũi khâu cơ bản Để các em có thể vâïn dụng những mũi khâu đó vào hoàn thành 1 snả phẩm đơn giản ở các bài thực hành sau, hôm nay cô cùng các em ôn lại một số mũi khâu cơ bản.
- Yêu cầu Hs đọc lại các thao tác khâu trong SGK
- Gv nhắc lại các thao tác khâu đồng thời thao tác mẫu trên vải
- Cho Hs nhận xét các mũi chỉ khâu của từng loại sau khi khâu xong?
+ Khâu mũi tới: Sau khi khâu xong đường khâu thường ta thấy các mũi chỉ khâu cách
nhau 3 canh sợi vải tạo thành 1 đường thẳng
+ Khâu mũi đột mau: Sau khi hoàn chỉnh ở mặt phải vải các mũi chỉ nối tiếp nhau giống
như đường may máy, ở mặt trái mũi chỉ dài gấp 2 mũi chỉ ở mặt phải và đan xen vào nhau, mũi thứ 2 lấn 1 nữa mũi thứ nhất
+ Khâu vắt: Sau khi hoàn chỉnh mặt trái có các mũi chỉ chéo nhau đính nếp gấp vào vải
nền, ở mặt phải các mũi chỉ nổi lên chỉ 1 hoặc 2 sợi vải do đó khi khâu cần dùng chỉ 1 màu với vải
- Cho Hs làm việc các nhân
- GV quan sát và uốn nắn HS đúng thao tác kĩ thuật
- Cuối buổi thực hành chọn 1 số mẫu đệp và chưa đẹp để rút kinh nghiệm
- GV nhận xét buổi thực hành về ý thức thái độ làm việc và sự chuẩn bị của học sinh
- Thâu sản phẩm về chấm điểm
- Dặn hôm sau mang vải để khâu bao tay trẻ sơ sinh
Bài 6: THỰC HÀNH: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kỹ năng: Thông qua bài thực hành HS biết:
Vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh
May hoàn chỉnh 1 chiều bao tay
Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đuúng quy trình kĩ thuật cắt may đơn giản
Trang 23II.CHUẨN BỊ THỰC HÀNH:
Mẫu bao tay hoàn chỉnh
Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy
Vải, kéo, kim, chỉ, dây thun
III.TỔ CHỨC THỰC HÀNH
1/Ổn định lớp
2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/.Tiến hành tổ chức thực hành
a/Giới thiệu
Bài thực hành trước các em đã được ôn lại kĩ thuật khâu một số đường khâu cơ bản Hôm nay chúng ta áp dụng các đường khâu đó vào việc hoàn thành một sản phẩm đơn giản, chiếc bao tay trẻ sơ sinh Bài thực hành may bao tay trẻ sơ sinh này chúng ta thực hiện trong 3 tiết
Tiết 1: Các em vẽ thiết kế trên bìa
Tiết 2 + 3: Thiết kế trên vải và khâu hoàn chỉnh
3 Vẽ cắt mẫu trên giấy hoặc bìa
- Treo tranh phóng to mẫu vẽ trên giấy và phân tích cho Hs biết, sau đó giáo viên hướng dẫn cách dựng hình tạo mẫu trên bảng để học sinh tự thực hành cá nhân
- Dựng hình trên bảng theo hình 1.17a SGK
• Kẻ hình chữ nhật ABCD có cạnh AB = CD = 11cm, cạnh AD = BC = 9cm
• AE = DG = 4,5 cm làm phần cong đầu các ngón tay
• Vẽ phần cong các đầu ngón tay dùng compa vẽ nữa đường tròn có bán kính R = EO = OG = 4,5 cm
Ta được mẫu thiết kế trên giấy bao tay trẻ sơ sinh, khi cắt ta cắt theo nét vẽ
c/ HS làm việc cá nhân (20p)
- Hs làm bài dựng hình trên giấy ( làm việc cá nhân)
- Dựng hình mẫu vẽ bao tay trẻ sơ sinh theo đúng kích thước đã ghi trên bảng
- Sau khi vẽ xong, GV vẽ xong và cho cắt theo nét vẽ vừa dựng
- Gv theo dõi HS thực hành và uốn nắn sữa sai kịp thời
d/ Tổng kết dặn dò (10p)
- Nhận xét tinh thần thái độ của HS
- Giờ thực hành sau mang vải, kim, chỉ, và mẫu giấy đã hoàn chỉnh để thực hành, mang theo chỉ thêu để trang trí
Trang 24Tiết11 Ngày dạy:28/10/2009
Thực hành: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (T2)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kỹ năng:Thông qua bài thực hành HS biết:
- Vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh
- May hoàn chỉnh 1 chiều bao tay
- Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình kĩ thuật cắt may đơn giản
II.CHUẨN BỊ THỰC HÀNH:
- Mẫu bao tay hoàn chỉnh
- Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy
- Vải, kéo, kim, chỉ, dây thun
III.TỔ CHỨC THỰC HÀNH
1/ Ổn định lớp
3/Tiến hành tổ chức thực hành
a)GV hướng dẫn: (12p)
- Gv hướng dẫn Hs cắt vải theo mẫu giấy bìa đã chuẩn bị sẵn trong tiết trước
- GV làm mẫu cho Hs quan sát
• Xếp vải: Có thể cắt từng lớp vải một hoặc cắt 2 lớp cùng 1 lúc Xếp úp 2 mặt phải vải vào nhau, mặt trái vải ra ngoài ( vẽ phấn lên mặt trái vải)
• Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định
• Dùng phấn vẽ lên vải theo chu vi mẫu giấy
• Dùng phấn vẽ 1 đường thứ 2 cách đều đường thứ nhất từ 0,5 – 1cm để trừ đường may
• Lấy kéo cắt theo đường phấn vẽ lần sau
b) HS làm việc cá nhân: (20p)
4 - Hs vẽ bằng phấn và cắt vải theo hướng dẫn của Gv
5 - GV theo dõi và uốn nắn kịp thời
6 - Lấy mẫu đẹp nhất và chưa đẹp để Hs rút kinh nghệm
7 c) Tổng kết – Dặn dò (10p)
8 - Nhận xét tinh thần thái độ làm việc của HS
9 - Giờ thực hành sau mang vải đã cắt sẵn và kim chỉ
Trang 25Tiết 12 Ngày dạy:30/10/2009
Thực hành: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (T3)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kỹ năng: Thông qua bài thực hành HS biết:
-Vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh
-May hoàn chỉnh 1 chiều bao tay
-Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đuúng quy trình kĩ thuật cắt may đơn giản
II.CHUẨN BỊ THỰC HÀNH:
Mẫu bao tay hoàn chỉnh
Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy
Vải, kéo, kim, chỉ, dây thun
IIITIẾN HÀNH TỔ CHỨC THỰC HÀNH
1/ Ổn định lớp
3/Tiến hành tổ chức thực hành
a)GV hướng dẫn: (12p)
- Thực hiện thao tác mẫu theo thứ tự đường chu vi và khâu viền cổ tay
- Sau khi cắt vải xong nếu em nào thích trang trí trên bao tay bằng các đường thêu đơn giản đã học ở lớp 5 thì hướng dẫn HS thêu trước khi khâu
*Khâu vòng ngoài bao tay
- Uùp 2 mặt vải vào nhau, sắp bằng mép cắt và khâu theo nét phan ( vẽ khi áp mẫu giấy) các đều mép cắt từ 0,5 – 1cm
- Dùng cách khâu mũi thường mau khâu bao tay
- Khi kết thức đường khâu cần lại mũi để thắt chỉ không bị tuột
*Khâu viền mép vòng cổ tay
- Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp 1cm để vừa đủ để luồn dây thun nhỏ hoặc dây rút
- Ở đường khâu viền cổ tay, nên khâu lược trước khi dùng đường khâu vắt để đính nếp gấp với mặt nền
b) Hs làm việc cá nhân (20p)
- HS khâu theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Khi khâu cần lưu ý:
• Khâu đúng đường phấn vẽ khi vẽ từ mẫu giấy sang vải, đường khâu phải cách mép từ 0,5– 1cm
• Khoảng cách giữa các mũi khâu thường, khâu vắt đều phải đều nhau
• Gv uốn nắn kịp thời những HS chưa khâu đúng kĩ thuật
c) Dặn dò(10p)
Giấy bìa cứng ; kéo ; thước ; phấn…
Trang 26Tuần 7 Ngày soạn:4/10/2009
Thực hành: CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Thông qua bài thực hành HS:
Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết vỏ gối theo kích thước quy định (Như SGK)
Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật
Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã học
II.CHUẨN BỊ THỰC HÀNH:
- Mẫu vỏ gối dã may hoàn chỉnh
- Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy
- Vải, kéo, kim, chỉ, phấn may …
III.TIẾN HÀNH TỔ CHỨC THỰC HÀNH
1/ Ổn định lớp
3/.Tiến hành tổ chức thực hành
a) Giới thiệu
Bài thực hành khâu bao tay trẻ sơ sinh, các em đã hoàn thành 1 sản phẩm xinh xắn cho em bé Hôm nay cô hướng dẫn các em các bước cần thiết khi thực hiện cắt khâu 1 chiếc vỏ gối đơn giản
Về yêu cầu của bài thực hành hôm nay là các em vẽ mẫu các chi tiết cuả vỏ gối lên giấy, cắt mẫu trên vải theo mẫu giấy đã có
Kết thúc bài học trước cô đã dặn các em chuẩn bị dụng cụ cho tiết học ngày hôm nay Vậy các em để dụng cụ lên bàn để cô kiểm tra
11 Vẽ cắt mẫu trên giấy hoặc bìa
- Treo tranh phóng to mẫu vẽ trên giấy và phân tích cho Hs biết, sau đó giáo viên hướng dẫn cách dựng hình tạo mẫu trên bảng để học sinh tự thực hành cá nhân
- Dựng hình trên bảng theo hình 1.18a SGK
* Vẽ các hình chữ nhật lên bảng
• Vẽ một mảnh mặt trên của vỏ gối có kích thước 15cm*20cm Vẽ đường may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm
• Vẽ 2mảnh dưới vỏ gối có kích thước khác nhau: một mảnh 14cm*15cm, một mảnh 6cm*15cm Vẽ đường may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm và phần nẹp là 2,5cm
* Cắt mẫu giấy
- Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh của vỏ gối
c) HS làm việc cá nhân (20P)
- Hs làm bài dựng hình trên giấy ( làm việc cá nhân)
Trang 27- Dựng hình mẫu vẽ vỏ gối hình chữ nhật đúng kích thước đã ghi trên bảng
• Trải phẳng vải trên mặt bàn
• Đặt mẫu giấy đã căt thẳng theo chiều dọc vải
• Dùng phấn hoặc bút chì vẽ theo chu vi của mẫu giấy xuống bàn
• Cắt đúng nét vẽ được 3 mảnh vải chi tiết vỏ gối
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện từng bước
- Gv theo dõi HS thực hành và uốn nắn sữa sai kịp thời
d) Tổng kết dặn dò (10P)
- Nhận xét tinh thần thái độ của HS
- Giờ thực hành sau mang vải, kim, chỉ, và mẫu giấy đã hoàn chỉnh để thực hành, mang theo chỉ thêu để trang trí
Trang 28Tuần 7 Ngày soạn:6/10/2009
Thực hành: CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (T2)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Thông qua bài thực hành HS biết:
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu đã ôn
- Biết đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối
- Có tính cẩn thận, kheo tay, thao tác chính xác theo quy trình
B CHUẨN BỊ THỰC HÀNH:
- Mẫu vỏ gối dã may hoàn chỉnh
- Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy
- Vải, kéo, kim, chỉ, phấn may …
C TIẾN HÀNH TỔ CHỨC THỰC HÀNH
1/ Ổn định lớp
3/Tiến hành tổ chức thực hành
a)Giới thiệu:
- Trong tiết học trước các em đã biết cách vẽ mẫu vỏ gối trên giấy cũng như trên vải, trong tiết này chúng ta sẽ học các khâu vỏ gối và cách làm khuy
*GV hướng dẫn: (12P)
- Gv hướng dẫn Hs cắt vải theo mẫu giấy bìa đã chuẩn bị sẵn trong tiết trước
- GV làm mẫu cho Hs quan sát
+Khâu viền nẹp 2 mảnh mặt dưới vỏ gối
• Gấp mép nẹp vỏ gối có bề rộng nẹp là 1,5cm, lược cố định nẹp để khâu cho dễ
• Khâu văt nẹp hai mảnh vỏ gối ( Khi khâu chỉ lấy 2 sợi vải ở vải nền để mặt phải lộ mũi chỉ nhỏ)
+Đặt hai nẹp mảnh dưới vỏ gối chờm lên nhau 1cm, điều chỉnh để có kích thước bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đường may, lược cố định hai đầu nẹp ( hoặc lấy ghim ghim chặt)+Uùp mặtphải của mảnh dưới vỏ gối xuống mặt phải của mảnh trên vỏ gối, khâu 1 đường xung quanh cách mép vải từ 0,8 – 1cm, có thể lược giữ 2mảnh trên và dưới cỏ gối với nhau trước khi khâu cho dễ
- Vận dụng cách khâu thường mau mũi chỉ, khảng cách các mui khoảng 2mm
+ Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp vỏ gối, vuốt phẳng đường khâu, khâu một đường xung qanh cách mép gấp 2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối
12 3) HS làm việc cá nhân: (20P)
Trang 2913 - Hs khâu theo hướng dẫn của Gv
14 - GV theo dõi và uốn nắn kịp thời
15 - Lấy mẫu đẹp nhất và chưa đẹp để Hs rút kinh nghệm
16 3) Tổng kết – Dặn dò (10P)
17 - Nhận xét tinh thần thái độ làm việc của HS
18 - Giờ thực hành sau mang sản phẩm đã hoàn chỉnh trong tiết này để hoàn thiện vỏ gối
Trang 30Tiết 15 Ngày dạy:12/10/2009
Thực hành: CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (T3)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Thông qua bài thực hành HS biết:
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu đã ôn
- Biết đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối
- Biết vận dụng để khau vỏ gối có kích thước khác nhau
- Có tính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác theo quy trình
B CHUẨN BỊ THỰC HÀNH:
- Mẫu vỏ gối dã may hoàn chỉnh
- Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy
- Vải, kéo, kim, chỉ, phấn may …
C TIẾN HÀNH TỔ CHỨC THỰC HÀNH
1/ Ổn định lớp
3/Tiến hành tổ chức thực hành
-Trang trí vỏ gối có thể bằng 2 cách:
+ Thêu các đường thêu cơ bản đã học ở lớp 4, lớp 5 để trang trí diềm vỏ gối
+ Nếu trang trí mặt vỏ gối thì trang trí trước khi khâu
-GV làm mẫu cho Hs quan sát
19 c) HS làm việc cá nhân: (20P)
20 - Hs khâu và trang trí theo hướng dẫn của Gv
21 - GV theo dõi và uốn nắn kịp thời
22 - Lấy mẫu đẹp nhất và chưa đẹp để Hs rút kinh nghệm
23 - GV thâu sản phẩm thực hành về chấm
24 d) Tổng kết – Dặn dò(10P)
25 - Nhận xét tinh thần thái độ làm việc của HS
26 - Dặn học sinh chuẩn bị cho tiết ôn tập chuẩn bị kiểm tra
Trang 31Tiết 16 Ngày dạy:14/10/2009
ÔN TẬP
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Thông qua tiết ôn tập giúp HS:
- Nắm vững nhhững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc
- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
- Biết vận dụng 1 số kiến thức kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
- Có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lích sự, gọn gàng
B CHUẨN BỊ:
- Nghiên cứu kĩ nội dung trong chương
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập
C.TIẾN HÀNH TỔ CHỨC ÔN TẬP
I Ổn định lớp:
II KTBC:
Phát sản phẩm thực hành tiết trước, nhận xét, đánh giá
III Ôn tập:
Giới thiệu:
Chúng ta đã học xong chương “ May mặc trong gia đình” Trong phạm vi 2 tiết ôn tập tổng kết chương, hôm nay cô cùng các em hệ thống lại những vấn đêø trọng tâm của chương , nhằm giúp các em nắm vững những kiến thức và những kĩ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc, sử dụng và bảo quản ttrang phục, vận dụng được một số kiến thức và kĩ năng cơ bản vào việc may mặc cho bản thân và gia đình
Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận 4 nội dung trọng tâm của chương sau đó giáo viên đặt câu hỏi thảo luận
- Nhóm 1, 2: Các loại vải thường dùng trong may mặc
- Nhóm 3,4: Lựa chọn trang phục
1) Các nhóm thảo luận theo nội dung đã được phân công(15P)
- Cá nhân và nhóm ghi lại ý kiến riêng và ý kiến tập thể ra giấy để phát biểu trước lớp
2) Thảo luận: (15p)
Hỏi: Hãy nêu nguồn gốc, quy trình sản xuất, tính chất của vải sợi thiên nhiên.?
• Nguồn gốc:
- Từ thực vật: cây bông, lanh, đay, gai …
- Từ động vật: con tằm, con cừu, lông vịt …
• Tính chất:
- Vải len có độ co giãn lớn, giữ nhiệt tốt, thích hợp để may quần áo mủa đông
- Vải bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu
• Quy trình sản xuất:
- Cây bông-> quả bông-> xơ bông-> sợi dệt-> Vải sợi bông
-Con tằm-> kén tằn-> sợi tơ tằm-> Sợi dệt -> vải sợi tơ tằm
Hỏi: Nêu nguồn gốc và tính chất, quy trình sản xuất của vải sợi hoá học, vải sợi pha?
Trang 32• Nguồn gốc:
- Vải sợi hoa shọc gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp: Sợi nhân tạo từ gỗ, tre, nứa … Sợi tổng hợp từ than đá, qua quá trình xử lý bằng các chất hoa shọc tạo thành sợi hoá học và sợi tổng hợp
- Vải sợi pha được kêt hợp từ 2 hay nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt vải
- Vải sợi pha có những ưu điểm của vải sợi thành phần
Hỏi: Để có trang phục đẹp cần chú ý những điểm gì?
- Chọn vải và kiểu may có hoa văn màu săc hợp với dáng vóc, màu da …
- Chọn vải và kiểu may hợp lứa tuổi, tạo dáng đẹp, lịch sự
- Sự đồng bộ của trang phục: chọn vật dụng đi kèm phù hợp với kiểu may, loại vải màu săc, hoa văn … tạo nên sự đồng bộ của trang phục
3) Tổng kết dặn dò:(10p)
- GV nhận xét ý thức, thái độ, tinh thần học tập của HS, kết quả của tiết ôn tập
- Về nhà xem lại bài tổng hợp ôn tập hôm nay và xem lại SGK để ôn tập cho tốt
- Dặn dò HS ôn tập tốt để ôn tặp tiếp theo
Trang 33A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Thông qua tiết ôn tập giúp HS:
- Nắm vững nhhững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc
- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
- Biết vận dụng 1 số kiến thức kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
- Có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lích sự, gọn gàng
B CHUẨN BỊ:
- Nghiên cứu kĩ nội dung trong chương
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập
C.TIẾN HÀNH TỔ CHỨC ÔN TẬP
Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận 4 nội dung trọng tâm của chương sau đó giáo viên đặt câu hỏi thảo luận
- Nhóm 1,2: Sử dụng trang phục
- Nhóm 3,4: Bảo quản trang phục
1) Các nhóm thảo luận theo nội dung đã được phân công(20p)
- Cá nhân và nhóm ghi lại ý kiến riêng và ý kiến tập thể ra giấy để phát biểu trước lớp
2) Thảo luận:(12p)
Hỏi: Sử dụng trang phục cần chú ý đến những vấn đề gì?
Hỏi: Bảo quản trang phục gồm những công việc chính nào?
• Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp và độ bền của trang phục tạo cho người mặc vẻ gọn gàng háp dần, tiết kiệm được tiền chi dùng cho may mặc
3) Tổng kết dặn dò:(10p)
- GV nhận xét ý thức, thái độ, tinh thần học tập của HS, kết quả của tiết ôn tập
- Về nhà xem lại bài tổng hợp ôn tập hôm nay và xem lại SGK để ôn tập cho tốt
- Dặn dò HS ôn tập tốt để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 34A MỤC TIÊU
- Thông qua bài kiểm tra hết chương
• GV đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng vận dụng
• Qua kết quả kiểm tra, HS rút kinh nghiệm cacỉ tiến phương pháp học tập
• Qua kết quả kiểm tra giáo viên cũng có những suy nghĩ, cải tiến phương pháp dạy cho bài giảng hứng thú hớn, gây được sức hấp dẫn đối với học sinh
B CHUẨN BỊ CHO TIẾT KIỂM TRA
- Gv chuẩn bị sẵn đề kiểm tra cho HS theo 2 hình thức Trắc nghiệm và tự luận
C TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
- GV phát đề cho học sinh
- HS làm bài, giáo viên uốn nắn Hs về thái độ của HS khi làm bài
- GV thu bài, nhận xét tiết kiểm tra
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau, đọc trước bài “ Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở”
ĐỀ BÀI KIỂM TRA
Câu 1: ( 4đ) Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở những
câu sau:
a) Cây bông dùng để sản xuất ra………
b) Lông cừu qua quá trình sản xuất được………
c) Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật………
d) ……… Được sản xuất từ các nguyên liệu than đá, dầu mỏ
e) Vải sợi tổng hợp là các vải như: ………
f) Vải xatanh được sản xuất từ chất xenlulo của………
g) ……… Có những ưu điểm của các sợi thành phần
h) Sợi nhân tạo được sản xuất từ chất………của………
Cho các từ hoặc nhóm từ sau:
4 Vải xoa, tôn, tetơron
5 Gỗ, tre, nứa
6 Kén tằm
7 Cây lanh
8 Vải len
9 Con tằm10.Vải lanh
Trang 351 Trang phục có chức năng
2 Vải có màu tối, kẻ sọc
3 Ngưòi gầy nên mặc
4 Quần áo bằng vải sợi bông
5 Quần áo cho trẻ sơ sinh, mẫu giáo
a Làm cho người mặc có vẻ gầy đi
b Nên chọn vải bông, màu tươi sáng
c Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người
d Vải kẻ sọc ngang, hoa to
e Là (ủi) ở nhiệt độ 160oC
1… 2……3……4……5……
Câu 3: (4đ) Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi hoá học.
Nêu sự giống và khác nhau của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học.
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
Câu 1: ( 4đ)
a) Vải bông
b) Vải len
c) Con tằm
d) Vải sợi tổng hợp
e) Vải xoa, tôn, tetơronf) Gỗ, tre, nứa
g) Vải sợi phah) Xenlulozo Go,ã tre, nứa
Câu 2: (2đ) 1+c; 2+a; 3+d; 4+e; 5+b.
Câu 3: (4đ)
Nguồn gốc
- Vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp
+ Sợi nhân tạo: gỗ, tre, nứa+ Sợi tổng hợp từ than đáqua quá trình xử lý bằng các chất hoa shọc tạo thành sợi hoá học và sợi tổng hợp
Chương II : TRANG TRÍ NHÀ Ở
Bài 8 : SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÝ TRONG NHÀ Ở
Trang 36I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
- Xác định được vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con người
- Biết được sự cần thiết của việc phân chia các khu vực trong nhà ở và sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực cho hợp lý, tạo sự thoải mái hài lòng cho các thành viên trong gia đình
2 Kỹ năng: Biết sắp xếp và phân chia từng khu vực trong nhà ở
3 Thái độ:
-Giáo dục HS ý thức tốt việc giữ vệ sinh trong việc phân chia các khu vực của từng cá nhân
- Gắn bo và yêu quýù ngôi nhà của mình
II.CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bị 1 số tranh ảnh về nhà ở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2p) -Ổn định lớp:
- Giới thiệu:
Trong chương I các em đã được học
về các loại vải thường dùng trong
may mặc cũng như cách sử dụng, bảo
quản chúng cho hợp lý, thì trong
chương II này các em sẽ được học
thêm 1 nội dung mới đó là “ Trang trí
nhà ở” Trong tiết học nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về vai trò của nhà ở đối
với con người cũng như sự phân chia
các khu vực trong gia đình sao chon
hợp lý để tạo sự thoải mái, hài lòng
cho các thành viên trong gia đình
-HS theo dõi nội dung chương
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với đời sống con người (11p)
- Nhà ở có vai trò như thế nào trong
đời sống con người?
- Gv định hướng cho Hs trả lời theo
các chức năng vai trò của nhà ở cho
HS
- Gv tóm tắt ý và yêu cầu HS ghi
vào vở
- Em hãy nêu 1 số đặc điểm của nhà
ở ở một số địa phương khác? Và nói
về chức năng của nhà ở?
- Hs thảo luận và trả lời theo nhóm
- HS thảo luận theo nhóm
I Vai trò của nhà ở
đối với đời sống con người
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người
- Nhà ở bảo vệ con người tránh những tác hại xấu của thên nhiên: mưa, nắng, gió…
Trang 37- Gv có thể giới thiêïu về quyền sử
dụng nhà ở của công dân cho học
sinh biết
- Nhà ở là nơi đáp ứng những nhu cầu vật chát và tinh thần cho con người
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sắp xếp đồ đặc hợp lý trong nhà(22p)
- Đồ đạc trong nhà được săp xếp
như thế nào là hợp lý?
- Dù nhà ở rộng hay hẹp, nhà nhiều
phòng hay ít phòng, nhà ngói hay
nhà tranh cũng phải sắp xếp hợp
lý, phù hợp voái sinh hoạt gia đình
sao cho mỗi người trong gia đình
đều thấy thoải mái Sắp xếp đồ hợp
lý còn thể hiện sự khoa học trong
cuộc sống gia đình
- Em hãy kể tên các sinh hoạt
thường ngày của gia đình em?
- Căn cứ vào các hoạt động thường
ngày của các thành viên trong gia
đình, nhà ở của em có các khu vực
(phòng) chính nào?
– Các phòng ở của nhà em được bố
trí ở những khu vực nào?
- GV nhận xét và yêu cầu 1 HS đọc
SGK
* Sự phân chia khu vực trong gia
đình cần tính toán cho hợp lý, tuỳ
theo điều kiện tình hình diện tích
ngôi nhà mà có sự bố trí các khu
vực sao cho mỗi thành viên đều
thấy thoải mái, thuận tiện và phù
hợp với phong tục tập quán của địa
phương
- HS suy nghĩ và trả lời về cách bố trí đồ đạc trong nhà ở của mình
- Ăn uống, học tập, tắm giặt, tiếp khách, xem tivi, nghỉ ngơi…
- HS kể tên các phòng trong nhà ở
- HS thảo luận trả lời
*Căn cứ vào các hoạt động của gia đình, nơi ở thường bố trí ớ các khu vực chính sau:
- Chỗ sinh hoạt chung nên rộng rãi, thoáng mát, đẹp
- Chỗ thờ cúng cần trang trọng
- Chỗ ngủ nghĩ cần yên tĩnh, riêng biệt
- Chỗ ăn uống thường bố trí gần bếp
- Khu bếp cần gần chỗ thoát nước và cấp nước
- Khu vệ sinh …
Hoạt đôïng 3: Tổng kết – Dặn dò (10p)
Trang 38- Nhaĩc lái kieân thöùc tróng tađm
- Daịn hs ñóc tröôùc phaăn tieâp theo
ñeơ chuaơn bò cho tieât hóc sau
Chöông II : TRANG TRÍ NHAØ ÔÛ
Baøi 8 : SAĨP XEÂP ÑOĂ ÑÁC HÔÏP LYÙ TRONG NHAØ ÔÛ (TT)
A MÚC TIEĐU BAØI HÓC
1 Kieân thöùc:
- Bieât caùch vaôn dúng ñeơ thöïc hieôn saĩp xeâp gón gaøng, ngaín naĩp nôi ngụ, goùc hocï taôp cụa mình
- Gaĩn bo vaø yeđu quyùù ngođi nhaø cụa mình
2 Kyõ naíng: Bieât saĩp xeâp vaø phađn chia töøng khu vöïc trong nhaø ôû.
3 Thaùi ñoô:
-Giaùo dúc HS yù thöùc toât vieôc giöõ veô sinh trong vieôc phađn chia caùc khu vöïc cụa töøng caù nhađn
- Gaĩn bo vaø yeđu quyùù ngođi nhaø cụa mình
B CHUAƠN BÒ:
- Chuaơn bò 1 soâ tranh ạnh veă nhaø ôû 1 soâ ñòa phöông
C CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC:
Hoát ñoông 1: Toơ chöùc tình huoâng hóc taôp( 7p)
-OƠn ñònh lôùp:
-Kieơm tra baøi cuõ:
+Nhaø ôû coù vai troø nhö theâ naøo ñoâi vôùi
ñôøi soâng con ngöôøi?
+Tái sao phại phađn chia caùc khu vöïc
trong nhaø ôû vaø chuùng ñöôïc phađn chia
nhö theâ naøo?
Giôùi thieôu:
Trong tieẫt hóc tröôùc caùc em ñaõ bieât
ñöôïc vai troø cụa nhaø ôû cuõng nhö caùch
phađn chia caùc khu vöïc trong nhaø ôû,
trong tieât hóc nay chuùng ta seõ tìm hieơu
caùch saĩp xeâp ñoă ñác trong töøng khu
vöïc nhö theâ naøo Ñoù laø noôi dung cụa
tieât hóc hođm nay
-HS trạ lôøi( nhaôn xeùt)