Kiến thức Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện.. - Vẽ được đồ thị mô tả sự thay đổi vận tốc rơi của v
Trang 1Ngày soạn:
Tiết: 13
Thực hành: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO.
XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
1 Kiến thức
Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện
số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện
2 Kỹ năng.
- Thao tác khéo léo, đo chính xác quãng đường đi được và thời gian rơi tự do
- Vẽ được đồ thị mô tả sự thay đổi vận tốc rơi của vật theo thời gian
- Tính g và sai số của phép đo g
3 Thái độ: Nghiêm túc, chính xác, theo sự hướng dẫn của giáo viên
1 Giáo viên: giáo án, bộ thí nghiệm được chuẩn bị sẵn
2 Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà
C PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Diễn giảng, đàm thoại giải quyết vấn đề.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề
b Triến trình bài dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích thí nghiệm
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung
GV: Phân chia nhóm (4 nhóm)
- Ổn định nhóm
HS: Nêu mục đích của bài thực hành
I Mục đích
- Đo thời gian t của vật trên quãng đường s khác nhau
- Vẽ và khảo sát đồ thị s ≈t2
- Rút ra tính chất chuyển động rơi tự
do, xác định gia tốc rơi tự do
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở lý thuyết
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung
GV: Hướng dẫn HS ôn lại các kiến
thức về rơi tự do
II Cơ sở lý thuyết
- Thả vật rơi tự do từ độ cao s, không
Trang 2GS: Ôn lại lý thuyết về rơi tự do
+ Tính chất sự rơi tự do
+ Các công thức sử dụng trong rơi
tự do
vận tốc đầu Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a
2
2
1
at
s=
- Đồ thị s(t) có một đường thẳng qua gốc tọa độ có hệ số góc: tan α =2a
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung
GV: Muốn thực hiện mục tiêu của bài
thực hành cần có những dụng cụ nào?
HS: Nêu các dụng cụ cần thiết trong
thí nghiệm
II Dụng cụ cần thiết
1- Giá đỡ thẳng đứng có dây dọi và 3 chân vít điều chỉnh thăng bằng
2- Vật rơi tự do ( trụ sắt non)
3- Nam châm điện n 4- Cổng quang điện E 5- Đồng hồ đo thời gian hiện số 6- Thước thẳng 800 mm gắn chặt vào giá đỡ
7- Một chiếc eke vuông 3 chiều 8- Hộp đựng cát khô
Hoạt động 4: Tìm hiểu các dụng cụ đo
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung
GV: Sắp xếp sẵn các dụng cụ theo thứ
tự giới thiệu:
+ Tên gọi dụng cụ
+ Công dụng của dụng cụ
+ Hoạt động của dụng cụ
+ Cách bảo quản dụng cụ
+ Cách sử dụng dụng cụ trong quá
trình thực hành
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
IV Giới thiệu dụng cụ đo
- Đồng hồ đo thời gian hiện số đo thời gian chính xác cao
- Cổng quang điện: điốt D1 phát ra tia hồng ngoại, đối D2 nhận tia hồng ngoại từ D1 chiếu sang Dòng điện cung cấp cho D=1= được lấy từ đồng
hồ thời gian Khi có vật chắn chùm tia hồng ngoại chiếu từ D1sang D2,
D2 sẽ phát ra tín hiệu truyền theo dây dẫn đi vào đồng hồ đo thời gian, điều khiển nó hoạt động Trên đồng hồ có
2 ỗ cắm A và B, một công tắc nhấn RESET, nột núm gạt chọn thang đo 9,999 s và 99,99 s, một núm chuyển mạch chọn kiểu làm việc MODE
- Ổ cắm A được nối với hộp công tắc
để cấp đệin cho nam châm điện hoạt động Khi không nhấn công tắc, nam
Trang 3châm được cấp điện, nó kút và giữ trụ thép hoặc hòn bi Dùng miếng ke
áp sát vào trụ thép hoặc hòn bi để đọc vị trí đầu của nó trên thước Khi nhấn công tắc, nam châm bị ngắt điện, vật được thả rơi, đồng thời bộ đếm thời gian bắt đầu đếm Ta cần nhả nhanh công tắc trước khi vật rơi đến cổng quang điện E
- Ổ B nối với cổng quang điện E, vừa cấp điện cho cổng E, vừa nhận tín hiệu từ E gửi về, làm đồng hồ đo thời gian ngừng đếm
- Công tắc RESET đưa số chỉ của đồng hồ về giá trị 0000
- Đặt núm gạt chọn thang đo ở vị trí 9,999 s
- Cái chuyển mạch MODE ở vị trí
B
4 Củng cố
- Nhắc lại hoạt động của đồng hồ đo
- Nhắc lại công dụng của các dụng cụ
- Cách tính các loại sai số
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị phần lắp ráp thí nghiệm
- Đọc kỹ phần tiến hành thí nghiệm